1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí - thông gió và dựng lại bằng revit mep 2018 dự án trung tâm thương mại Vincom Tây Ninh

133 276 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 5,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí - thông gió và dựng lại bằng revit mep 2018 dự án Vincom Tây Ninh (đồ án tốt nghiệp đại học)

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED DANH MỤC HÌNH ẢNH III DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU VII DANH MỤC BẢNG VIII

LỜI MỞ ĐẦU X

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 1

1.1.ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 1

1.2.TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ 1

1.2.1 Trong sinh hoạt, dân dụng 1

1.2.2 Trong công nghiệp, sản xuất 2

1.3.MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ PHỔ BIẾN 3

1.3.1 Hệ thống điều hòa VRV 3

1.3.2 Hệ thống điều hoà water chiler 5

1.4.GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ TẠI VINCOM TÂY NINH 6

1.4.1 Hệ thống điều hòa không khí 6

1.4.2 Hệ thống thông gió chung 8

1.5.PHẠM VI ĐỀ TÀI 9

CHƯƠNG 2 THÔNG SỐ TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA 10

2.1.QUI MÔ VINCOM TÂY NINH 10

2.2.CÁC THÔNG SỐ CỦA THIẾT KẾ 11

2.3.CHỌN CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN VÀ TIÊU CHUẨN THAM KHẢO 12

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN TẢI LẠNH 14

3.1.NHIỆT HIỆN BỨC XẠ QUA KÍNH Q11 15

3.2.NHIỆT HIỆN BỨC XẠ QUA MÁI Q21 19

3.3.NHIỆT HIỆN TRUYỀN QUA VÁCH Q22 20

3.4.NHIỆT HIỆN TRUYỀN QUA NỀN Q23 23

3.5.NHIỆT HIỆN TỎA DO ĐÈN CHIỀU SÁNG Q31 24

Trang 2

3.6.NHIỆT HIỆN TOẢ DO MÁY MÓC Q32 25

3.7.NHIỆT TOẢ DO NGƯỜI 27

3.7.1 Nhiệt hiện toả do người Q 4h 27

3.7.2 Nhiệt ẩn toả do người Q 4a 28

3.8.NHIỆT HIỆN VÀ NHIỆT ẨN DO GIÓ TƯƠI MANG VÀO QN 29

3.9.NHIỆT HIỆN VÀ NHIỆT ẨN DO GIÓ LỌT Q5 31

3.10. NHIỆT TỔN THẤT DO CÁC NGUỒN KHÁC Q6 33

3.11. TÍNH TOÁN ẨM THỪA 35

3.11.1 Lượng ẩm do người tỏa W 1 35

3.11.2 Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm W 2 35

3.11.3 Lượng ẩm bay hơi đoạn nhiệt từ sàn W 3 36

3.11.4 Lượng ẩm bay hơi từ thiết bị W 4 36

3.11.5 Kiểm tra động sương 36

CHƯƠNG 4 THÀNH LẬP SƠ ĐỒ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ 38

4.1.CHỌN SƠ ĐỒ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ 38

4.1.1 Sơ đồ thẳng 38

4.1.2 Sơ đồ điều hoà không khí tuần hoàn 1 cấp 39

4.1.3 Sơ đồ tuần hoàn không khí 2 cấp 40

4.2.TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 41

4.2.1 Điểm gốc G và hệ số nhiệt hiện SHF( ε h ) 41

4.2.2 Hệ số nhiệt hiện phòng RSHF ( ε hf ) 41

4.2.3 Hệ số nhiệt hiện tổng GSHF ( ε ht ) 42

4.2.4 Hệ số đi vòng BF 43

4.2.5 Hệ số nhiệt hiệu dụng ESHF ( hef ) 44

4.2.6 Nhiệt độ điểm đọng sương t s 45

4.3.THÀNH LẬP SƠ ĐỒ TUẦN HOÀN MỘT CẤP 45

4.4.KIỂM TRA DIỀU KIỆN DẢM BẢO TIEU CHUẨN VỆ SINH 47

4.5.LƯU LƯỢNG KHONG KHI 48

4.6.TÍNH TOÁN VÀ THÀNH LẬP CHO CÁC KHU VỰC VINDS,CINEMA,VĂN PHÒNG VINMART 49

Trang 3

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KIỂM TRA TẢI LẠNH BẰNG PHẦN MỀM

HAP 53

5.1TÍNH TOÁN KIỂM TRA BẰNG HAP 53

5.2.SO SÁNH CÔNG SUẤT LẠNH GIỮA TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 66

CHƯƠNG 6 KIỂM TRA VÀ TÍNH CHỌN THIẾT BỊ 67

6.1.TÍNH CHỌN CHILLER 67

6.2.TÍNH CHỌN FCU,AHU,PAU 68

6.2.1 Tính chọn PAU 68

6.2.2 Tính chọn FCU 70

6.2.3 Tính chọn AHU 72

6.3.TÍNHCHỌNTHÁPGIẢINHIỆT 74

CHƯƠNG 7 TÍNH TOÁN THÔNG GIÓ 78

CHƯƠNG 8 TRIỂN KHAI BẢN VẼ BẰNG REVIT MEP 2018 85

8.1.GIỚI THIỆU QUY TRÌNH BIM VÀ PHẦN MỀM REVIT MEP2018 85

8.2.SỬ DỤNG REVIT MEP2018 TRIỂN KHAI LẠI BẢN VẼ HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ TẠI VINCOM TÂY NINH 88

8.3.XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHO KHỐI TTTMVINCOM TÂY NINH 94

8.3.1 Xây dựng Revit kiến trúc trung tâm thương mại Vincom Tây Ninh 94

8.3.2 Xây dựng Revit MEP phòng chiller 97

8.4.ỨNG DỤNG XUẤT KHỐI LƯỢNG BẢN VẼ TỰ ĐỘNG 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 108

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống điều hoà không khí VRV

Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống điều hoà không khí Water Chiller

Hình 2.1 Hình ảnh mô phỏng Vincom Tây Ninh

Hình 3.1 Sơ đồ tính tổn thất nhiệt theo phương pháp Carrier

Hình 3.2 Kết cấu tường

Hình 4.1 Sơ đồ điều hoà không khí kiểu thẳng

Hình 4.2 Sơ đồ điều hoà không khí một cấp

Hình 4.3 Sơ đồ điều hoà không khí 2 cấp

Hình 4.4 Điểm gốc G ( t = 24 0 C, = 50%) và thang chia hệ số nhiệt hiện Hình 4.5 Hệ số nhiệt hiện phòng ε hf và cách xác định quá trình biến đổi V-T

Hình 4.6 Hệ số nhiệt hiện tổng GSHF ( ε ht ) và sự biến đổi không khí trong dàn lạnh

Hình 4.7 Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp với các hệ số nhiệt hiện, hệ số đi vòng và quan hệ qua lại với các điểm H, T,O,S

Hình 4.8 Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp với các hệ số nhiệt hiện, hệ số đi vòng và quan hệ qua lại với các điểm H, T, O, S

Hình 4.9 Xác định các điểm trạng thái trên ẩm đồ khu vực Vinpro

Hình 4.10 Xác định các điểm trạng thái trên ẩm đồ khu vực VinDS

Hình 4.11 Xác định các điểm trạng thái trên ẩm đồ khu vực Cinema

Hình 4.12 Xác định các điểm trạng thái trên ẩm đồ khu vực Văn phòng Vinmart Hình 5.1 Giao diện khởi động của Hap

Hình 5.2 Giao diện làm việc chính của Hap

Hình 5.3 Giao diện của tag Weather

Hình 5.4 Giao diện của tag Design Temperatures

Trang 5

Hình 5.5 Giao diện của tag Design Solar

Hình 5.6 Giao diện của tag Simulation

Hình 5.7 Kết quả tính toán của khu vực Vinpro bằng Hap

Hình 6.1 Catalogue series máy RCWF của hãng LG

Hình 6.2 Catalogue PAU series máy 39G của hãng Carrier

Hình 6.3 Catalogue FCU hãng Carrier với model 42CE

Hình 6.4 Catalogue AHU dòng máy 39XT của hãng Carrier

Hình 6.5 Đồ thị xác định hệ số hiệu chỉnh k 1 theo nhiệt độ nước làm mát t w = 5K và t ư.

Hình 6.6 Catalogue FCU hãng GENIUS COOLING TOWER với series GPC Hình 6.7 Hệ số hiệu chỉnh k 2 phụ thuộc vào mật độ phun mưa tương đối r

Hình 7.1 Chiều dài các đoạn cần tính trên mặt bằng tầng 1

Hình 7.2 Chiều dài các đoạn ống trên tầng 5

Hình 8.1 Quy trình BIM trong vòng đời công trình

Hình 8.2 Toà nhà Land Mark 81 áp dụng công nghệ BIM

Hình 8.3 Một công trình triền khai hệ thống ĐHKK bằng Revit MEP

Hình 8.4 Giao diện của Revit khi khởi động

Hình 8.5 Giao diện làm việc của Revit

Hình 8.6 Thanh Ribbon

Hình 8.7 Thanh Properties khi không kích chọn đối tượng

Hình 8.8 Thanh Properties khi kích vào đối tượng Duct

Hình 8.9 Hộp thoại Type Properties

Hình 8.10 Thanh Project Browser

Hình 8.12 Cửa sổ Browser Orgazination

Hình 8.13 Không gian làm việc

Trang 6

Hình 8.13 Thanh công cụ Quick Access

Hình 8.14 Thanh công cụ View control

Hình 8.15 Mặt bằng tổng thể tầng 1 trung tâm thương mại VINCOM Tây Ninh 2D AUTOCAD

Hình 8.16 Mặt cắt mặt đứng công trình Vincom Tây Ninh

Hình 8.17 View 3D mặt trước trung tâm thương mại Vincom Tây Ninh (tổng thể) Hình 8.18 View 3D phòng Chiller tại hầm B2, view rõ vị trí đặt bơm bởi các bệ bơm

Hình 8.19 Catalogue van lọc (Y Strainer) và đồng hồ lưu lượng (Water Meter) Hình 8.20 Catalogue van cổng (Gate Valve) và đồng hồ áp suất (Pressure Gauge)

Hình 8.21 Mặt cắt đối diện bơm chiller tổng

Hình 8.22 Mặt cắt phòng bơm

Hình 8.23 View 3D phòng bơm chiller mặt sau tổng thể

Hình 8.24 View 3D phòng bơm chiller mặt trước tổng thể

Hình 8.25 View 3D hệ thống FCU tầng 1 cho khối trung tâm thương mại Vincom Tây Ninh

Hình 8.26 View 3D tổng thể hệ Chiller cho khối trung tâm thương mại Vincom Tây Ninh

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

1 TTTM: Trung tâm thương mại

2 ACH: Air Change per Hour

3 PAU: Primary Air Handling Unit

4 FCU: Fan coil Unit

5 AHU: Air Handling Unit

6 BIM: Building Information Modeling

7 ĐHKK : Điều hòa không khí

8 KG: Không gian

9 ĐH: Điều hoà

10 TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

11 QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng so sánh hai phương pháp hồi gió

Bảng 2.1 Thống kê thông tin các khu vực tầng 1

Bảng 2.2 Thống kê các thông số thiết kế cho khu vực tầng 1

Bảng 3.1 Bức xạ mặt trời qua kính vào tháng 4

Bảng 3.2 Hệ số tác dụng tức thời qua kính vào phòng

Bảng 3.3 Thống kê nhiệt hiện bức xạ qua kính tầng 1 khu vực TTTM

Bảng 3.4 Thống kê nhiệt hiện truyền qua vách tầng 1 khu vực TTTM

Bảng 3.5 Thống kê nhiệt hiện truyền qua nền tầng 1 khu vực TTTM

Bảng 3.6 Thống kê nhiệt hiện toả do chiếu sáng tầng 1 khu vực TTTM

Bảng 3.7 Thống kê nhiệt hiện toả do máy móc tầng 1 khu vực TTTM

Bảng 3.8 Thống kê nhiệt hiện toả do người tầng 1 khu vực TTTM

Bảng 3.9 Thống kê nhiệt ẩn toả do người tầng 1 khu vực TTTM

Bảng 3.10 Thống kê nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió tươi mang vào của tầng 1 khu vực TTTM

Bảng 3.11 Thống kê nhiệt hiện và nhiệt ẩn gió lọt của tầng 1 khu vực TTTM Bảng 3.12 Bảng tống hợp kết quả tính tải cho tầng 1 khu TTTM

Bảng 3.13 Ẩm thừa tại các khu vực tầng 1 khu TTTM

Bảng 4.1 Thông số trạng thái tại các điểm của khu vực Vinpro

Bảng 4.2 Kết quả tính toán cho phòng VinDS L1-01

Bảng 4.3 Thông số trạng thái tại các điểm của khu vực VinDS

Bảng 4.4 Kết quả tính toán cho phòng Cinema L3

Bảng 4.5 Các thông số trạng thái tại các điểm của khu vực Cinema

Bảng 4.6 Kết quả tính toán cho phòng Văn phòng Vinmart L2

Bảng 4.7 Thông số trạng thái tại các điểm khu vực Văn phòng Vinmart

Trang 9

Bảng 5.1 So sánh công suất lạnh giữa các khu vực đã tính toán Bảng 6.1 Thống kê lưu lượng gió của tầng 1

Bảng 6.2 Tính chọn FCU tầng 1 khu trung tâm thương mại Bảng 7.1: Bảng tính thông gió nhà vệ sinh

Bảng 7.2: Bảng so sánh lưu lượng thông gió cơ khí

Bảng 7.3 Bảng tính tổn thất qua các cút

Bảng 7.4 Bảng tính vận tốc ống theo thiết kế

Bảng 7.5 Bảng tính tổn thất cục bộ qua mở

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua chúng ta đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật lạnh và điều hoà không khí Đồng thời với việc hàng loạt nhà cao tầng khách sạn được xây dựng trên khắp cả nước là các hệ thống điều hoà kiểu mới hiện đại có mặt trên thị trường Việt Nam Đời sống của nhân dân đã không ngừng được cải thiện kể từ ngày mở cửa và đổi mới do đó nhu cầu về một cuộc sống tiện nghi, trong đó có nhu cầu về điều hoà không khí ngày càng cao Đối với một đất nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè nóng nực, mùa đông rét buốt như nước ta thì nhu cầu về điều hoà là rất lớn Cùng với nó ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt cũng phát triển khá nhanh, số người tham gia học tập, nghiên cứu chuyên sâu cũng ngày một nhiều Do đó khoa Công Nghệ Kỹ Thuật Nhiệt - Đại học SPKT TP.HCM hướng dẫn sinh viên trong ngành làm đồ án môn học điều hoà không khí nhằm tạo cho sinh viên ứng dụng kiến thức chuyên ngành vào lĩnh vực này, đáp ứng nhu cầu cho xã hội Vì thế chúng em đã

chọn đề tài “Tính toán kiểm tra và dựng lại bằng Revit MEP 2018 Vincom Tây Ninh” để làm đồ án Trong quá trình làm đồ án sẽ có không thể tránh hết những sai sót

trong khi tính toán nên chúng em rất cần những ý kiến chia sẽ, đóng góp từ các thầy

cô, chúng em xin cám ơn!

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

1.1 Điều hòa không khí

Điều hoà không khí là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp và thiết bị nhằm tạo ra và duy trì ổn định một môi trường vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, đảm bảo

độ sạch của không khí, khống chế độ ồn và sự lưu thông hợp lý của dòng không khí tùy theo mục đích sử dụng

Để đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng, hệ thống ĐHKK bao gồm các thiết bị chính sau:

- Thiết bị xử lý không khí: dàn lạnh, dàn nóng, lọc bụi, tiêu âm nhằm mục đích thay đổi trạng thái thông số trạng thái của không khí

- Thiết bị vận chuyển và phân phối không khí: quạt gió lạnh, miệng thổi, miệng hút, đường ống gió giữ nhiệm vụ đưa không khí đã được xử lý tới nơi yêu cầu

- Thiết bị năng lượng: máy nén, thiết bị ngưng tụ, thiết bi tiết lưu, quạt gió nóng làm nhiệm vụ cấp lạnh, cấp nước

- Thiết bị đo lường và điều khiển tự động: làm nhiệm vụ hiển thị các thông số trạng thái của không khí và điều khiển một cách tự động việc duy trì các thông số đó

1.2 Tầm quan trọng của điều hoà không khí

Cùng với sự phát triển vượt bậc về kinh tế, khoa học, công nghệ thì ĐHKK ngày càng khẳng định tầm quan trọng của mình đối với đời sống sinh hoạt, sản xuất

của con người

1.2.1 Trong sinh hoạt, dân dụng

Môi trường khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp rất lớn tới trạng thái của con người

và được thể hiện qua các yếu tố: nhiệt độ t, độ ẩm tương đối , tốc độ lưu chuyển không khí ω, nồng độ các chất độc hại và độ ồn

Nhiệt độ là yếu tố gây ra cảm giác nóng, lạnh rõ rệt nhất đối với con người, do đây là yếu tố quyết định sự truyền nhiệt giữa bề mặt da và môi trường không khí xung quanh Nhiệt độ của con người luôn là 370C mà nhiệt độ môi trường lại thường xuyên thay đổi vì vậy có sự chênh lệch nhiệt độ giữa người với môi trường xung

Trang 12

quanh dẫn đến quá trình truyền nhiệt bằng đối lưu và bức xạ giữa cơ thể và môi trường Khi nhiệt độ môi trường nhỏ hơn nhiệt độ cơ thể người thì con người sẽ có cảm giác lạnh và ngược lại

Độ ẩm tương đối là yếu tố quyết định điều kiện bay hơi mồ hôi vào không khí Nếu không khí có độ ẩm vừa phải thì khi nhiệt độ cao, cơ thể đổ mồ hôi và mồ hôi bay vào không khí nhiều sẽ làm cho cơ thể cảm giác dễ chịu hơn Nếu độ ẩm quá lớn,

mồ hôi thoát ra ngoài da bay hơi kém, sẽ dính lại trên da và gây cho con người có cảm giác khó chịu

Tốc độ lưu chuyển không khí ảnh hưởng tới cường độ toả nhiệt và toả chất của

cơ thể Khi tốc độ lưu chuyển không khí ω quá lớn sẽ làm cho tốc độ cường độ toả nhiệt và toả chất của cơ thể lớn có thể gây nên tình trạng mất nhiệt nhanh dẫn đến con người có cảm giác mệt mỏi và đau đầu

Như vậy ta có thể thấy các yếu tố khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của con người Điều hoà không khí giúp tạo ra môi trường không khí trong sạch, có nhiệt

độ, độ ẩm và vận tốc gió nằm trong phạm vi ổn định phù hợp với cảm giác nhiệt của

cơ thể con người, ứng với các trạng thái lao động khác nhau, làm cơ thể con người cảm thấy dễ chịu, thoải mái, không nóng bức về mùa hè, rét buốt về mùa đông, bảo

vệ được sức khỏe và phát huy được năng suất lao động cao nhất

1.2.2 Trong công nghiệp, sản xuất

Thành phần không khí và các thông số vật lý của nó có ảnh hưởng rất lớn tới các quy trình công nghệ trong các ngành công nghiệp, sản xuất Mỗi quy trình công nghệ lại đòi hỏi những yêu cầu khác nhau về các thông số vật lý của môi trường Vì vậy việc tạo ra một môi trường thích hợp là nhiệm vụ của lĩnh vực điều hoà không khí Qua đó ta thấy Điều hoà không khí có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng trong công nghiệp và sản xuất

Trong ngành cơ khí chính xác, chế tạo dụng cụ đo lường, dụng cụ quang học thì nhiệt độ và độ ẩm của không khí là những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, độ chính xác và độ bền của sản phẩm

Đối với các ngành sản xuất bánh kẹo cũng cần phải có nhiệt độ, độ ẩm thích hợp Nhiệt độ chế biến trong khoảng: 21 - 260C, độ ẩm tương đối 30 - 45% Riêng đối với các bánh kẹo cao cấp: socola, cao su… yêu cầu nhiệt độ thấp hơn Đối với các

Trang 13

ngành sản xuất và chế biến thực phẩm: thịt, cá, sữa… nhiệt độ cao sẽ làm hỏng sản phẩm khi chế biến

Trong công nghiệp sợi, dệt ĐHKK cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng, độ ẩm

và nhiệt độ có mối quan hệ mật thiết với nhau Khi độ ẩm cao thì độ dính kết, ma sát giữa các sợi bông sẽ lớn và quá trình kéo sợi sẽ khó khăn Ngược lại nếu độ ẩm thấp

sẽ làm cho sợi dễ bị đứt, do đó hiệu quả kéo sợi giảm

Trong công nghiệp in ấn, phim ảnh, đặc biệt là in tiền, in nhiều màu đòi hỏi phải tiến hành trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm ổn định để kích thước của giấy, phim không bị co giãn thất thường Bụi nhiều sẽ dễ bám vào bề mặt của giấy, phim ảnh làm giảm chất lượng sản phẩm Nhiệt độ cao và độ ẩm thấp sẽ làm cho giấy và phim ảnh

bị cong vênh, còn nếu độ ẩm quá cao thì sẽ làm cho sản phẩm bị ẩm, dính bết vào nhau

Như vậy, Điều hoà không khí không chỉ giữ vai trò rất quan trọng trong đời sống mà còn đảm bảo được chất lượng của cuộc sống con người cũng như nâng cao hiệu quả lao động và chất lượng của sản phẩm trong công nghiệp sản xuất

1.3 Một số hệ thống điều hoà không khí phổ biến

1.3.1 Hệ thống điều hòa VRV

Hệ thống điều hoà kiểu VRV (Variable Refrigerant Volume): Về cấu tạo hệ

thống VRV giống như máy loại tách rời nghĩa là gồm hai mảng: mảng ngoài trời và mảng trong nhà gồm nhiều khối trong có dàn bốc hơi và quạt Sự khác nhau giữa VRV

và tách rời là với VRV chiều dài và chiều cao giữa khối ngoài trời và trong nhà cho phép rất lớn (100m chiều dài và 50m chiều cao), chiều cao giữa các khối trong nhà có thể tới 15m Vì vậy khối ngoài trời có thể đặt trên nóc nhà cao tầng để tiết kiệm không gian và điều kiện làm mát dàn ngưng bằng không khí tốt hơn

Trang 14

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống điều hoà không khí VRV

 Ưu điểm

- Khả năng lớn trong việc thay đổi công suất lạnh bằng cách thay đổi tần số điện cấp cho máy nén, nên tốc độ quay của máy nén thay đổi và lưu lượng môi chất lạnh cũng thay đổi

- Tiết kiệm được hệ thống đường ống

- Tiết kiệm được nhân lực và thời gian thi công lắp đặt so với hệ thống water chiller

- Khả năng tiết kiệm năng lượng cao vì được trang bị máy nén biến tầng và khả năng điều chỉnh năng suất lạnh gần như vô cấp

- Tiết kiệm chi phí vận hành: Hệ VRV không cần nhân công vận hành trong khi

hệ chiller cần đội ngũ vận hành chuyên nghiệp

- Khả năng tự động hoá cao vì thiết bị đơn giản

- Khả năng sửa chữa bảo dưỡng rất năng động và nhanh chóng nhờ thiết bị chuẩn đoán đã được lập trình và cài đặt sẵn trong máy

 Nhược điểm

- Giá thành hệ thống ĐHKK VRV còn khá cao, do được đánh giá là một trong những hệ thống thiết bị "thông minh vận hành tối ưu nhất trong các hệ thống ĐHKK trung tâm

Trang 15

- Chưa có máy ở dải công suất cao để lựa chọn

1.3.2 Hệ thống điều hoà water chiler

Hệ thống water chiller là hệ thống dùng máy lạnh trung tâm (Chiller) đặt tại gian máy cung cấp nước lạnh cho toàn công trình bằng hệ thống bơm nước lạnh tới các AHU, FCU Phương án điều hòa không khí trung tâm còn bao gồm rất nhiều loại khác nhau:

Điều hoà trung tâm với chất tải lạnh nước: máy lạnh trung tâm chỉ sản xuất ra nước lạnh và cung cấp tới các thiết bị trao đổi nhiệt đặt tại các phòng bằng hệ thống bơm

Điều hoà trung tâm với chất tải lạnh không khí: máy lạnh trung tâm sản xuất ra không khí lạnh cung cấp tới các phòng chức năng bằng hệ thống đường ống gió

Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống điều hoà không khí Water Chiller

Điều hoà không khí trung tâm còn được phân loại theo hai cách giải nhiệt cho máy lạnh chính: giải nhiệt bằng nước và giải nhiệt bằng không khí

 Ưu điểm

- Tiết kiệm năng lượng

- Thích hợp với các công trình có hệ số sử dụng đồng thời lớn, mặt bằng cần điều hoà rộng, nhiệt độ điều hòa cần xuống thấp

- Đảm bảo được các thông số về nhiệt độ, độ ẩm, khí sạch

Trang 16

- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tiện nghi nhiệt cho con người: nhiệt độ, lưu lượng gió tươi

- Hệ thống điều khiển công suất lạnh linh hoạt nhờ bảng điều khiển đặt tại từng phòng

- Với các công trình, khi thết kế kiến trúc, đã bố trí các khu vực đặt máy, sẽ không gây ảnh hưởng xấu tới kiến trúc công trình

 Nhược điểm

- Phải có không gian đặt các thiết bị: máy lạnh trung tâm, bơm nước lạnh

- Giá thành đầu tư ban đầu khá lớn

- Hệ thống lớn tương đối cồng kềnh, cần khoảng không gian trên trần giả nhiều

để đi ống

- Không phù hợp đối với công trình có tần suất hoạt động không liên tục

1.4 Giới thiệu hệ thống điều hoà không khí tại Vincom Tây Ninh

Vincom Tây Ninh thuộc tập đoàn Vingroup, nằm trong dự án Trung tâm thương mại Vincom Tây Ninh và Shop house Vincom Tây Ninh gồm 2 tầng hầm, 5 tầng trung tâm thương mại và 16 tầng khách sạn 5 sao Vì vậy quá trình thiết kế thi công các hạng mục được tuân theo tiêu chuẩn Đặc biệt hệ thống điều hoà không khí của Vincom Tây Ninh được khống chế chặt chẽ về nhiệt độ và độ ẩm Đồng thời với một diện tích sàn khá lớn dẫn đến nhu cầu về tải điều hoà sẻ rất lớn Với đặc điểm như trên thì Vincom tây Ninh được sử dụng hệ thống điều hoà không khí là hệ thống trung Water Chiller Vincom Tây Ninh sử dụng hệ thống điều hoà trung Water Chiller với 2 với năng suất lạnh mỗi chiller là 450 TON lạnh Sau đây là đặc điểm hệ thống chiller tại Vincom Tây Ninh

1.4.1 Hệ thống điều hòa không khí

 Sử dụng chiller giải nhiệt nước:

 Số lượng: 2 chiller ly tâm sử dụng gas R134a

 Năng suất: 450 TON lạnh mỗi chiller

 Được bố trí tại phòng máy Chiller và cung cấp nước lạnh cho cho toàn bộ thiết bị AHU, FCU để làm lạnh cho Vincom Tây Ninh

Trang 17

 Dễ dàng kết nối với hệ thống BMS, máy tính điều khiển từ xa và lập trình chạy tự động

 Tháp giải nhiệt:

 Gồm 2 cụm tháp Mỗi cụm tháp là tổ hợp tháp giải nhiệt 2 cell

 Năng suất giải nhiệt nước 550 m3/h

 Được bố trí trái mái và giải nhiệt nước cho cụm máy chiller thông qua hệ thống đường ống

 Nhiệt độ nước ra, vào tháp: 32 0C / 37 0C

 Sử dụng FCU và AHU

 Vincom Tây Ninh chủ yếu sử dụng FCU loại to để trực tiếp làm chức năng điều hòa không khí cho các phòng, các tầng của khu vực trung tâm thương mại, khách sạn và sẽ được bố trí trên trần hoặc các vị trí phù hợp để cung cấp khí lạnh cho các phòng có nhu cầu về điều hòa không khí thông qua mạng lưới các ống dẫn gió và các miệng thổi khí

 Đối với các không gian lớn như Vinmart, Cinema thì sử dụng AHU đặt trong phòng riêng, cách âm, trực tiếp làm chức năng điều hòa không khí cho các không gian đó Gió điều hòa sẽ được dẫn qua các kênh ống gió bố trí trên trần hoặc các vị trí phù hợp để cung cấp khí lạnh thông qua mạng lưới các cửa cấp/hồi gió

 Đối với việc hồi gió thì Vincom Tây Ninh sử dụng phương pháp hồi trần

tự do thay vì phương pháp hồi bằng ống, dưới đây là bảng so sánh 2 phương pháp hồi gió:

Bảng 1.1 Bảng so sánh hai phương pháp hồi gió Phương án AHU , FCU hồi trần Phương án AHU , FCU hồi ống

Tiết kiệm ống gió , van gió Cần khối lượng ống gió, van gió nhiều Hiệu quả trao đổi gió trong không gian

kém

Hiệu quả trao đổi gió trong không gian cao

Sử dụng hệ thống hút khói riêng biệt (đối

với các không gian lớn)

Sử dụng đường ống hồi để hút khói, tuy nhiên tốn thêm van điện, điều khiển

Trang 18

1.4.2 Hệ thống thông gió chung

 Hệ thống cấp gió tươi

 Khu trung tâm thương mại:

Sử dụng phương án lấy gió ngang PAU đặt tại các tầng ( loại treo trần ) cấp gió tươi trực tiếp vào không gian điều hòa thông qua ống gió , cửa gió

Tại các không gian lớn như Vinmart, Cinema sẽ sử dụng AHU để điều hòa cho khu vực đó Các không gian này sẽ được thiết kế khi có layout hoàn chỉnh

Sử dụng quạt hút 2 tốc độ, tốc độ thấp dùng để thông gió thông thường, còn tốc

độ cao dành cho trường hợp thông gió sự cố

 Khu WC:

Khu trung tâm thương mại: Sử dụng quạt hút tập trung kiểu ly tâm hoặc quạt trục nối ống gió đặt tại tầng 5

Cửa thải gió ngoài trời lắp trên mặt đứng công trình, tại các vị trí được phối hợp

và chỉ định bởi kiến trúc để đảm bảo sự hòa hợp với kiến trúc tổng thể của dự án

 Hệ thống thông gió sự cố bao gồm:

- Hút khói hành lang khu trung tâm thương mại

- Hút khói khu trung tâm thương mại

- Hút khói khu hành lang phòng nghỉ khách sạn

- Tăng áp cầu thang bộ

- Tăng áp thang máy

- Tăng áp sảnh thang tầng hầm

Trang 19

1.5 Phạm vi đề tài

Với thời gian 3 tháng đồ án tốt nghiệp sẽ hoàn thành những nhiệm vụ sau đây:

- Tính toán kiểm tra tải lạnh: các khu vực trung tâm thương mai ( tầng 1- tầng 5) của Vincom Tây Ninh

- Thành lập sơ đồ điều hoà không khí và tính chọn sơ bộ các thiết bị chính gồm: PAU, AHU, FCU, Chiller, tháp giải nhiệt

- Tính toán kiểm tra hệ thống khu vực trung tâm thương mại

- Ứng dụng phần mềm Revit MEP 2018 để triển khai bản vẽ mô hình không gian 3 chiều hệ thống điều hoà không khí,xử lý va chạm, trình bày bản vẽ, thống kê thiết bị

Trang 20

CHƯƠNG 2 THÔNG SỐ TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA

2.1 Qui mô Vincom Tây Ninh

Tên dự án: Vincom Tây Ninh

Chủ đầu tư: Tập đoàn Vingroup

Tổng thầu: Unicons

Vị trí dự án: Số 446, đường 30/4, Thành phố Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh

Thời gian thi công: Tháng 6/2017 – Tháng 11/2018

Công năng: Cũng như nhiều dự án mang thương hiệu Vincom, mô hình chuẩn

“Một điểm đến – Mọi nhu cầu” cùng chất lượng thi công vượt trội do Unicons mang lại chắc chắn sẽ biến Vincom Tây Ninh trở thành điểm đến mới đầy hấp dẫn cho người dân

Vincom Tây Ninh tọa lạc tại vị trí trung tâm của thành phố Tây Ninh, dự án Vincom Tây Ninh có tổng diện tích hơn 2ha, diện tích sàn xây dựng 6ha với quy mô 2 tầng hầm, 5 tầng trung tâm thương mại, 16 tầng khách sạn 5 sao và 115 căn shophouse Trong dự án, Unicons đảm nhận nhiều hạng mục quan trọng như thi công thí nghiệm, đại trà cọc khoan nhồi, tường vây, thi công kết cấu, hoàn thiện, lắp đặt cơ điện cho tầng hầm, phần thân khối Trung tâm thương mại và khách sạn 5 sao Tổng

thời gian thi công hơn 20 tháng Giá trị hợp đồng lên đến 378 tỉ đồng Với diện tích đa

dạng, nhà đầu tư Vincom Shophouse Tây Ninh có thể tùy chọn kinh doanh nhà hàng, café, spa, cửa hàng thời trang, đá quý… hay cho thuê nhà ở và văn phòng tạo nguồn

thu nhập ổn định Bên cạnh 3 mặt giáp trục đường chính, Vincom Shophouse Tây

Ninh có vị trí kề bên TTTM Vincom Plaza Tây Ninh Đây là TTTM đẳng cấp và hiện đại, được phát triển theo mô hình một điểm đến – mọi lựa chọn đầu tiên tại Tây Ninh Như mọi TTTM Vincom trên toàn quốc – nơi đây sẽ hội tụ các thương hiệu thời trang tên tuổi, siêu thị tiêu dùng VinMart, siêu thị điện máy công nghệ VinPro, rạp chiếu phim hiện đại tạo nên điểm đến mới, thu hút hàng ngàn lượt khách đến mua sắm, giải trí cho khu vực này

Trang 21

Vincom Tây Ninh gồm có 2 phần chính là:

- Khối đế: gồm 2 tầng hầm, khu vực trung tâm thương mại từ tầng 1 tới tầng 4

và khu vực văn phòng tại tầng 5

- Tháp khách sạn: phía trên khối đề là tháp khách sạn 5 sao với 16 tầng

- Đồ án của chúng em chỉ tập trung tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí cho khu vực trung tâm thương mại của khối đế

Hình 2.1 Hình ảnh mô phỏng Vincom Tây Ninh

2.2 Các thông số của thiết kế

Dựa vào các thông số bao gồm các thông tin, số liệu phục vụ cho quá trình tính toán ở các chương sau được thống kế dựa trên bản vẽ kiến trúc và của Vincom Tây Ninh

Dựa trên bản vẽ kiến trúc và phạm vi công việc của đồ án, chúng em sẽ tính toán kiểm tra cho trung tâm thương mại của Vincom Tây Ninh bằng phương pháp Carrier

và lập sơ đồ điều hoà không khí

Khu vực tính thông gió cơ khí: bao gồm các nhà vệ sinh trong khu vực vệ sinh của khu vực trung tâm thương mại, hệ thống hút khói hành lang

Trong đồ án này, bởi vì khu trung tâm thương mại có khá nhiều khu vực nên chúng em xin chỉ trình bày tầng 1 của trung tâm thương mại trực tiếp trong đồ án, còn

Trang 22

các khu vực khác của trung tâm thương mại thì chúng em sẽ thống kê đầy đủ tại phần

Phụ Lục

Bảng thống kê sau đây thống kê các thông tin về các khu vực tầng 1 khu trung tâm thương mại mà chúng em trình bày trực tiếp trong đồ án này:

Bảng 2.1 Thống kê thông tin các khu vực tầng 1

Khu vực Diên tích m2 Chiều cao trần (m) Thể tích

2.3 Chọn các thông số tính toán và tiêu chuẩn tham khảo

Các thông số tính toán chúng em tuân thủ theo số liệu gốc của nhà thiết kế chọn đồng thời đối chiếu kiểm tra với các só liệu thống kê và tiêu chuẩn về điều hoà không khí Về thông số không khí bên ngoài công trình Vincom Tây Ninh toạ lạc ở thành phố Tây Ninh nên số liệu như sau:

- Nhiệt độ bầu khô vào mùa hè : 35,40C

- Nhiệt độ bầu ướt vào mùa hè : 28,90C

- Độ ẩm trung bình RH = 60,4%

Trang 23

Trong đồ án này, chúng em sẽ lấy những thông số về nhiệt độ, mật độ người, mật

độ đèn, lưu lượng gió theo bản thiết kế để tính toán kiểm tra Và sau đây là bảng thống kê các thông số để tính toán cho tầng 1:

Bảng 2.2: Thống kê các thông số thiết kế cho khu vực tầng 1

Khu vực

Nhiệt

độ (°C)

Độ ẩm

%

Mật độ người

Số người (theo thiết kế)

Mật độ chiếu sáng (m²/người)

Lưu lượng gió (m3/h/người)

Trang 24

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN TẢI LẠNH

Phương pháp tình toán cân bằng nhiệt cho toán bộ đồ án Ta sử dụng phương pháp Carrier Phương pháp này chỉ khác phương pháp truyền thống ở cách xác định năng suất lạnh Q0 bằng cách tính riêng tổng nhiệt thừa Qht và nhiệt ẩn thừa Qat của mọi nguồn nhiệt tỏa và thẩm thấu tác động vào phòng điều hòa:

0Q htQ at

Q

Nhiệt tổn thất do bức xạ mặt trời Q1, bao che Q2, nhiệt tỏa Q3 chỉ có nhiệt hiện Nhiệt tỏa do người, gió tươi, gió lọt gồm hai thành phần hiện và ẩn:

Hình 3.1 Sơ đồ tính tổn thất nhiệt theo phương pháp Carrier

Đối với một công trình khi thiết kế điều cần thiết là phải đủ năng suất lạnh mà việc quan trọng trước tiên là xác định đúng các thành phần nhiệt gây tác động tới không gian điều hòa

Có rất nhiều phương pháp tính cân bằng nhiệt ẩm khác nhau để xác định năng suất lạnh yêu cầu khác nhau

Ở đây chúng ta lựa chọn tính toán theo phương pháp Carrier

Trang 25

Các nguồn nhiệt gây tổn thất cho không gian điều hòa:

- Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q1

- Nhiệt hiện truyền qua bao che t Q2

- Nhiệt hiện tỏa ra do thiết bị chiếu sáng và máy móc Q3

- Nhiệt hiện và ẩn do con người tỏa ra Q4

- Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào QN

- Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt vào Q5

- Các nguồn nhiệt khác Q6

Trong phần tính toán này, chúng em chỉ tính toán ví dụ vài khu vực tuỳ vào nguồn nhiệt và sau mỗi nguồn nhiệt thì chúng em sẽ tổng hợp các thông số của tầng 1 khu vực trung tâm thương mại Còn các kết quả tính toán chúng em sẽ tổng hợp đầy đủ

ở phần Phụ Lục

Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11

Q - lượng nhiệt bức xạ tức thời lớn nhất qua kính vào phòng

F - diện tích bề mặt kính của cửa sổ, m2

RT - nhiệt bức xạ tức thời qua cửa kính vào phòng Vì hệ thống điều hòa hoạt động từ 6 giờ sáng đến 4 giờ chiều (trong các giờ có nắng) ta chọn RT=RTmax

c - hệ số kể đến ảnh hưởng của độ cao so với mặt nước biển, do ảnh hưởng này nhỏ, ta chọn c = 1

Trang 26

đs - hệ số kể đến ảnh hưởng của độ chênh giữa nhiệt độ đọng sương của không khí quan sát so với nhiệt độ đọng sương của không khí ở trên mặt mực nước biển là 20C, xác định theo công thức:

13 , 0 10

Vincom Tây Ninh nằm ở vị trí 10o57’08 vĩ độ bắc và nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất tại Thành phố Tây Ninh là 35,4oC vào tháng 4 Tra bảng 4.2 tài liệu [1], trang 131 ta có :

Bảng 3.1 Bức xạ mặt trời qua kính vào tháng 4

F

G G

g

'' '

5 , 0

Trang 27

- G’: Khối lượng tường có mặt ngoài tiếp xúc với bức xạ mặt trời và của sàn nằm trên mặt đất (chỉ có tường vì chỉ có tầng trệt sàn nằm trên mặt đất), kg

- G'': Khối lượng tường có mặt ngoài không tiếp xúc với bức xạ mặt trời và của sàn không nằm trên mặt đất, kg

Tra theo bảng 4.11 tài liệu [1]

- Khối lượng 1m2 tường (dày 0,2m): 1300.0,2 = 260 kg/m2

- Khối lượng 1m2 sàn bê tông (dày 0,3m): 2400.0,3 = 720 kg/m2

- Hệ thống điều hoà không khí hoạt động theo giờ quy định là 8h/ngày, mà ta có

gs > 700kg/m2sàn

- Trị số nt tra bảng 4.6, tài liệu [1] ta có:

Bảng 3.2 Hệ số tác dụng tức thời qua kính vào phòng

Hướng Đông Bắc Đông Nam Tây Nam Tây Bắc

'

1 11

(W) (W)

T c ds mm kh m r t

 Tính bức xạ cho từng phòng riêng biệt

Ví dụ tính cho khu vực Vinpro tại tầng 1:

Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11 : '

1 t 11

Qn Q (W) Khu vực Vinpro có 1 hướng kính là hướng Đông Nam với 5 cửa kính nên ta có

F- diện tích bề mặt kính cửa kính (5 cửa kính):

RT - nhiệt bức xạ tức thời qua cửa kính, RT=RTmax=296 (theo bảng 3.1)

c - hệ số kể đến ảnh hưởng của độ cao so với mặt nước biển, c = 1

Trang 28

đs - hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ đọng sương, đs = 0,91

Ví dụ tính cho khu vực Vinmart tại tầng 2:

Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11 : '

1 t 11

Qn Q (W) Khu vực Cinema có 2 hướng kính là hướng Đông Nam với 8 cửa kính với

0, 64

t

n  , 3 cửa hướng Đông Bắc với n  t 0,58 (theo bảng 3.2)

Lượng nhiệt bức xạ tức thời lớn nhất qua kính vào khu Vinmart:

'

11 T c ds mm kh m r

QF R       (W) Trong đó:

RT - nhiệt bức xạ tức thời qua cửa kính, (theo bảng 3.1)

 Đông Nam: RT=RTmax=296

 Đông Bắc: RT=RTmax= 410

c - hệ số kể đến ảnh hưởng của độ cao so với mặt nước biển, c = 1

đs - hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ đọng sương, đs = 0,91

Trang 29

1 0, 64 12219, 9 0, 58 5509, 4 11016,16

Bảng 3.3 Thống kê nhiệt hiện bức xạ qua kính tầng 1 khu vực TTTM

kính

Số lượng cửa kính

Diện tích kính F (m2)

Nhiệt hiện bức

xạ qua kính Q11 (W)

Nhiệt hiện truyền qua mái: Q21

 = t Nt T , hiệu nhiệt độ bên ngoài và bên trong Xảy ra trường hợp:

 Phía trên mái là phòng không điều hoà, t = 0,5.(t Nt T)

 Phía trên là khu vực điều hoà Q21 = 0

Trang 30

Theo cấu trúc của tòa nhà và theo điều kiện tính toán, chỉ có trần tầng 4 vài khu vực tầng 3 khu trung tâm thương mại là không tiếp xúc với không gian có điều hoà nên  t 0, 5.(t Nt T)  0,5.(35, 4 24)   5, 7

Với tN = 35,4: nhiệt độ ngoài trời

tT = 24: nhiệt độ trong phòng

Còn các khu vực có trần tiếp xúc với khu vực có điều hoà thì Q21 = 0

Ví dụ tính toán cho Cinema tầng 3

Khu vực Cinema là khu thông tầng có cao độ là 8,6m và trần tiếp xúc với khu vực không điều hoà nên ta tính như sau:

Dựa vào bảng 4.15 [TL1/tr170] ta xác định được hệ số truyền nhiệt k = 1,42 W/m2 K với sàn bê tông dầy 300mm có lớp vữa dầy 25mm, phía trên có lát gạch vinyl 3mm

Nhiệt truyền qua vách Q22 gồm hai thành phần:

- Thành phần tổn thất do chênh lệch nhiệt độ giữa ngoài trời và không gian điều hòa

- Thành phần do bức xạ mặt trời vào tường, tuy nhiên thành phần nhiệt này coi bằng không khi tính toán

Thành phần nhiệt truyền qua vách bao gồm: nhiệt truyền qua tường, nhiệt truyền qua cửa ra vào và nhiệt truyền qua kính cửa sổ

Q22 = Q22t + Q22c + Q22k = ki Fi t,W Trong đó :

Q22t : Nhiệt truyền qua tường, W

Q22c : Nhiệt truyền qua cửa ra vào, W

Trang 31

Q22k : Nhiệt truyền qua kính, W

Qn : Nhiệt truyền qua nền, trần, mái nhà, W

ki : Hệ số truyền nhiệt của tường, cửa ra vào, kính cửa sổ, W/m2 K

Fi : Diện tích của tường, cửa ra vào, kính, m2

t : Chênh lệch nhiệt độ giữa bên ngoài và trong không gian điều hòa

 Tính nhiệt truyền qua tường Q 22t

Nhiệt truyền qua tường tính theo biểu thức sau :

αT = 10 W/m2K – Hệ số tỏa nhiệt phía trong nhà; [TL1/tr166]

αN = 10 W/m2K – Hệ số tỏa nhiệt phía ngoài khi tường tiếp xúc gián tiếp với không khí bên ngoài [TL1/tr166]

Hệ số truyền nhiệt của tường khi tiếp xúc trực tiếp với bên ngoài:

2 1

2, 54 (W / )

1 0, 01 0,18 1 2.

20 0,93 0,81 10

Trang 32

Ví dụ tính cho Vinpro tại tầng 1

Khi tính toán Vinpro tầng 1 có 1 vách tường tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài và 2 vách tường tiếp xúc với không gian không có điều hoà

Diện tích tường là: Ft = 202,7 m2

Nhiệt truyền qua tường được tính như sau:

Q22t = kt Ft t = 2,54.202,7.(35,4-24) = 3869 (W)

 Tính nhiệt truyền qua cửa ra vào Q22c

Do cửa ra vào các văn phòng thông với hành lang cũng được điều hòa nên lượng nhiệt này bằng không

Vậy: Q22c  0;

Tính nhiệt truyền qua kính Q22k

Tường không lắp cửa sổ kính nên Q22k  0

Bảng 3.4 Thống kê nhiệt hiện truyền qua vách tầng 1 khu vực TTTM

Khu vực

tN (oC) tT (oC)

Diện tích tường F (m2)

Nhiệt hiện bức

xạ qua vách Q22 (W)

Trang 33

3.4 Nhiệt hiện truyền qua nền Q 23

Nhiệt hiện truyền qua nền: Q23

 = t Nt T , hiệu nhiệt độ bên ngoài và bên trong Xảy ra trường hợp:

- Sàn đặt trên mặt đất: lấy k của sàn bê tông dầy 300mm, t=t Nt T

- Sàn hoặc trần đặt trên phòng không điều hoà, t = 0,5.(t Nt T)

- Phía dưới là khu vực điều hoà Q23 = 0

23

Qk F t , W Trong đó:

F- diện tích sàn, m2

t = ( tN – tT ), oC - hiệu nhiệt độ bên ngoài và bên trong

k - hệ số truyền nhiệt qua sàn hoặc nền, W/m2K

Tính ví dụ cho khu vực Vinpro tầng 1

Phía dưới sàn tầng 1 là tầng hầm có thông gió, theo [TL1-Tr171] ta chọn:

Trang 34

Bảng 3.5 Thống kê nhiệt hiện truyền qua nền tầng 1 khu vực TTTM

Khu vực

tN (oC) tT (oC)

Diện tích F (m2)

Nhiệt hiện bức

xạ qua nền Q23 (W)

Hệ thống chiếu sáng tại Vincom Tây Ninh là đèn Led

Với: nđ - Hệ số tác dụng đồng thời tra bảng [TL1/Tr172],

- Đối với trung tâm thương mại: chọn nđ = 1

- Đối với văn phòng công sở: chọn nđ = 0,85

nt - Hệ số tác dụng tức thời, phụ thuộc vào số giờ mở đèn và gs

Tra bảng 4.8 [TL1/Tr158]

+ Số giờ bật đèn là 10 giờ

+ gs > 700kg/m2 sàn

 nt = 0,87

Trang 35

F: Diện tích của sàn phòng, m2

Chọn mật độ chiếu sáng cho khu trung tâm thương mại và văn phòng là 21,5 W/m2 (theo thiết kế)

Ví dụ tính toán cho khu vực Vinpro:

Diện tích khu Vinpro là: F = 594,3 m2

Tổng nhiệt do đèn chiếu sáng tại khu Vinpro:

Nhiệt hiện toả

Q32 là phần nhiệt tỏa do sử dụng các loại máy và các dụng cụ dùng điện như máy sấy tóc, quạt, ti vi, bàn là, các thiết bị khác,… đây là các loại thiết bị không dùng động

cơ điện nên có thể tính nhiệt tỏa như của đèn chiếu sáng

Trang 36

Q32 = Ni, W Trong đó Ni là công suất thiết bị điện

Ví dụ tính toán cho khu Vinpro tầng 1

Tra bảng nhiệt thừa từ thiết bị trang 190 tài liệu [3] thì 1 khu Vinpro với sức chứa

89 người, cần có các thiết bị như sau:

Trang 37

3.7 Nhiệt toả do người

3.7.1 Nhiệt hiện toả do người Q 4h

Nhiệt hiện do người tỏa vào không gian điều hòa chủ yếu bằng hai phương thức

là đối lưu và bức xạ, được xác định bằng biểu thức sau:

4h t d h

Trong đó:

n: Số người trong không gian điều hòa (ta lấy theo thiết kế)

qh: nhiệt hiện tỏa ra từ một người (W/người) ( ta lấy theo thiết kế)

Tổng nhiệt hiện do người toả: Q4h = n nt nđ qh = 89.0,87.1.75 = 5807,25 W

Bảng 3.8 Thống kê nhiệt hiện toả do người tầng 1 khu vực TTTM

Khu vực Số người Nhiệt hiện

trung bình (W)

Nhiệt hiện do người Q4H

Trang 38

3.7.2 Nhiệt ẩn toả do người Q 4a

Nhiệt ẩn do người tỏa ra được xác định theo biểu thức sau:

Q4a = n.qa Trong đó: n: Số người trong không gian điều hòa

qa: Nhiệt ẩn tỏa ra từ một người, W

Ví dụ tính toán cho khu Vinpro tầng 1:

Bảng 3.9 Thống kê nhiệt ẩn toả do người tầng 1 khu vực TTTM

Khu vực Số người Nhiệt ẩn trung

bình (W)

Nhiệt ẩn do người Q4a

Trang 39

Trong điều hòa không khí, không gian điều hòa luôn luôn phải cung cấp một lượng gió tươi để đảm bảo đủ ôxy cần thiết cho hoạt động hô hấp của con người ở trong phòng Ký hiệu gió tươi ở trạng thái ngoài trời là N, do gió tươi ở trạng thái ngoài trời với nhiệt độ tN, ẩm dung dN và entanpy IN lớn hơn trạng thái không khí ở trong nhà với nhiệt độ tT, ẩm dung dT và entanpy IT, vì vậy khi đưa gió tươi vào phòng

nó sẽ tỏa ra một lượng nhiệt, bao gồm nhiệt ẩn QaN và nhiệt hiện QhN, chúng được tính bằng các biểu thức sau:

QN = QhN + QaN QhN = 1,2.n.l.(tN – tT), W QaN = 3,0.n.l.(dN – dT), W Trong đó:

tN = 35,4oC nhiệt độ gió tươi vào, 0C

tT = 24oC nhiệt độ không khí trong không gian điều hòa, 0C

dN: Ẩm dung của trạng thái không khí ngoài trời, g/kg

- Với tN = 35,4 oC tra đồ thị t-d ta được dN =22,3 g/kg

dT: Ẩm dung của trạng thái không khí trong không gian điều hòa, g/kg

- Với tT = 24 oC tra đồ thị t-d ta được dN =11,42 g/kg

- Với tT = 25 oC tra đồ thị t-d ta được dN =12,04 g/kg

- Với tT = 26 oC tra đồ thị t-d ta được dN =12,8 g/kg

Trang 40

n: Số người trong không gian điều hòa

l: Lượng không khí tươi cần cho một người trong một giây (l/s)

Theo thiết kế ta có l = 25 m3/h/ng = 6,95 l/s/ng đối với trung tâm thương mại và khu văn phòng

Ví dụ tính cho khu Vinpro tầng 1:

Nhiệt hiện do gió tươi mang vào cho khu Vinpro:

- Số người trong phòng điều hòa: 89 người

- Lượng không khí tươi cần cho 1 người: 6,95 l/s

- Nhiệt độ không khí ngoài trời: 35,4 oC

- Nhiệt độ khu Vinpro: 24 oC

Tổng nhiệt hiện do gió tươi mang vào:

QhN = 1,2.n.l.(tN – tT) = 1,2.89.6,95.(35,4-24) = 8462 (W)

Nhiệt ẩn do gió tươi mang vào cho khu Vinpro :

- Số người trong phòng điều hòa: 89 người

- Lượng không khí tươi cần cho 1 người: 6,95 l/s

- Dung ẩm không khí ngoài trời: 22,3 g/kg

- Dung ẩm khu Vinpro: 11,42 g/kg

Tổng nhiệt hiện do gió tươi mang vào: 34272 W

QaN = 3.n.l.(dN – dT) = 3.89.6,95.(22,3-11,42) = 20189 (W)

Ta tiến hành tính toán tương tự cho các khu vực còn lại

Bảng 3.10 Thống kê nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió tươi mang vào của tầng 1 khu

vực TTTM

Khu vực Số người

Lượng khí tươi trung bình (l/s)

Tổng lưu lượng khí tươi (m3/h)

Nhiệt hiện gió tươi mang vào QhN

Nhiệt ẩn gió tươi mang vào QaN

Ngày đăng: 09/07/2019, 11:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Đức Lợi, Hướng dẫn thiết kế hệ thống điều hoà không khí, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thiết kế hệ thống điều hoà không khí
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[2]. Nguyễn Đức Lợi, Bài tập tính toán kỹ thuât lạnh, NXB Bách khoa – Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập tính toán kỹ thuât lạnh
Nhà XB: NXB Bách khoa – Hà Nội
[3]. TS Hoàng An Quốc, TS Lê Xuân Hoà, Giáo trình Kỹ thuật điều hoà không khí, NXB Đại học Quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật điều hoà không khí
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP HCM
[9]. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8664 [10]. https://vi.wikipedia.org/wiki/Tây_Ninh[11]. Catalogue hãng Carrier Link
[4]. Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN 5687-1992 Khác
[6]. QCVN 010:2010/BXD [7]. Tiêu chuẩn ASHRAE 2009 Khác
[8]. ASHRAE POCKET GUIDE - 2001: sổ tay điều hòa thông gió ASHRAE (Hiệp hội các kỹ sư Nhiệt, Lạnh và Điều hòa Hoa Kỳ) Khác
[13]. Catalogue hãng GENIUS COOLING TOWER Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w