Sau khi phát hiện ra vi khuẩn Helicobacter pylori ký sinh ở niêm mạc dạ dày, thế giới và Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề chẩn đoánnhiễm Helicobacter pylori và các phương pháp
Trang 1NGUYỄN THỊ DUYÊN
§¸NH GI¸ KÕT QU¶ PH¸T HIÖN HELICOBACTER
PYLORI B»NG PH¦¥NG PH¸P UREA BREATH TEST ë TR¦êNG
HîP
Cã TEST NHANH UREAS ¢M TÝNH
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ DUYÊN
¥
§¸NH GI¸ KÕT QU¶ PH¸T HIÖN HELICOBACTER
PYLORI B»NG PH¦¥NG PH¸P UREA BREATH TEST ë TR¦êNG
HîP
Cã TEST NHANH UREAS ¢M TÝNH
Chuyên ngành: Nội Khoa
Mã số: 60720140
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học PGS Nguyễn Thị Vân Hồng
Trang 3Cag ACytotoxin associated gene
H.P Helicobacter pylori
PCR Polymerase Chain Reaction
UBT Urea breath test
Vac A Vacuolating Cytotoxin gene
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 ĐẠI CƯƠNG VÊ VI KHUẨN HELICOBACTER PYLORI 3
1.1.1 Lịch sử phát hiện ra Helicobacter Pylori 3
1.1.2 đặc điểm của vi khuẩn Helicobacter Pylori 4
1.1.3 Dịch tễ học 6
1.1.4 Cơ chế gây bệnh lý dạ dày - tá tràng của Helicobacter Pylori 7
1.1.5 Liên quan giữa Helicobacter Pylori và các bệnh lý của dạ dày 8
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN NHIỄM HELICOBACTER PYLORI 11
1.2.1 Phương pháp có xâm nhập 12
1.2.2 Phương pháp không xâm nhập 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 15
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 15
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trư 15
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 15
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 18
2.2.4 Đạo đức nghiên cứu 18
2.2.5 Sơ đồ nghiên cứu 19
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 20
3.1.1 Phân bố theo tuổi 20
3.1.2 Phân bố theo giới 20
3.1.3 Phân bố theo dân tộc 21
3.1.4 Phân bố dạng bệnh lý 21
3.2 KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG NHIỄM HELICOBACTER PYLORI 22
Trang 53.2.3 Tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori theo nhóm tuổi 233.2.4 Tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori theo dân tộc 243.2.5 Tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori theo dạng bệnh lý 243.3 SO SÁNH TỶ LỆ PHÁT HIỆN HELICOBACTER PYLORI THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP 253.3.1 So sánh phương pháp test thở 14C với phương pháp CLO test 253.3.2 So sánh phương pháp test thở 14C với phương pháp mô bệnh học 253.3.3 So sánh phương pháp test thở 14C với phương pháp huyết thanh 26
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 27
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 27
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 3.1 Phân bố BN theo nhóm tuổi 20
Bảng 3.2 Phân bố theo giới 20
Bảng 3.3 Phân bố theo dân tộc 21
Bảng 3.4 Phân bố theo dạng bệnh lý 21
Bảng 3.5 Kết quả phát hiện nhiễm Helicobacter pylori của các phương pháp .22 Bảng 3.6 Tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori trong mẫu nghiên cứu 23
Bảng 3.7 So sánh tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori giữa hai giới 23
Bảng 3.8 Tỷ lệ nhiễm HP theo nhóm tuổi 23
Bảng 3.9 Tỷ lệ nhiễm HP theo dân tộc 24
Bảng 3.10 Tỷ lệ nhiễm HP theo dạng bệnh lý 24
Bảng 3.11 So sánh tỷ lệ nhiễm HP bằng phương pháp test thở 14C với phương pháp CLO test 25
Bảng 3.12 So sánh tỷ lệ nhiễm HP bằng phương pháp test thở 14C với phương pháp mô bệnh học 25
Bảng 3.13 So sánh tỷ lệ nhiễm HP bằng phương pháp test thở 14C với phương pháp huyết thanh 26
Trang 7Hình 1.1 Vi khuẩn HP 4 Hình 2.1 Nguyên lý test thở 14C 18
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lý viêm, loét dạ dày - tá tràng là bệnh lý khá phổ biến trên thế giớicũng như ở Việt Nam Bệnh đã được biết tư lâu và có nhiều tiến bộ về chẩnđoán và điều trị Có nhiều nguyên nhân gây nên bệnh lý viêm, loét dạ dày - tátràng, trong đó một trong những nguyên nhân chính là do nhiễm vi khuẩnHelicobacter pylori (HP) [45]
Năm 1983 Warren R và Mashall B đã công bố tìm ra vi khuẩnHelicobacter pylori, một loại xoắn khuẩn gram âm sống trong dạ dày người.Công bố này đã mở ra cuộc cách mạng về mặt bệnh lý và lâm sàng đối vớibệnh loét dạ dày - tá tràng Theo các nghiên cứu gần đây, tỷ lệ nhiễmHelicobacter pylori khá cao, chiếm trên 1/3 dân số thế giới NhiễmHelicobacter pylori thường gặp hơn ở những nước đang phát triển do nền kinh
tế yếu kém [1], [6]
Sau khi phát hiện ra vi khuẩn Helicobacter pylori ký sinh ở niêm mạc
dạ dày, thế giới và Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề chẩn đoánnhiễm Helicobacter pylori và các phương pháp điều trị diệt Helicobacterpylori trong bệnh lý viêm, loét dạ dày - tá tràng và đã đem lại nhiều hiệu quả
Vì thế, việc chẩn đoán nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm, loét dạdày - tá tràng có giá trị đáng kể đối với việc điều trị
Tại bệnh viện Bạch Mai, số lượng bệnh nhân mắc các bệnh lý dạ dày tátràng có xu hướng ngày càng tăng, hiện nay đã có nhiều phương pháp chẩnđoán nhễm Helicobacter pylori trong bệnh lý viêm, loét dạ dày - tá tràng phùhợp với tưng đối tượng và cho kết quả tốt, góp phần quan trọng trong chẩnđoán và điều trị như: Phương pháp thử nghiệm nhanh urease, mô bệnh học,test thở (urea breath test - UBT), huyết thanh học Tuy nhiên, chưa có nghiên
Trang 9cứu nào về việc so sánh kết quả phát hiện Helicobacter pylori của các phươngpháp chẩn đoán đó, vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài này nhằm mụctiêu:
Đánh giá kết quả phát hiện Helicobacter pylori bằng phương pháp urea breath test ở trường hợp có test nhanh ureas âm tính
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ VI KHUẨN HELICOBACTER PYLORI
1.1.1 Lịch sử phát hiện ra Helicobacter Pylori
Tư những năm đầu của thế kỷ XX, đã có một số ghi nhận về sự có mặtcủa một loại vi khuẩn hình xoắn thường gặp trong bệnh viêm loét dạ dày mạntính Đến năm 1982 vi khuẩn này mới được Warren và Marshall phân lậpthành công lần đầu tiên tại viện Perth Royal, Australia [7]
Năm 1983, nghiên cứu của Warren và Marshall đã được công bố [7].Hiện nay sự có mặt của vi khuẩn Helicobacter pylori trong niêm mạc dạ dày
đã được thưa nhận là có mối liên quan mật thiết đến bệnh lý ở dạ dày - tátràng Helicobacter pylori là một trong những nguyên nhân chính gây viêm,loét dạ dày - tá tràng và là tác nhân gây nhiễm trùng mạn tính phổ biến trongquần thể loài người [7], [17]
Năm 1983, Warren và Marshall đã đặt tên cho vi khuẩn làCampylobacter pyloridis [7] Nhưng sau đó qua quá trình nghiên cứu cấu trúc
tế bào của vi khuẩn, năm 1989 Goodwill đã đổi tên vi khuẩn thànhHelicobacter Pylori và được dùng cho đến ngày nay [17] Việc phát hiện vikhuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm, loét dạ dày - tá tràng có ý nghĩaquan trọng đối với vấn đề điều trị bệnh
Trang 11Helicobacter pylori là loài được đề cập nhiều nhất trong số các loàiHelicobacter gây bệnh cho người do tính chất gây bệnh nguy hiểm của nó [26], [28].
1.1.2.2 Đặc điểm sinh vật hóa học
Helicobacter pylori là vi khuẩn khó nuôi cấy Nó đòi hỏi môi trường giàudinh dưỡng và hiếu khí Ở người, Helicobacter pylori có mặt ở niêm mạc dạ
Trang 12dày trong lớp chất nhầy, đặc biệt vùng hang vị Helicobacter pylori tìm thấy ở
tá tràng trong trường hợp tá tràng bị dị sản niêm mạc dạ dày và ngược lại,Helicobacter pylori không có mặt ở những vị trí tổn thương của niêm mạc dạdày trong trường hợp dạ dày bị dị sản ruột [18]
Helicobacter pylori có một đặc tính quan trọng về phương diện sinh học,làm cơ sở để nó gây tác hại lên niêm mạc dạ dày - tá tràng là chúng có khảnăng sản xuất hai nhóm men:
- Urease có tác dụng thủy phân urea của dịch vị thành amoniac (NH3) vàcarbonic (CO2), vì thế nâng cao pH của môi trường lên, tạo điều kiện cho vikhuẩn Helicobacter pylori vượt qua hàng rào acid và xâm nhập vào biểu mô.Amoniac cũng nâng PH lớp nhầy dạ dày lên khoảng 6-7 và gây viêm
- Nhóm men khác (Catalase, Lipase, Proteolyse) và một protein độc gọi
là độc tố tế bào gây hốc viết tắt là Vac) gây nên các hốc nhỏ trong các tế bàobiểu mô Gene liên quan đến protein độc này là Vac A Vac A có trong tất cảcác Helicobacter pylori nhưng chỉ 65% sản sinh ra độc tố Vac [17]
Ngoài hai nhóm men trên, Helicobacter pylori có phản ứng nitrat (-) vàhippurat (-)
Helicobacter pylori có thể chia làm hai loại: Loại sinh độc tố và loạikhông sinh độc tố Loại sinh độc tố là loại có gen Cag A (Cytotoxin-associated) hay là Vac A (Vacuolating Cytotoxin) gặp trong loét tá tràng [22],[26] Trong nghiên cứu sinh học phân tử người ta thấy gene Vac A có thể làmacid hóa không bào trong bào tương tế bào, chúng làm thay đổi nồng độ iontrong tế bào do ức chế ATPase của không bào Các tác động này gây độc cho
tế bào dẫn đến hủy hoại tế bào [21], [25] Cùng với hiện tượng chuyển sản,Helicobacter pylori có khả năng sinh trưởng ở tá tràng và có thể gây tổnthương tại chỗ do tế bào niêm mạc nhạy cảm với sự tấn công của acid
Trang 131.1.2.3 Khả năng đề kháng
Helicobacter pylori rất nhạy cảm với acid, chúng tổn tại được ở dạ dày là
do nằm trong lớp chất nhầy, được chất nhầy bảo vệ Helicobacter pylori cókhả năng thủy phân urea thành amoniac (urea là sản phẩm chuyển hóa của các
mô tế bào, chúng vào máu một phần và được đào thải ra ngoài qua thận Mộtlượng urea tương đương tư máu qua lớp niêm mạc dạ dày vào dịch vị dạ dày),nhờ đó tạo môi trường kiềm, tạo điều kiện cho vi khuẩn tồn tại
Helicobacter pylori nhạy cảm với nhiều loại kháng sinh như: Penicillin,Tetracyclin, Erythromycin, Metronidazol, Gentamycin và các hợp chấtBismuth; Vi khuẩn kháng các loại kháng sinh Nalidixic acid, Vancomycin,Trimethoprim, Sulfamethoxazol, các chất kháng H2, Histamin và các chấtkháng acid khác Do đó để diệt Helicobacter pylori thường phải dùng phác đồkết hợp nhiều loại kháng sinh nhạy cảm và Bismuth hữu cơ có nồng độBismuth thấp [9], [13], [15], [16], [24]
1.1.3 Dịch tễ học
Nhiễm Helicobacter pylori là nhiễm trùng thường gặp trên thế giới.Nhiễm Helicobacter pylori gặp ở khắp mọi nơi trên thế giới nhưng tỷ lệnhiễm còn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội Các nước đang phát triển
tỷ lệ nhiễm và tái nhiễm cao hơn so với các nước phát triển do điều kiện kinh
tế yếu kém hơn
Ở các nước đang phát triển, hầu hết người lớn đều bị nhiễm (khoảng80% dân số) Hằng năm có trên khoảng 10% trẻ em tư 2-8 tuổi nhiễmHelicobacter pylori, sự nhiễm khuẩn này xảy ra sớm khi còn nhỏ [7], [19]
Ở các nước phát triển, tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori gia tăng theo lứatuổi, dưới 40 tuổi khoảng 20%, khoảng 50% ở tuổi 50 và trên 60 tuổi [7], [12].Nhiễm Helicobacter pylori chủ yếu qua hai con đường: Do tiếp xúc quađường miệng - miệng hoặc phân - miệng [7], vì thế liên quan nhiều đến môi
Trang 14trường kinh tế, xã hội Qua đường miệng - miệng việc nhiễm Helicobacterpylori có thể xảy ra do tiếp xúc trực tiếp đường miệng - miệng hoặc ở cácnước có tập quán cho trẻ ăn cơm nhai, mớm cơm làm lây nhiễm cho trẻ em
tư lúc còn rất sớm [10] Nhiễm Helicobacter pylori cũng có thể xảy ra sauthủ thuật nội soi hoặc thăm dò ống tiêu hóa trên bằng dụng cụ mà ở các cơ
sở rửa và tẩy trùng ống soi bằng phương pháp thủ công, việc lây truyền cóthể xảy ra tư 1-3% lần soi ngoài ra, một số nghiên cứu cũng cho thấy nhânviên làm việc ở các phòng nội soi có tỷ lệ nhiễm cao hơn các nhân viên y tếkhác [52]
Helicobacter pylori không có tàng chủ ở môi trường tự nhiên hay súc vật [10].Những bệnh lý phối hợp với nhiễm Helicobacter pylori rất đa dạng Tất
cả những người bị Helicobacter pylori xâm nhập đều có quá trình viêm dạ dàymạn tính, nghĩa là viêm niêm mạc (thâm nhễm bạch cầu lympho và bạch cầuhạt) tồn tại lâu dài khi còn có mặt của vi khuẩn Sự tồn tại của viêm dạ dàyngay cả khi bệnh nhân hoàn toàn không có triệu chứng Nhiều trường hợpviêm dạ dày do Helicobacter pylori sẽ ít hoặc không có triệu chứng, nhưngmột số trường hợp sẽ xuất hiện hội chứng khó tiêu Trong khi đó, trên một sốngười bệnh sẽ tiến triển theo hướng viêm teo niêm mạc dạ dày hoặc loét dạdày mà chính nó có thể dẫn tới ung thư dạ dày Những u bạch huyết có thểphát triển phối hợp với niêm mạc dạ dày dẫn đến u lympho niêm mạc dạ dày(MALT) thường xuất hiện khi nhiễm Helicobacter pylori [7]
1.1.4 Cơ chế gây bệnh lý dạ dày - tá tràng của Helicobacter Pylori
Hiện nay Helicobacter pylori được coi là một trong các tác nhân gâyviêm, loét dạ dày - tá tràng và cả ung thư dạ dày Vai trò của Helicobacterpylori trong rối lọan dạ dày không loét chưa rõ ràng Cơ chế bệnh sinh gâyviêm, loét dạ dày - tá tràng của Helicobacter pylori cũng chưa được biết hếtđầy đủ, một số khâu cũng còn là giả thiết [10], [11]
Trang 15Do đặc điểm của Helicobacter pylori là thường cư trú vùng hang vị dạdày và làm tổn thương bề mặt niêm mạc vùng hang vị, kích thích tế bào Dliên tục phòng thích gastrin vào máu, do đó kích thích tế bào viền tiết ra acidlàm cho pH dạ dày giảm xuống đáng kể Phản ứng gây độc niêm mạc dẫn đếnloạn sản, điển hình là amoniac và một số enzym, làm giảm chất nhầy lớp niêmmạc dẫn đến loét và viêm dạng nốt [7], [8], [17].
1.1.4.1 Trong viêm, loét dạ dày
Helicobacter pylori có Vac A và Cag A (thường được gọi là HP typ 1) độtnhập vào tế bào biểu mô làm cho tế bào này tiết Interleukin 8 (IL-8) IL-8cùng với IL-1 và yếu tố gây hoại tử u (Tumor necrosing factor - TNF) sẽ tậphợp và hoạt hóa các bạch cầu trung tính để cùng với các men tiêu hủy proteingây trạng thái viêm cấp tính rồi loét qua vai trò của Vac [6]
1.1.4.2 Trong viêm, loét hành tá tràng
Men urease của Helicobacter pylori thủy phân urea thành NH3 và CO2
làm tăng pH của dịch vị lên, tạo điều kiện cho Helicobacter pylori dễ dàngvượt qua hàng rào acid và gây hiện tượng Feedback làm tăng tiết gastrin vàqua đó làm tăng tiết HCl [17] Dịch vị với độ pH thấp được đưa xuống hành
tá tràng dẫn đến hậu quả có thể gây ra dạng bệnh lý loạn sản dạ dày ở niêmmạc tá tràng, gây viêm rồi loạn sản ở niêm mạc tá tràng Trên cơ sở niêm mạchành tá tràng đã có loạn sản dạ dày, Helicobacter pylori mới có điều kiện tổntại và gây loét hành tá tràng như ở dạ dày
1.1.5 Liên quan giữa Helicobacter Pylori và các bệnh lý của dạ dày
1.1.5.1 Helicobacter Pylori và các yếu tố nguy cơ ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày thường gặp ở lứa tuổi trung niên và tăng lên theo tuổi Cácnghiên cứu về tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori cho thấy trẻ em có thể bị nhiễmHelicobacter pylori tư rất sớm, tỷ lệ này cũng tăng lên theo tuổi [8], [10]
Trang 16Về chủng tộc, các tác giả nhận thấy ung thư dạ dày ở người da đen gặpnhiều hơn người da trắng Tìm hiểu về Helicobacter pylori cũng cho thấy tỷ lệnhiễm Helicobacter pylori ở người da đen nhiều hơn người da trắng Theo tácgiả Sathar M (1994) thống kê ở Nam Mỹ tỷ lệ người da trắng bị nhiễmHelicobacter pylori là 42%, trong khi đó ở người da đen là 80-90% [22] Mộtthống kê ở Mỹ cho thấy tỷ lệ người da trắng nhiễm Helicobacter pylori là34%, người da đen là 70% [23].
Ở những nước nghèo, điều kiện kinh tế xã hội thấp kém, bệnh ung thư dạdày cũng hay gặp hơn Tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori của các nước nàycũng cao hơn so với các nước phát triển [7], [23]
Ung thư dạ dày cũng có yếu tố gia đình, thường xảy ra ở những ngườitrong gia đình có người bị ung thư dạ dày Tương tự, nhiễm Helicobacterpylori cũng có yếu tố gia đình, điều này cũng dễ giải thích vì Helicobacterpylori lây qua đường miệng - miệng, tuy nhiên có thể còn có vai trò của yếu
tố di truyền, Azuma T (1994) nhận xét những người mang yếu tố HLA DQA1 dễ bị nhiễm Helicobacter pylori hơn những người khác [26]
-1.1.5.2 Helicobacter Pylori và ung thư dạ dày
Những nghiên cứu dịch tễ về Helicobacter pylori trong ung thư dạ dày
đã chỉ ra nguy cơ cao của nhiễm Helicobacter pylori gây ung thư dạ dày sovới nhóm chứng Theo Fosmoan D và cộng sự (1991) thì nguy cơ ung thư dạdày của nhóm nhiễm Helicobacter pylori so với nhóm chứng là RR = 2,6.Theo một số thông kê thường ở những nơi có tỷ lệ ung thư dạ dày cao thì tỷ lệnhiễm Helicobacter pylori cũng cao [17]
1.1.5.3 Helicobacter Pylori và viêm teo niêm mạc dạ dày
Bệnh nhân bị viêm teo dạ dày được coi là trạng thái tiền ung thư, cónhiều nghiên cứu khẳng định Helicobacter pylori lại làm tăng nguy cơ viêmteo dạ dày Theo nghiên cứu của Fukao và cộng sự (1993) thì nếu bị nhiễm
Trang 17Helicobacter pylori, nguy cơ viêm teo dạ dày tăng tư 5-12,6 lần so với nhómbình thường [24], [25] Maaroos H I và cộng sự thấy có 75% bệnh nhânviêm teo hang vị và thân vị có Helicobacter pylori (+) [7]
Cơ chế gây viêm dạ dày theo một số giả thiết:
- Men urease của Helicobacter pylori phân hủy urea giải phóng NH3 làchất độc trực tiếp với niêm mạc dạ dày NH4Cl ức chế quá trình thực bào quatrung gian thụ thể (Receptor Mediated endocytosis) Các men Catalase, lipase,glucoproteinase phân hủy chất nhầy giúp Helicobacter pylori xâm nhập sâuhơn và bộc lộ các thụ thể tế bào cho các Adhesin của Helicobacter pylori Mộtkhi gắn được vào tế bào, Helicobacter pylori sẽ phá hủy tế bào niêm mạc [17]
- Helicobacter pylori tiết ra các độc tố tế bào (Cytotoxin) gây hủy hoại
tế bào
Đáp ứng miễn dịch của tế bào niêm mạc, thâm nhiễm tế bào lympho và
đa nhân trung tính với sự phóng thích tại chỗ các độc chất làm tổn thương các
tế bào niêm mạc Helicobacter pylori còn gây phản ứng miễn dịch toàn thân
và khi điều trị nhiễm Helicobacter pylori thì phản ứng miễn dịch toàn thângiảm, phản ứng viêm ở dạ dày cũng giảm [7]
1.1.5.4 Helicobacter pylori và loét dạ dày
Vai trò của Helicobacter pylori trong loét dạ dày đã được nhiều ngườicông nhận Điều này đã được nhiều tác giả nghiên cứu và tỷ lệ nhiễmHelicobacter pylori trên bệnh nhân loét dạ dày khá cao, tư 75-85% tùy tưngtác giả [5], [11], [14], [20] khi điều trị diệt Helicobacter pylori ổ loét liền sẹo
Cơ chế gây loét dạ dày của Helicobacter pylori theo Ribodotham R.L(1990) là do vi khuẩn sinh ra NH3, nhờ urease làm ngăn cản sinh tổng hợp củachất nhầy hoặc làm biến thể chất nhầy Sự thay đổi tái cấu trúc của chất nhầylám Helicobacter pylori xâm nhập sâu hơn vào trong lớp nhầy và sinh sôi thúcđẩy hình thành ổ loét Ngoài ra, còn có thể có các yếu tố phụ trợ như độc tố tếbào, thay đổi pH,
Trang 181.1.5.5 Helicobacter pylori và dị sản ruột
Mặc dù Helicobacter pylori chỉ tìm được ở các tế bào của dạ dày, khôngthấy ở những vị trí dị sản ruột của dạ dày nhưng các nghiên cứu vẫn chỉ ra cómối liên quan giữa nhiễm Helicobacter pylori và dị sản ruột Các tác giả cũnglưu ý rằng muốn tìm Helicobacter pylori bằng mô bệnh học phải sinh thiếtnhiều mảnh ở những vị trí niêm mạc không dị sản Tuy nhiên, dị sản ruộtkhông chỉ phụ thuộc vào nhiễm Helicobacter pylori mà còn phụ thuộc các yếu
tố khác Đi sâu vào nghiên cứu Helicobacter pylori với các yếu tố dị sản ruộtnhư pH, mức vitamin C, Nitrit, Sobala G.M và cộng sự (1989) nhận xét bệnhnhân có dị sản ruột thì mức pH cao hơn nhóm bệnh nhân viêm teo dạ dàykhông có dị sản ruột [17]
1.1.5.6 Helicobacter pylori và loạn sản dạ dày
Loạn sản là tổn thương biến đổi khác thường với đặc điểm quá sản tếbào, thay đổi màu sắc cấu trúc nhân, đảo lộn cấu trúc niêm mạc
Loạn sản là trạng thái tiền ung thư dạ dày, nhất là loạn sản nặng.Helicobacter pylori có mối liên quan mật thiết với loạn sản dạ dày, Testino G.(1996) nghiên cứu thấy có 47% bệnh nhân có loạn sản Helicobacter pylori dạdày (+)
Gulaner J (1993) thấy nguy cơ loạn sản do Helicobacter pylori là RR = 9,6 [7]
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN NHIỄM HELICOBACTER PYLORI
Có nhiều phương pháp chẩn đoán nhiễm Helicobacter pylori nhưng đượcphân thành hai nhóm chính [7]:
- Phương pháp qua nội soi (Invasive method): Làm sinh thiết để thửnghiệm mô học, nuôi cấy vi khuẩn, hoặc thử nghiệm nhanh urease(CLO test), PCR
- phương pháp không qua nội soi: Nghiệm pháp thở, thử nghiệm huyết
Trang 19thanh, tìm kháng nguyên HP trong phân
1.2.1 Phương pháp có xâm nhập: Qua nội soi.
1.2.1.1 Thử nghiệm nhanh urease
Dựa vào đặc điểm Helicobacter pylori có hoạt tính urease cao, có khảnăng thủy phân urea thành amoniac và carbonic Độ nhạy 75% sau 20 phút,90% sau 3h, 95% sau 24h Đặc hiệu 90-97% Thử nghiệm nhanh dễ thực hiệnnhưng cũng phải qua nội soi
1.2.1.2 Mô bệnh học
Lấy các mảnh sinh thiết vùng hang vị và thân vị dạ dày đem nhuộmHematoxyline, Eosine hay giemsa, sẽ thấy được hình dạng đặc biệt của vikhuẩn HP Độ đặc hiệu 90-100%, độ nhạy 80-95% tùy thuộc kinh nghiệm củangười giải phẫu bệnh lý
1.2.1.3 Nuôi cấy
Là phương pháp hữu ích, tuy nhiên không dễ làm, tốn thời gian, đắt tiền
và đòi hỏi có chuyên gia giỏi Độ đặc hiệu của phương pháp 95-100%, độ nhạy60-90% Phương pháp này thường được chỉ định để thử tính kháng thuốc
1.2.1.4 Phương pháp PCR (Polymerase chain reaction)
PCR là một phương pháp chẩn đoán nhanh, nhạy để phát hiệnHelicobacter pylori Tuy nhiên phương pháp này cần dụng cụ máy móc hiệnđại, đắt tiền và không phải phòng xét nghiệm nào cũng có thể làm được.Phương pháp còn được dùng để xác định gen, tính độc và đột biến khángthuốc của vi khuẩn PCR không dùng để theo dõi hiệu việc điều trị loại bỏHelicobacter pylori
1.2.2 Phương pháp không xâm nhập
Các phương pháp không xâm nhập có những ưu điểm riêng, ít gây khóchịu cho bệnh nhân, tuy nhiên nhược điểm quan trọng của nó là không đánhgiá được các tổn thương dạ dày - tá tràng, trong đó có ung thư dạ dày
Trang 201.2.2.1 Test thở (Urea breath test - UBT)
Thử nghiệm này dựa vào hoạt tính urease của Helicobacter pylori cókhả năng thủy phân urea thành amoniac và carbonic Các mẫu hơi thở đượclấy trước và sau khi uống urea 13C hoặc 14C Số lượng 13C, 14C được đo bằngsắc ký khí - khối phổ (Gas Chromato Graphy - Mass Spectrometry) Thửnghiệm này được đề nghị năm 1994 để theo dõi sự loại bỏ Helicobacterpylori sau điều trị Nghiệm pháp trở thành phổ biến và không xâm hại trongchẩn đoán Helicobacter pylori Độ nhạy của phương pháp này là 95% (sửdụng test ít nhất 1 tháng sau khi chấm dứt điều trị) Độ đặc hiệu 98% (vikhuẩn ở miệng có khả năng tạo urease tạo hoạt tính giả) Kết quả của hai thửnghiệm 13C và 14C đều chính xác như nhau nhưng chỉ khác 13C là chất khônggây phóng xạ còn 14C là carbon đồng vị phóng xạ [30] Giá thành củaphương pháp khá đắt nên chưa được ứng dụng rộng rãi, đặc biệt ở các nướcđang phát triển
1.2.2.2 Huyết thanh học
Nhiễm trùng mạn tính với Helicobacter pylori kích thích đáp ứng miễndịch tại chỗ và toàn thân, sản xuất IgG và IgM, tuy nhiên thử nghiệm IgMkhông có giá trị cao [7] Ở người bị nhiễm Helicobacter pylori, 95% sản xuấtIgG và 70% sản xuất IgA IgG xuất hiện khoảng 22-23 ngày sau lần nhiễm đầu[8], [27] Độ nhạy của phương pháp >95%, độ đặc hiệu >95% [7] IgA có giátrị cao trong chẩn đoán nhiễm Helicobacter pylori, nhất là IgA tiết IgA tiết làmột thành phần chính của miễn dịch tại chỗ niêm mạc và lớp nhầy IgA tiếtxuất hiện sớm trong những ngày đầu khi mới nhiễm khuẩn, nó được tiết bởi tếbào niêm mạc dạ dày khi dạ dày bị viêm do nhiễm khuẩn Cũng như IgG, hiệugiá IgA giảm dần khi yếu tố nhiễm trùng trên bệnh nhân bị loại trư Tuy nhiên,hiệu giá của IgA giảm tư tư, vì thế, chỉ có thể đánh giá được hiệu quả loại bỏ