1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phân tích để đưa ra quyết định đầu tư vào cty CP du lịch Thành Thành Công

37 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 154,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sứ mệnh "Đồng hành cùngđịa phương góp phần phát triển ngành du lịch Việt Nam", công ty TTC cam kết liêntục xây dựng các sản phẩm du lịch đa dạng nhằm mang đến những trải nghiệm thúvị

Trang 2

MỤC LỤC

1.1 Bối cảnh hoạt động 3

1.1.1 Bối cảnh của ngành 3

1.1.2 Bối cảnh doanh nghiệp 4

1.2 Dữ liệu cần thu thập 5

1.3 Phương pháp thu thập và phân tích thông tin 6

1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 6

1.3.1 Phương pháp phân tích thông tin 7

1.4 Phân tích thông tin 11

1.4.1 Môi trường vĩ mô 11

1.4.2 Môi trường vi mô 16

1.4.3 Môi trường nội bộ 20

1.5 Đưa ra quyết định 32

1.5.1 Cơ sở đưa ra quyết định 32

1.5.2 Quyết định 34

Tài liệu tham khảo 35

Trang 3

THU THẬP & PHÂN TÍCH THÔNG TIN NHẰM CUNG CẤP THÔNG TIN CHO QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀO

CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH THÀNH THÀNH CÔNG

CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ

1.1 Bối cảnh hoạt động

1.1.1 Bối cảnh của ngành

Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượng khách quốc

tế đến cũng như khách du lịch nội địa ngày càng tăng Du lịch Việt Nam ngày càngđược biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn làđịa điểm yêu thích của du khách quốc tế Du lịch đang ngày càng nhận được sựquan tâm của toàn xã hội Ngành du lịch Việt Nam cũng đạt được nhiều thành tựuđáng kể: tốc độ tăng trưởng cao thể hiện qua lượng khách nội địa và quốc tế, lượngkhách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng trưởng mạnh với tốc độ trung bình trên12% mỗi năm, ngoại trừ suy giảm do dịch SARS 2003 (-8%) và suy thoái kinh tếthế giới 2009 (-11%), đáng chú ý lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong tháng12/2018 đạt 1.374.235 lượt, tăng 5,6% so với tháng 11/2018 và tăng 7,7% so vớitháng 12/2017 Những năm vừa qua, hàng chục tỷ USD đầu tư trực tiếp nước ngoài

và hơn 300.000 tỷ đồng đầu tư trong nước (với hơn 6.100 tỷ đồng đầu tư Ngân sáchnhà nước từ năm 2006 đến nay) đã được đầu tư cho hạ tầng du lịch quốc gia, hìnhthành hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch hiện đại tại nhiều địa phương và hìnhthành rõ hơn các vùng động lực phát triển du lịch Việt Nam Thay vì chỉ tập trungvào một hay một số sản phẩm như du lịch văn hóa hay tâm linh, du lịch nước ta đã

có sự cố gắng đa dạng hóa sản phẩm du lịch lên rất nhiều Có thể kể đến như: nghỉdưỡng, sinh thái, tâm linh, ẩm thực, thể thao mạo hiểm, hoạt động tập thể; các điểmđến ngày càng được mở rộng, không chỉ gói gọn trong các thành phố lớn và địađiểm du lịch nổi tiếng nữa Khi một ngành nghề phát triển, đặc biệt là dịch vụ, sẽđáp ứng được rất nhiều nhu cầu việc làm cho đại đa số người dân Theo thống kê,

sự phát triển của du lịch trong những năm vừa qua đã giải quyết hàng triệu việc làmcho người dân Điều này còn làm tăng nhu nhập trung bình ở những vùng khókhăn, nâng cao chất lượng đời sống

Trang 4

Tuy nhiên khi ngành du lịch ngày càng phát triển sẽ đặt ra nhiều thách thức cho nhànước cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong ngành như thiếu hụt nguồn nhânlực chất lượng cao, các dịch vụ phát triển hầu hết là kinh tế gia đình Chính vì thế,chất lượng phục vụ thấp, khó làm hài lòng các du khách Một số vấn nạn còn tồn tạinhư tình trạng chặt chém, bám đuổi,… Ảnh hưởng rất nhiều đến hình ảnh du lịchcủa đất nước Chiến lược phát triển thị trường khách chưa rõ ràng, thiếu tính khoahọc và không nhạy bén với sự biến động của kinh tế và chính trị nên khi có diễnbiến xảy ra đã không chủ động và không lường hết tác động đến thị trường khách;chiến lược kinh doanh của các công ty du lịch thiếu bền vững và lâu dài về thịtrường khách du lịch quốc tế, đang còn bị động phụ thuộc vào một vài thị trườngkhách lớn; kích cầu du lịch nội địa chưa hiệu quả Ngoài ra, các công ty du lịch, lữhành cũng chưa trang bị được phương tiện cũng như đội ngũ nhân viên, quản lýkinh nghiệm Sản phẩm du lịch của nước ta chưa có tính đột phá, gây khó khăn choviệc cạnh tranh với các nước trong khu vực Việc truyền thông, quảng bá các hìnhảnh sản phẩm du lịch vẫn chưa được tập trung đầu tư mạnh Vấn đề ô nhiễm môitrường luôn đặt ra nhiều khó khăn, thách thức Tình trạng xả rác bừa bãi vẫn diễn ra

ở nhiều khu du lịch Những hành động thiếu văn minh cũng ảnh hưởng nhiều đếncảnh quan, làm suy thoái nguồn tiềm lực

Tóm lại ngành du lịch Việt Nam bên cạnh những thuận lợi thì vẫn còn tồn tại nhiềubất cập cần chung tay giải quyết từ chính quyền các cấp, sự phối kết hợp chặt chẽcủa các bộ, ngành liên quan, sự quan tâm hỗ trợ của các tổ chức trong nước và quốc

tế, sự năng động tích cực của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, sự đồng cảm vàtham gia của cộng đồng dân cư, du khách,… để ngành du lịch ngày một phát triểnhơn trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước

1.1.2 Bối cảnh doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Du lịch Thành Thành Công (TTC Tourist), tiền thân là Công tyXây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được thành lập từ năm 1990.Trải qua 26 năm hình thành và phát triển, TTC Tourist sở hữu nhiều thương hiệuđược du khách trong và ngoài nước biết đến, bao gồm: Trung tâm Lữ hành Công ty

Cổ phần Du lịch Thành Thành Công (TTC Travel) dịch vụ lữ hành, TTC Hotel chuỗi các khách sạn và resort 3 - 4 sao trải dài từ Nha Trang đến Cần Thơ, TTCSafari - tổ hợp khu du lịch sinh thái đạt chứng chỉ quốc tế IAAPA Hiện tại, vốnđiều lệ của Công ty là 130 tỷ đồng và từ năm 2009, Công ty chính thức niêm yết cổ

Trang 5

-phiếu trên thị trường chứng khoán với mã chứng khoán VNG Lĩnh vực hoạt độngcủa TTC Tourisr bao gồm chuỗi dịch vụ đa dạng: "Lưu trú – Trung tâm hội nghị -Vui chơi giải trí – Lữ hành", trong đó sở hữu gần 20 khách sạn, khu nghỉ dưỡng,trung tâm hội nghị, khu vui chơi và trung tâm lữ hành trải dài trên khắp cả nước,hơn 1.200 phòng nghỉ đạt tiêu chuẩn từ 3-4 sao tại các thành phố du lịch trọng điểmtrong nước như Nha Trang, Đà Lạt, Ninh Thuận, Phan Thiết, Tp Hồ Chí Minh,Bến Tre, Cần Thơ và ngoài nước như Campuchia… phục vụ hơn 2 triệu lượt kháchViệt Nam và Quốc tế mỗi năm Trở thành chuỗi thương hiệu du lịch uy tín - chấtlượng - sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng Định hướng phát triển: hoàn thiệnchuỗi giá trị Lữ hành - Lưu trú - Trung Tâm Hội Nghị Tiệc Cưới và Khu vui chơinhằm mang đến cho khách hàng sự trải nghiệm về chất lượng dịch vụ và khác biệt.Đáp ứng và đa dạng hóa loại hình dịch vụ tại các thành phố du lịch trọng tâm vớiphong cách phục vụ chuyên nghiệp và thân thiện Với sứ mệnh "Đồng hành cùngđịa phương góp phần phát triển ngành du lịch Việt Nam", công ty TTC cam kết liêntục xây dựng các sản phẩm du lịch đa dạng nhằm mang đến những trải nghiệm thú

vị trong các chuyến du lịch, công tác hay nghỉ dưỡng, từ đó quảng bá sâu rộng hơnnét đẹp của thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam đến với du khách trong vàngoài nước

-Văn hóa – Xã hội

-Môi trường tự nhiên

Môi trường cạnh tranh

-Đối thủ trong ngành

Trang 6

-Nhà cung ứng

-Sản phẩm thay thế

-Áp lực từ phía khách hàng sử dụng dịch vụ du lịch

Môi trường nội bộ:

-Thông tin về thương hiệu

-Các chỉ số tài chính: chỉ số thanh khoản, ROA, ROE, EPS, P/E

1.3 Phương pháp thu thập và phân tích thông tin

1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

a Thông tin các hồ sơ tài liệu, văn bản

Hồ sơ, văn bản tài liệu là một nguồn thông tin quan trọng trong hoạt động củadoanh nghiệp.Thông tin từ hồ sơ, tài liệu, văn bản rất đa dạng, gắn với hoạt độngcủa doanh nghiệp Nguồn thông tin này có tính khả dụng cao Trước mỗi vấn đềcần giải quyết, thông tin từ hồ sơ, tài liệu văn bản là một nguồn thông tin có giá trị,phục vụ trực tiếp cho quá trình ra quyết định

b Thông tin từ sách báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, internet và cácphương tiện thông tin đại chúng khác

Sách báo, tạp chí, các phương tiện thông tin đại chúng là một nguồn thông tin quantrọng Thông tin từ sách, tạp chí có tính chuyên sâu nhưng có thể có hạn chế về tínhcập nhật Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng có tính cập nhật, đa

Trang 7

dạng nhưng có thể có những yếu tố chưa được kiểm chứng đầy đủ đặc biệt là thôngtin từ internet.

1.3.1 Phương pháp phân tích thông tin

*Phân tích hệ thống tin theo môi trường tác động đến hoạt động của tổ chức

Theo cách này thông tin được phân tích thành hai hệ thống Việc phân tích thànhhai hệ thống có mục đích định rõ vị trí của công ty cổ phần Du lịch TTC trong môitrường vận hành.Việc phân tích còn chú ý vào tầm quan trọng mối quan hệ củacông ty với bên ngoài

- Môi trường bên ngoài: tập hợp các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp, có tác động,ảnh hưởng đến doanh nghiệp Môi trường bên ngoài gồm 2 loại:

+ Môi trường vĩ mô hay còn gọi là môi trườn tổng quát là môi trường baotrùm lên hoạt động của tất cả các tổ chức, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đếncác hoặt động của tất cả các tổ chức Các thành phần chủ yếu của môi trường vĩ môbao gồm:

Các yếu tố về kinh tế: bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế,

mức độ lạm phát, khả năng huy động vốn, thu nhập bình quân, các chính sách thuế,tài chính,… của quốc gia hay khu vực có ảnh hưởng đến hoạt động của các doanhnghiệp

Các yếu tố về chính trị, chính phủ và pháp luật: bao gồm hệ thống các quan

điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xuhướng chính trị, những diễn biến chính trị, Các yếu tố này có ảnh hưởng ngàycàng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp

Các yếu tố tự nhiên: các điều kiện tự nhiên luôn là một yếu tố quan trọng

trong hoạt động mọi mặt của con người Đồng thời nó là yếu tố đầu vào rất quantrọng cho nhiều ngành kinh doanh Tuy vậy, nếu không biết quan tâm tái tạo môitrường, doanh nghiệp cũng như xã hội sẽ phải gánh chịu ngay những hậu quả nặng

nề mà không cần chờ đến các thế hệ kế tiếp

Các yếu tố về văn hóa xã hội: bao gồm một hệ thống những chuẩn mực và

giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể.Các yếu tố xã hội có tác động chậm nhưng lâu dài và có hệ quả sâu rộng lên mọimặt hoạt động của doanh nghiệp

Trang 8

Các yếu tố về kỹ thuật và công nghệ: đây là một yếu tố rất năng động, chứa

đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp Chắc chắn sẽ có nhiều côngnghệ tiến tiến tiếp tục ra đời, tạo ra những cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cáccác ngành công nghiệp và các doanh nghiệp

Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô nói trên có ảnh hưởng đến tổ chức mộtcách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác

+ Môi trường vi mô hay còn gọi là môi trường cạnh tranh: bao gồm các yếu

tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết độ tính chất và môi trường cạnh tranhtrong ngành kinh doanh đó Theo quan điểm quản trị chiến lược của MichaelPorter, giáo sư trường kinh doanh Harvard của Mỹ, phân tích rằng: đối với mỗingành, dù là trong hay ngoài nước, năng lực cạnh tranh chịu ảnh hưởng bởi các yếu

tố thể hiện như sau:

Một là, người cung ứng: người cung ứng có thể khẳng định quyền lực của

mình đối với các thành viên trong cuộc thương lượng bằng cách đe dọa tăng giáhoặc giảm chất lượng hàng hóa dịch vụ đã mua

Hai là, người mua: có thể nói lý do tồn tại của doanh nghiệp là để góp phần

làm tăng giá trị cho các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu cảu khách hàng – nhữngngười tiêu thụ sản phẩm của họ - và tìm kiếm lợi nhuận Do vậy khách hàng là ânnhân của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại của nó, đồng thời cũng có thể cónhững áp đặt quyền lực của người mua với doanh nghiệp và do đó khách hàng tạo

ra cả cơ hội lẫn rủi ro, đe dọa cho doanh nghiệp

Ba là, các đối thủ tiềm năng: Là nguy cơ đến từ các đối thủ mới hoặc sẽ gia

nhập ngành Những đối thủ mới của ngành mang lại năng lực sản xuất mới, sựmong muốn chiếm lĩnh một thị phần nào đó và thường là những nguồn lực to lớn.Giá bán có thể được kéo xuống hoặc chi phí của các doanh nghiệp đi trước có thể

bị tăng lên và kết quả là làm giảm mức lợi nhuận

Bốn là, sản phẩm thay thế: sản phẩm thay thế phần lớn là kết quả của cuộc

bùng nổ công nghệ để tạo ra những sản phẩm mới có cùng công năng, thay thế sảnphẩm hiện tại Người ta chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế khi giá cả của sảnphẩm hiện tại quá cao Trường hợp thiếu vắng các sản phẩm thay thế, các sản phẩmhiện tại trở nên luôn cần thiết đối với người sử dụng Để duy trì sự cần thiết đó, cácdoanh nghiệp cũng không ngường hoàn thiện chất lượng, hạ thấp chi phí để đảmbảo khả năng cạnh tranh hơn nữa

Trang 9

Năm là, các đối thủ cạnh tranh trong ngành: có thể nói lĩnh vực trung tâm

của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chính là sự phân tíchthuyết phục về các đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh giữa các đối thủ hiện có trongngành là một trong những yếu tố phản ánh bản chất của cạnh tranh Sự có mặt củacác doanh nghiệp cạnh tranh chính trên thị trường và tình hình hoạt động của họ làlực lượng tác động trực tiếp, mạnh mẽ và tức thì tới năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp Các doanh nghiệp chính đóng vai trò chủ chốt, có khả năng chi phối

và khống chế thị trường Các doanh nghiệp trong ngành cần phải nghiên cứu, đánhgiá khả năng của các đối thủ cạnh tranh chính, để xây dựng cho mình một chiếnlược cạnh tranh thích hợp với năng lực cạnh tranh chung của ngành

Các yếu tố trên đồng thời tạo nên môi trường cạnh tranh mà M.Porter gọi lànăm lực lượng hay năm áp lực cạnh tranh trên thị trường ngành Do đó để nâng caonăng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thì việc phân tích năm áp lực cạnh tranh

là một điều tất yếu

-Môi trường bên trong hay còn gọi là môi trường nội bộ:

Tất cả các tổ chức đều có những điểm mạnh, điểm yếu trong lĩnh vực kinhdoanh Những điểm mạnh và yếu bên trong cùng với những cơ hội và nguy cơ bênngoài và nhiệm vụ rõ ràng là những điểm cơ bản cần quan tâm để thiết lập các mụctiêu và chiến lược Các mục tiêu và chiến lược được xây dựng nhằm lợi dụngnhững điểm mạnh và khắc phục những yếu kém bên trong – những yếu tố mà nhàquản trị có thể kiểm soát được

Trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của nó,phải cố gắng phân tích một cách kỹ lưỡng các yếu tố nội bộ đó nhằm xác định rõcác ưu điểm và nhược điểm của mình Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằmgiảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa Các yếu tố nội

bộ chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng như: nguồn nhân lực, nghiên cứu vàphát triển, sản xuất, tài chính kế toán, marketing,

*Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến nhất và là phương pháp chủ yếu trongphân tích tài chính để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến đổi của chỉtiêu phân tích Trong phương pháp so sánh có thể sử dụng số bình quân, số tuyệtđối và tương đối

Trang 10

Số bình quân phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự phát triển khôngđồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó, hay nói cách khác số bình quân

đã san bằng chênh lệch về trị số của các chỉ tiêu, Số bình quân có thể biểu hiệndưới dạng số tuyệt đối hoặc số tương đối (tỷ suất) Khi so sánh bằng số bình quân

sẽ thấy mức độ đạt được so với bình quân chung của tổng thể, của ngành

Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy rõ số lượng, quy mô của hiện tượng kinh tế.Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, các tính toánxác định phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lường Sử dụng số lương đối để so sánh cóthể đánh giá được sự thay đổi kết cấu của hiện tượng kinh tế, đặc biệt có thể liênkết các chỉ tiêu không giống nhau để phân tích so sánh Tuy nhiên số tương đốikhông thể phản ánh thực chất bên trong cũng như quy mô của hiện thực kinh tế Vìvậy, trong trường hợp khi só sánh cần kết hợp đồng thời cả số tuyệt đối và tươngđối

Quá trình phân tích bằng phương pháo so sánh có thể thực hiện bằng 3 hình thức

-So sánh theo chiều ngang

-So sánh theo chiều dọc

-So sánh xác định xu hướng và mối liên hệ giữa các chỉ tiêu

*Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp được sử dụng phổ biến trong bài phân tích tài chính vì nó dựa trên ýnghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các mối quan hệ tài chínhPhương pháp tỷ lệ giúp nhà phân tích khai thác hiệu quả các số liệu và phân tíchmột cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từnggiai đoạn Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấpđầy đủ hơn Từ đó cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàngloạt các tỷ lệ như:

-Tỷ lệ về khả năng thanh toán: được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứngcác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

-Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn, cơ cân vốn và nguồn vốn: qua chỉ tiêu nàyphản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính

-Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng choviệc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp

Trang 11

-Tỷ lệ về khả năng sinh lời: phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợpnhất của doanh nghiệp.

Kết luận: các phương pháp trên nhằm tăng hiệu quả phân tích Chúng ta sẽ sử dụngkết hợp và sử dụng thêm một số phương pháp bổ trợ khác như phương pháp liên

hệ, phương pháp loại trừ nhằm tận dụng đầy đủ các ưu điểm của chúng để thựchiện mục đích nghiên cứu một cách tốt nhất

1.4 Phân tích thông tin

1.4.1 Môi trường vĩ mô

1.4.1.1 Chính trị và Pháp luật

Ngành du lịch rất nhạy cảm với các vấn đề: chính trị, quan hệ quốc tế, đường lốiđối ngoại, chính sách xã hội của Nhà nước, đường lối phát triển du lịch của trungương và địa phương, hệ thống pháp luật (luật doanh nghiệp, luật đầu tư, luật bảo vệngười tiêu dùng, luật môi trường, ) Tình hình chính trị ổn định của Việt Nam lànhững tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị của nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu

là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư, tạo lập và triển khaicác chiến lược marketing trên các khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hayquốc tế Nghị quyết của Bộ Chính trị được ban hành ngày 16/1/2017, trong đó xácđịnh đến năm 2020 du lịch cơ bản là ngành kinh tế mũi nhọn với tổng thu 35 tỷUSD, đóng góp 10% cho GDP Các thủ tục cấp giấy phép đi ra nước ngoài nhưVisa hay nhập cảnh, hải quan đã được giảm bớt, thời gian cấp phép nhanh hơn.Công dân của những nước ký hiệp định song phương miễn thị thực với Việt Nam

Malaysia, Singapore, Indonesia, Lào hoặc là công dân Nhật Bản, Hàn Quốc lànước

Việt Nam đơn phương miễn thị thực Điều này giúp cho việc thu hút du khách quốc

tế đến với Việt Nam

Trang 12

Những sự kiện trên đã tác động không hề nhỏ đến sự mở rộng thị trường cũng nhưthu hút các đầu tư, tăng doanh thu,… về ngành du lịch, đặc biệt là về lĩnh vựckhách sạn.

Qua những điều trên đã tạo nên không ít những điều kiện thuận lợi và cơ hội choTTC phát triển khả năng của mình về du lịch

1.4.1.2 Kinh tế

*Tỷ giá hối đoái

Tính chung cả năm 2018, VND đã mất giá khoảng 2,2 - 2,3% so với USD, thấp hơnkhá nhiều so với mức mất giá của EUR, GPB và CNY lần lượt là 4,5%, 5,7% và5,4% Hai tuần tăng giá mạnh cuối năm đã khiến đồng JPY của Nhật trở thànhđồng tiền hiếm hoi tăng giá gần 3% so với USD trong năm 2018 Hiện Nhật Bảnđang là quốc gia đầu tư FDI và ODA lớn nhất tại Việt Nam Kiều hối năm 2018ước đạt khoảng 16 tỷ USD (tăng 16% so với năm 2017), trong khi nhu cầu vayngoại tệ giảm (do chênh lệch lãi suất vay VND-USD vẫn khá lớn, trong khi tỷ giátrong tầm kiểm soát), cho thấy quan hệ cung – cầu ngoại tệ khá ổn, tạo dư địa điềuhành chính sách tỷ giá của ngân hàng nhà nước Theo dự báo mức độ biến độngcủa tỷ giá USD/VND năm 2019 sẽ chỉ xấp xỉ như 2018 Ít có khả năng xảy ranhững diễn biến ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý thị trường Mặt bằng lãi suất sẽđứng ở mức cao và không loại trừ việc nhích tăng nếu xuất hiện áp lực tỷ giá

Tỷ giá được giữ ổn định không chỉ giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh tronglĩnh vực dịch vụ du lịch dễ dàng hoạt động từ việc nhập khẩu nguyên vật liệu từnước ngoài phục vụ cho khách đến việc vận chuyển khách từ Việt Nam ra nướcngoài du lịch mà còn giúp khách du lịch không qua đắn đo, e dè khi chọn sử dụngcác dịch vụ du lịch

Việc tỷ giá hối đoái được nhà nước điều chỉnh vẫn tăng ở mức nhẹ và ổn địnhthông qua đó cũng giúp cho TTC không ảnh hưởng nhiều đến giá của các hoạtđộng dịch vụ du lịch trong và ngoài nước Bên cạnh đó việc nhập các mặt hàng bênnước ngoài để phục vụ cho khách cũng là một vấn đề e ngại vì khi tỷ giá tăng lêndẫn đến đồng Việt Nam mất giá so với đồng nước ngoài dẫn đến hoạt động nhậpkhẩu gặp đe dọa, vì vậy TTC nên luôn cập nhật thông tin nhanh để nhanh chóng cónhững chính sách biện pháp phù hợp để ứng phó

Trang 13

*Thu nhập bình quân đầu người

Hiện nay mức sống của người dân trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêngngày một tăng cao Theo báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội năm 2018 và kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 trước Quốc hội, Thủ tướng Chính phủNguyễn Xuân Phúc cho biết, nhờ kinh tế xã hội phát triển ổn định, quy mô nềnkinh tế tăng mạnh, năm 2018 ước đạt trên 5,5 triệu tỷ đồng (khoảng 240,5 tỷ USD),gấp trên 1,3 lần năm 2015 Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 của Việt Namước tính đạt 58,5 triệu đồng, tương đương 2.587 USD, tăng 198 USD so với năm

2017 So với dự kiến của Chính phủ, thu nhập bình quân đầu người năm 2018 caohơn 47 USD, do GDP cả năm 2018 tăng 7,08% so với năm 2017

Mức thu nhập có ảnh hưởng mạnh đến quyết định chi tiêu để đi du lịch cũng nhưquyết định tiêu dùng các sản phẩm hàng hóa dịch vụ tại điểm đến của du khách.Với mức thu nhập của người dân có xu hướng tăng lên điều này cũng tạo cơ hộicho TTC thu hút khách hàng nên cần triển khai những chính sách marketing ưu đãi

và hợp lí cho khách hàng, bên cạnh đó, góp phần làm tăng doanh thu khi thu hútđược lượng khách lớn

*Lạm phát

Năm 2018, CPI bình quân tăng 3,54% so với năm 2017 và tăng 2,98% so với tháng

12 năm 2017, lạm phát chung có mức tăng cao hơn lạm phát cơ bản, điều này phảnánh biến động giá chủ yếu từ việc tăng giá lương thực, thực phẩm, giá xăng dầu vàyếu tố điều hành giá cả qua việc điều chỉnh tăng giá dịch vụ y tế và giáo dục Mứctăng lạm phát cơ bản trong năm 2018 so với cùng kỳ có biên độ dao động trongkhoảng từ 1,18% đến 1,72%, lạm phát cơ bản bình quân năm tăng 1,48% thấp hơnmức kế hoạch 1,6%, cho thấy chính sách tiền tệ vẫn đang được điều hành ổnđịnh Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 đã được Quốchội thông qua; trong đó, đề ra mục tiêu kiểm soát lạm phát khoảng 4% Theo Nghị

Trang 14

quyết, mục tiêu tổng quát của năm 2019 vẫn đặt lên hàng đầu yêu cầu tiếp tục ổnđịnh kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát.

Tình hình lạm phát không chỉ ảnh hưởng đến khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

mà còn ảnh hưởng tới cả lượng khách nội địa Các hãng hàng không, ô tô vậnchuyển du lịch, cơ sở lưu trú,… tăng giá do giá nguyên, nhiên liệu tăng cao đã đẩygiá tour vượt lên so với trung bình của khu vực, khiến khách du lịch quốc tế chuyểnhướng, ảnh hưởng lượng khách đến Việt Nam

Tuy nhiên việc kiểm soát lạm phát hợp lí như vậy của nhà nước cũng giúp cho TTCtrong việc tăng giảm giá các dịch vụ trong hoạt động du lịch của họ một cách ổnđịnh, bên cạnh đó, có thể khuyến khích TTC mở rộng được các cơ sở kinh doanh

du lịch, hổ trợ việc tu sửa lại các cở sở đã có dấu hiệu hư hao thông qua việc đi vayhoặc nhờ vào những lợi nhuận mà họ thu được từ khách hàng khi nhu cầu củakhách tăng cao

1.4.1.3 Công nghệ

Ngày nay, người ta thường nói về cuộc cách mạng 3T (Telecommucation –Transport - Tourism), đó là cuộc cách mạng trong viễn thông, công nghệ, giaothông vận tải để thúc đẩy sự phát triển du lịch Điều này được thể hiện trong việc

áp dụng động cơ phản lực trong ngành hàng không, sự phát triển của công nghệđiện tử đã hỗ trợ việc tìm kiếm thông tin trực tuyến, Các tiến bộ về công nghệnày đang làm thay đổi hoạt động du lịch trên toàn thế giới và sẽ tiếp tục ảnh hưởngđến hoạt động thiết kế và phân phối sản phẩm du lịch Con số thống kê những nămgần đây càng khẳng định Internet có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thôngtin cho khách du lịch Theo một khảo sát trên 5.000 người tại Mỹ, 56% số ngườithường xuyên tìm kiếm các nguồn thông tin trực tuyến để đặt các chuyến đi du lịch

và mua sắm (trong đó, 21% dùng mạng xã hội để tìm kiếm thông tin du lịch thamquan và 25% số người dùng mạng xã hội để tìm kiếm thông tin du lịch thươngmại) Trong những người thường xuyên tìm thông tin trực tuyến cho du lịch và muasắm, 96% số người sử dụng Internet để lên kế hoạch đặt phòng (số liệu năm 2016).Đối với khách du lịch, việc tìm kiếm sản phẩm du lịch, lên kế hoạch đi du lịch, đặt

vé, đặt chỗ máy bay và khách sạn trên mạng Internet đã trở nên phổ biến trongnhững năm gần đây Do vậy, nếu các điểm đến du lịch không áp dụng công nghệ

Trang 15

thông tin trong mọi khía cạnh của phát triển du lịch, từ quy hoạch, phân phối vàtiếp thị sản phẩm du lịch thì điểm đến đó sẽ thất bại trước các đối thủ cạnh tranh.Với xu thế internet phát triển mạnh, TTC đã lập ra Website công ty cổ phần du lịchTTC để phát huy được thế mạnh của mình trong việc đẩy mạnh kinh doanh, giaodịch qua mạng internet, email, tham gia vào hệ thống đặt phòng toàn cầubooking.com, agoda.com, chào bán các sản phẩm, dịch vụ của TTC, cung cấpthông tin,… Hệ thống phần mềm quản lý ngày càng hoàn thiện hơn đáp ứng với sựphát triển ngày càng cao trong kinh doanh, hỗ trợ hiệu quả trong công tác quản lýcác giao dịch với khách hàng, tính toán xử lý thông tin,…

Với bất kì doanh nghiệp nào, đặc biệt đối với TTC thì công nghệ là không thểthiếu Công nghệ đóng vai trò vô cùng quan trọng đến danh tiếng, hình ảnh củadoanh nghiêp Đặc biệt, với một không gian lan tỏa và sự thay đổi nhanh chóng củacông nghệ đã làm không ít doanh nghiệp kinh doanh hoạt động cùng lĩnh vực kháckhông bắt kịp Đó là một sự tụt hậu cho những doanh nghiệp chưa sẵn sàng tiếpnền công nghệ mới Tác động quan trọng nhất của sự thay đổi công nghệ là nó cóthể tác động lên chiều cao của rào cản nhập cuộc và định lại cấu trúc ngành

1.4.1.4 Văn hóa - xã hội

Là cơ sở để tạo ra sản phẩm du lịch và tìm hiểu hành vi tiêu dùng của khách du lịch Phân tích các chuẩn mực và giá trị văn hóa, ngôn ngữ, tôn giáo, sắc tộc, họcvấn và ảnh hưởng của giao lưu văn hóa đến tiêu dùng du lịch Môi trường văn hóa– xã hội hình thành nên thói quen tiêu dùng của các nhóm dân cư, từ đó hình thànhnên thói quen cư xử của khách hàng trên thị trường Lối sống của con người ngàycàng được nân cao, đòi hỏi con người tích cực làm việc Qua đó họ cần có thời gianthư giãn bằng cách đi du lịch Do giới trẻ ngày càng năng động, thích khám phá,thích thể hiện cá tính của mình nên sự quan tâm hàng đầu của họ là những sự mạohiểm khám phá thế giới bên ngoài

Chưa kể đến văn hóa của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia là nhân tố tạo nên động cơ đi

du lịch Điều này tác động phần không nhỏ đến các công ty hoạt động du lịch từviệc thiết kết tour, tuyến, xây dựng kiến trúc khách sạn, thực đơn món ăn, sao chophù hợp với khách hàng mục tiêu mà mỗi doanh nghiệp đề ra cũng như phù hợpvới môi trường tự nhiên

Trang 16

Văn hóa, xã hội tạo thành nền móng cho hoạt động du lịch phát triển bền vững.Một trong những đặc điểm trong quan niệm của người Việt là thường dùng những

gì mình cảm thấy yên tâm về uy tín và chất lượng nên rất ít khi thay đổi Chính vìthế khi TTC tạo được niềm tin với khách hàng thì sẽ có khách hàng trung thành vớimình Các sản phẩm du lịch, các hoạt động của TTC luôn được thực hiện trên cơ sở

“vì cộng đồng”, thân thiện với môi trường thiên nhiên, phù hợp với môi trường vănhóa, kinh tế – xã hội, tạo nên mối quan hệ tích cực với cộng đồng và luôn nhậnđược sự ủng hộ

1.4.1.5 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các vấn đề cần quan tâm như: vị trí, địa hình, thờitiết, khí hậu, mùa vụ, động thực vật, nguồn nước, tình trạng kẹt xe, ô nhiễm môitrường, tài nguyên thiên nhiên,… Việt Nam có nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên vànhân văn được thế giới cộng nhận: Vịnh Hạ Long, Phố cổ Hội An, không gian vănhóa Cồng Chiêng Tây Nguyên, đờn ca tìa tử Nam Bộ, Tại Lễ trao Giải thưởng Dulịch thế giới (World Travel Awards) lần thứ 25 năm 2018, Việt Nam lần đầu đượcvinh danh là "Ðiểm đến du lịch hàng đầu châu Á" Nhiều sản phẩm du lịch mới củaViệt Nam được quốc tế chú ý, vinh danh như: Cầu Vàng (Ðà Nẵng) lọt top 100điểm đến tuyệt vời nhất thế giới năm 2018 do Tạp chí Times (Mỹ) bình chọn,chương trình thực cảnh Tinh hoa Bắc Bộ được vinh danh giải Vàng hạng mục "Ðổimới trong truyền thông, truyền thông thị giác và giải trí trực quan" tại giải thưởngStevie châu Á - Thái Bình Dương 2018…

Môi trường tự nhiên tạo ra những thuận lợi và khó khăn về yếu tố đầu vào đối vớidoanh nghiệp hoạt động du lịch, nhìn chung yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến doanhnghiệp qua các mặt: tạo thị trường cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp,tác động đến dung lượng và cơ cấu thị trường hàng tiêu dùng, tác động đến việclàm và thu nhập của các tầng lớp dân cư, do đó ảnh hưởng đến sức mua và khảnăng tiêu thụ hàng hoá dịch vụ

Trong môi trường như vậy, thì chiến lược kinh doanh du lịch mạo hiểm của công tyTTC hết sức thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm khai thác tốtcác điều kiện và lợi thế của môi trường tự nhiên trên cơ sở đảm bảo duy trì, tái tạo,đặc biệt góp phần phát triển các yếu tố cạnh tranh của môi trường tự nhiên

Trang 17

1.4.2 Môi trường vi mô

1.4.2.1 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh

Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo

ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh Tình trạng ngành: Dulịch là ngành phân tán, nhu cầu du lịch tăng cao, độ tốc độ tăng trưởng mạnh, sốlượng đối thủ cạnh ngày một tăng, rào cản gia nhập ngành là vốn đầu tư và trình laođộng, TTC cũng chịu tác động mạnh bởi các vấn đề về cạnh tranh nội bộ ngành.Một trong những đối thủ lớn của TTC hiện nay là Saigontourist với lợi thế vốnmạnh, đứng vững trên thị trường nhiều năm và có lượng khách hàng trung thànhnhất định, tuy nhiên mức giá các sản phẩm dịch vụ của Saigontourist khá cao sovới các đối thủ Bên cạnh Saigontourist thì Vietravel cũng là đối thủ lớn của TTCvới mạng lưới chi nhánh dày đặc phủ sóng từ khắp các tỉnh trong nước đến nướcngoài, các chương trình du lịch giá rẻ rất được ưa chuộng, tuy nhiên Vietravel cũnggặp một số trục trặc trong khâu quản lí chi phí do việc tiết kiệm chi phí quá mức.Trong ngành du lịch hiện nay cũng có nhiều công ty, doanh nghiệp mới thành lập

và đang đi theo hướng phát triển mới, đa dạng về sản phẩm cạnh tranh TTC rất chútrọng đến lĩnh vực lữ hành, nhà hàng, khách sạn, nếu không nhiều doanhnghiệp khác sẽ lợi dụng khe hở này để vượt qua rào cản mà len lỏi vào ngành nhưcác công ty du lịch vận tải (ecovico, vitraco ), các nhà hàng âm thực lớn ( Tiên Sa,Kim Đô ), các khu Resort Nhất là các đối thủ quốc tế

Công ty du lịch phải đảm bảo an toàn và đảm bảo hoạt động đúng pháp luật,văn hóa Phải bảo vệ môi trường và tuân thủ quy định của pháp luật liên quan đến

du lịch Trong môi trường cạnh tranh gay gắt tuy nhiên TTC vẫn đạt được mứctăng trưởng cao thông qua sản phảm và chất lượng du lịch, giá cả, chương trìnhkhuyến mãi, hậu mãi, TTC luôn là một trong những công ty đi đầu trong việc bảo

vệ môi trường, chấp hành mọi quy định của nhà nước, các nước bạn, cạnh tranhlành mạnh vưới đối thủ ,đồng thời tăng cường xây dựng du lịch Việt Nam ngàycàng phát triển hơn

1.4.2.2 Nhà cung ứng

Là các tổ chức, cá nhân được xã hội cho phép cung cấp các nguồn lực cần thiết chodoanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh tạo ra sản phẩm và dịch vụ du lịch Tất cảnhững người tham gia vào việc cung cấp nguồn lực trong du lịch và ngoài du lịch

Trang 18

(bao gồm cả các hãng nghiên cứu quảng cáo, nhà in, cơ sở giáo dục và đào tạo, tưvấn độc lập) đều được coi là nhà cung ứng của doanh nghiệp du lịch Nhà cung ứng

có ý nghĩa rất quan trọng với doanh nghiệp, nó đảm bảo cho hoạt động củadoanh nghiệp được tiến hành ổn định theo kế hoạch đã đặt trước Việc phân tíchnày phải chỉ ra được số lượng, chất lượng, tầm quan trọng của các nhà cung ứng(số lượng, năng lực, mạnh, yếu, mối quan hệ) với doanh nghiệp Việc phân tích cácnhà cung ứng phải thiết thực và có liên hệ chặt chẽ với từng loại doanh nghiệp dulịch

Ví dụ: Nhà cung ứng chính của doanh nghiệp kinh doanh khách sạn nhà hàng khácvới nhà cung ứng của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành Nhà cung ứng chính củadoanh nghiệp kinh doanh lữ hành lại là các nhà kinh doanh khách sạn, nhà hàng,vận chuyển, điểm du lịch… Doanh nghiệp cần xem xét, lựa chọn nhà cung cấp nàođáp ứng được nhu cầu về hành hóa dịch vụ cho doanh nghiệp như: số lượng, thờigian, chất lượng, giá cả,

Vì thế TTC cũng chịu sức ép lớn từ nhà cung cấp Đối với TTC, công ty thươnglượng với các công ty vận tải và các nhà hàng, khách sạn, các khu nghĩ dưỡng, khuresort để có được giá tốt nhất Vừa đáp ứng được tối ưu hóa chi phí cho công ty,cho khách hàng, vừa giới thiệu được tên tuổi của các dịch vụ liên quan, đôi bêncùng có lợi

1.4.2.3 Sản phẩm thay thế

“Sản phẩm du lịch là toàn bộ những dịch vụ tạo ra các hàng hóa văn hóa mang tínhđặc thù do các cá nhân và tổ chức kinh doanh du lịch cung cấp để phục vụ nhữngnhu cầu của các đối tượng du khách khác nhau; nó phù hợp với những tiêu chí nghềnghiệp theo thông lệ quốc tế đồng thời chứa đựng những giá trị văn hóa đặc trưngbản địa; đáp ứng và làm thỏa mãn các mục tiêu kinh tế - xã hội đối với các cá nhân,

tổ chức và địa phương nơi đang diễn ra các hoạt động kinh doanh du lịch” (theoLuật Du lịch 2017) Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ cóthể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành

Sức ép của sản phẩm thay thế lên TTC là tương đối mạnh Trong ngành du lịchhiện nay sản phẩm du lịch là yếu tố cơ bản để quảng bá hình ảnh du lịch của ngành,các sản phẩm du lịch có thể thay thế của TTC hiện nay có lẽ là các dịch vụ ở cáckhu nghĩ dưỡng, các khu resort, các hình thức tổ chức các chương trình du lịch do

Ngày đăng: 09/07/2019, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w