ĐẶT VẤN ĐỀ Từ 18 tuổi trở đi gần như cung răng đã phát triển hoàn toàn, ổn định về mặt kích thước và đặc điểm hình thái Đã có rất nhiều NC ở lứa tuổi này trên thế giới, từ đó đưa ra đ
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II
HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CUNG RĂNG CỦA
NGƯỜI KINH VÀ NGƯỜI TÀY 18-25 TUỔI
Học viên: Phạm Thị Thanh Thủy Người hướng dẫn:
PGS.TS Võ Trương Như Ngọc
Trang 2DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
DỰ KIẾN KẾT LUẬN
Trang 3 Hàm răng con người trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau bao gồm giai đoạn hàm răng sữa, giai đoạn hàm răng hỗn hợp và giai đoạn hàm răng vĩnh viễn
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ 18 tuổi trở đi gần như cung răng đã phát triển hoàn toàn, ổn định về mặt kích thước và đặc điểm hình thái
Đã có rất nhiều NC ở lứa tuổi này trên thế giới, từ đó đưa
ra được các chỉ số về hình thái và kích thước cung răng
Ở Việt Nam cũng đã có nhiều tác giả NC về vấn đề, song
đó là những NC nhỏ lẻ, cỡ mẫu chưa lớn, chưa thể mang tính khái quát đặc trưng cho người Việt Nam
Chính vì thế việc có một bộ số liệu đầy đủ và chính xác, phù hợp với đặc điểm của từng dân tộc là một yêu cầu bức thiết được đặt ra
Trang 5MỤC TIÊU
MỤC TIÊU
Hình dạng và kích thước cung răng của người Kinh
và người Tày 18-25 tuổi
1 Mô tả hình
dạng cung răng
của người Kinh
và người Tày lứa
Trang 6TỔNG QUAN
Đặc điểm hình thái phát triển cung răng:
Từ khi sinh ra cho tới khi trưởng thành, bộ răng người trải qua bốn giai đoạn hình thành, phát triển và biến đổi như sau:
- Giai đoạn 1, giai đoạn thành lập bộ răng sữa
- Giai đoạn 2, giai đoạn cung răng sữa ổn định
- Giai đoạn 3, giai đoạn bộ răng hỗn hợp
- Giai đoạn 4, giai đoạn bộ răng vĩnh viễn
- Giai đoạn 1, giai đoạn thành lập bộ răng sữa
- Giai đoạn 2, giai đoạn cung răng sữa ổn định
- Giai đoạn 3, giai đoạn bộ răng hỗn hợp
- Giai đoạn 4, giai đoạn bộ răng vĩnh viễn
Trang 7TỔNG QUAN
Hình dạng và kích thước cung răng
Hình dạng cung răng
Hiện nay sự phân loại hình dạng cung răng chủ yếu qua
phương pháp phân loại của Chuck và Williams: Dạng hình
vuông, dạng hình tam giác (hình thuôn dài), hình ô van (hình trứng)
Hình vuông Hình oval Hình thuôn dài
Trang 8TỔNG QUAN
Hình dạng và kích thước cung răng
điểm giữa hai
răng cửa giữa
tới đường nối
điểm giữa hai
răng cửa giữa
tới đường nối
đỉnh của hai
răng nanh.
Chiều rộng trước (chiều
rộng vùng răng nanh): là khoảng cách giữa hai đỉnh của hai răng nanh.
Chiều rộng trước (chiều
rộng vùng răng nanh): là khoảng cách giữa hai đỉnh của hai răng nanh.
Chiều dài sau
(chiều dài vùng răng hàm): là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửa giữa tới đường nối hai đỉnh của hai núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất.
Chiều dài sau
(chiều dài vùng răng hàm): là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửa giữa tới đường nối hai đỉnh của hai núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất.
Chiều rộng sau (chiều
rộng vùng răng hàm): là khoảng cách giữa hai đỉnh của hai núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất.
Chiều rộng sau (chiều
rộng vùng răng hàm): là khoảng cách giữa hai đỉnh của hai núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất.
Trang 9TỔNG QUAN
Các phương pháp đo đạc cung răng
Đo kích thước gần xa bằng phần mềm OrthoCad- ảnh 3D (a)
răng cửa, (b) răng nanh, (c) răng hàm nhỏ, (d) răng hàm lớn
(Nguồn: Oded et al)
Đo kích thước chiều rộng qua hai răng nanh và hai răng hàm lớn thứ nhất bằng phần
mềm OrthoCad
Trang 10TỔNG QUAN
Các phương pháp đo đạc cung răng
Hệ thống Scanned 3D và hình dạng
cung răng hàm trên
Trang 11TỔNG QUAN
Các phương pháp đo đạc cung răng
Thước trượt thông thường
Thước trượt điện tử được sử dụng trong nghiên cứu của Sami.E Bishara
Trang 12TỔNG QUAN
Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
1992, Hoàng Tử Hùng và cs NC kích thước chiều dài, chiều rộng cung răng hàm trên ở người Việt trưởng thành cho thấy cung răng hàm trên có dạng ê líp, kích thước cung răng ở nam lớn hơn ở nữ
2009, theo NC về độ rộng cung răng ở người miền Nam Trung Quốc của Jonk Y.K.Ling và Ricky W.K.Wong, đo đạc trên 358 mẫu thạch cao đã kết luận kích thước ngang cung hàm ở nam lớn hơn ở nữ
2013, theo NC của Lê Hồ Phương Trang và cs đã kết luận rằng kích thước ngang cung hàm ở nam lớn hơn nữ
Trang 13TỔNG QUAN
Người dân tộc Kinh và Tày
Việt Nam hiện có 63 tỉnh và thành phố Dân tộc Tày là một trong 54 dân tộc có mặt, sinh sống trên đất nước Việt Nam từ hơn 1000 năm trước trong các cuộc thiên di trong lịch sử Dân tộc Tày ở Việt Nam có số dân đứng thứ hai
cả nước sau người Kinh
Theo số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người Tày ở Việt Nam có dân số là 1.550.423 người, có mặt trên tất cả 63 tỉnh thành phố, Lạng Sơn là tỉnh có nhiều người dân tộc Tày đang sinh sống nhất
Trang 14ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng là Mẫu hàm thạch cao của nhóm người Kinh và người Tày độ tuổi 18-25 tại Hà Nội, Lạng sơn và Bình Dương thuộc đề tài cấp nhà nước
“Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc học của người Việt
để ứng dụng trong Y học”.
Đối tượng nghiên cứu
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
* Tiêu chuẩn chọn: Có đầy đủ các tiêu chí sau :
Tuổi: từ 18 tuổi đến 25 tuổi.
Với đối tượng là người dân tộc Kinh thì có bố mẹ, ông
bà là người quốc tịch Việt Nam, dân tộc Kinh Với đối tượng là người dân tộc Tày thì có bố mẹ, ông bà là người quốc tịch Việt Nam, dân tộc Tày.
Có đủ 28 răng vĩnh viễn
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
* Tiêu chuẩn chọn: Có đầy đủ các tiêu chí sau :
Không có các phục hình, tổn thương tổ chức cứng làm thay đổi chiều gần xa của thân răng Nếu các phục hình như miếng trám hoặc inlay chỉ ở trên mặt nhai hoặc cổ răng thì vẫn được chấp nhận
Chưa điều trị nắn chỉnh răng và các phẫu thuật tạo hình khác.
Không có dị dạng hàm mặt, không có tiền sử chấn thương hay phẫu thuật vùng hàm mặt.
Tự nguyện hợp tác tham gia nghiên cứu.
Trang 17ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
* Tiêu chuẩn loại trừ:
Có bố hoặc mẹ là người nước ngoài.
Mất răng hàm lớn thứ nhất, răng hàm lớn thứ hai (một bên hoặc hai bên).
Có phục hình, hoặc tổn thương tổ chức cứng làm thay đổi chiều gần xa của răng Các miếng trám hoặc là các inlay, onlay có liên quan đến mặt gần hay xa đều loại bỏ.
Bị dị dạng hàm mặt.
Đã điều trị nắn chỉnh răng, hoặc PT vùng hàm mặt.
Không hợp tác nghiên cứu.
Trang 18ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ được tiến hành vào khoảng thời gian từ
tháng 07/2017 đến tháng 10/2018.
Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ được tiến hành vào khoảng thời gian từ
tháng 07/2017 đến tháng 10/2018.
Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Lạng Sơn, Hà Nội
và Bình Dương.
Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Lạng Sơn, Hà Nội
và Bình Dương.
Trang 19ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng nghiên cứu mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
Thay vào công thức ta có: n = 478 (người) Như vậy, cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra để đánh giá đặc điểm hình thái cung răng của người Kinh và người Tày trưởng thành từ 18-25 tuổi là:
478 x2 = 956 người (478 người Kinh và 478 người Tày)
Trang 20ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
Do NC là một nhánh nhỏ của đề tài cấp nhà nước, với cỡ mẫu lớn (10648 người trưởng thành 18-25 tuổi) đã được chọn gồm (7372 người dân tộc Kinh và 3276 người dân tộc Tày), nhằm tạo thuận lợi cho quá trình thu thập, phân tích, triển khai và tăng độ tin cậy của nghiên cứu, chúng tôi chọn toàn bộ cỡ mẫu của đề tài cấp nhà nước vào cho nghiên cứu này
Trang 21ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Phương pháp chọn mẫu
Mẫu nghiên cứu sẽ được chọn theo phương pháp chọn mẫu
có chủ đích của đề tài cấp nhà nước
•Chọn địa điểm để điều tra thu thập số liệu: Được chọn có
chủ đích theo cách chọn của đề tài cấp Nhà nước
•Cách chọn mẫu: Chọn mẫu có chủ đích theo tiêu chuẩn đặt
ra Mẫu được chọn từ các Trường cao đẳng, đại học, các công
ty, doanh nghiệp, trung tâm, trường học nghề
Trang 22ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Bộ khay khám răng Bộ dụng cụ lấy dấu, đổ mẫu
Trang 23ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Các bước nghiên cứu
Bước 1: Lập danh sách người dân tham gia khám sàng lọc cho nghiên cứu.
Bước 2: Khám sàng lọc và lập danh sách đối tượng nghiên cứu.
Bước 3: Tiến hành lấy mẫu hàm và đổ mẫu bằng thạch cao.
Bước 4: Đo đạc các chỉ số trên mẫu hàm thạch cao.
Bước 5: Nhập và xử lý số liệu.
Bước 6: Viết luận văn.
Trang 24ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
sàng lọc, chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn, lên danh sách.
Trang 25ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Mẫu hàm tiêu chuẩn Mẫu hàm tiêu chuẩn
Trang 26ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đo độ cắn chìa
Trang 27ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đo chiều rộng
phía trước cung răng phía sau cung răng Đo chiều rộng
Đo chiều dài
phía trước cung răng
Đo chiều dài phía sau cung răng
Trang 28ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Các chiều rộng cung răng
Các chiều dài cung răng
AA1: chiều dài cung răng trước trên (1-3) BB1: chiều dài cung răng trước dưới
AA2: chiều dài cung răng giữa trên (1-5) BB2: chiều dài cung răng giữa dưới
AA3: chiều dài cung răng sau trên1(1-6) BB3: chiều dài cung răng sau dưới 1
AA4: chiều dài cung răng sau trên 2 (1-7) BB4: chiều dài cung răng sau dưới 2
Trang 29ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Kỹ thuật đo
Đo chiều rộng cung răng
Đo chiều dài cung răng
Chu vi cung răng trên
Chu vi cung răng dưới
Trang 30ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu số 1
Trang 31ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU Mục tiêu số 2
Trang 32ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Kế hoạch nghiên cứu
Trang 33ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu là một phần nhỏ trong đề tài nghiên cứu cấp nhà nước Tất cả qui trình đều tuân thủ theo qui trình nghiên cứu của đề tài cấp nhà nước này để đảm bảo vấn đề đạo đức và giá trị khoa học Mọi quy trình đều được thực hiện dưới sự hướng dẫn và kiểm soát của các thầy cô.
Đối tượng nghiên cứu hiểu rõ mục tiêu, quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu có sự đồng ý tự nguyện của các đối tượng nghiên cứu bằng văn bản
Các thông tin cá nhân của đối tượng sẽ được đảm bảo giữ bí mật.
NC này chỉ nhằm mục đích nâng cao công tác chăm sóc sức khoẻ răng miệng Ngoài ra không còn mục đích nào khác.
Trang 34DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN – KẾT LUẬN
18-25 ở Hà Nội, Lạng Sơn và Bình Dương
tuổi
hai dân tộc
Trang 35XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !