1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ điều TRỊ của PHƯƠNG PHÁP cấy CHỈ kết hợp tập DƯỠNG SINH TRONG điều TRỊ HEN PHẾ QUẢN THỂ hàn

74 266 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 206,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN TRỌNG QUANG ĐỨC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ KẾT HỢP TẬP DƯỠNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN THỂ HÀN ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC... HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌ

Trang 1

NGUYỄN TRỌNG QUANG ĐỨC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ KẾT HỢP TẬP DƯỠNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ

HEN PHẾ QUẢN THỂ HÀN

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Trang 2

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

ššššš

NGUYỄN TRỌNG QUANG ĐỨC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ KẾT HỢP TẬP DƯỠNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ

HEN PHẾ QUẢN THỂ HÀN

Chuyên ngành : Y học cổ truyền

Mã số : 60.72.02.01

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS.BS Phạm Hồng Vân

Trang 4

FEV : Thể tích thở ra gắng sức trong 6 giây đầu (Forced

expiratory volume during the first six seconds of theforced vital capacity)

FEV1 : Thể tích thở ra gắng sức giây đầu

(Forced expiratory volume in first second)

FVC : Dung tích sống gắng sức (Forced vital capacity).

GINA : Chương trình khởi động toàn cầu về phòng chống

henGINA : Chương trình khởi động toàn cầu về phòng chống

hen

(Global Initiative for Asthma).

GOLD : Tổ chức sáng kiến toàn cầu về bệnh phổi tắc nghẹn

mạn tính (Global Initiative for Chronic ObstructiveLung Diseases)

Trang 5

RLTK : Rối loạn thông khí

TKP : Thông khí phổi

YHCT : Y học cổ truyền

YHHĐ : Y học hiện đại

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ HEN PHẾ QUẢN 3

1.1.1 Hen phế quản theo y học hiện đại: 3

1.1.2 Hen phế quản theo y học cổ truyền: 14

1.2 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ 19

1.2.1 Lịch sử phát triển của phương pháp cấy chỉ 19

1.2.2 Cơ chế tác dụng của phương pháp cấy chỉ 20

1.3 PHƯƠNG PHÁP DƯỠNG SINH 21

1.3.1 Định nghĩa 21

1.3.2 Lịch sử của phương pháp dưỡng sinh 21

1.3.3 Cơ sở lý luận của phương pháp dưỡng sinh: 22

1.3.4 Tác dụng của dưỡng sinh 24

1.4 CÁC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CẤY CHỈ VÀ TẬP DƯỠNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ 25

1.4.1 Ứng dụng trong điều trị bệnh nói chung 25

1.4.2 Ứng dụng trong điều trị hen phế quản 27

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu 29

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 30

2.1.3 Cỡ mẫu và nghiên cứu và phân nhóm 30

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

Trang 6

2.2.3 Dự kiến tiến hành 34

2.2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu và cách xác định chỉ tiêu nghiên cứu 34

2.2.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả nghiên cứu 35

2.2.6 Phương pháp xử lý phân tích số liệu trong nghiên cứu: 38

2.2.7 Đạo đức Y học trong nghiên cứu 38

CHƯƠNG 3: : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 39

3.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ KẾT HỢP TẬP DƯỠNG SINH TRÊN LÂM SÀNG 41

3.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ KẾT HỢP TẬP DƯỠNG SINH TRÊN CẬN LÂM SÀNG 43

3.4 Đánh giá kết quả điều trị chung 44

3.5 ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 44

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 45

4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN HEN PHẾ QUẢN THỂ HÀN 45

4.1.1 Đặc điểm về tuổi 45

4.1.2 Đặc điểm về giới 45

4.1.3 Thời gian mắc bệnh 45

4.1.4 Phân loại yếu tố gây dị ứng 45

4.1.5 Mức độ hen 45

4.1.6 Mức độ rối loạn thông khí phổi tắc nghẽn trước điều trị 45

4.2.BÀN VỀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ KẾT HỢP TẬP DƯỠNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ HPQ 45

4.2.1 Sự biến đổi một số triệu chứng HPQ 45

4.2.2 Biến đổi chứng năng thông khí hô hấp 45

Trang 7

4.2.4 Kết quả điều trị theo YHHĐ và kiểm soát hen ACT

theo GINA 2018 45

4.2.5 Kết quả không mong muốn 45

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán hen ở người lớn 6

Bảng 1.2 Phân loại bậc nặng nhẹ của bệnh theo GINA 2018 8

Bảng 1.3 Phân loại mức độ kiểm soát hen theo test kiểm soát hen – ACT 9

Bảng 2.1 Đánh giá kết quả điều trị 35

Bảng 2.2 Phân loại mức độ kiểm soát hen theo test kiểm soát hen–ACT 36

Bảng 3.1 Phân loại bệnh nhân theo tuổi 39

Bảng 3.2 Phân loại bệnh nhân theo giới 39

Bảng 3.3 Phân loại bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 40

Bảng 3.4 Phân loại yếu tố nghi ngờ dị ứng 40

Bảng 3.5 Mức độ hen trước điều trị 40

Bảng 3.6 Mức độ rối loạn thông khí phổi tắc nghẽn trước điều trị 41

Bảng 3.7 Biến đổi triệu chứng bệnh HPQ tại các thời điểm NC 41

Bảng 3.8 Biến đổi mức độ kiểm soát hen theo ACT tại các thời điểm NC42 Bảng 3.9 Biến đổi triệu chứng hen thể hàn theo YHCT sau 60 ngày điều trị 42

Bảng 3.10 Biến đổi chức năng thông khí hô hấp trước và sau điều trị 43

Bảng 3.11 Biến đổi chỉ số công thức máu 43

Bảng 3.12 Kết quả điều trị chung 44

Trang 9

Ở Việt Nam, năm 2001 ước tính có 4 triệu người mắcHPQ Một số tác giả nghiên cứu tỷ lệ hen ở Hà Nội, Hải Phòng,Hòa Bình, Lâm Đồng, Nghệ An, thành phố Hồ Chí Minh bằngphỏng vấn trực tiếp theo mẫu 8038 người, thấy tỷ lệ henthấp nhất ở Lâm Đồng 1,1%, cao nhất ở Hòa Bình 5,35%, tỷ lệhen trung bình 4,1% [1], [2] Con số này có xu hướng chữnglại nhưng vẫn ở mức cao, theo thống kê năm 2010 độ lưuhành hen phế quản ở người trưởng thành Việt Nam là 4,1%[14].

Tỉ lệ tử vong do hen cũng có chiều hướng gia tăng, theoChương trình khởi động toàn cầu về phòng chống hen (GINA)hiện nay cứ 250 người tử vong thì có 1 tử vong do hen, số nămsống khuyết tật bị mất đi do hen cũng có xu hướng cao hơntrước, ước tính chiếm 1% trên tổng số, điều này phản ánh tìnhtrạng tăng tỉ lệ mắc hen và hen nặng trong cộng đồng dân cư[19], [27], [29]

Trang 10

Tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong y học hiện nay đãgiúp chúng ta hiểu biết hơn về cơ chế bệnh nguyên, bệnh sinhcủa bệnh hen và tìm ra các biện pháp chống lại căn bệnh nàymột cách hiệu quả Gần đây, chúng ta hiểu rằng hen là mộtbệnh lý đa dạng, đặc trưng bởi tình trạng viêm đường hô hấpmạn tính, là hậu quả của sự tác động qua lại giữa các yếu tốchủ quan của người bệnh với các yếu tố môi trường bênngoài Mục đích của ngành Y đặt ra là kiểm soát bệnh hen.

Hiện nay đã có nhiều phương pháp điều trị của YHCT vớimục tiêu kiểm soát bệnh hen như dùng thuốc YHCT, châm

cứu, cấy chỉ

Với mục đích bứơc đầu chứng minh hiệu quả củaphương pháp cấy chỉ kết hợp tập dưỡng sinh trong điều trịhen phế quản thể hàn và cung cấp cho các nhà lâm sàngthêm lựa chọn trong điều trị kiểm soát HPQ, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp cấy chỉ kết hợp tập dưỡng sinh trong điều trị hen phế quản thể hàn” với hai mục tiêu sau:

1.Đánh giá hiệu quả của phương pháp cấy chỉ kết hợp

tập dưỡng sinh đối với bệnh nhân hen phế quản thể hàn.

2.Xác định sự biến đổi một số chỉ số thông khí phổi

trước và sau điều trị.

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TỔNG QUAN VỀ HEN PHẾ QUẢN

1.1.1 Hen phế quản theo y học hiện đại:

1.1.1.1 Định nghĩa hen phế quản

Hen phế quản là bệnh có từ lâu đời với những khái niệm khác nhau,thể hiện trong nhiều định nghĩa qua các giai đoạn, đáng chú ý một số địnhnghĩa dưới đây:

Định nghĩa của WHO (1974) “Hen phế quản là bệnh có những cơnkhó thở do nhiều nguyên nhân và do gắng sức kèm theo dấu hiệu lâm sàng tắcnghẽn phế quản” [26]

Định nghĩa của GINA (2018): “Hen là một bệnh lý đa dạng, thường

có đặc điểm là viêm đường thở mạn tính Hen được định nghĩa bởi sự hiệndiện bệnh sử có các triệu chứng hô hấp như khò khè, khó thở, nặng ngực và

ho, các triệu chứng này thay đổi theo thời gian và về cường độ cùng với sựgiới hạn luồng khí thở ra thay đổi” [44]

1.1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ [3], [12], [49]:

- Di truyền: Yếu tố di truyền, cơ địa dị ứng, với những gen liên quanđến sự hình thành IgE, các chất trung gian hóa học, sự gia tăng đáp ứngđường thở và yếu tố quyết định tỷ lệ giữa đáp ứng miễn dịch Th1 và Th2

- Các yếu tố môi trường: hoá chất, bụi, khói

- Các dị nguyên: các dị nguyên gây HPQ như phấn hoa, đặc biệt là dịnguyên bụi bông trong các nhà máy dệt và mạt bụi nhà

- Nhiễm virus: chủ yếu là các virus đường hô hấp (virus cúm, virushợp bào hô hấp)

Trang 12

- Khói thuốc lá: hút thuốc lá (chủ động và thụ động) gây tăng tính phảnứng phế quản và gây HPQ.

- Các yếu tố nguy cơ kịch phát: Tiếp xúc với các dị nguyên, thay đổithời tiết, vận động quá sức, gắng sức, một số mùi vị đặc biệt, hương khói cácloại (đặc biệt khói thuốc lá), cảm xúc mạnh, v.v…

 Cơ chế bệnh sinh:

- Cơ chế bệnh sinh của hen rất phức tạp nhưng có thể mô tả tóm tắtbằng sự tương tác của ba quá trình bệnh lý cơ bản là: Viêm mạn tính đườngthở, tăng đáp ứng của phế quản và co thắt, phù nề xuất tiết phế quản, trong đóviêm mạn tính đường thở là trung tâm Quá trình tương tác này có sự tác độngbởi các yếu tố chủ thể của người bệnh và các yếu tố kích phát dẫn đến hậuquả làm xuất hiện các triệu chứng hen và cơn hen [3]:

+ Viêm mạn tính đường thở: có sự tham gia của nhiều tế bào viêm(đại thực bào), tế bào Th1, Th2, tế bào mast, eosinophil, lympho bào, tế bàobiểu mô, tế bào nội mô) và các chất trung gian hóa học, chủ yếu là các chấttrung gian tiên phát (histamin, serotonin, bradykinin, PAF, ECF, v.v.), cácchất trung gian thứ phát (leucotrien, prostaglandin, các neuropeptid), cáccytokin (interleukin, TNF , INF , v.v )

+ Tăng tính đáp ứng đường thở: với các yếu tố nội sinh và ngoại laivừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của quá trình viêm mạn tính làm co thắtcác cơ trơn, gây phù nề niêm mạc và tăng xuất tiết Kết quả là xuất hiện cáctriệu chứng của hen như: khó thở, khò khè, nặng ngực và ho Các triệu chứngnày thường xuất hiện hoặc nặng lên vào ban đêm và sáng sớm vì có liên quanđến chức năng của hệ phó giao cảm

1.1.1.3 Triệu chứng HPQ

 Lâm sàng [3]:

- Triệu chứng cơ năng: khó thở, ho, khò khè, nặng ngực

Trang 13

Đặc điểm của cơn khó thở: xuất hiện đột ngột thường buổi tối hoặc nửađêm về sáng, khó thở ở thì thở ra hoặc cả hai thì, khó thở thành từng cơn(ngoài cơn bệnh nhân bình thường), cơn khó thở có thể tự kết thúc khi khôngdùng thuốc hoặc giảm khi dùng các thuốc giãn phế quản.

- Triệu chứng thực thể: Trong cơn khó thở khám phổi thấy: Gõ lồngngực vang, nghe rì rào phế nang giảm, có ran rít, ran ngáy Sau cơn henthường không thấy gì đặc biệt

Trên lâm sàng cơn HPQ thường chia 3 giai đoạn:

+ Tiền triệu: Hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, buồn ngủ, ho, v.v

+ Cơn khó thở: khó thở ra, chậm, khò khè, tiếng rít (bản thân ngườibệnh và người xung quanh có thể nghe thấy), mức độ khó thở tăng dần, có thểkèm theo vã mồ hôi, nói khó

+ Thoái lui: Cơn có thể ngắn 5-15 phút, có thể kéo dài hàng giờ hoặcdài hơn Cơn hen có thể tự hồi phục, kết thúc bằng khó thở giảm dần, ho vàkhạc đờm trong, quánh dính

 Cận lâm sàng [3]:

- Xét nghiệm công thức máu: Hồng cầu, bạch cầu…

- Xét nghiệm tế bào- miễn dịch: Xét nghiệm đờm, xét nghiệm IgE…

- Chụp XQ tim phổi: Trong cơn hen, lồng ngực căng phồng, cáckhoảng gian sườn giãn rộng, cơ hoành hạ thấp, phổi tăng sáng, rốn phổi đậm

- Đo chức năng thông khí: Những nơi có điều kiện cần đo chức năng hôhấp với các chỉ tiêu như: PEF, FEV1 và Tiffeneau để đánh giá mức độ nặngnhẹ của cơn hen, khả năng hồi phục và sự dao động của luồng khí tắc nghẽn,giúp khẳng định chẩn đoán hen

1.1.1.4 Chẩn đoán hen phế quản

- Chẩn đoán hen dựa trên nhận diện các triệu chứng hôhấp điển hình như khò khè, hụt hơi (khó thở), nặng ngực hoặc

ho, và giới hạn luồng khí thở ra thay đổi

Trang 14

- Các nhà khoa học Việt Nam hiện nay chủ yếu dựa vàobảng tiêu chuẩn chẩn đoán hen của GINA 2018 ( bảng 1.2).

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán hen ở người lớn [44].

Hen là một bệnh lý đa dạng, thường có đặc điểm là viêmđường thở mạn tính Hen được định nghĩa bởi sự hiện diệnbệnh sử có các triệu chứng hô hấp như khò khè, khó thở, nặngngực và ho, các triệu chứng này thay đổi theo thời gian và vềcường độ cùng với sự giới hạn luồng khí thở ra thay đổi

ĐẶC ĐIỂM CHẨN ĐOÁN TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN HEN

1 Bệnh sử các triệu chứng hô hấp dao động

Khò khè, khó thở, nặng

ngực và ho

Các diễn tả có thể thay đổi

giữa các nền văn hóa và

theo tuổi, nghĩa là trẻ em

có thể được diễn tả là thở

nặng

+ thường nhiều hơn một triệuchứng hô hấp (ở người lớn, ho đơnđộc hiếm khi do hen)

+ các triệu chứng xảy ra thay đổitheo thời gian và về cường đồ

+ các triệu chứng thường nặnghơn về đêm hoặc lúc thức giấc.+ các triệu chứng thường bị kíchthích phát bởi vận động, cười, dịnguyên, khí lạnh

+ các triệu chứng thường xuấthiện hoặc trở nặng khi nhiễm virút

2.Giới hạn luồng khí thở ra có thay đổi được khẳng định

Dao động quá mức chức

năng phổi được ghi nhận

(một hoặc hơn các test

Dao động càng lớn, hoặc nhiều lầndao động quá mức, chẩn đoáncàng đáng tin cậy

Trang 15

dưới đây) và giới hạn

luồng khí được ghi nhận

Ít nhất 1 lần trong quy trình chẩnđoán, khi FEV 1 thấp, khẳng địnhFEV/FVC giảm (bình thường >0,75-0,8 ở người lớn; > 0,9 ở trẻ em)Hồi phụ sau giãn phế quản

dương tính (có khả năng

dương tính nhiều hơn nếu

thuốc giãn phế quản

ngưng trước khi làm test:

SABA > 4 giờ, LABA >15

giờ

Người lớn: tăng FEV1> 12% và

>200ml từ trị số cơ bản, 10-15phút sau 200-400 mcg albuterolhoặc tương đương (tin cậy hơn nếu

>15% và >400ml)Trẻ em: tăng FEV1 > 12% dự đoán

Dao động quá mức trong

khi đo PEF 2 lần một ngày

Trang 16

trường hoặc manitol.

Chức năng phổi dao động

quá mức giữa các lần

khám (ít tin cậy hơn)

Người lớn: dao động FEV1 >12%

và >200ml giữa những lần khám,ngoài lúc nhiễm trùng hô hấp

Trẻ em: dao động FEV1 > 12% dựđoán, hoặc PEF>15% giữa nhữnglần khám (có thể bao gồm nhiễmtrùng hô hấp

1.1.1.5 Phân loại HPQ

 Phân loại theo nguyên nhân:

- Có các kiểu hình đã dược xác định [42], [43], [44] Vài dạng thường gặp:+ Hen dị ứng: đây là kiểu hình hen dễ nhận biết nhất, thường khởi phát

từ lúc trẻ và kèm theo tiền sử bản thân hay gia đình có bệnh dị ứng như chàm,

dị ứng thức ăn hoặc thuốc, viêm mũi dị ứng, thường dáp ứng tốt vớicorticosteroid dạng hít (ICS)

+ Hen không dị ứng: Xét nghiệm đàm của các bệnh nhân này có thể cóbạch cầu trung tính, ái toan hoặc chỉ chứa một vài tế bào viêm, thường đáp ứngvới corticosteroid kém hơn

+ Hen khởi phát muộn: Những bệnh nhân này khuynh hướng không dịứng và thường đòi hỏi ICS liều cao hơn hoặc không đáp ứng cortisteroid

+ Hen có giới hạn luồng khí cố định: do thành đường dẫn khí bị tái cấu trúc+ Hen trên người béo phì: một số bệnh nhân béo phì bị hen có các triệuchứng nổi bật và viêm nhẹ đường dẫn khí với bạch cầu ái toan

 Phân loại theo bậc nặng nhẹ:

Bảng 1.2 Phân loại bậc nặng nhẹ của bệnh theo GINA 2018 [44]

Bậc hen

Triêụ chứng ban

Triệu chứng ban đêm

Mức độ cơn hen ảnh hưởng đến

độn

Trang 17

>1 lần/ tuầnnhưng <1 lần/ ngày

>2 lần/tháng Có thể ảnh

hưởng hoạt độngthể lực

80%

20%-30%III Trung

bình

Hàng ngày >1 lần/tuần Ảnh hưởng hoạt

động thể lực

80%

60%->30

%IV.Nặng Thường

 Chỉ cần 1 biểu hiện ở bậc nặng nhất là đủ xếp vào bậc đó

 Bệnh nhân dù ở bậc hen nhẹ nhất không thường xuyên nhưng có cơnhen cấp nặng cần được điều trị như hen trung bình dai dẳng (bậc III)

 Bệnh nhân ở bất cứ bậc hen nào cũng có thể bị cơn hen cấp nặng

 Phân loại mức độ kiểm soát hen bằng test kiểm soát hen ACT(Asthma Control Test):

Đây là công cụ đã được kiểm định tốt để đo lường mức độ kiểm soáthen trong thực tế lâm sàng Được Hội Phổi Hoa Kỳ nghiên cứu và đưa ra ápdụng toàn thế giới vào 5/2005

Tại Việt Nam, năm 2016 Bùi Thị Hương, Bùi Văn Dân, Hoàng ThịLâm đã nghiên cứu đánh giá mức độ kiểm soát hen bằng ACT đối với bệnhnhân câu lạc bộ hen Đại học Y Hà Nội và cho thấy kết quả cao trong chẩnđoán [19]

Bảng 1.3 Phân loại mức độ kiểm soát hen theo test kiểm soát hen – ACT

Trang 18

(Ban hành kèm theo Quyết định số  4776//QĐ-BYT ngày 04 

tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Câu 1: Trong 4 tuần qua, bao nhiêu ngày bệnh hen phải làm bạn nghỉ làm, nghỉ học hay phải nghỉ tại nhà ?

Câu 2: Trong 4 tuần qua bạn có gặp cơn khó thở không ?

>1 lần/ngày(1) =1 lần/ngày(2) 3-6

lần/tuần(3)

1-2lần/tuần(4)

Không cólần nào( 5 )

Câu 3: Trong 4 tuần qua, bạn có thường phải thức giấc ban đêm hay phải dậy sớm do các triệu chứng của hen như ho, khò khè, nặng ngực ?

≥ 4 đêm/1

tuần(1)

2-3đêm/1tuần(2)

1 đêm/ 1 tuần(3)

1-2 lần/4 tuần(4)

Không có lần nào( 5 )

Câu 4: Trong 4 tuần qua, bạn có thường sử dụng thuốc căt cơn dạng xịt hay khí dung không ?

≥ 3lần/ngày(1) 1-2 lần/ ngày (2) 2-3 lần/1

tuần(3)

≤ 1lần/tuần(4)

Không có lần nào( 5 )

Câu 5: Bạ đánh giá cơn hen của bạn được kiểm soát như thế nào trong 4 tuần qua ?

Không kiểm

soát(1)

Kiểm soátkém(2)

Có kiểmsoát(3)

Kiểm soáttốt(4)

Kiểm soát hoàn toàn(5)

Kết quả đánh giá:

 Dưới 20 điểm: hen chưa được kiểm soát

 Từ 20-24 điểm: hen được kiểm soát tốt

 25 điểm: hen được kiểm soát hoàn toàn

Trang 19

1.1.1.6 Điều trị HPQ

a) Mục tiêu điều trị:

- Điều trị hen nhằm đạt 6 mục tiêu kiểm soát hen [3]:

+ Không có triệu chứng hen (hoặc có ít nhất)

+ Không thức giấc do hen

+ Không phải dùng thuốc cắt cơn (hoặc dùng ít nhất)

+ Không hạn chế hoạt động thể lực

+ Chức năng phổi (PEF; FEV1) trở lại bình thường

+ Không có cơn kịch phát

b) Điều trị HPQ bằng thuốc:

Thuốc điều trị hen: có 3 nhóm chính [3]

 Thuốc cắt cơn (giãn phế quản):

- Thuốc cường  2 tác dụng nhanh và tác dụng kéo dài (LABA - Longacting beta 2 agonist): tồn tại trong cơ thể 12 giờ như: Salmeterol,Formoterol…

- Thuốc cường beta 2 tác dụng nhanh (SABA - Short acting beta2agonist): cắt cơn sau 3-5 phút nhưng chỉ tồn tại trong cơ thể người bệnh hen 4giờ như: Salbutamol, Terbutalin

- Thuốc kháng tiết cholin cắt cơn sau 1 giờ: Ipratropium

- Thuốc corticoid uống cắt cơn sau 6 giờ: Prednisolon

 Thuốc dự phòng hen:

- Thuốc corticoid dạng khí dung (gọi tắt ICS – Inhaled corticosteroid):Beclometason, Budesonid, Fluticason

- Thuốc kháng Leucotrien: Montelukast, Zarfirlukast

 Thuốc phối hợp: LABA + ICS là thuốc có nhiều ưu điểm nhất, dễ đạtkiểm soát hen hoàn toàn

c) Điều trị cụ thể [34]:

Trang 20

Cơn hen trung bình:

+ Hít hoặc khí dung chủ vận b2 adrenergic tác dụng ngắn: hít liều400-800 mcg/lần x 4 giờ/ lần , khí dung 2,5 - 5 mg/lần x 4 giờ/lần, có thểdùng tới 10 - 15 mg/24 giờ

+ Uống prednisolon 60 - 80 mg/ngày hoặc tiêm, truyền metylprednisolon

+ Uống hoặc tiêm, truyền corticoid như cơn hen trung bình

+ Có thể phối hợp dùng nhóm xanthin uống hoặc tiêm, truyền

+ Thở oxy để SpO2 > 90%

1.1.1.7 Các phương pháp thăm dò chức năng thông khí

a) Khái niệm chung:

Thông khí phổi (TKP) là sự lưu thông của dòng khí vào và ra giữ khíquyển và phế nang Khi quá trình TKP bị rối loạn sẽ làm ảnh hưởng đến cácchức năng khác của phổi như chức năng trao đổi khí và vận chuyển khí

Thăm dò chức năng thông khí trong HPQ giúp phát hiện sớm sự tắcnghẽn của phế quản, khẳng định chẩn đoán HPQ và qua đó xác định đặc tínhcủa rối loạn thông khí (tắc nghẽn, hạn chế và hỗn hợp) Cho phép định lượng

Trang 21

mức độ tổn thương và khả năng phục hồi của quá trình TKP Do vậy đo chứcnăng thông khí giúp cho quá trình điều trị và theo dõi hiệu quả điều trị cơnhen phế quản [40].

+ Rối loạn thông khí tắc nghẽn: là trở ngại đường thở làm giảm tốc độthở tối đa được đánh giá bằng FEV1 (VC bình thường, FEV1 <70%). Hay gặp

ở hen phế quản, COPD…

+ Rối loạn thông khí hạn chế: là giảm sức chứa của phổi được đánh giábằng VC (V <80%, FEV1 bình thường hoặc giảm) Hay gặp ở tràn khí, tràndịch màng phổi, xơ phổi vô căn…

+ Rối loạn thông khí hỗn hợp: là bao gồm cả hội chứng tắc nghẽn vàhạn chế

Năm 1983, Cộng đồng than thép Châu Âu và Tổ chức Y tế Thế Giới đãthống nhất các thông số dùng trong thăm dò chức năng TKP gồm 18 thông số[39]

b) Các thông số dùng trong thăm dò chức năng thông khí phổi

- VC (Vital capacity): Dung tích sống là số lít tối đa thở ra được khihít vào hết sức

- FVC (Forced vital capacity): Dung tích sống thở mạnh là thể tích khí

thu được khi thở ra thật nhanh, thật mạnh sau khi đã hít vào hết sức

- FEV1 (Forced expiratory volume in first second): Thể tích thở ra tốiđa/giây là thể tích thở ra trong giây đầu tiên của động tác thở ra mạnh, đơn vị

là lít/giây Đo FEV1 bằng máy đo chức năng hô hấp cũng cho kết quả tương

tự khi thực hiện test hồi phục phế quản: FEV1 tăng ≥ 12% hoặc ≥ 200 ml saukhi hít thuốc giãn phế quản (nếu vẫn nghi ngờ có thể đo lại lần 2)

- Tỷ lệ FEV1/VC còn gọi là chỉ số Tiffeneau, là cơ sở đánh giá rối loạnthông khí tắc nghẽn

Trang 22

- PEF (Peak expiratory flow): Lưu lượng đỉnh là lưu lượng ra khỏi phổitrong khi thở ra tối đa PEF được đo nhiều lần bằng lưu lượng đỉnh kế Sau khihít thuốc giãn phế quản, PEF tăng 60 lít/phút hoặc tăng ≥ 20% so với trước khidùng thuốc, hoặc PEF thay đổi hàng ngày ≥ 20%, gợi ý chẩn đoán hen.

- MEF25, MEF50, MEF75 (Maximal expiratory flows at 25%-50%-75%):

Là lưu lượng 3 thời điểm 25%, 50%, 75% của FVC còn lại trong phổi, làthông số nhạy cảm để phát hiện sớm tình trạng tắc nghẽn

c) Những nghiên cứu chức năng thông khí phổi ở người hen

- Năm 1932 Lewis là người đầu tiên nhận xét trong cơn hen cấp có sựgiảm sút cả thể tích thở ra và thở vào.Khi làm test hồi phục phế quản, ôngchứng minh: VC tăng từ 27% đến 74% [45]

- Năm 1977 Light.R.W và các cộng sự chứng minh rằng FEV1 cũngnhậy như các chỉ tiêu khác [46]

- Năm 1999 Bùi Huy Phú chỉ ra trên 200 bệnh nhân có ¾ cho kết quảIVC xấp xỉ với FVC [25]

- Năm 2005 Đỗ Thị Vân nghiên cứu 87 bệnh nhân viêm phế quản mạntính tại Hải Phòng năm 2003 có các chỉ số VC và FVC giảm mạnh (65,52%),chỉ số FEV1 giảm nhiều (71,27%), chỉ số PEF giảm đáng kể (74,72%) [39]

1.1.2 Hen phế quản theo y học cổ truyền:

1.1.2.1 Định nghĩa

Hen Phế Quản theo y học cổ truyền thuộc chứng HáoSuyễn - Háo Rỗng, tức là khí không được liễm nạp về thận, tỳdương hư yếu thủy thấp ứ đọng sinh ra đờm Trong cổ họngphát ra tiếng gọi là háo (hen) thở hít gấp gáp, khí đưa lênnhiều mà đưa xuống ít gọi là (suyễn) [17]

Như vậy háo suyễn là bệnh hay phát vì có đờm suyễnlâu, nhân lúc ở bên trong có khí ách tắc, lại bị thêm ngoại tà

Trang 23

xâm nhập có đờm keo dính, ba thứ tương hợp làm tắc đườngkhí, khi dùng sức thở thì có tiếng kêu phát ra [chau][chau].

1.1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

 Ngoại tà xâm nhập: Thường gặp nhất là phong hàn vàphong nhiệt Phong hàn xâm phạm vào phế làm phế khí mấttuyên thông dẫn đến khí thượng nghịch tạo thành háo suyễn.Phong nhiệt trực tiếp xâm phạm vào phế hoặc phong hàn uấtlại mà hóa nhiệt làm cho phế khí chướng mãn, dẫn đến khínghịch mà tạo thành háo suyễn [kim 2018]

 Đàm thấp ở bên trong mạnh: Do ăn uống không điềuhòa, tỳ mất sự kiện vận, tích thấp lại sinh đàm, đàm từ trungtiêu đưa lên phế, làm phế khí không tuyên thông được mà dầnhình thành chứng háo suyễn [kim2018]

 Phế thận hư nhược: Ho và khó thở lâu ngày làm tổnthương đến chức năng của tạng phế làm phế khí không túcgiáng được dẫn đến khí đoản mà hình thành háo suyễn hoặcbệnh lâu ngày ảnh hưởng tới chức năng nhiếp nạp khí củatạng thận, thận không nhiếp nạp khí và yếu tố này cũng làmtình trạng bệnh lý của chứng háo suyễn nặng thêm [23]

là do phế, tỳ, thận dương hư hay phế thận âm hư [34]

Trang 24

Hen hàn: đây là thể nghiên cứu, gồm thực chứng (thường là lúc lêncơn hen) và hư chứng (ngoài cơn hen).

- Thực chứng: cơn hen thường xuất hiện đột ngột, khó thở thì thở rakèm theo có tiếng cò cử, ngực đầy tức, có khi không nằm được, sắc mặt xanhnhợt, vã mồ hôi [yhocct]

+ Triệu chứng: người lạnh, sắc mặt trắng bệch, đờm loãng, có bọt dễkhạc, không khát, thích uống nóng, đaị tiện nhão nát, chất lưỡi nhợt, rêumỏng trắng, mạch huyền tế

+ Nguyên nhân: do nhiễm phải ngọai tà, bệnh xảy ra mạn tính thườnghay tái phát

+ Biện chứng: Phong hàn xâm phạm vào phế làm phế khí mất tuyênthông dẫn đến khí thượng nghịch tạo thành hen [23]

+ Chẩn đoán bát cương: Biểu Thực Hàn

+ Pháp: Ôn phế tán hàn, trừ đờm định suyễn (trừ đàm, lợi khiếu, hoạtđàm lợi khí) [34]

Tán bột làm viên, 1 ngày dùng 8-10g, chia làm 2 lần uống

Bài 2: Xạ can ma hoàng thang gia giảm (Xạ can: 6g Khoản đông hoa:12g Sinh khương 4g Bán hạ chế 8g Ma hoàng 10g Tế tân 12g Ngũ vị tử8g Đại táo 12g)

Sắc uống, ngày 1 thang

Trang 25

Bài 3: Tô tử giáng khí thang (Tô tử: 12g Hậu phác: 8g Quất bì: 8g.Quế chi: 18g Bán hạ chế: 8g Ngải cứu: 12g Đương quy: 10g Gừng: 4g.Tiền hổ: 10g Đại táo: 12g)

Sắc uống, ngày 1 thang

Bài 4: Tiểu thanh long thang gia giảm (Ma hoàng: 6g Quế chi: 6g Bán

hạ chế: 12g Cam thảo: 4g Can khương: 4g Tế tân: 4g Ngũ vị tử: 6g Hạnhnhân: 8g)

Sắc uống, ngày 1 thang

Nếu đờm nhiều gây khó thở, rêu lưỡi dày dính bỏ Ngũ vị tử, Cam thảothêm Hậu phác: 6g, Hạt cải sao: 6g, Hạt tía tô: 12g Ho nhiều bỏ Quế chi thêm

Tử uyển, Khoản đông hoa, Bạch tiền mỗi thứ 12g

+ Nguyên nhân: Phế hư thường gặp ở người HPQ lâu ngày đã dẫn đếntình trạng khí phế thũng, chức năng hô hấp giảm, thời kỳ đầu của tâm phếmãn tính

+ Biện chứng: Ho và khó thở lâu ngày làm tổn thương đến chức năngcủa tạng phế làm phế khí không túc giáng, không thông điều thủy đạo, thủythấp đàm trọc ứ đọng không được khơi thông, hình thành chứng trạng thủy

ẩm đình tụ ở trong như khái thấu ngực khó chịu, ra đờm rãi sắc trong loãng,

ho khó thở

Trang 26

+ Pháp: bổ phế cố biểu, ích khí định suyễn.

+ Phương:

++Dùng thuốc:

Bài 1: Ngọc bình phong tán gia giảm (Hoàng kỳ: 12g Gia thêm Tô tử:12g Phòng phong: 8g Bạch truật: 12g)

Sắc uống, ngày 1 thang

Bài 2: Quế chi gia Hoàng kỳ thang (Quế chi: 8g Gừng: 4g Bạch thược:8g Hoàng kỳ: 8g Đại táo: 12g Đảng sâm: 16g.Ngũ vị tử: 12g)

Sắc uống, ngày 1 thang

++Không dùng thuốc:

Châm cứu: Cứu các huyệt Phế du, Cao hoang, Đản trung, Thận du, Tỳ

du, Quan nguyên

Hen nhiệt:

- Triệu chứng: người bứt rứt sợ nóng, mặt môi đỏ, đờm dính và vàng,miệng khát thích uống nước lạnh, đại tiện táo, lưỡi đỏ rêu lưỡi dầy, mạch hoạt sác

- Pháp chữa: thanh nhiệt, tuyên phế, hoá đàm, bình suyễn.

- Phương: Định suyễn thang (Ma hoàng 6g, Hoàng cầm 12g, Tangbạch bì 20g, Hạnh nhân 12g, Trúc lịch 20g, Cam thảo 4g, Bán hạ chế 8g)

- Châm cứu: Châm tả các huyệt: Trung phủ, Thiên đột, Chiên trung,

Định suyễn, Phế du, Xích trạch, Thái uyên, Phong long, Hợp cốc

Phế hư: hội chứng phế âm hư

- Triệu chứng: ho, thở gấp, ít đờm hoặc không có đờm, họng khô,miệng ráo, hâm hấp sốt về buổi chiều, chất lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không có rêumạch nhỏ nhanh

- Pháp chữa: bổ phế cố biểu

- Phương: Sinh mạch tán gia giảm (Đảng sâm 16g Mạch môn: 12g.Ngũ vị tử: 6g Sa sâm: 12g Ngoc trúc: 8g Bối mẫu: 12g)

Trang 27

- Châm cứu: châm bổ các huyệt Phế du, Cao hoang, Đản trung, Thận

du, Tỳ du, Quan nguyên

Tỳ hư:

- Triệu chứng: ho đờm nhiều, sắc mặt vàng, mệt mỏi vô lực, ăn kém,bụng đầy trướng, đại tiện lỏng, ăn chất béo dễ đi ỉa chảy, phù thũng Lưỡiđạm rêu trắng nhợt mạch hoãn tế, vô lực

- Pháp chữa: Kiện tỳ ích khí hay ôn trung kiện tỳ.

- Phương: Lục Quân tử thang (bạch truật 12g, trần bì 8g, đảng sâm16g, bán hạ 8g, phục linh 12g, cam thảo 6g)

Sắc uống, ngày 1 thang

- Châm cứu: Cứu các huyệt: Tỳ du, Vị du, Phế du, Quan nguyên, Thận

+ Thận âm hư: thở ngắn gấp, hồi hộp, ho đờm có bọt, mỏi lưng gốiyếu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, miệng khô, hòng khô, lòng bàn tay, bàn chânnóng, nước tiểu vàng, đại tiện táo, lưỡi đỏ khô, rêu ít hoặc không có rêu,mạch tế sác

- Pháp chữa: ôn thận nạp khí nếu thận dương hư, tư âm bổ thận nếuthận âm hư

- Phương:

+ Thận dương hư: Kim quỹ thận khí hoàn (Can địa hoàng 20g, Đơn bì7g, Hoài sơn 10g, Quế chi 4g, Trạch tả 7g, Phụ tử 4g, Phục linh 7g, Sơn thù10g)

Trang 28

Sắc uống, ngày 1 thang.

+ Thận âm hư: Tả quy ẩm (Thục địa 20g, Phục linh 10g, Sơn thù 10g,Hoài sơn 10g, Kỷ tử 10g, Cam thảo 6g)

Sắc uống, ngày 1 thang

- Châm cứu:

+ Thận dương hư: cứu Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Mệnh môn,

Phế du, Chiên trung

+ Thận âm hư: châm bổ các huyệt trên, thêm Huyết hải, Tam âm giao,Thái khê

1.2 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ

1.2.1 Lịch sử phát triển của phương pháp cấy chỉ

Cấy chỉ là phương pháp đưa chỉ catgut vào huyệt châmcứu của hệ kinh lạc để duy trì sự kích thích lâu dài qua đó tạotác dụng điều trị

Cấy chỉ còn được gọi bằng tên khác như chôn chỉ, vùichỉ, xuyên chỉ, thắt buộc chỉ như châm cứu Chỉ catgut khiđược đưa vào huyệt vị có tác dụng làm tăng protein,hydratcarbon và tăng chuyển hóa dinh dưỡng của cơ, nhờ cókích thích liên tục ở huyệt vị mà cải thiện tuần hoàn máu chovùng cấy chỉ hoặc vùng bị liệt của bệnh nhân, tăng trương lựccác sợi cơ

Năm 1971 Việt Nam bắt đầu áp dụng phương pháp cấychỉ và có tác dụng tốt với các bệnh hen phế quản Từ năm

1982, Viện Châm cứu Trung ương đứng đầu là giáo sư NguyễnTài Thu đã thực hiện cấy chỉ điều trị cho hàng loạt bệnh nhânđiều trị nội trú tại bệnh viện, điển hình là trẻ em bị bại liệt.Năm 1988 – 1989 quân y tổng cục chính trị cấy chỉ cho các

Trang 29

thể bệnh như hen phế quản, đau nhức xương khớp, liệt…đãđạt được kết quả nhất định [24].

Năm 1990, BS Lê Thuý Oanh, đã từng học tập và côngtác tại viện châm cứu, ứng dụng cấy chỉ rộng rãi ở Hội điều trịbằng các phương pháp tự nhiên Hungary, Viện Châm cứu vàphục hồi chức năng Yamamoto Budapest, Viện Nuôi dưỡng vàPhục hồi chức năng trẻ em Debrecen Hungary, một số cơ sởđiều trị ở Paris Cộng hòa pháp, Hamburg Cộng hoà Liên bangĐức [24]

1.2.2 Cơ chế tác dụng của phương pháp cấy chỉ

- Chỉ catgut bản chất có khả năng tự tiêu trong vòng

20-25 ngày, khi đưa vào cơ thể như một dị nguyên kích thích cơthể sản sinh ra kháng thể bao vây không đặc hiệu làm thayđổi cách đáp ứng miễn dịch và vì vậy mà không xuất hiện cáctriệu chứng dị ứng

- Cấy chỉ catgut tại chỗ làm tăng tái tạo Protein,hydratcarbon và tăng dinh dưỡng tại chỗ

- Chỉ catgut được cấy vào huyệt vị tác dụng với tính chấtvật lý, tạo ra một kích thích cơ học như châm cứu nên có cơchế tác dụng như cơ chế tác dụng của châm cứu Tuy nhiêncách giải thích cơ chế tác dụng của châm cứu hiện nay chưathống nhất, cách giải thích được nhiều người công nhận nhất

là giải thích cơ chế tác dụng của châm cứu theo học thuyếtthần kinh - thể dịch (YHHĐ) và học thuyết kinh lạc (YHCT)

+ Cơ chế tác dụng của châm cứu theo học thuyết thầnkinh - thể dịch

Trang 30

Châm cứu là một kích thích gây ra cung phản xạ mới cótác dụng ức chế và phá vỡ cung phản xạ bệnh lý (theoVolganic và Kassin Liên Xô cũ có tác dụng tại chỗ, tác dụngtiết đoạn và tác dụng toàn thân).

+ Cơ chế tác dụng của châm cứu theo lý luận YCT: Khi cóbệnh tức là mất cân bằng Âm - Dương, rối loạn hoạt độngbình thường của hệ kinh lạc Châm cứu có tác dụng điều hòa

Âm - Dương và điều hòa cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc

1.3 PHƯƠNG PHÁP DƯỠNG SINH

1.3.1 Định nghĩa

Phương pháp dưỡng sinh là phương pháp tự tập luyện

để nâng cao thể chất, giữ sức khỏe phòng bệnh và chữabệnh tương đối hoàn chỉnh và toàn diện Nội dung dưỡngsinh gồm hai phần: ở tư thế tĩnh và tư thế động, căn cứ tìnhhình sức khỏe, bệnh tật, người ta chọn cách tập thích hợp đểlàm cơ thể giãn, tinh thần yên tĩnh, nâng cao hoạt động củanội tạng, ngũ quan, gân cốt [20]

1.3.2 Lịch sử của phương pháp dưỡng sinh

1.3.2.1 Lịch sử phát triển của phương pháp dưỡng sinh trên thế giới

Ở trung quốc, phương pháp khí công dưỡng sinh có lịch

sử 5000 năm Cuốn “Hoàng Đế Nội Kinh” đã đề xuất quanđiểm phòng bệnh là “ra sức phòng bệnh khi chưa mắc bệnh”.Lão tử nói rõ kỹ xảo rèn luyện dưỡng sinh ở nội dung “Ý” và

“Khí” Khổng Tử cũng đã thể nghiệm luyện tập dưỡng sinh,những phương pháp của nhiều tác giả khác nhau được ghitrong “Lã Thị Xuân Thu” đã nêu rõ ý nghĩa quan trọng của rènluyện động và tĩnh [30] Ấn Độ, Iran, Ai Cập có phương pháp

Trang 31

Yoga cổ truyền là phương pháp rèn luyện tinh thần và thể xácđem lại sức khỏe toàn diện cho con người [20].

1.3.2.2 Lịch sử phát triển phương pháp dưỡng sinh ở Việt Nam

Ở Việt Nam dưỡng sinh là phương pháp có từ lâu đời Từthế kỷ XIV, Tuệ Tĩnh đã đúc kết nguyên tắc dưỡng sinh bằnghai câu thơ nổi tiếng:

“Bế tinh, dưỡng khí, tồn thầnThanh tâm, quả dục, thủ chân, luyện hình”

Hoàng Đôn Hòa (thế kỷ 16) đã để lại “tĩnh công yếuquyết” (yếu lĩnh tập yên tĩnh), “thanh tâm thuyết” (thuyếtthanh tâm), “thập nhị đoạn cẩm” (12 động tác tốt), trong tacphẩm “Hoạt nhân toát yếu” [33]

Đào Chông Chính (1676) biên soạn cuốn “Bảo sinh diệnthọ toàn yếu” nêu lên phép dưỡng tinh thần, ngừa tửu sắc, tứcgiận, tiết dục, giữu gìn ăn uống… để bảo tồn Tinh, Khí, Thần bathứ quý của con người; tập thở vận động, (10 phép đạo dẫn, 6phép vận động, 24 động tác) để tăng sức khỏe [33], [41]

Thế kỷ 18 Hải Thượng Lãn Ông soạn cuốn cuốn “Vệ sinhyếu quyết” đề cập đến vệ sinh cá nhân, vệ sinh hoàn cảnh, tudưỡng tinh thần rèn luyện thân thể để tăng cường sức khỏe,sống lâu [30], [36], [41]

1.3.3 Cơ sở lý luận của phương pháp dưỡng sinh:

Phương pháp Dưỡng sinh ra đời dựa trên nền tảng khoahọc là đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn của nhân loại, dựatrên các học thuyết cơ bản của YHCT để hình thành nên cơ sở

lý luận khái quát dưỡng sinh:

Trang 32

1.3.3.1 Dựa vào học thuyết âm dương

Học thuyết âm dương chỉ ra rằng mọi sự vật đều tồn tạiquan hệ hai mặt đối lập nhưng thống nhất Trong cuốn “Tố vấn– thiên âm dương ứng tương địa luận” có viết “Âm thịnh thìdương bị bệnh, dương thịnh thì âm bị bệnh – dương thịnh lànhiệt, âm thịnh là hàn” câu này chỉ rõ khi quan hệ thăng bằng

âm dương bị phá vỡ thì bệnh tật phát sinh Khí công có khảnăng điều tiết đối với quá trình âm dương “Tố vấn – âm dươngứng tương đại luận” viết “Vị thuộc về hình, hình thuộc về khí,khí thuộc về tinh, tinh thuộc về hóa” “Hình” và “tinh” ở đây làthuộc phạm trù âm, “khí” và “hóa” thuộc phạm trù dương.Khícông thực sự có tác dụng điều hòa âm dương trong cơ thể [20],[33], [41]

1.3.3.2 Dựa vào học thuyết kinh lạc – tạng phủ

Các khí quan trong cơ thể người được chia làm hai loại làlục phủ và ngũ tạng

- Nguyên nhân cơ bản bệnh lý là công năng phủ tạngmất khả năng điều hòa, từ đó mới dẫn đến sức khỏe giảm sút,rồi bị bệnh Cơ chế làm chuyển biến tình trạng bệnh và phòngchữa bệnh của khí công là con đường điều chỉnh công năngtạng phủ [20], [33]

- Kinh lạc: kinh lạc phân bố khắp cơ thể, nó là con đườngvận hành khí huyết tân dịch là kết cấu sinh lý có tác dụngliên lạc lục phủ ngũ tạng, liên kết các hệ thống, các khí quan,các tổ chức thành một hệ thống nhất hoàn chỉnh.“Khí là chủsoái của huyết, huyết là mẹ của khí” khí công điều hòa khíhuyết, thông hoạt kinh lạc [20], [33]

Trang 33

1.3.3.3 Dựa vào học thuyết “Thiên nhân hợp nhất”

Con người có quan hệ mật thiết với sự biến hóa âmdương của tự nhiên, con người là tiểu vũ trụ, con người tìmmọi cách thích ứng với tự nhiên và cải tạo để phù hợp vớimình Sức khỏe tồn tại và sự sống của con người đều phải phụthuộc vào mối quan hệ cân bằng động thái giữa cơ thể vớimôi trường xung quanh “Sinh khí thông thiên” trong kinh văn

có nghĩa là “Thiên nhân tương ứng”, nó chỉ rõ mối quan hệmật thiết lục phủ ngũ tạng, tứ chi bách cốt trong cơ thể ngườivới thế giới tự nhiên người giỏi dưỡng sinh là người đầu tiênphải nắm vững quy luật biến hóa của giới tự nhiên, hài hòathuận theo đất trời, thứ hai phải rèn luyện thủ thần điều tức

Có thực hiện đủ hai điều đó mới đạt được mục đích trường thọ[33]

Lý luận khí công dưỡng sinh ở trong và ngoài nước đềulấy quan điểm chỉnh thể “thiên nhân tương ứng” làm tư tưởngchỉ đạo [33]

1.3.3.4 Dựa vào học thuyết tinh khí thần

Sự phát triển và biến hóa của môi trường tự nhiên và sựsinh trưởng của vạn vật trong vũ trụ, đều dựa vào vận độngcủa khí Đối với cơ thể con người, khí vừa là cơ sở vật chấtthúc đẩy hoạt động sống, vừa là biểu hiện công năng hoạtđộng sinh lý của các phủ tạng Như khí trong hô hấp, khí củathủy cốc vv… Nạn kinh viết: “Khí là cái căn bản của conngười, gốc rễ đứt thì thân lá khô héo” Khí đầy đủ thì thân thểkhỏe mạnh, khỏe mạnh thì trường thọ.Khí kém thì thân thểyếu, yếu thì đoản thọ” [20], [33], [41]

Trang 34

- Tinh: bao gồm tinh tiên thiên và tinh hậu thiên, tinhtiên thiên được tàng trong thận, đó là nền tảng vật chất của

cơ thể sống Tinh tiên thiên là phải nhờ vào sự nuôi dưỡng củatinh hậu thiên, hai thứ đó thông qua tâm phế tỳ mà truyềnkhắp cơ thể để đảm bảo thực hiện các hoạt động sinh lý như:sinh trưởng, phát dục, sinh sản… “Thận là cái vốn của tiênthiên” “Tỳ là cái vốn của hậu thiên” Khí công có tác dụng vàảnh hưởng rõ rệt đối với tinh [20], [33], [41]

- Thần: Được sinh hóa từ nguyên khí tiên thiên (nguyênthần) và từ tinh khí hậu thiên (thức thần), nó có nguồn gốc từvật chất và đều có tác dụng ngược trở lại vật chất “Tố vân –

Di tinh biên khí luận” viết “Người đắc khí thì mạnh khỏe, kẻthất thần thì suy tàn [20], [33], [41]

Tinh khí thần là ba bảo bối của cơ thể con người Tinh khíthần liên quan với nhau, thúc đẩy lẫn nhau Luyện khí côngphải lấy khí làm thể, lấy thần làm dụng, phải kết hợp thể vớidụng và coi trọng cả hai” [13], [20]

1.3.4 Tác dụng của dưỡng sinh

1.3.4.1 Tạo cân bằng âm dương

- Phép dưỡng sinh trong khí công là thông qua luyện tập

“động tĩnh hổ căn” để đạt đến sự cân bằng âm dương

- Thân thể được bảo tồn sức khỏe đều do trong thân thểđược vận động và biến hóa không ngừng bảo tồn được trạngthái cân bằng của âm dương

1.3.4.2 Điều hòa khí huyết, lưu thông kinh lạc

- Khí công chủ yếu rèn luyện “khí” trong cơ thể conngười, đồng thời có ảnh hưởng quan trọng đối với huyết

Khí công giúp điều hòa khí huyết, khí huyết điều hòa thì

Trang 35

hoạt động sinh mệnh cơ thể vận hành bình thường, khí huyếtthất thường thì phát sinh bệnh tật.

- Sự thông suốt của kinh lạc, sự vận hành của huyếtdịch phải dựa vào hoạt động của khí mới thực hiện được Khiluyện công đạt đến một trình độ nhất định sẽ xuất hiện “nộikhí” vận hành trong cơ thể hoặc cảm giác khí lan đến nơi cóbệnh làm thuyên giảm bệnh tật

1.3.4.3 Bồi bổ và nâng cao chân khí:

- Chân khí hay còn gọi là nguyên khí, chính là nănglượng sinh mệnh của cơ thể con người

- Mục đích của khí công dưỡng sinh là điều động nănglực tiềm ẩn trong cơ thể bồi dục chân khí của nhân thể, đạtđến tác dụng dự phòng và điều trị bệnh tật, bảo vệ và kiệntoàn thân thể

1.3.4.4 Dự phòng, bảo vệ và điều trị bệnh tật

- Thực tiễn đã chứng minh khí công đã chữa lành một sốcác bệnh như: cao áp huyết, sơ cứng động mạch, viêm loét dạdày tá tràng…

- Đối với một số bệnh mãn tính dễ tái phát, khí công cóthể củng cố hiệu quả điều trị [33]

1.4 CÁC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CẤY CHỈ VÀ TẬP DƯỠNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ

1.4.1 Ứng dụng trong điều trị bệnh nói chung

Năm 1997 bác sỹ Nguyễn Ngọc Tùng, bệnh viện YHCT

Hà Nội qua 100 ca cấy chỉ đã nhận xét: Cấy chỉ là phươngpháp điều trị có hiệu quả được áp dụng tương đối rộng rãi vớicác bệnh mạn tính như: các chứng đau do thoái hóa cột sống,

Trang 36

viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng, di chứng liệt do taibiến mạch máu não, liệt dây VII ngoại biên, di chứng viêmnão, giảm thị lực do teo gai thị, hen phế quản Đồng thờiphương pháp này đơn giản, không tốn kém, có thể áp dụngđược ở các tuyến cơ sở và phù hợp với đa số bệnh nhân không

có điều kiện nằm viện [35]

Năm 2001 Nguyến Thị Bích Đào đã nghiên cứu tác dụngcủa phương pháp cấy chỉ catgut vào huyệt lên một số sinhhọc và lâm sàng của bệnh nhân sau phẫu thuật trĩ Tác giảnhận thấy cấy chỉ có tác dụng giảm đau tốt hơn nhóm chứng

và giảm được liều thuốc giảm đau cho bệnh nhân, đồng thờikhông làm thay đổi các chỉ số mạch, huyết áp của bệnh nhân[11]

Năm 2002 Trần Thị Thanh Hương đã điều trị các chứngđau vùng vai gáy do thoái hóa cột sống cổ bằng phương phápcấy chỉ, thấy kết quả giảm đau nhanh và kéo dài [18]

Năm 2007 Chen F cùng cộng sự đã tiến hành đánh giáhiệu quả của cấy chỉ catgut lên sự thay đổi của TNF-α vàHOMA-IR trên 80 bệnh nhân béo phì đơn thuần, kết luận cấychỉ catgut có tác dụng giảm tính đề kháng của insulin và làmgiảm TNF-α trên bệnh nhân béo phì đơn thuần với p < 0,01[43]

Năm 2012 Nguyễn Giang Thanh đã tiến hành nghiên cứuphương pháp cấy chỉ kết hợp dùng bài thuốc cổ phương Độchoạt tang ký sinh (sắc uống) trong điều trị thoái hóa khớp gốithấy hiệu quả giảm đau nhanh và kéo dài [32]

Trang 37

Năm 2013 Hồ Thị Tâm tiến hành đánh giá tác dụngđiều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống bằng phươngpháp cấy chỉ Catgut vào huyệt có hiệu quả tốt [31].

Năm 1970, Nguyễn Khắc Viện đã giới thiệu phương phápdưỡng sinh của mình với 3 nội dung: tập vận động cơ bắp vớimột số động tác yoga của ấn độ và một số động tác nhuquyền, trọng tâm các động tác vào cột sống, hai chi dưới, haichi trên, vận động tổng hợp, rèn luyện thần kinh bằng tập tĩnh

và tập thư giãn [41]

Nghiên cứu tác dụng lâm sàng của phương pháp dưỡngsinh Nguyễn Văn Hưởng từ 1975 đến 1985, Hoàng Bảo Châu

và cộng sự nhận xét về lâm sàng, đối với sức khỏe con người

có tuổi (trung bình 65 tuổi) kết quả chung với người tập là ănngon hơn, ngủ tốt hơn, thể lực tăng, trạng thái tâm thần và sựthích ứng với ngoại cảnh cải thiện Kết quả nghiên cứu điệnnão đồ trên 27 học viên cho thấy: điện não đồ bình thườngtăng từ 37% lên 70%, điện não đồ mất đồng bộ từ 44,4%giảm còn 14,8%, điện não đồ tăng đồng bộ từ 18,6 % giảmcòn 14,7%, chỉ số nhịp alpha từ 35% tăng lên 61%, lưu lượngtim tăng từ 3046, 5ml lên 3109ml [20]

Theo kết quả nghiên cứu của Tô Như Khuê (1981-1982)biến đổi huyết áp trước khi tập 122,97/72,77 mmHg, sau 3tháng tập huyết áp còn 112,25/ 66,25 mmHg [21]

Phương pháp dưỡng sinh của khoa YHCT trường Đại học

Y Hà Nội với nội dung bao gồm: luyện tĩnh, luyện động (luyệnthở, tự xoa bóp, tự bấm huyệt ), kết quả nghiên cứu trên 229học viên luyện tập cho kết quả: triệu chứng mất ngủ khỏi

Ngày đăng: 10/07/2019, 21:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Phan Quang Đoàn (2000), “M t s nguyên nhân hay g p gây Hen ph ộ ố ặ ế qu n” ả , T p chí Y h c th c hành, 9/2001, 44- 46. ạ ọ ự Sách, tạp chí
Tiêu đề: M t s nguyên nhân hay g p gây Hen phộ ố ặ ếqu n”ả
Tác giả: Phan Quang Đoàn
Năm: 2000
13. 9Ph m Thúc H nh ạ ạ (2001), Nghiên c u bi n đ i lâm sàng và thông khí ứ ế ổ ph i b nh nhân b i ph i silic sau t p khí công d ổ ở ệ ụ ổ ậ ưỡ ng sinh và dùng bài thu c c truy n ố ổ ề , Lu n văn Th c sỹ, Tr ậ ạ ườ ng Đ i h c Y Hà N i. ạ ọ ộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c u bi n đ i lâm sàng và thông khíứ ế ổph i b nh nhân b i ph i silic sau t p khí công dổ ở ệ ụ ổ ậ ưỡng sinh và dùngbài thu c c truy nố ổ ề
Tác giả: 9Ph m Thúc H nh ạ ạ
Năm: 2001
14. Tr n Thúy H nh, Nguy n Văn Đoàn và c ng s (2015), ầ ạ ễ ộ ự D ch t h c và ị ễ ọ tình hình ki m soát hen ph qu n ng ể ế ả ở ườ i tr ưở ng thành Vi t Nam ệ , B nh vi n B ch Mai, Hà N i. ệ ệ ạ ộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: D ch t h c vàị ễ ọtình hình ki m soát hen ph qu n ngể ế ả ở ười trưởng thành Vi t Namệ
Tác giả: Tr n Thúy H nh, Nguy n Văn Đoàn và c ng s
Năm: 2015
15. D ươ ng Tr ng Hi u ọ ế (1998), D ưỡ ng sinh tr ườ ng th ọ, Nhà xu t b n Y h c. ấ ả ọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dưỡng sinh trường thọ
Tác giả: D ươ ng Tr ng Hi u ọ ế
Năm: 1998
17. Ph m Huy Hùng ạ (1996), Nghiên c u m t s ch s lâm sang và c n ứ ộ ố ỉ ố ậ lâm sang ng ở ườ ậ i t p d ưỡ ng sinh theo ph ươ ng pháp c a bác sĩ Nguy n ủ ễ Văn H ưở ng , Lu n án phó ti n sĩ y h c, Tr ậ ế ọ ườ ng Đ i h c Y Hà N i. ạ ọ ộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c u m t s ch s lâm sang và c nứ ộ ố ỉ ố ậlâm sang ngở ườ ậi t p dưỡng sinh theo phương pháp c a bác sĩ Nguy nủ ễVăn Hưởng
Tác giả: Ph m Huy Hùng ạ
Năm: 1996
18. Tr n Th Thanh H ầ ị ươ ng (2002), C y ch đi u tr gi m đau trong h i ấ ỉ ề ị ả ộ ch ng đau vai gáy ứ , T p chí nghiên c u Y d ạ ứ ượ c h c c truy n Vi t ọ ổ ề ệ Nam, 6, 38 – 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C y ch đi u tr gi m đau trong h iấ ỉ ề ị ả ộch ng đau vai gáyứ
Tác giả: Tr n Th Thanh H ầ ị ươ ng
Năm: 2002
19. Bùi Th H ị ươ ng, Bùi Văn Dân và Hoàng Th Lâm (2016), ị “Đánh giá m c ứ đ ki m soát hen b ng ACT (asthma control test) đ i v i b nh nhân ộ ể ă ố ớ ệ câu l c b hen, B nh vi n Đ i h c Y Hà N i”, ạ ộ ệ ệ ạ ọ ộ T p chí nghiên c u y ạ ứ h c ọ , 99(1), 131-135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá m cứđ ki m soát hen b ng ACT (asthma control test) đ i v i b nh nhânộ ể ă ố ớ ệcâu l c b hen, B nh vi n Đ i h c Y Hà N i”, ạ ộ ệ ệ ạ ọ ộ
Tác giả: Bùi Th H ị ươ ng, Bùi Văn Dân và Hoàng Th Lâm
Năm: 2016
20. Nguy n Văn H ễ ưở ng (2012), Ph ươ ng pháp d ưỡ ng sinh , Nhà xu t b n Y ấ ả h c. ọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dưỡng sinh
Tác giả: Nguy n Văn H ễ ưở ng
Năm: 2012
22. Nguy n Nh ễ ượ c Kim, Tr n Quang Đ t (2008), ầ ạ Châm c u và các ứ ph ươ ng pháp ch a b nh không dùng thu c ữ ệ ố , Nhà xu t b n Y h c, 114- ấ ả ọ 115, 134-136, 141-145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm c u và cácứphương pháp ch a b nh không dùng thu cữ ệ ố
Tác giả: Nguy n Nh ễ ượ c Kim, Tr n Quang Đ t
Năm: 2008
23. Nguy n Nh ễ ượ c Kim, Nguy n Thu Hà (2018), “ ễ Hen ph qu n ế ả ”, B nh ệ h c N i khoa y h c c truy n, Nhà xu t b n Y h c Hà N i, 11-12. ọ ộ ọ ổ ề ấ ả ọ ộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ễ "Hen ph qu nế ả
Tác giả: Nguy n Nh ễ ượ c Kim, Nguy n Thu Hà
Năm: 2018
24. Lê Thúy Oanh (2010), C y ch ấ ỉ, Nhà xu t b n Y h c, 5-6. ấ ả ọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: C y chấ ỉ
Tác giả: Lê Thúy Oanh
Năm: 2010
25. Bùi Huy Phú (1999). Đ c đi m c a dung tích s ng hít vào (IVC) trong ặ ể ủ ố tiêu chu n qu c t xét nghi m ch c năng ph i ng d ng Vi t Nam, ẩ ố ế ệ ứ ổ ứ ụ ở ệ T p chí thông tin Y d ạ ượ c, 6, 30-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ c đi m c a dung tích s ng hít vào (IVC) trongặ ể ủ ốtiêu chu n qu c t xét nghi m ch c năng ph i ng d ng Vi t Nam,ẩ ố ế ệ ứ ổ ứ ụ ở ệ
Tác giả: Bùi Huy Phú
Năm: 1999
26. Tr n Qu (2002). ầ ỵ Hen ph qu n tr em ế ả ở ẻ , Thông tin Y h c lâm sàng ọ , 8, 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin Y h c lâm sàngọ
Tác giả: Tr n Qu
Năm: 2002
27. Tr n Quy. (2007). ầ Hen ph qu n và d phòng hen ph qu n ế ả ự ế ả , Nhà xu t ấ b n Y h c, Hà N i. ả ọ ộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hen ph qu n và d phòng hen ph qu nế ả ự ế ả
Tác giả: Tr n Quy
Năm: 2007
28. Tr n Qu (2007). ầ ỵ S tay t v n hen ph qu n ổ ư ấ ế ả , Nhà xu t b n Y h c, Hà ấ ả ọ N i. ộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: S tay t v n hen ph qu nổ ư ấ ế ả
Tác giả: Tr n Qu
Năm: 2007
29. Tr n Qu (2007). D ch t h c hen ph qu n và ti p c n ch ầ ỵ ị ễ ọ ế ả ế ậ ươ ng trình kh i đ ng toàn c u v phòng ch ng hen ph qu n, ở ộ ầ ề ố ế ả Hen ph qu n và ế ả d phòng hen ph qu n ự ế ả , Nhà xu t b n Y h c, 14-15. ấ ả ọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hen ph qu n vàế ảd phòng hen ph qu nự ế ả
Tác giả: Tr n Qu
Năm: 2007
30. Nguy n T Siêu ễ ử (1953), Hoàng đ n i kinh t v n ế ộ ố ấ , (2009), NXB Lao đ ng. ộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng đ n i kinh t v nế ộ ố ấ
Tác giả: Nguy n T Siêu ễ ử (1953), Hoàng đ n i kinh t v n ế ộ ố ấ
Nhà XB: NXB Laođ ng.ộ
Năm: 2009
31. H Th Tâm (2013), ồ ị Đánh giá tác d ng đi u tr đau th t l ng do thoái ụ ề ị ắ ư hóa c t s ng b ng ph ộ ố ă ươ ng pháp c y ch catgut vào huy t ấ ỉ ệ , Lu n văn ậ th c sỹ Y h c, Tr ạ ọ ườ ng Đ i h c Y Hà N i. ạ ọ ộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác d ng đi u tr đau th t l ng do thoáiụ ề ị ắ ưhóa c t s ng b ng phộ ố ă ương pháp c y ch catgut vào huy tấ ỉ ệ
Tác giả: H Th Tâm
Năm: 2013
32. Nguy n Giang Thanh (2012), ễ Nghiên c u đánh giá hi u qu đi u tr ứ ệ ả ề ị thoái hóa kh p g i b ng ph ớ ố ă ươ ng pháp c y ch catgut k t h p v i bài ấ ỉ ế ợ ớ thu c Đ c ho t tang ký sinh ố ộ ạ , Lu n văn t t nghi p bác sỹ n i trú , ậ ố ệ ộ Tr ườ ng Đ i h c Y Hà N i. ạ ọ ộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c u đánh giá hi u qu đi u trứ ệ ả ề ịthoái hóa kh p g i b ng phớ ố ă ương pháp c y ch catgut k t h p v i bàiấ ỉ ế ợ ớthu c Đ c ho t tang ký sinhố ộ ạ
Tác giả: Nguy n Giang Thanh
Năm: 2012
35. Nguy n Ng c Tùng (1997). “M t vài nh n xét k t qu 100 ca c y ch ”, ễ ọ ộ ậ ế ả ấ ỉ T p chí Châm c u, ạ ứ 4, 29 - 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M t vài nh n xét k t qu 100 ca c y ch ”,ễ ọ ộ ậ ế ả ấ ỉ"T p chí Châm c u,ạ ứ
Tác giả: Nguy n Ng c Tùng
Năm: 1997

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w