1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học 7 SGK mới chủ đề 7

53 384 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 8,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Vận dụng được những kiến thức đã học về biểu đồ qua môn Địa Lý để thực hiện các thao tác tạo biểu đồ, và biết phân biệt các dạng biểu đồ thường dù

Trang 1

CHỦ ĐỀ 7:

TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ THỰC HÀNH TỔNG HỢP (8 tiết)

I Nội dung của chủ đề và thời lượng thực hiện

STT Nội dung Số tiết

1 Nội dung 1: Trình bày dữ liệu bằng biểu đồ 2

2 Nội dung 1: Tạo biểu đồ để minh họa 2

II Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và những phẩm chất năng lực của học sinh

có thể hình thành và phát triển trong dạy học chủ đề.

1 Nội dung 1:

a Chuẩn kiến thức:

- Biết mục đích của việc sử dụng biểu đồ.

- Một số dạng biểu đồ thông thường.

- Các bước cần thiết để tạo một biểu đồ từ bảng dữ liệu.

- Thay đổi dạng biểu đồ đã tạo, xoá, sao chép biểu đồ vào văn bản Word.

b Kỹ năng:

- Các bước cần thiết để tạo một biểu đồ từ bảng dữ liệu.

- Thay đổi dạng biểu đồ đã tạo, xoá, sao chép biểu đồ vào văn bản Word.

- Thực hiện thành thạo các thao tác với biểu đồ.

- Thực hiện thành thạo thao tác vẽ biểu đồ, các cách tính toán trong ô tính.

c Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực trong học tập

- Biết hợp tác trong việc học nhóm, có thái độ nghiêm túc trong giờ thực hành

d Những phẩm chất năng lực của học sinh có thể hình thành và phát triển trong dạy học chủ đề.

*Năng lực chung:

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực quan sát, vận dụng, sáng tạo, tìm hiểu và vận dụng vào thực tiễn.

* Năng lực chuyên biệt:

- Tư duy và suy luận, giao tiếp, sử dụng các đồ dùng và công cụ hỗ trợ.

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Vận dụng được những kiến thức đã học về biểu đồ qua môn Địa Lý để thực hiện các thao tác tạo biểu đồ, và biết phân biệt các dạng biểu đồ thường dùng, thực hiện các thao tác định dạng, chỉnh sửa, thay đổi dạng biểu đồ.

Trang 2

- Sử dụng nút lệnh Print để xem trước khi in.

- Củng cố cách tạo biểu đồ, trình bày trang in, sao chép vùng dữ liệu và di chuyển biểu đồ.

- Tổng hợp kiến thức về định dạng trang tính, trình bày và in trang tính.

- Củng cố cách sắp xếp và lọc dữ liệu, cách tạo biểu đồ minh hoạ dữ liệu.

b Kỹ năng

- Thực hiện thành thạo các thao tác trong trang tính.

- Kỹ năng trình bày, định dạng, sử dụng công thức tính toán, vẽ biểu đồ, sắp xếp và lọc dữ liệu.

- Có kĩ năng tư duy, vận dụng kiến thức vào thực hành.

- Tổng hợp kiến thức về định dạng trang tính, trình bày trang, sắp xếp, lọc và tạo biểu đồ.

- Hình thành kĩ năng tư duy tổng hợp, thành thạo các thao tác.

c Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực trong học tập

- Biết hợp tác trong việc học nhóm, có thái độ nghiêm túc trong giờ thực hành

d Những phẩm chất năng lực của học sinh có thể hình thành và phát triển trong dạy học chủ đề.

- Năng lực hợp tác theo nhóm

- Năng lực vận dụng, tổng hợp kiến thức

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Vận dụng kiến thức về định dạng trang tính, trình bày trang, sắp xếp, lọc và tạo biểu đồ để thục hiện những bài tập từ thực tiễn.

III Bảng mô tả 4 mức yêu cầu (Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) của các loại câu hỏi / bài tập kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học theo chủ đề.

Nội dung

Nhận biết (Mô

tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp

( Mô tả yêu

Vận dụng cao

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Trang 3

- Tìm hiểu một số dạng biểu đồ thông thường.

- Biết các bước cần thiết để tạo một biểu đồ, nhận dạng biểu đồ.

- Thay đổi được dạng biểu đồ , xoá, sao chép biểu đồ vào văn bản Word.

- Thực hiện thành thạo các thao tác với biểu đồ, các cách tính toán trong ô tính.

-Biết so sánh ưu

và nhược điểm của bảng số liệu

và biểu đồ Biết lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp để minh họa cho dữ liệu Biết nhìn biểu đồ để giải thích, so sánh,…

Nội dung 2:

Thực hành

tổng hợp

Nắm được ý nghĩa của các nút lệnh, câu lệnh cơ bản đã được học ở

bộ môn tin

Thực hành được các thao tác cơ bản yêu cầu của bộ môn

Thực hành thành thạo các thao tác cơ bản yêu cầu của bộ môn

Biết dựa vào kiến thức tin để vận dụng làm bài toán thưc tế.

IV.Các câu hỏi/ bài tập tương ứng với mỗi loại/ mức độ yêu cầu được mô tả dùng trong quá trình tổ chức hoạt động của học sinh.

a Câu hỏi các mức độ:

* Nội dung 1:

1 Nhận biết.

Câu 1: Mục đích của việc sử dụng biểu đồ là gì? Hãy chọn câu trả lời đúng

a Minh hoạ dữ liệu trực quan b Dễ dự đoán sự tăng hay giảm của số liệu

c Dễ so sánh dữ liệu d Cả 3 ý trên đều đúng

Câu 2: Lấy ví dụ môn học thực tế về minh họa dữ liệu bằng biểu đồ mà em đã học? Câu 3: Trong chương trình phổ thông, em đã được học các loại biểu đồ nào? Em có

biết tác dụng riêng của mỗi loại biểu đồ ấy không?

3./ Để mô tả tỉ lệ của các giá trị dữ

liệu so với tổng thể ta thường dùng

biểu đồ dạng

c) Biểu đồ cột

Câu 2: Có cách nào thay đổi được vị trí, kiểu dáng, màu sắc cho biểu đồ?

Câu 3: Để đưa biểu đồ ra khỏi vùng dữ liệu ta làm thế nào?

3.Vận dụng thấp

Câu 1: Cho bảng thống kê sử dụng đất ở Việt Nam Hãy chọn dạng biểu đồ thích hợp

nhất để nhận xét tình hình sử dụng đất ở nước ta.

Trang 4

Khi tạo biểu đồ, em nháy nút Finish ngay từ khi hộp thoại hiện ra Khi đó:

A Không có biểu đồ nào được tạo

B Biểu đồ được tạo với các thông tin ngầm định

Câu 3: Cho bảng sau:

Theo em để biểu diễn bảng này ta dùng biểu đồ dạng nào cho phù hợp nhất?

4.Vận dụng cao

Câu 1: Em hãy so sánh ưu và nhược điểm của bảng số liệu và biểu đồ.

Câu 2: Hãy khởi động chương trình bảng tính Excel, nhập dữ liệu vào trang tính

như hình 113.

So sánh kết quả nhận được ở mục nhập dữ liệu với kết quả phần c

* Nội dung 2

1 Nhận biết.

Câu 1:Liệt kê một vài lợi ích của việc định dạng dữ liệu trên trang tính.

Câu 2: Để gộp và căn giữa nội dung vào các ô tính đã chọn, ta nháy nút lệnh:

Câu 3: Nút lệnh nào không dùng để định dạng trang tính:

Câu 4: Làm thế nào để có thể thay đổi hướng giấy của trang tính?

Trang 5

4 Thông hiểu

Câu 1: Nêu các thao tác định dạng để các số được hiển thị là số nguyên.

Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa sao chép công thức và di chuyển nội dung ô công thức.

a b (Print) c d

Câu 4: Để thoát khỏi chế độ ngắt trang tính em thực hiện lệnh:

c File  Page Break Preview d View  Normal

Câu 5: Đường dẫn nào để thiết đặt lề dưới cho trang in:

Câu 6: Cho biết vai trò và chức năng của thanh công thức

Câu 7: Sử dụng lệnh Page Layout trong nhóm Word book view có tác dụng gì

đối với trang tính?

3.Vận dụng thấp

Câu 1: Để biết được có dữ liệu được nhập vào từ bàn phím là kết quả của công

thức, dựa vào đâu?

c Nháy chuột vào ô đó rồi quan sát hộp tên

d Nháy chuột vào ô đó rồi quan sát thanh công thức

Câu 2: Hãy nêu 2 ví dụ về thông tin được trình bày dưới dạng bảng?

Câu 3: Để thực hiện việc in văn bản, em chọn lệnh nào sau đây?

Câu 4: Cho bảng tính mẫu, yêu cầu thiết đặt lề trang như sau:

4.Vận dụng cao

Câu 2: Một công ty sản xuất điện thoại di động dự định đưa ra thị trường một mẫu điện thoại mới, nhưng chưa quyết định sẽ định giá bán như thế nào Biết rằng giá thành điện thoại là 980.000đồng và có thế bán với giá từ 1.000.000đồng cho tới 1.500.000 đồng Nếu bán giá đắt thì lợi nhuận thu được trên mỗi điện thoại lớn hơn nhưng số người mua sẽ ít hơn so với bán giá rẻ Bộ

Câu 1: : Ô A1 của trang tính có số 1.753; Sau khi chọn ô A1, nháy chuột 1 lần

vào nút thì kết quả hiển thị ở ô A1 sẽ là:

Trang 6

phận nghiên cứu thị trường cung cấp số lượng (dự kiến) người mua trong từng trường hợp như sau:

Giá bán (đồng) Số người mua

Hãy đề xuất giá bán điện thoại mới sao cho tổng lợi nhuận cao nhất.

Câu 3: Có bảng tính như hình dưới đây:

a Hãy thao tác để chọn ra học sinh tiêu biểu của tổ về mặt học tập, tiêu chí được xét

là tổng điểm các môn Toán, Văn, Anh của bạn được chọn phải là cao nhất so với các bạn còn lại trong tổ?

b Tạo biểu đồ minh họa để so sánh tổng điểm của các bạn?

V Tiến trình dạy học chủ đề:

Tuần 29

Tiết 58

Ngày soạn: 21/03/2019 Ngày dạy: 29/3/2019

Nội dung 1 : TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ (T1)

A CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo trình, máy tính, máy chiếu, Ví dụ minh hoạ.

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới.

B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

I Ổn định lớp: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Trình bày cách vẽ đồ thị và tạo điểm bằng phần mềm Geogebra.

III Bài mới:

1 Khởi động/tình huống xuất phát (9p)

Trang 7

2 Hình thành kiến thức mới (20p)

Phần 1: Minh họa số liệu bằng biểu đồ (10’)

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề; dạy học hợp tác.

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật hợp tác, kỹ thuật lắng nghe

và phản hổi tích cực.

Định hướng năng lực cần đạt: Năng lực tư duy logic suy luận; Năng lực giải quyết

vấn đề và sáng tạo; Năng lực tự học, Năng lực ngôn ngữ.

GV: giới thiệu bảng học sinh giỏi của

một lớp qua từng năm bằng bảng dữ

liệu và trình bày bằng biểu đồ.

1 Minh họa số liệu bằng biểu đồ

HS: quan sát

0 5 10 15 20

2002

2001- 2003

2002- 2004

2003- 2005

2004- 2006

2005-Nam N÷

Tæng céng

? Em hãy quan sát và cho nhận xét về

số học sinh giỏi của lớp, học sinh giỏi

nam và nhận xét tổng quát?

? Đối với 2 cách trình bày thông tin

trên thì em thấy cách nào dẽ cho em có

HS: Số học sinh giỏi tăng theo từng năm,

đặc biệt là số học sinh giỏi nữ.

HS: đối với dữ liệu được biểu diễn dưới

dạng biểu đồ thì giúp em dễ so sánh dữ liệu hơn, nhất là dự đoán xu thế tăng hoặc giảm

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GV: nhận xét và chốt lại.

Sử dụng biểu đồ là hình thức biểu diễn

thông tin trực quan, dễ hiểu, sinh động

nhất và đặc biệt là dễ quan sát để thấy

sự phát triển, quy luật thay đổi, sự so

sánh dư liệu Mà điều này khó nhận

thấy khi quan sát, theo dõi trên bảng

dữ liệu.

HS: nghe giảng và ghi bài

Phần 2: Một số dạng biểu đồ thường dùng (10’)

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề; dạy học hợp tác.

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật hợp tác, kỹ thuật lắng nghe và

phản hổi tích cực.

Định hướng năng lực cần đạt: Năng lực tư duy logic suy luận; Năng lực giải quyết

vấn đề và sáng tạo; Năng lực tự học, Năng lực ngôn ngữ.

Giáo viên cho HS nghiên cứu tài liệu

sau đó nêu câu hỏi:

? Có những loại biểu đồ nào em

* Biểu đồ cột: thích hợp cho việc so sánh dữ

liệu có trong nhiều cột.

Trang 9

C Biểu đồ hình tròn.

D Biểu đồ dạng khác.

Câu 2: Chọn đáp án đúng

Khi tạo biểu đồ, em nháy nút Finish ngay từ khi hộp thoại hiện ra Khi đó:

A Không có biểu đồ nào được tạo

B Biểu đồ được tạo với các thông tin ngầm định

5: Tìm tòi mở rộng (1’)

- Học lại kiến thức đã học.

- Đọc trước phần còn lại và phần tìm hiểu mở rộng của bài.

Hết tuần 29 Ngày 23 tháng 3 năm 2019

Trang 10

Tuần 30

Tiết 59

Ngày soạn: 28/03/2019 Ngày dạy: 03/04/2019

Trang 11

Nội dung 1 : TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ (T2)

I CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo trình, máy tính, máy chiếu, Ví dụ minh hoạ.

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới.

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Trình bày cách vẽ đồ thị và tạo điểm bằng phần mềm Geogebra.

3 Bài mới: Giới thiệu bài mới: (1’) Tiết trước các em đã được làm quen với

biểu đồ và các dạng biểu đồ Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách tạo một biểu đồ và chỉnh sửa biểu đồ.

* HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Phần 3: Tạo biểu đồ (15’)

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề; dạy học hợp tác.

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật hợp tác, kỹ thuật lắng nghe

và phản hổi tích cực.

Định hướng năng lực cần đạt: Năng lực tư duy logic suy luận; Năng lực giải quyết

vấn đề và sáng tạo; Năng lực tự học, Năng lực ngôn ngữ.

Gv cho học sinh nghiên cứu tài liệu

sau đó nêu câu hỏi:

Nêu các bước tạo biểu đồ?

Hs trả lời

Gv chốt kiến thức

Hs ghi lại vào vở.

Gv yêu cầu học sinh thực hành tạo

biểu đồ bằng dữ liệu trên hình 1.99a

Các bước tạo biểu đồ:

Bước 1: Chỉ định miền dữ liệu để biểu diễn

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

? Điều gì xảy ra nếu ta không chỉ định

miền dữ liệu cụ thể khi trang tính có

dữ liệu khác nhau?

Hs thảo luân trả lời

Gv nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

Hs tự ghi nội dung vào vở.

Gv nêu các câu hỏi để học sinh tìm

dữ liệu trong khối đó, em nên chỉ định cụ thể miền dữ liệu một cách rõ ràng trong bước này bằng cách chọn khối (hoặc các khối) ô tính có dữ liệu cần biểu diễn.

Lưu ý: Diện tích miền vẽ của biểu đồ có

giới hạn nên không nên biểu diễn quá nhiều thông tin chi tiết.

b Chọn dạng biểu đồ

- Biểu đồ cột là dạng biểu đồ đơn giản nhất.

Có thể chọn dạng biểu đồ khác để phù hợp hơn với yêu cầu minh họa dữ liệu.

- Việc chọn dạng biểu đồ thích hợp cũng góp phần minh họa dữ liệu một cách sinh động, dễ hiểu và trực quan hơn.

Phần 4: Chỉnh sửa biểu đồ (15’)

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề; dạy học hợp tác.

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật hợp tác, kỹ thuật lắng nghe

và phản hổi tích cực.

Định hướng năng lực cần đạt: Năng lực tư duy logic suy luận; Năng lực giải quyết

vấn đề và sáng tạo; Năng lực tự học, Năng lực ngôn ngữ.

Gv nêu tình huống thảo luận

Nếu biểu đồ đã được tạo Muốn thay

đổi dạng biểu đồ và thêm thông tin giải

thích và thay đổi vị trí hoặc kích thước

của biểu đồ có được không? Cách thực

hiện thế nào?

Giáo viên chia lớp thành các nhóm.

Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ.

Hs thảo luận trả lời.

nhóm biểu đồ thích hợp( ví dụ nhóm biểu đồ

đường gấp khúc) trong nhóm lệnh Charts trên dải lệnh Insert (hoặc sử dụng lệnh Change Chart Type trong nhóm Type trên dải lệnh Design)

b Thêm thông tin giải thích biểu đồ

Một số thông tin giải thích biểu đồ quan

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

? Em có thể thêm những thông tin

quan trọng nào để giải thích cho biểu

đồ

? Nêu cách thêm chú giải cho biểu đồ

? Trình bày cách thêm hoặc ẩn tiêu đề

cho biểu đồ

? Nêu cách thêm hoặc ẩn tiêu đề các

trục của biểu đồ.

trọng gồm:

* Tiêu đề của biểu đồ

* Tiêu đề của các trục ngang và trục đứng

(trừ biểu đồ hình tròn)

* Thông tin giải thích các dãy dữ liệu

(được gọi là chú giải)

Cách làm: Nháy chuột trên biểu đồ Chart Tools xuất hiện  trong dải lệnh Layout

chọn các lệnh để thêm thông tin giải thích

biểu đồ trong nhóm Labels

* Thêm hoặc ẩn tiêu đề của biểu đồ

Cách làm:

+ Thêm tiêu đề cho biểu đồ: Nháy chuột

vào lệnh Chart Title  Above Chart 

Nhập nội dung (có thể định dạng tiêu đề)

+ Ẩn tiêu đề của biểu đồ: Nháy chuột vào

lệnh Chart Title  None

* Thêm hoặc ẩn tiêu đề các trục của biểu

đồ

Cách làm:

Thêm tiêu đề hoặc ẩn tiêu đề trục ngang:

Trên dải lệnh Layout  Chọn Axis Titles

Primary Horizontal Axis Title  None (để ẩn) hoặc Title Below Axis (để

thêm tiêu đề)

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

? Muốn thay đổ vị trí hoặc kích thước

biểu đồ phải làm thế nào

? Để đưa biểu đồ ra khỏi vùng dữ liệu

ta làm thế nào?

? Nêu cách xóa biểu đồ

Thêm tiêu đề hoặc ẩn tiêu đề trục dọc:

Trên dải lệnh Layout  Chọn Axis Titles

Primary Vertical Axis Title  None (để ẩn) hoặc Vertical Title (để thêm tiêu đề dạng dọc) hoặc Horizontal Titlle ((để thêm

tiêu đề dạng nằm ngang)

c.Thay đổi vị trí hoặc kích thước của biểu đồ.

- Thay đổi vị trí bằng cách nháy chuột vào

biểu đồ để chọn biểu đồ  kéo thả chuột đến vị trí mới.

- Thay đổi kích thước bằng cách: Chọn biểu

đồ  đưa con trỏ chuột vào vị trí một trong bốn góc hoặc các điểm giữa của các cạnh biểu đồ  Kéo thả chuột để thay đổi kích thước biểu đồ theo ý muốn.

- Nháy chuột vào biểu đồ sau đó giữ nguyên chuột và kéo thả đến vị trí mong muốn.

* Xóa biểu đồ

- Nháy chuột vào biểu đổ  nhấn phím Delete.

Trang 15

* HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5’)

Gv: Chiếu nội dung các câu hỏi  gọi hs trả lời nhanh

Hs: - Quan sát và trả lời nhanh các câu hỏi

? Nối ý ở cột A với ý ở cột B cho phù hợp

3./ Để mô tả tỉ lệ của các giá trị dữ

liệu so với tổng thể ta thường dùng

biểu đồ dạng

c) Biểu đồ cột

* HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng (4’)

* Sử dụng một số bảng dữ liệu có sẵn thực hiện vẽ các dạng biểu đồ thích hợp.

* Có cách nào thay đổi được vị trí, kiểu dáng, màu sắc cho biểu đồ?

Nội dung 1 : TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ (T3)

I CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo trình, máy tính, máy chiếu, Ví dụ minh hoạ.

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới.

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình TH)

3 Giới thiệu bài mới: (1’) Các em đã được biết trình bày dữ liệu bằng biểu đồ

rất trực quan, sinh động, dễ nhận xét Vậy áp dụng vào các bài tập sẽ như thế nào, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay.

* HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Phần 1: Bài 1 Lập bảng tính và tạo biểu đồ (20’)

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề; dạy học hợp tác.

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật hợp tác, kỹ thuật lắng nghe

và phản hổi tích cực.

Định hướng năng lực cần đạt: Năng lực tư duy logic suy luận; Năng lực giải quyết

vấn đề và sáng tạo; Năng lực tự học, Năng lực ngôn ngữ.

Gv yêu cầu hs thực hiện thực hành

Bài 1 Lập trang tính và tạo biểu đồ

a Nhập nội dung vào bảng tính như sau:

Hình 1.113a

b Lập công thức tính tổng hặc nhập hàm

tính tổng cho cột Tổng cộng và tính tỉ lệ hs giỏi trên sĩ số của từng lớp.

c Tạo biểu đồ hình cột trên cơ sở dữ liệu

khối A4: F9 Nhận xét về những điểm chưa

hợp lý và dữ liệu không cần thiết biểu diễn trên biểu đồ.

d Xóa biểu đồ đã tạo và tạo biểu đồ cột với miền dữ liệu là các khối A4:A9 và D4: E9 Nhận xét về kết quả thu được.

Trang 17

* HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (8’) Câu 3: Cho bảng sau:

Theo em để biểu diễn bảng này ta dùng biểu đồ dạng nào cho phù hợp nhất?

* HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng (4’)

1 Cho biết mục đích của việc sử dụng biểu đồ

2 Nêu một vài dạng biểu đồ thường được sử dụng

* HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi mở rộng (1’)

- Học lại kiến thức đã học.

- Đọc trước phần còn lại của bài.

Hết tuần 30 Ngày 30 tháng 3 năm 2019

Trang 18

Tuần 31

Tiết 61

Ngày soạn: 03/4/2019 Ngày dạy: 10/4/2019

Nội dung 1 : TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ (T4)

I CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo trình, máy tính, máy chiếu, Ví dụ minh hoạ.

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới.

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

Trang 19

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình TH)

3 Giới thiệu bài mới: (1’) Tiết trước các em đã được thực hành làm bài tập về

taọ biểu đồ minh họa Để thực hiện thành thạo hơn các thao tác với biểu đổ chúng ta

sẽ tiếp tục làm các bài thực hành trong tiết học hôm nay.

* HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Phần 2: Bài 2 Tạo và thay đổi dạng biểu đồ (15’)

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề; dạy học hợp tác.

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật hợp tác, kỹ thuật lắng nghe

và phản hổi tích cực.

Định hướng năng lực cần đạt: Năng lực tư duy logic suy luận; Năng lực giải quyết

vấn đề và sáng tạo; Năng lực tự học, Năng lực ngôn ngữ.

Giáo viên giao bài cho các nhóm thảo

luận phương pháp và cách làm bài tập.

Sau đó thực hành làm bài tập trên máy.

Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo

viên.

 Trong quá trình thực hành giáo viên

quan sát phát hiện những học sinh làm

tốt và giao nhiệm vụ cho các em hướng

dẫn các bạn làm chưa tốt.

Bài 2 Tạo và thay đổi dạng biểu đồ

Tiếp tục thực hành với trang tính đã tạo trong Bài 1.

a Tạo một biểu đồ đường gấp khúc với miền dữ liệu là các khối A4:A9 và D4:E9.

b Nháy chuột chọn lại biểu đồ cột đã tạo trong mục d của Bài 1 và đổi dạng biểu

đồ thành biểu đồ đường gấp khúc So sánh với kết quả nhận được ở mục a.

c Đổi dạng biểu đồ vừa nhận được ở mục b thành biểu đồ hình tròn bằng cách

sử dụng lệnh Pie trong nhóm Charts trên dải lệnh Insert (hoặc lệnh Change Chart

Type trong nhóm Type trên dải lệnh Design) Em sẽ thấy rằng chỉ có số học

sinh nữ được biểu diễn trên đồ thị (hình 1.114a) Từ đây có thể rút ra kết luận rằng biểu đồ hình tròn chỉ có thể biểu diễn được một cột (hay một hàng) dữ liệu.

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

d Tạo biểu đồ hình tròn với miền dữ liệu

là các khối A4:A9 và E4:E9 Kết quả của

em sẽ tương tự như hình 1.114b Đổi biểu

đồ nhận được thành biểu đồ đường gấp khúc và sau đó thành biểu đồ cột.

e Lưu bảng tính với tên

Hoc_sinh_gioi_khoi_7.

Phần 3: Bài 3 Xử lí dữ liệu và tạo biểu đồ (15’)

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề; dạy học hợp tác.

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật hợp tác, kỹ thuật lắng nghe

và phản hổi tích cực.

Định hướng năng lực cần đạt: Năng lực tư duy logic suy luận; Năng lực giải quyết

vấn đề và sáng tạo; Năng lực tự học, Năng lực ngôn ngữ.

Gv cho học sinh thảo luận cách làm.

Sau đó yêu cầu học sinh thực hiện làm

bài tập theo nhóm.

Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo

viên.

Tự chấm điểm cho bản thân và chấm

Bài 3 Xử lí dữ liệu và tạo biểu đồ

Mở bảng tính Bang_diem_lop_em đã được

lưu trong bài thực hành 7 Tạo biểu đồ cột

để minh họa điểm trung bình các môn học của cả lớp.

Gợi ý: Để tạo được biểu đồ thích hợp, em

chỉ cần các dữ liệu ở hàng trên cùng (Toán,

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

điểm cho bạn.

Nộp bài về máy giáo viên để giáo viên

kiểm tra chấm điểm.

Vật lí, Ngữ văn, Tin học) và các dữ liệu tương ứng ở hàng dưới cùng (các điểm trung bình) Muốn chương trình nhận biết

chính xác miền dữ liệu để tạo biểu đồ, đầu tiên em cần chọn các khối dữ liệu đó.

- Trên trang tính này dữ liệu nằm ở hai hàng tách biệt nhau Nhớ lại rằng em có thể thực hiện thao tác chọn đồng thời hai khối dữ liệu

này bằng cách nhấn và giữ phím Ctrl.

- Hãy sao chép biểu đồ tạo được trên trang tính vào văn bản word.

* HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (8’)

Gv và học sinh cùng thảo luận những khó khăn và cách tháo gỡ.

Gv tổ chức thi thực hiện các thao tác theo yêu cầu của giáo viên Nhóm nào nhanh sẽ được cộng điểm.

Nội dung 2: THỰC HÀNH TỔNG HỢP (T1)

I - CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo trình, phòng máy tính

- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà.

Trang 22

* Hoạt động 1: Khởi động

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình TH)

3 Giới thiệu bài mới: (1’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Phần 1: Bài 1: Lập trang tính, định dạng, sử dụng công thức và trình bày trang in (30’)

*Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề; dạy học hợp tác.

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật hợp tác, kỹ thuật lắng nghe

và phản hổi tích cực.

*Định hướng năng lực cần đạt: Năng lực tư duy logic suy luận; Năng lực giải quyết

vấn đề và sáng tạo; Năng lực tự học, Năng lực ngôn ngữ.

a) Khởi động chương trình bảng tính

Excel và nhập dữ liệu vào trang tính

b) Điều chỉnh hàng, cột và định dạng

- Điều chỉnh hàng, cột:

+ Đưa con trỏ vào vạch phân cách

giữa hàng hay cột và thực hiện thao

tác kéo thả chuột để tăng hay giảm độ

rộng cột, độ cao hàng.

- Căn chỉnh tiêu đề

+ Chọn các ô cần căn chỉnh, nháy nút

Merge and Center trong nhóm

Aligment trên dải lệnh Home.

- Kẻ khung

+ Chọn các ô cần kẻ khung.

+ Nháy mũi tên tại hộp Border trong

nhóm Font trên dải lệnh Home 

Bài tập 1: Lập trang tính, định dạng, sử dụng công thức và trình bày trang in.

a)

b)

Trang 23

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

chọn kiểu kẻ đường biên.

c) Sao chép và chỉnh sửa dữ liệu

+ Chọn ô hoặc các ô cần tạo màu nền.

+ Nháy nút Fill Colors trong nhóm

Font trên dải lệnh Home.

Màu chữ

+ Chọn ô hoặc các ô cần tạo màu chữ.

+ Nháy nút Font Color trong nhóm

Font trên dải lệnh Home.

Gv và học sinh cùng thảo luận những khó khăn và cách tháo gỡ.

Gv cho học sinh luyện tập một số câu hỏi củng cố kiến thức:

Câu 2: Chọn đáp án đúng

Khi tạo biểu đồ, em nháy nút Finish ngay từ khi hộp thoại hiện ra Khi đó:

C Không có biểu đồ nào được tạo

D Biểu đồ được tạo với các thông tin ngầm định

Câu 3: Cho bảng sau:

Trang 24

Theo em để biểu diễn bảng này ta dùng biểu đồ dạng nào cho phù hợp nhất?

Hết tuần 31 Ngày 06 tháng 4 năm 2019

Tuần 32

Tiết 63

Ngày soạn: 11/04/2019 Ngày dạy: 17/04/2019

Trang 25

Nội dung 2: THỰC HÀNH TỔNG HỢP (T2)

I - CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo trình, phòng máy tính

- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà.

II- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

* Hoạt động 1: Khởi động

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình TH)

3 Giới thiệu bài mới: (1’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

GV: yêu cầu HS khởi động chương trình

+ Tổng thu nhập bình quân theo đầu

người của từng xã ghi vào các ô tương

ứng trong cột tổng cộng

HS: sử dụng hàm để tính:

+ Tại ô G5 nhập hàm = Sum(C5:F5)

+ Thu nhập bình quân theo từng ngành

của cả vùng ghi vào dòng Trung bình

chung

+ Tổng thu nhập trung bình của cả vùng

ghi vào ô bên phải, hàng dưới cùng.

(lưu ý HS làm tròn hai chữ số thập phân)

Xem trước trang in

a) Khởi động Excel và nhập dữ liệu vào trang tính

Trang 26

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

HS

GV: yêu cầu HS lưu bài với tên Thong ke

GV: yêu cầu HS thảo luận tiếp câu d

Sắp xếp các xã theo:

+ Tên xã, với thứ tự theo vần abc

+ Thu nhập bình quân về nông nghiệp,

+ Với ba số liệu thu nhập bình quân về

nông nghiệp cao nhất;

+ Với ba số liệu thu nhập bình quân về

công nghiệp cao nhất;

+ Với ba số liệu thu nhập về bình quân về

thương mại thấp nhất;

+ Với ba số liệu về thương mại cao nhất.

GV: yêu cầu HS thảo luận câu e trong

- Gv và học sinh cùng thảo luận những khó khăn và cách tháo gỡ.

- Gv tổ chức thi thực hiện các thao tác theo yêu cầu của giáo viên Nhóm nào nhanh

Nội dung 2: THỰC HÀNH TỔNG HỢP (T3)

Ngày đăng: 10/07/2019, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w