BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA LỚP BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN THCS HẠNG II Nội dung: Anh, chị hãy trình bày những kết quả đã đạt được trong thực tiễn công việc qua đợt bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp của mình? Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ Trong thời gian vừa qua Bộ GDĐT đã chuyển quản lý viên chức từ mã ngạch sang hạng chức danh nghề nghiệp nhằm giúp nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của viên chức ngành giáo dục. Ngoài những yêu cầu bắt buộc về trình độ chuyên môn và các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp cần có của viên chức thì mỗi viên chức khi được xếp hạng hoặc thăng hạng phải được bồi dưỡng và cấp chứng chỉ chuẩn chức danh nghề nghiệp mình đang giữ hoặc muốn thăng hạng. Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 2220151TLTBGDĐTBNV ngày 169 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập, giáo viên THCS hạng II cần phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hạng II, Bộ GDĐT đã chỉ đạo tổ chức mở các lớp bồi dưỡng thăng hạng giáo viên THCS hạng II nhằm tạo điều kiện để giáo viên theo học nâng cao trình độ và đảm bảo về các loại chứng chỉ cần có khi giữ hạng viên chức. Với 10 chuyên đề đã giúp cho học viên nhận thức được nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn mới trong công tác dạy và học. Qua một thời gian học tập bản thân đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích, qua đó mạnh dạn đưa ra một số bài học nhằm phục vụ cho quá trình công tác sau này. Tuy nhiên do thời gian hoàn thiện ngắn, việc nghiên cứu chưa được sâu và kinh nghiệm bản thân có hạn, do đó dù đã cố gắng rất nhiều nhưng bài viết này chắc chắn còn những hạn chế, rất mong được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô và các đồng nghiệp để bài viết được hoàn chỉnh hơn.
Trang 1BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA LỚP BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN THCS HẠNG II
Nội dung: Anh, chị hãy trình bày những kết quả đã đạt được trong thực tiễn
công việc qua đợt bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp của mình?
2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sởcông lập, giáo viên THCS hạng II cần phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trunghọc cơ sở hạng II, Bộ GD-ĐT đã chỉ đạo tổ chức mở các lớp bồi dưỡng thăng hạnggiáo viên THCS hạng II nhằm tạo điều kiện để giáo viên theo học nâng cao trình độ
và đảm bảo về các loại chứng chỉ cần có khi giữ hạng viên chức
Với 10 chuyên đề đã giúp cho học viên nhận thức được nhiều vấn đề về lý luận
và thực tiễn mới trong công tác dạy và học Qua một thời gian học tập bản thân đãtiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích, qua đó mạnh dạn đưa ra một số bài học nhằmphục vụ cho quá trình công tác sau này Tuy nhiên do thời gian hoàn thiện ngắn, việcnghiên cứu chưa được sâu và kinh nghiệm bản thân có hạn, do đó dù đã cố gắng rấtnhiều nhưng bài viết này chắc chắn còn những hạn chế, rất mong được sự đóng góp ýkiến của Quý thầy cô và các đồng nghiệp để bài viết được hoàn chỉnh hơn
Trang 2Phần II NỘI DUNG Chuyên đề 1 Lý luận về nhà nước và hành chính nhà nước
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, xuất hiện và tồn tại cùngvới sự xuất hiện và tồn tại của nhà nước Đó chính là hoạt động quản lý gắn liền với
hệ thống các cơ quan thực thi quyền lực nhà nước - bộ phận quan trọng của quyền lựcchính trị trong xã hội, có tính chất cưỡng chế đơn phương đối với xã hội Quản lý nhànước được hiểu trước hết là hoạt động của các cơ quan nhà nước thực thi quyền lựcnhà nước
Ở nước ta việc quản lí nhà nước thực hiện theo các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, nguyên tắc Đảng cẩm quyền lãnh đạo hành chính nhà nước: Hoạt
động hành chính nhà nước luôn nằm dưới sự lãnh đạo của đảng cầm quyền Đảngcầm quyền lãnh đạo hành chính nhà nước là để hoạt động của bộ máy hành chính nhànước đi đúng đường lối, chủ trương của đảng, phục vụ cho mục tiêu hiện thực hóađường lối chính trị của đảng cầm quyền trong xã hội Do đó, sự lãnh đạo của đảngcầm quyền đối với hoạt động hành chính nhà nước là tất yếu
Thứ hai, là nguyên tắc pháp trị: nguyên tắc pháp trị trong hành chính nhà nước
là xác lập vai trò tối cao của pháp luật, là việc tiến hành các hoạt động hành chínhnhà nước bằng pháp luật và theo pháp luật, lấy pháp luật làm căn cứ để tiến hành hoạtđộng công vụ
Thứ ba, nguyên tắc phục vụ: bộ máy hành chính nhà nước là một bộ phận cấu
thành không tách rời của bộ máy nhà nước nói chung nên hoạt động mang đặc tínhchung của bộ máy nhà nước với tư cách là công cụ chuyên chính của giai cấp cầmquyền Do đó, khi tiến hành các hoạt động, đặc biệt là các hoạt động duy trì trật tự xãhội theo các quy định của pháp luật, các quyết định quản lý hành chính nhà nước tiềm
ẩn khả năng cưỡng chế đơn phương của quyền lực nhà nước và có thể sử dụng cáccông cụ cưỡng chế của nhà nước (như công an, nhà tù, tòa án, ) để thực hiện quyếtđịnh
Thứ tư, là nguyên tắc hiệu quả: hiệu lực của hoạt động hành chính nhà nước
thể hiện ở mức độ hoàn thành các nhiệm vụ của bộ máy hành chính nhà nước trongquá trình quản lý xã hội, còn hiệu quả của hoạt động hành chính nhà nước phản ánhmối tương quan giữa kết quả của hoạt động so với chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó
Ngoài ra nhà nước còn quản lí theo nguyên tắc hoạt động hành chính nhà nướcphải chịu sự giám sát chặt chẽ của công dân và xã hội và nguyên tắc tập trung dânchủ Từ thực tiễn công tác và nội dung đã học, bản thân tôi nhận thấy việc quản lí cơquan đơn vị phải thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể để đảm bảo sự thống nhấttrong các hoạt động và tạo sự hiệu quả cao trong công việc, cụ thể:
Một là nâng cao vai trò của Đảng trong đơn vị công tác qua một số nội dung:
Lãnh đạo xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ, côngtác chuyên môn của đơn vị theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, hoàn thành nghĩa vụ của đơn vị đối với Nhà nước, nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của cán bộ, đảng viên và quần chúng
Trang 3Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và quần chúng giám sát mọi hoạt động của đơn
vị theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề caotinh thần trách nhiệm, phát huy tính chủ động sáng tạo, không ngừng cải tiến lề lối,phương pháp làm việc, nâng cao hiệu quả công tác, hoàn thành tốt các nhiệm vụ đượcgiao
Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở đơn vị, phát huyquyền làm chủ của cán bộ, đảng viên và quần chúng, đấu tranh chống quan liêu, thamnhũng, lãng phí, trù dập, ức hiếp quần chúng và các hiện tượng tiêu cực khác, nhất lànhững tiêu cực trong tuyển sinh, cấp văn bằng, chứng chỉ
Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, giữ vững an ninh chính trị
và trật tự an toàn xã hội trong đơn vị Đoàn kết nội bộ, giữ gìn bí mật quốc gia, bảo
vệ chính trị nội bộ, bảo vệ tài sản của đơn vị
Hai là nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện: các kế hoạch, định hướng phát
triển cơ quan do hiệu trưởng xây dựng trên cơ sở thông qua lấy ý kiến thống nhất củacán bộ giáo viên nhân viên trong đơn vị, hiệu trưởng là người đưa ra những quyếtsách thực hiện các công việc trong đơn vị.Trong các hoạt động của nhà trường luôncông khai minh bạch, giáo viên và các tổ chức trong nhà trường có quyền giám sátkiểm tra thông qua hoạt động của ban thanh tra nhân dân trong đơn vị, Giáo viênnhân viên có quyền đưa ra ý kiến đóng góp các công việc chung trong khuôn khổđúng vai trò trách nhiệm của mình
Ba là xây dựng quy chế hoạt động của đơn vị đảm bảo: trong mỗi năm học nhà
trường phải tổ chức nghiêm túc hội nghị công chức viên chức đầu năm, thông qua hộinghị để thông qua quy chế chi tiêu nội bộ Tập thể giáo viên nhân viên đóng góp,biểu quyết thông qua quy chế làm việc của cơ quan trong năm học Hiệu trưởng căn
cứ kết quả của hội nghị ban hành quy chế hoạt động của đơn vị và thực hiện đảm bảochế độ khen thưởng cá nhân xuất sắc đồng thời kỉ luật nghiêm cá nhân vi phạm quychế đã xây dựng, xây dựng vững chắc kỉ cương của đơn vị
Bốn là nguyên tắc hiệu quả trong công việc: nhà trường cần xây dựng kế hoạch
đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất đạo đức, năng lực côngtác, tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp cao; đổi mới công tác tuyển dụng,đào tạo, sử dụng, bổ nhiệm, đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức bảođảm đủ năng lực, phẩm chất và uy tín đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra Đồng thờiđẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu; xác định rõ quyềnhạn và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong phòng, chống thamnhũng, lãng phí; Tăng cường kỷ luật, kỷ cương đối với cán bộ, công chức, viên chứctrong triển khai thực hiện nhiệm vụ Thực hiện tốt công tác tư tưởng, chính trị nội bộtrong đơn vị Bên cạnh đó trong công tác đành giá phân loại giáo viên chú trọng đếnhiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao có chính sách khen thưởng động viên kịpthời
Chuyên đề 2 Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo
Trang 4Cùng với sự phát triển chung của các lĩnh vực trong toàn xã hội trước tác độngcủa toàn cầu hóa, lĩnh vực giáo dục chịu ảnh hưởng trực tiếp của các tác động quátrình trên, do đó nền giáo dục của thế giới đang phát triển theo định hướng:
Thứ nhất, giáo dục chú trọng tới việc phát triển năng lực của người học, đặc
biệt là năng lực vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề trong thực tiễn vàtạo ra năng lực học tập suốt đời
Thứ hai giáo dục quan tâm đúng mức đến dạy chữ, dạy người và định hướngnghề nghiệp cho từng đối tượng học sinh, quán triệt quan điểm tích hợp cao ở cấptiểu học và thấp dần ở trung học và phân hoá sâu dần từ tiểu học lên trung học gắn bóchặt chẽ với định hướng nghề nghiệp trong tương lai
Thứ ba xu thế đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu tích cực hóa hoạtđộng học tập và phát triển năng lực người học đã tạo ra sự chuyển biến thực sự trongcách dạy và cách học
Thứ tư xu thế đổi mới phương pháp và hình thức đánh giá kết quả học tập phùhợp yêu cầu phát triển năng lực người học, cho phép xác định/giám sát được việc đạtđược năng lực dựa vào hệ thống tiêu chí của chuẩn đánh giá
Thứ năm Quan niệm đa dạng hóa theo hướng mở về nguồn tài liệu dạy họccung cấp thông tin cho việc dạy của giáo viên và học của học sinh
Đảng và Nhà nước luôn khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu,đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực
để phát triển kinh tế - xã hội
Trong Văn kiện Nghị quyết 29NQ/TƯ ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Banchấp hành Trung ương về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế với các điểm cụ thể sau:
Một là giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhànước và của toàn dân Đầu tư cho giáo là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trướctrong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Hai là đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đềlớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phươngpháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo củaĐảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo
và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất
cả các bậc học, ngành học
Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triểnnhững nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyếtchấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống,tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phảiđồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp
Ba là phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
Trang 5phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luậngắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xãhội.
Bốn là phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xãhội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật kháchquan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọngchất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng
Năm là đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữacác bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đạihóa giáo dục và đào tạo
Sáu là chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thịtrường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo.Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng,miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khókhăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượngchính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo
Bảy là chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo,đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đấtnước
Chuyên đề 3 Quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ
chế thị trường định hướng XHCN
Quản lí nhà nước về giáo dục là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằngquyền lực nhà nước đối với các hoạt động giáo dục đào tạo do các cơ quan quản lýgiáo dục của Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng,nhiệm vụ do Nhà nước trao quyền nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục, duy trì kỷcương, thỏa mãn nhu cầu giáo dục của nhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục củaquốc gia
Hoạt động quản lý giáo dục và đào tạo được thực hiện thông qua việc Quốc hộiban hành Luật Giáo dục, Chính phủ ban hành các nghị định, Bộ Giáo dục và Đào tạo,các bộ ngành ban hành thông tư hướng dẫn thực hiện, tạo cơ chế cho các tổ chức, cánhân tham gia hoạt động và tiến hành hoạt động giáo dục và đào tạo của mình
Quản trị cơ sở giáo dục và đào tạo là hoạt động của người đứng đầu cơ sở giáodục và đào tạo nhằm tác động có đích hướng đến các hoạt động giáo dục và đào tạo;
sử dụng hiệu quả các nguồn lực (con người, tài chính, vật chất…) của cơ sở giáo dục
và đào tạo để đạt mục tiêu của cơ sở giáo dục và đào tạo và yêu cầu QLNN đặt ra
Căn cứ quy định về công tác quản lý của nhà nước về giáo dục và đào tạo, hiệutrưởng nhà trường (nhà quản trị) phải quản trị hiệu quả các nguồn lực con người (độingũ giảng viên, nhân viên…), cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, thời gian, thờilượng đào tạo, sử dụng nguồn tài chính,… để hoạt động giáo dục, đào tạo của trườngđạt kết quả thông qua chất lượng đào tạo, chi phí bỏ ra và kết quả thu được Quản trị
cơ sở giáo dục và đào tạo là quản trị nhà trường vì mục tiêu của nhà trường
Trang 6Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấpthiết, từ tư duy, quan điểm đến mục tiêu, hệ thống, chương trình giáo dục (nội dung,phương pháp, thi, kiểm tra, đánh giá), các chính sách, cơ chế và các điều kiện bảođảm chất lượng giáo dục; đổi mới ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo.
Giáo dục và đào tạo bao giờ cũng bao gồm các hoạt động cơ bản học; day học
và giáo dục; huy động nguồn lực đảm bảo, xây dựng môi trường GD, QLGD và baotrùm xuyên suốt là tư duy nhận thức về giáo dục và đào tạo Bởi vậy, đổi mới căn bản
và toàn diện chính là :
- Đổi mới về tư duy, nhận thức về hoạt động giáo dục
- Đổi mới về mục tiêu nội dung và phư¬ơng pháp giáo dục (chương trình, giáotrình, sách giáo khoa )
- Đổi mới về công tác đào tạo, sử dụng, đãi ngộ đội ngũ nhà giáo
- Đổi mới về huy động nguồn lực để phát triển giáo dục
- Xây dựng môi trường giáo dục đồng thuận, lành mạnh và an toàn
- Đổi mới về công tác quản lý giáo dục (QLGD) và hoàn thiện cơ cấu về cơcấu HTGD
Mục tiêu cơ bản của giáo dục: "Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếutrang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học"(Nghịquyết số 29-NQ/TW Khóa XI)
- Chuyển từ cách giáo dục theo truyền thống sang tạo dựng cách học, thói quenhọc suốt đời và xây dựng học tập
Chương trình giáo dục phổ thông được chia làm hai giai đoạn :
- Giáo dục cơ bản 9 năm , bao gồm giáo dục tiểu học và trung học cơ sở
- Giáo dục định hướng nghề nghiệp 3 năm giáo dục trung học phổ thông
Chuyên đề 4 Giáo viên với công tác tư vấn học sinh trong trường THCS
“Tư vấn học đường” là hoạt động của những người có chuyên môn nhằm trợgiúp học sinh, cha mẹ học sinh và nhà trường (dưới các hình thức: cố vấn, chỉ dẫn,tham vấn, ), để giải quyết những khó khăn của học sinh liên quan đến học đường,như: về tâm - sinh lí, định hướng nghề nghiệp, về học tập, về định hướng giá trị sống
và kỹ năng sống, về pháp luật
Tư vấn tâm lý là quá trình nhà tư vấn vận dụng những tri thức, phương pháp và
kỹ thuật tâm lý học nhằm trợ giúp đối tượng được tư vấn nhận ra chính mình, từ đóthay đổi hành vi, thái độ, tự tái lập lại thế cân bằng tâm lý của bản thân mình
Tư vấn giáo dục là qua trình tư vấn mà nhà tư vấn sử dụng các phương phápgiáo dục nhằm can thiệp, phòng ngừa, hỗ trợ học sinh trong quá trình phát triển Tưvấn giáo dục có hai loại: tư vấn trực tiếp và tư vấn gián tiếp
Trang 7Như vậy, quá trình tư vấn là quá trình từ khi nhà tư vấn bắt đầu làm việc vớingười cần tư vấn đến khi đạt được một kết quả nhất định mà cả hai chấp nhận Kếtquả tư vấn là sự thay đổi về chất ở một mức độ nhất định ở người cần tư vấn.
Tham vấn một khái niệm còn khá mới mẻ ở Việt Nam Có nhiều cách hiểu vềtham vấn Trong công tác chủ nhiệm, tham vấn là kỹ năng trợ giúp về mặt tâm lý củagiáo viên chủ nhiệm đối với học sinh khó khăn về tâm lý, nhằm giúp các em tự nhậnthức và đối mặt với những vấn đề của mình, có thể vượt qua những khó khăn đó.Tham vấn có nhiều loại như: tham vấn tâm lý, tham vấn hướng nghiệp, tham vấn họctập
Tư vấn học đường tạo ra những tác động mang tính định hướng giáo dục tớihọc sinh, nhằm giúp học sinh biết cách định hướng và giải quyết vấn đề của bản thân,tạo ra sự phát triển phù hợp với yêu cầu, mong muốn của xã hội Như vậy, tư vấn họcđường tác động vào nhận thức, giúp các em tự nhận thức, tự giải quyết vấn đề qua đóhình thành tính tự lập, biết tự chịu trách nhiệm
Tư vấn học đường trợ giúp và là bạn đồng hành của các em trong quá trình họctập, rèn luyện và phát triển
Tư vấn học đường có vai trò tham vấn giúp các em lựa chọn cách xử lý đúng,góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp học sinh thực hiện đượcnguyện vọng của mình
Tư vấn học đường tạo ra môi trường thuận lợi, tích cực, thân thiện cho sự pháttriển nhân cách của trẻ đúng theo định hướng, mục tiêu mà xã hội muốn
Giáo viên chủ nhiệm là cầu nối giữa Ban giám hiệu, giữa các tổ chức trongtrường, giữa các giáo viên bộ môn với tập thể học sinh lớp chủ nhiệm Nói một cáchkhác, giáo viên chủ nhiệm là người đại diện hai phía, một mặt đại diện cho các lựclượng giáo dục của nhà trường, mặt khác đại diện cho tập thể học sinh Với tư cách là
sư phạm (đại diện cho tập thể các nhà sư phạm), giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệmtruyền đạt tới học sinh của lớp chủ nhiệm tất cả yêu cầu, kế hoạch giáo dục của nhàtrường tới tập thể và từng học sinh của lớp chủ nhiệm không phải bằng mệnh lệnh
mà bằng sự thuyết phục, cảm hoá, bằng sự gương mẫu của người giáo viên chủnhiệm, để mục tiêu giáo dục được học sinh chấp nhận một cách tự giác, tự nguyện.Với kinh nghiệm sư phạm và uy tín của mình, giáo viên chủ nhiệm có khả năng biếnnhững chủ trương, kế hoạch đào tạo của nhà trường thành chương trình hành độngcủa tập thể lớp và của mỗi học sinh
Vận dụng các nội dung tư vấn học đường trong công tác chủ nhiệm đã giúpcho giáo viên chủ nhiệm xây dựng được tập thể lớp đoàn kết, tương thân, tương ái.Củng cố được mối quan hệ tốt đẹp giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên
bộ môn, học sinh với gia đình Giúp học sinh giải quyết được những vấn đề khó khăncủa bản thân trong quá trình học tập
Vận dụng các nội dung tư vấn học đường đã giúp cho người giáo viên chủnhiệm gần gũi hơn với tập thể lớp, từ đó nắm bắt được những vấn đề phát sinh tronglứa tuổi học sinh để có những định hướng giáo dục phù hợp đối với các em Mang lạihiệu quả cao cho công tác chủ nhiệm lớp
Trang 8Chuyên đề 5 Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch giáo dục ở trường THCS
Trên cơ sở chương trình giáo dục chung, tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dụccủa nhà trường phù hợp với đối tượng học sinh, điều kiện của địa phương và nhàtrường Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường đã được xây dựng
Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn gồm hoạt động dạy và hoạt động họcluôn luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau Sự tương tácgiữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo
Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ởmối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp của hoạtđộng dạy và hoạt động học
Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, chúng ta có thể điđến kết luận: Hoạt động học, trong đó có hoạt động nhận thức của học sinh có vai tròquyết định kết quả dạy học Để hoạt động học có kết quả thì trước tiên chúng ta phảicoi trọng vai trò người giáo viên, giáo viên phải xuất phát từ lôgíc của khái niệmkhoa học, xây dựng công nghệ dạy học, tổ chức tối ưu hoạt động cộng tác của dạy vàhọc, thực hiện tốt các chức năng của dạy cũng như của học, đồng thời bảo đảm liên
hệ nghịch thường xuyên, bền vững Vì vậy, muốn nâng cao mức độ khoa học củaviệc dạy học ở trường phổ thông thì người hiệu trưởng phải đặc biệt chú ý hoàn thiệnhoạt động dạy của giáo viên; chuẩn bị cho họ có khả năng hình thành và phát triển ởhọc sinh các phương pháp, cách thức phát hiện lại các thông tin học tập Đây là khâu
cơ bản để tiếp tục hoàn thiện tổ chức hoạt động học của học sinh
Nếu xét quá trình dạy học như là một hệ thống thì trong đó, quan hệ giữa hoạtđộng dạy của thầy với hoạt động học của trò thực chất là mối quan hệ điều khiển Vớitác động sư phạm của mình, thầy tổ chức, điều khiển hoạt động của trò Từ đó, chúng
ta có thể thấy công việc của người quản lý nhà trường là: hành động quản lý (điềukhiển hoạt động dạy học) của hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy củathầy và trực tiếp đối với thầy; thông qua hoạt động dạy của thầy mà quản lý hoạtđộng học của trò
Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất với nhau là hoạt động trung tâm củanhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vàotiêu điểm này Vì vậy quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình sư phạm củathầy, hoạt động học tập – tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học
Như vậy, quản lý hoạt động dạy - học thực chất là những tác động của chủ thểquản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với
sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triểntoàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
Điều khiển, tổ chức học sinh nắm vững hệ thống tri thức khoa học phổ thông,
cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam về tự nhiên xã hội- nhân văn, đồngthời rèn luyện cho các em hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
Trang 9Tổ chức, điều khiển học sinh hình thành phát triển năng lực và những phẩmchất trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập, sáng tạo
Tổ chức, điều khiển học sinh hình thành cơ sở thế giới quan khoa học, nhữngphẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển nhân cách nói chung
Trong trường học THCS thì hiệu trưởng là người có quyền lực cao nhất, quánxuyến chỉ đạo mọi công việc như:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học và giáo dục trong trườngTHCS;
- Xây dựng và quản lý hồ sơ dạy học, giáo dục trong tr¬ường THCS;
- Triển khai thực hiện đổi mới phương pháp dạy học;
- Sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học ở cấp THCS;
- Hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh cấp THCS;
- Hoạt động của tổ chuyên môn trong trường THCS;
- Quản lý hoạt động học của học sinh
Hiệu trưởng phải chủ động họp bàn với hiệu phó trong công tác phân côngchuyên môn: hiệu trưởng sẽ phải căn cứ vào tình hình thực tế đội ngũ giáo viên hiện
có mà đưa ra phương án phân công chuyên môn cho phù hợp Phân công các chứcdanh tổ trưởng, tổ phó cho các tổ, phân công giáo viên chủ nhiệm các lớp Yêu cầucác tổ và mỗi cá nhân trong các tổ tìm hiểu chuyên môn của mình được giao lên kếhoạch cá nhân và kế hoạch bộ môn, đăng ký dạy học theo các chủ đề, xây dựng cácchuyên đề của nhóm tổ, thực hiện giảng dạy theo nghiên cứu bài học Tăng cường
sử dụng các công nghệ thông tin phục vụ cho giảng dạy, sử dụng triệt để các đồ dùnghiện có, có sự sáng tạo trong việc làm và chế tạo đồ dùng mới Làm tốt công tác chủnhiệm lớp, quản lý tốt học sinh trong các giờ học trên lớp Thực hiện nghiêm túc vàđúng quy chế đánh giá xếp loại học sinh
Bên cạnh đó hiệu trưởng nhà trường phải chủ động kết hợp với công đoàn,đoàn thanh niên, chính quyền địa phương (UBND xã), vận động ban phụ huynh họcsinh làm tốt các hoạt động dạy và học khiến cho các hoạt động của nhà trườngđược nhịp nhàng hơn
Mục đích của việc xây dựng kế hoạch là nhằm nâng cao năng lực tự chủ, tựchịu trách nhiệm của các trường trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhàtrường; bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình giáo dục cho CBQL, giáo viên
Khắc phục hạn chế của chương trình, sách giáo khoa hiện hành; xây dựng kếhoạch giáo dục nhà trường theo hướng tinh giảm, gắn với đổi mới phương pháp, hìnhthức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi theo định hướng chương trình giáodục phổ thông mới
Mỗi trường xây dựng được kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh
và điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục, hoạt động dạy học; trọng tâm là giảm tải nộidung dạy học
Trang 10Việc xây dựng và quản lý kế hoạch giáo dục nhà trường cần đảm bảo yêu cầuchuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành (thể hiện ở
“mức độ cần đạt” về kiến thức, kĩ năng); tăng cường năng lực thực hành, vận dụngkiến thức; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểubiết xã hội, thực hành pháp luật…
Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các môn học vàcác hoạt động giáo dục; phù hợp, khả thi với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thểcủa từng trường
Tổng thời lượng của các môn học và các hoạt động giáo dục; số bài thực hành,
số điểm kiểm tra (gồm cả kiểm tra nội dung thực hành) không ít hơn thời lượng quyđịnh trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành (ít nhất 35 tuần và tổ chức thựchiện kế hoạch giáo dục theo khung thời gian 37 tuần thực học đối với cấp THCS, cấpTHPT; 32 tuần đối với giáo dục thường xuyên);
Có thể kết hợp thời lượng của môn học với thời lượng dạy học tự chọn củamôn học đó để xây dựng kế hoạch dạy học môn học (thời lượng dạy học tự chọn ổnđịnh trong từng học kỳ)
Các trường THCS, THCS&THPT thực hiện mô hình trường học mới xây dựng
kế hoạch giáo dục theo văn bản hướng dẫn triển khai mô hình trường học mới
Chuyên đề 6 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II
Đây là nội dung tôi nhận tôi tâm đắc nhất khi tham gia học lớp này, chuyên đề
đã giúp tôi định hướng đúng hơn nữa việc học tập và nghiên cứu phục vụ cho côngtác chuyên môn thời gian tới, nội dung chính của chuyên đề là:
Xuất phát từ đặc trưng của nhà trường hiện đại, các chuyên gia giáo dục chorằng, việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tiếpcận chuẩn trong khu vực và quốc tế là hướng đi phù hợp xu thế, hướng tới đáp ứngyêu cầu của đổi mới giáo dục ở Việt Nam hiện nay
Người giáo viên hiện nay không chỉ là người dạy học trên lớp, và làm nhiệm
vụ cung cấp thông tin và truyền thụ kiến thức, mà người giáo viên phải trở thànhngười tổ chức, hướng dẫn quá trình học tập của người học
Từ những thay đổi về vai trò, vị trí của người học và người dạy trong nhữnghoàn cảnh biến đổi nhanh, phức tạp đòi hỏi người giáo viên phải được trang bị nhữngkiến thức chuyên môn và năng lực sư phạm, khả năng đáp ứng linh hoạt và hiệu quảtrước những yêu cầu mới
“Theo đó, việc đào tạo giáo viên cần dựa trên phát triển năng lực nghề nghiệp
và nhấn mạnh đến những kiến thức chuyên ngành, năng lực sư phạm mà người giáoviên cần phải được đào tạo, bồi dưỡng, để có thể thực hiện các hoạt động giáo dụcmột cách hiệu quả nhất trong môi trường công tác thực tế, nâng cao chất lượng dạy
và học”
Trang 11Xuất phát từ đặc trưng của nhà trường hiện đại, yêu cầu về phẩm chất và nănglực của người giáo viên, là chuyển mục tiêu và nội dung đào tạo từ chủ yếu cung cấptri thức sang đào tạo năng lực, chuyển phương thức tổ chức đào tạo theo định hướngtức là hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng và năng lực sư phạm, phẩm chất,nhân cách nghề của người giáo viên theo nguyên lý hoạt động, thông qua việc nghiêncứu và giải quyết các tình huống sư phạm, phát triển năng lực nghề nghiệp của giáoviên theo chu trình: đào tạo - bồi dưỡng thường xuyên.
Quan điểm về bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên: Cần bồidưỡng những kiến thức, kỹ năng nền tảng để nâng cao năng lực nghề nghiệp theochuẩn nghề nghiệp, đặc biệt bổ khuyết những năng lực mà giáo viên đang còn yếu,còn thiếu do chưa được đào tạo hoặc bồi dưỡng kịp thời
Bồi dưỡng theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới Tùy theotừng ngành cần cập nhật bồi dưỡng kiến thức mới; bồi dưỡng thực hành các phươngpháp, cách thức xây dựng kế hoạch tổ chức dạy học mới; ứng dụng khoa học - côngnghệ vào dạy học…
“Các chương trình tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được phát triển theo hướng đadạng hóa, có bảo bản in, bản điện tử, video clip, đĩa CD, cẩm nang hỏi đáp… trong
đó chú trọng việc “số hóa”, đưa lên mạng Internet tất cả các thông tin để tạo điều kiệncho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có thể tự học tập ở mọi nơi, mọi lúc Hìnhthức bồi dưỡng, đa dạng hóa học tập bồi dưỡng Bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng theocụm, bồi dưỡng tại trường, bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng từ xa… Linh hoạt trongcách tổ chức, tùy vào điều kiện cụ thể”
Mặt khác cần bồi dưỡng phương pháp giảng dạy cho giáo viên bằng nhữngviệc làm thiết thực, cụ thể Theo đó, bồi dưỡng thực hành các phương pháp mới pháthuy được năng lực học sinh Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích hợp, phân hóa,phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập với nhiều hình thức đa dạng, hạn chếviệc cung cấp lý thuyết, coi trọng thực hành Bồi dưỡng phương pháp tiếp cận thôngtin, khai thác thông tin, xử lý thông tin, ứng dụng thông tin vào thực tế giảng dạy
Đột phá trong phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên
Làm thế nào để tạo đột phá trong phát triển năng lực nghề nghiệp đội ngũ giáoviên hiện nay, đó là trăn trở của nhiều nhà chuyên gia giáo dục Với giáo dục truyềnthống, giáo viên được đào tạo một lần có thể yên tâm làm việc đến tuổi nghỉ hưu, tuổitác cùng với kinh nghiệm của họ luôn được đề cao và thông thường, giáo viên trẻđược truyền lại kinh nghiệm từ những người đi trước để trưởng thành nghề nghiệp
Điều đó dẫn đến các phản ứng của giáo viên mỗi khi có sự thay đổi mà kinhnghiệm không giúp ích nhiều cho họ khi thực hiện nhiệm vụ mới, với các cách thứckhác biệt mà trước đây họ chưa từng trải nghiệm
“Chẳng hạn với chương trình giáo dục phổ thông mới, việc thiết kế bài giảngphù hợp với năng lực học tập của học sinh, dạy học tích hợp các lĩnh vực trong mộtmôn học hoặc phát triển chương trình giáo dục nhà trường, tổ chức hoạt động trảinghiệm sáng tạo, thiết kế chuyên đề học tập phù hợp với nhà trường, địa phương…
Trang 12có thể là một cú sốc với nhiều giáo viên đã thuộc lòng các bài giảng từ vài chục nămtrước
Từ năm 1987, Hội thảo Camegie: Thầy giáo cho thế kỷ 21, coi nghề thầy giáonhư là một nghề cho sự giải thoát và phát triển quốc gia Hội đồng quốc gia về cáctiêu chuẩn giảng dạy chuyên nghiệp, Hoa Kỳ đã phát hành một bản yêu cầu mangtính định hướng nguyên tắc nghề nghiệp với 5 vấn đề cốt lõi của giáo viên như sau:Giáo viên cần phải tận tâm đối với học sinh và việc học tập của họ; Giáo viên phảinắm vững các môn học và biết dạy các môn học như thế nào; Giáo viên có nghĩa vụđối với việc giảng dạy, quản lý và kiểm tra việc học của học sinh; Giáo viên suy nghĩmột cách có hệ thống về khả năng học và thực hành nghề nghiệp của họ; Giáo viên làthành viên của cộng đồng học tập
“Giáo dục phát triển năng lực người học đòi hỏi người giáo viên phải hướngdẫn người học cách học, đưa học sinh vào thế giới hiện thực thông qua các hoạt độnghọc tập Giáo viên giới thiệu ý nghĩa của kiến thức trong cuộc sống hiện thực và ýnghĩa của việc học tập”
Chuyên đề 7 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS
Năng lực của người học là khả năng làm chủ hệ thống tri thức, kĩ năng, tháiđộ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụhọc tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho họ trong cuộc sống
1 Khái niệm năng lực:
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm nănglực được sử dụng như sau:
1.Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy họcđược mô tả thông qua các năng lực cần hình thành
2 Trong chương trình, những nội dung học tập và hoạt động cơ bản được liênkết với nhau nhằm hình thành các năng lực
3 Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn
4 Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức
độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học vềmặt phương pháp
5 Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tìnhhuống
6 Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên biệt tạo thành nền tảngchung cho công việc giáo dục và dạy
7 Mức độ phát triển năng lực có thể được xác định trong các tiêu chuẩn nghề;Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể / phải đạt được những gì?
Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiếnthức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng hiệuquả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định Năng lực thể hiện