quy phạm pháp luật là gì, thế nào là một quy phạm pháp luật? cấu trúc của một quy phạm pháp luật như thế nào? ví dụ cụ thể, dễ hiểu. các loại quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật và trách nhiệm pháp lý, khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật, những thuộc tính của quy phạm pháp luật, cấu trúc của quy phạm pháp luật, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật
Trang 1B i ài 3: quy ph m pháp ạm pháp
lu t ật
Vĩnh Phúc - 2018
Trang 2A MỤC ĐÍCH
Trang bị cho học viên những kiến thức
cơ bản về quy phạm pháp luật, hệ thống các văn bản pháp luật và quan hệ pháp luật; Trên cơ sở đó phân biệt được quan hệ xã hội
và quan hệ pháp luật Thấy được trách nhiệm của bản thân khi tham gia quan hệ pháp luật
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Trang 3- Trình bày được quy phạm pháp luật, hệ thống các văn bản pháp luật và quan hệ pháp luật;
- Biết liên hệ vận dụng kiến thức đã học vào hoạt động thực tiễn, tuân thủ và thực hiện nghiêm nghĩa
vụ, quyền hạn khi tham gia quan hệ pháp luật;
- Đấu tranh với các quan điểm sai trái Hành vi vi phạm nghĩa vụ, quyền hạn của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật.
B YÊU CẦU
Trang 4NỘI DUNG
2 Quan hệ pháp luật
II NỘI DUNG, TRỌNG TÂM
1 Quy phạm pháp luật, hệ thống các văn bản pháp luật
1 Quy phạm pháp luật, hệ thống các văn bản pháp luật
Trang 5III THỜI GIAN: 02 tiết
1 Giáo viên: Thuyết trình, đàm thoại, trình chiếu
2 Học viên: Nghe, quan sát, ghi chép, trả lời câu hỏi
IV PHƯƠNG PHÁP
Trang 71 Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật
a) Quy phạm pháp luật
I QUY PHẠM PHÁP LUẬT, HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT
- Khái niệm: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự
chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện
để điều chỉnh quan hệ xã hội theo những định hướng
và mục đích mong muốn.
Trang 8ví dụ: điều 102 bộ luật hình sự quy định:
“người nào thấy người khác đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp, dẫn đén hậu quả người đó chết, thì bị phạt tù từ hai tháng đến ba năm”
Trang 9- Thuộc tính quy phạm pháp luật: nó vừa mang đầy
đủ những thuộc tính chung của quy phạm xã hội vừa có những thuộc tính của riêng mình
Trang 10Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự
Quy phạm pháp luật là chuẩn mực
để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người.
Quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện
Quy phạm pháp luật là quy tắc
xử sự chung
Quy phạm pháp luật là công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội, mà nội dung của nó thường thể hiện hai mặt là cho phép và bắt buộc
Quy phạm pháp luật có tính hệ thống
Trang 12Giả định: là mô tả những tình huống thực
tế Những hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống Mà cá nhân hay tổ chức ở vào những hoàn cảnh, điều kiện đó cần phải xử sự (hành động hoặc không hành động) theo những quy định của Nhà n ước c
Trang 13Giả định
Quy phạm
Chế tài
Trang 14Quy định: là trong đó nêu cách xử
sự mà tổ chức hay cá nhân ở vào hoàn cảnh, điều kiện nêu trong phần giả định được phép thực hiện hoặc phải tuân theo Đây là bộ phận quan trọng nhất của quy phạm pháp luật Bởi vì, đây là quy tắc khuân mẫu mà Nhà nước mong muốn con người xử sự.
Trang 15Gi ả định định nh
Quy phạm
Ch t i ế tài ài
Trang 16Chế tài: là những biện pháp tác động
mà nhà n ước dự kiến sẽ áp dụng đối với tổ chức hay cá nhân nào không thực hiện đúng mệnh lệnh của Nhà nước đã nêu ở phần quy
định của quy phạm pháp luật.
Trang 17Điều 102 bộ luật Hình sự quy định
“Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”
Chế tài
“bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm
đối với ngư ời không cứu giúp”
Trang 18Điều 316 bộ luật Hình sự quy định
“Người nào chống mệnh lệnh của người chỉ huy trực
tiếp hoặc của cấp trên có thẩm quyền, thì bị phạt tù
Chế tài
“B ị phạt tù từ sáu tháng đến 5 năm”
Trang 191 Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật
b) Chế định pháp luật
I QUY PHẠM PHÁP LUẬT, HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Chế định pháp luật là thành tố của hệ thống pháp luật bao gồm một quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội có tính chất chung và liên
hệ mật thiết với nhau Tính chất chung của mỗi nhóm quan hệ xã hội đòi hỏi phải có nhóm quy phạm pháp luật tương ứng để điều chỉnh
Trang 201 Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật
c) Ngành luật và hệ thống các ngành luật ở nước ta hiện nay
I QUY PHẠM PHÁP LUẬT, HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Khái niệm: Ngành luật là tổng hợp các chế
định pháp luật điều chỉnh các nhóm quan hệ
xã hội cùng tính chất.
Trang 21c) Ngành luật và hệ thống các ngành luật ở nước ta hiện nay
Luật Lao động
Luật Tố tụng dân sự Luật Hình sự
Luật Tố tụng hình sự Luật Kinh tế
Trang 221 Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật
c) Ngành luật và hệ thống các ngành luật ở nước ta hiện nay
I QUY PHẠM PHÁP LUẬT, HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Trang 232 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật
I QUY PHẠM PHÁP LUẬT, HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT
pháp luật là hình thức biểu hiện mối liên hệ bên
ngoài của pháp luật bằng các loại văn bản quy
phạm pháp luật có giá trị cao thấp khác nhau do
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
theo một trình tự và thủ tục do pháp luật quy
định, nhưng đều tồn tại trong thể thống nhất.
Trang 242 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật
I QUY PHẠM PHÁP LUẬT, HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Các văn bản quy phạm pháp luật tạo nên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có các đặc điểm:
Nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật là các quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước
Trang 252 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật
I QUY PHẠM PHÁP LUẬT, HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật gồm các loại văn bản có giá trị pháp lý từ cao đến thấp
- Các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực
trong không gian, hiệu lực theo thời gian và hiệu lực theo nhóm người.
Trang 261 Khái niệm và đặc điểm quan hệ pháp luật
II QUAN HỆ PHÁP LUẬT
Khái niệm: Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý
của các quan hệ xã hội xuất hiện dưới tác động,
điều chỉnh của quy phạm pháp luật và sự kiện
pháp lý.
Trang 271 Khái niệm và đặc điểm quan hệ pháp luật
II QUAN HỆ PHÁP LUẬT
- Đặc điểm của quan hệ pháp luật
+ Quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí.
+ Quan hệ pháp luật xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật
+ Quan hệ pháp luật là quan hệ mà các bên tham gia (chủ thể) quan hệ đó mang quyền và nghĩa vụ pháp lý + Việc thực hiện quan hệ pháp luật được đảm bảo bằng cưỡng chế của Nhà nước
Trang 282 Cấu trúc của quan hệ pháp luật
II QUAN HỆ PHÁP LUẬT
a) Chủ thể của quan hệ pháp luật
Chủ thể của quan hệ pháp luật là người hay tổ chức
có năng lực chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật.
- Người là những cá nhân có thể là công dân nước ta hoặc cũng có thể là người nước ngoài đang cư trú ở trên đất nước ta nhưng phải có đủ năng lực chủ thể như: sức khỏe, độ tuổi…
- Tổ chức, tổ chức đó phải được thành lập một cách hợp pháp và phải có đủ năng lực pháp lý để tham gia quan hệ pháp luật như: khả năng tài chính, địa chỉ rõ ràng…
Trang 292 Cấu trúc của quan hệ pháp luật
II QUAN HỆ PHÁP LUẬT
b) Nội dung của quan hệ pháp luật
Nội dung của quan hệ pháp luật là quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật
- Quyền của các chủ thể trong quan hệ pháp luật là khả năng xử sự của những người tham gia quan hệ được quy phạm pháp luật quy định và được bảo vệ bằng sự cưỡng chế của Nhà nước
Trang 30Quyền của chủ thể có một số đặc điểm sau:
+ Quyền của chủ thể là khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước.
+ Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầu bên kia (chủ thể cùng tham gia quan hệ pháp luật) thực hiện nghĩa
vụ của họ
+ Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết đối với bên kia để họ thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp quyền của mình bị chủ thể bên kia vi phạm
Trang 312 Cấu trúc của quan hệ pháp luật
II QUAN HỆ PHÁP LUẬT
b) Nội dung của quan hệ pháp luật
Nghĩa vụ pháp lý có một số đặc điểm sau:
+ Nghĩa vụ pháp lý là sự bắt buộc phải có những xử
sự nhất định do quy phạm pháp luật quy định.
+ Sự bắt buộc phải có xử sự bắt buộc nhằm thực hiện quyền của chủ thể.
+ Trong trường hợp chủ thể không thực hiện nghĩa
vụ pháp lý, Nhà nước đảm bảo bằng sự cưỡng chế
Trang 322 Cấu trúc của quan hệ pháp luật
II QUAN HỆ PHÁP LUẬT
c) Khách thể của quan hệ pháp luật
Khách thể quan hệ pháp luật là cái mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tới để tác động.
Trang 332 Cấu trúc của quan hệ pháp luật
II QUAN HỆ PHÁP LUẬT
c) Khách thể của quan hệ pháp luật
- Các chủ thể trong quan hệ pháp luật thông qua hành vi của mình hướng tới các đối tượng vật chất, tinh thần, hoặc thực hiện các quyền chính trị như bầu cử, ứng cử, lập hội, biểu tình Những hành vi hướng tới các đối tượng luôn luôn gắn chặt với
quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể trong quan hệ pháp luật.
Trang 342 Cấu trúc của quan hệ pháp luật
II QUAN HỆ PHÁP LUẬT
c) Khách thể của quan hệ pháp luật
- Đối tượng mà hành vi của các chủ thể trong quan
hệ pháp luật thường hướng tới để tác động có thể là lợi ích vật chất (tài sản), giá trị tinh thần (danh dự, nhân phẩm, tự do) hoặc lợi ích chính trị (như bầu
cử, ứng cử) Do vậy, có đối tượng cụ thể như: tài sản, danh dự, tự do, nhân phẩm của công dân hay các quyền chính trị, v.v là khách thể của hành vi các chủ thể trong quan hệ pháp luật.