1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sx và tính giá thành sản phẩm

114 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân, của tích lũy cùng với vốn đầu tư của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vài trò của xây dựng cơ bản ngày càng quan trọng. Các công trình và chất lượng công trình ngày càng có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Vì vậy, các doanh nghiệp luôn phải củng cố hoàn thiện bộ máy quản lý, quy trình sản xuất…để tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Để có được chỗ đứng vững chắc đó doanh nghiệp tìm mọi biện pháp trong quản lý nói chung và quản lý kinh tế nói riêng. Sự hỗ trợ của công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết bởi hạch toán kế toán là công cụ có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thực hiện tốt công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp sẽ hạn chế được những thất thoát, lãng phí và là cơ sở để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm góp phần làm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và qua thời gian thực tập ở Công ty cổ phần Dream House Việt Nam, được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Bá Minh và các anh chị trong phòng kế toán nói riêng, Ban giám đốc Công ty nói chung em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Dream House Việt Nam”. Nội dung luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận còn có những nội dung chính sau: Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dream House Việt Nam. Chương III: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Dream House Việt Nam. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhà nước ban hành kết hợp với những kiến thức đã được học trong trường đại học. Mặc dù đây là một đề tài truyền thống nhưng đây đồng thời cũng là một đề tài rộng và phức tạp, nhận thức của bản thân lại mang nặng tính lý thuyết và thời gian thực tập có hạn nên luận văn của em không thể không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Nên em rất mong sự quan tâm và đóng góp ý kiến của thầy cô để em có nhìn nhận đúng đắn về vấn đề này hơn nữa. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất mang tínhchất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tếquốc dân Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân, của tíchlũy cùng với vốn đầu t của nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnhvực xây dựng cơ bản Trong quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nớc, vài trò của xây dựng cơ bản ngàycàng quan trọng Các công trình và chất lợng công trìnhngày càng có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn phải

đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt Vì vậy, các doanhnghiệp luôn phải củng cố hoàn thiện bộ máy quản lý, quytrình sản xuất…để tạo cho mình một chỗ đứng vững chắctrên thị trờng Để có đợc chỗ đứng vững chắc đó doanhnghiệp tìm mọi biện pháp trong quản lý nói chung và quản

lý kinh tế nói riêng Sự hỗ trợ của công tác hạch toán kế toántrong doanh nghiệp là hết sức cần thiết bởi hạch toán kế toán

là công cụ có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Thực hiện tốt công tác kế toán, đặc biệt

là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp sẽ hạn chế đợc những thất thoát, lãng phí

và là cơ sở để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm gópphần làm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo cho

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong hiện tại và

t-ơng lai

Trang 2

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và qua thờigian thực tập ở Công ty cổ phần Dream House Việt Nam, đợc

sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Bá Minh và các anhchị trong phòng kế toán nói riêng, Ban giám đốc Công ty nóichung em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài:

“Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Dream House Việt Nam”.

Nội dung luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận còn cónhững nội dung chính sau:

Chơng I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Chơng II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dream House Việt Nam.

Chơng III: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Dream House Việt Nam.

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếpcận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhànớc ban hành kết hợp với những kiến thức đã đợc học trong tr-ờng đại học Mặc dù đây là một đề tài truyền thống nhng

đây đồng thời cũng là một đề tài rộng và phức tạp, nhậnthức của bản thân lại mang nặng tính lý thuyết và thời gian

Trang 3

thực tập có hạn nên luận văn của em không thể không tránhkhỏi nhiều thiếu sót Nên em rất mong sự quan tâm và đónggóp ý kiến của thầy cô để em có nhìn nhận đúng đắn vềvấn đề này hơn nữa.

Em kính mong nhận đợc sự chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô

và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty để bài viếtcủa em đợc hoàn thiện hơn

1.1.1 Chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất là quá trình tác động có ý thức, cómục đích vào các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm làcác công trình, hạng mục công trình nhất định Sự tham

Trang 4

gia của các yếu tố đầu vào và quá trình xây lắp là khácnhau từ đó tạo ra các hao phí tơng ứng, đó là các hao phí

về lao động vật hóa và hao phí về lao động sống Trên

ph-ơng diện này, chi phí đợc xác định là tổng giá trị cáckhoản làm giảm lợi ich kinh tế trong kì kế toán, dới hình thứccác khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặcphát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và tính cho một thời kỳ nhất định.

Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng gắn liền với quátrình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, gắn liềnvới việc sử dụng vật t ,tài sản, lao động Vì vậy chi phí sảnxuất thực chất là việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các loại tàisản, vật t, lao động , tiền vốn của doanh nghiệp trong hoạt

động sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chiphí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất ngoài xây lắp

1.1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất

Nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất, là xác định đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất phù hợp với điều kiện hiện tại của doanh nghiệp và thỏa

Trang 5

Doanh nghiệp phải thực hiện tốt các yêu cầu về quản lýchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sau:

 Phản ánh kịp thời, đầy đủ toàn bộ chi phí phí sảnxuất phát sinh

 Kiểm tra tình hình định mức chi phí vật t lao động

sử dung máy thi công và các dự toán chi phí khác, phát hiệnkịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các khoảnthiệt hại, h hỏng, mất mát trong sản xuất để có những biệnpháp ngăn chặn kịp thời

 Kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất phẩm xâylắp, cung cấp các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuấtphục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.

Căn cứ vào nội dung và tính chất kinh tế của chi phí đểchia ra các yếu tố chi phí bao gồm các chi phí có cùng mộtnội dung kinh tế, không phân biệt nó phát sinh ở lĩnh vựchoạt động nào và tác dụng ra sao Theo cách phân loại này,chi phí sản xuất bao gồm 5 yếu tố:

 Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí về nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, chi phí phụ tùng thaythế và chi phí vật liệu khác mà doanh nghiệp đã sử dụngcho các hoạt động xây lắp trong kỳ

 Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ các khoản chiphí về tiền lơng phải trả cho ngời lao động, các khoản trích

Trang 6

theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của ngời lao độngtham gia hoạt động xây lắp trong kì.

 Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm toàn bộ số trích khấu haocủa tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động xây lắp trong kỳ

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho cácdịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động xây lắp trong kỳ

 Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiềnphát sinh trong quá trình tiến hành hoạt động xây lắpngoài các yếu tố kể trên

Phân loại theo cách này có tác dụng cho biết kết cấu tỷtrọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh để lập bản thuyếtminh báo cáo tài chính phục vụ cho yêu cầu thông tin quảntrị doanh nghiệp

1.1.2.2 Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí (phân loại chi phí theo khoản mục)

Toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mụcchi phí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và côngdụng, không phân biệt chi phí có nội dung kinh tế nh thếnào Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất bao gồm 4 khoảnmục sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Là chi phícác loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luânchuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp: gạch, đá,cát, xi măng, sắt thép, các cấu kiện bê tong, các phụ gia khácnh: đinh, dây buộc, kính, sơn, vôi…

Trang 7

 Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): Là toàn bộ tiềnlơng chính, tiền lơng phụ, phụ cấp của công nhân trực tiếpsản xuất, công nhân vận chuyển vật liệu thi công Khoảnmục này không bao gồm tiền lơng của công nhân điềukhiển máy thi công, tiền lơng của công nhân vận chuyểnvật liệu ngoài cự li thi công.

 Chi phí sản xuất chung (CPSDMTC): Là các chi phí trựctiếp liên quan đến việc sử dụng máy để hoàn thành sảnphẩm xây lắp bao gồm chi phí khấu hao máy móc thiết bị,tiền thuê máy, chi phí tiền lơng của công nhân điều khiểnmáy thi công, chi phí về nhiên liệu động lực dùng cho máy thicông

 Chi phí sản xuất chung (CPSXC): Bao gồm các chi phíphát sinh ở đội, bộ phận sản xuất ngoài các chi phí sản xuấttrực tiếp nh tiền lơng, các khoản trích theo lơng của quản lý

đội và công nhân xây dựng, nguyên vật liệu cho nhu cầuquản lý dự án, đội thi công, chi phí khấu hao TSCĐ dùng tại

đội thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiềnkhác

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng cótác dụng phục vụ chi việc quản lý chi phí theo định mức, làcơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuât và tính giá thànhsản phẩm theo khoản mục, là căn cứ phân tích tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành, định mức chi phí

Ngoài hai cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn đợcphân loại theo nhiều tiêu thức khác, chẳng hạn:

Trang 8

Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chiphí với các khoản mục trên báo cáo tài chính (gồm chi phísản xuất và chi phí thời kì).

Phân loại theo mối quan hệ và khả nằng quy nạp chiphí vào các đối tợng kế toán chi phí (gồm chi phí trực tiếp

và chi phí gián tiếp)

Phân loại dựa vào mối quan hệ của chi phí với quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinhdoanh (gồm chi phí cơ bản và chi phí chung)

Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với việc lập

kế hoạch và kiểm tra (gồm chi phí biến đổi, chi phí cố

định, chi phí hỗn hợp)

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh để lựa chọn

ph-ơng án (gồm chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội và chi phíchìm)

1.2 Lý luận chung về giá thành sản phẩm

1.2.1 Giá thành sản phẩm

1.2.1.1 Khái niệm và bản chất giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính chất giớihạn và xác định, vừa mang tính khách quan, vừa mang tínhchủ quan Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổnghợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, cũng nh tính đúng đắn của nhữnggiải pháp quản lí mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục

đích hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền những

Trang 9

doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí bằngtiền để hoàn thành khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy

định, sản phẩm có thể là kết cấu công công việc hoặc giaolại công việc có thiết kế và dự toán riêng; có thể là côngtrình hoặc hạng mục công trình Giá thành hạng mục côngtrình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là giá thành sảnphẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp

1.2.1.2 Yêu cầu quản lý giá thành sản phẩm

Doanh nghiệp phải thực hiện tốt các yêu cầu về quản lýgiá thành sản phẩm nh sau:

 Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sảnphẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp

 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanhnghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình, từng loạisản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giáthành một cách hiệu quả

 Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thờikhối lợng công trình xây dựng đã hoàn thành Định kì kiểmtra và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo nguyên tắcnhất định

 Kịp thời lập báo cáo về tính giá thành sản phẩm xâylắp, cung cấp các thông tin hữu dụng về giá thành sản phẩmxây lắp phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Trang 10

Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình

đợc xác định dựa trên cơ sở các định mức, các đơn giá củacơ quan có thẩm quyền ban hành, dựa trên mặt bằng giá cảthị trờng, nó xác định trớc khi đơn vị tham gia đấu thầuthi công công trình

Giá trị dự toán từng công trình, hạng mục công trình

+

Thuế GTGT

đầu ra

Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn

vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, nó là tiêu chuẩn để đơn

vị xây dựng phân đấu để tiết kiệm chi phí, hạ thấp mứcgiá thành thực tế và đây là căn cứ để chủ đầu t thanh toáncho doanh nghiệp khối lợng hoàn thành đã đợc nghiệm thu

Giá thành kế hoạch công trình xây lắp

Là cơ sở để doanh nghiệp phấn đâu hạ giá thành sảnphẩm, là căn cứ để so sánh phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.

Trang 11

xây lắp xây lắp hoạch

Giá thành thực tế công trình xây lắp

Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp là biểu hiệnbằng tiền của tất cả các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã

bỏ ra để hoàn thành một khối lợng xây lắp nhất định Nó

đợc xác định theo số liệu kế toán cung cấp

Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phíphát sinh trong định mức mà gồm cả những chi phí thực tếphát sinh nh hao hụt, mất mát do nguyên nhân chủ quancủa doanh nghiệp

Muốn đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất thi công của

tổ chức công tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh cácloại giá thành trên với nhau nhng phải đảm bảo tính thốngnhất về thời điểm và cách tính trong quá trình và ở cùngmột đối tợng xây lắp Mối quan hệ về mặt lợng giữa ba loạigiá thành thờng đợc thể hiện:

Giá thành dự toán ≥ giá thành kế hoạch ≥ giá thành thực

tế

1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi chi phí cấu thành

Giá thành sản xuất toàn bộ

Giá thành sản xuất toàn bộ là giá thành bao gồm toàn bộcác chi phí cố định và chi phí biến đổi thuộc chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung

Giá thành sản xuất theo biến phí

Trang 12

Giá thành sản xuất theo biến phí chỉ bao gồm các biếnphí sản xuất gồm biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp.

Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí

Giá thành phân bổ hợp lý định phí bao gồm toàn bộbiến phí sản xuất và phần định phí đợc phân bổ trên cơ

sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn

1.2.2.3 Phân loại giá thành theo yêu cầu quản lý

Giá thành khối lợng hoàn chỉnh

Giá thành khối lợng hoàn chỉnh là giá thành của nhữngkhối lợng huy động vốn sản xuất, sử dụng dịch vụ có đủ khảnăng phát huy tác dụng tơng đối độc lập Giá thành khối lợngxây lắp hoàn chỉnh là giá thành hạng mục công trình đã thicông đến giai đoạn cuối cùng, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế

đã đợc hai bên kiểm nhận, thanh toán, bàn giao cho đơn vịsản xuất sử dụng

Giá thành khối lợng sản phẩm quy ớc

Giá thành khối lợng sản phẩm quy ớc là giá thành của cáckhối xây lắp mà khối lợng đó phải thỏa mãn điều kiện sau:

 Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng thiết kếquy định

 Phải đo đếm đợc và đợc chủ đầu t chấp nhận thanhtoán

 Phải đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợp lí

Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc phản ánhkíp thời chi phí cho đối tợng xây lắp trong quy trình thicông xây lắp, giúp doanh nghiệp phân tích kịp thời các

Trang 13

mặt sản xuất kinh doanh để có các biện pháp góp phần hạthấp giá thành sản phẩm.

1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Việc phân tích đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanhchỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác, tínhchính xác của giá thành sản phẩm chịu ảnh hởng của kếtquả tập hợp chi phí Vì vậy tổ chức công tác tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu đặt ra đốivới các doanh nghiệp Để làm đợc điều đó, kế toán cần thựchiện các yêu cầu sau:

- Cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chiphí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kếtoán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán cóliên quan

- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc

điểm của sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể củadoanh nghiệp để xác định đối tợng tính giá thành cho phùhợp

- Thực hiện tổ chức chi chứng từ, hạch toán ban đầu, hệthống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc,chuẩnmực,chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng đợc yêu cầu thunhận-xử lý-hệ thống hóa thông tin về chi phí,giá thành củadoanh nghiệp

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chiphí, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí giúp các

Trang 14

nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất-tiêu thụ sảnphẩm.

1.4 Đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm

1.4.1 Đối tợng kế toán chi phí sản xuất

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn đểtập hợp chi phí nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tíchchi phí và tính giá thành sản phẩm Thực chất của việc xác

định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi phátsinh chi phí (phân xởng, đội sản xuất, giai đoạn côngnghệ ) hoặc là đối tợng chịu chi phí (công trình, hạng mụccông trình )

Để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất taphải dựa vào các căn cứ sau :

- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trìnhsản xuất

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanhnghiệp

- Quy trình công nghệ sản xuất , chế tạo sản phẩm

- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc

điểm sử dụng, đặc điểm thơng phẩm)…

Do đặc thù của ngành xây dựng và sản phẩm xây dựngnên đối tợng tập hợp chi phí các doanh nghiệp xây dựng th-ờng xác định là các công trình, hạng mục công trình, cácgiai đoạn quy ớc của hạng mục công trình hay nhóm côngtrình

Trang 15

1.4.2 Đối tợng tính giá thành

Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao

vụ mà doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tínhtổng giá thành và giá thành đơn vị

Trong ngành xây dựng cơ bản do sản phẩm có tính đơnchiếc, khối lợng công trình lớn, thời gian hoàn thành sảnphẩm dài nên đối tợng tính giá thành là các công trình, hạngmục công trình, đơn đặt hàng hoặc khối lợng xây lắphoàn thành theo quy ớc hoặc hoàn thành theo giai đoạn Xác định đối tợng tính giá thành là cơ sở căn bản để

tổ chức lựa chọn phơng pháp tổ chức lựa chọn phơng pháp

tổ chức công tác tính giá thành hiệu quả, xây dựng nên cácbảng tính giá thành hợp lý đáp ứng yêu cầu quản trị củadoanh nghiệp

1.4.3.Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt củamột quá trình sản xuất, có mối quan hệ mật thiết với nhau.Chúng đều phản ánh hao phí về lao động sống và lao độngvật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình sảnxuất thi công

Giống nhau: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

xây lắp đều thống nhất với nhau về lợng trong trờng hợp

Trang 16

trong cùng một kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kì bằngtổng giá thành các đối tợng xây lắp khởi công và hoànthành trong kỳ đó.

Khác nhau : Cả về chất và lợng, cụ thể:

Về chất: Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phíxây lắp tính cho một đối tợng xây lắp hoàn thành và bàngiao, cũng có nghĩa là thừa nhận chi phí sản xuất để tạo rakhối lợng sản phẩm xây lắp đó Còn chi phí sản xuất bỏ racha hoàn toàn hợp lý và đợc thừa nhận

Về lợng: Giữa giá thành và chi phí sản xuất sản phẩmxây lắp cũng thờng không thống nhất bởi vì giá thành sảnphẩm xây lắp kì này có thể không bao gồm chi phí sảnxuất phát sinh kỳ sau nhng cũng có thể bó gồm chi phí phátsinh của những kỳ trớc đó

-Chi phí sx DDC K

Mặc dù có sự khác nhau song giữa giá thành sản phẩm vàchi phí xây lắp có mối quan hệ mật thiết với nhau Tài liệuhạch toán chi phí là cơ sở để tính giá thành sản phẩm Nếu

nh xác định công việc tính giá thành sản phẩm là công tácchủ yếu trong công tác hạch toán kế toán thì hạch toán chiphí sản xuất có tác dụng quyết định đến tính chính xáccủa giá thành sản phẩm xây lắp

1.5 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Trang 17

Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đợc sử dụng trong

kế toán chi phí sản xuất để tập hợp và phân bổ cho từng

đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định Tùytheo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thểvận dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất cho thích hợp

Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp:

Phơng pháp này đợc sử dụng để tập hợp các loại chi phí

có liên quan trực tiếp đến các đối tợng tập hợp chi phí đã xác

định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên quan đến

đối tợng nào có thể xác định trực tiếp cho đối tợng đó, chiphí phát sinh liên quan đến từng đối tợng cụ thể sẽ đợc tậphợp và quy nạp cho trực tiếp cho đối tợng đó

Phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:

Phơng pháp này đợc sử dụng để tập hợp và phân bổ cácchi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đếnnhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định mà kếtoán không thể tập hợp trực tiếp chi phí này cho các đối tợng

đó Theo đó, trớc tiên kế toán căn cứ vào các chi phí đã phátsinh để tập hợp chung các chi phí liên quan đến nhiều đốitợng theo địa điểm hoặc nội dung tập hợp chi phí, sau đóphân bổ các chi phí cho từng đối tợng cụ thể theo tiêuchuẩn phân bổ hợp lí

Việc phân bổ chi phí đợc tiến hành theo hai bớc:

Trang 18

Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng

1.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nội dung:

Chi phí NVLTT ở doanh nghiệp xây lắp bao gồm các

nguyên vật nguyên vật chính nh gạch, đá, cát, xi măng , vật

liệu phụ, vật kết cấu, nửa thành phẩm mua ngoài sử dụng

để cấu tạo và giúp cấu tạo công trình

CPNVLTT thờng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí ởdoanh nghiệp xây lắp

Nh vậy, tổng chi phí NVL sử dụng trong kỳ sẽ là:

Trang 19

đa vào sản xuất

-Giá trị NVL còn lại cuối kỳ

-Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)

Các chứng từ sử dụng:

Phiếu nhập kho; phiếu xuất kho; biên bản giao nhận vật

t, công cụ dụng cụ; bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụngcụ…

Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán khoản mục CPNVLTT kế toán sử dụng TK621

- Chi phí NVLTT (có thể mở chi tiết cho từng CT, HMCT haytừng đơn đặt hàng)

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK liên quan nh:TK111, TK112, TK152, TK153, TK154…

Trang 20

Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp

NVL ở công trình không dùng hết nhập kho

TK 152 TK 621 TK 154

xuất kho NVL dùng

cho sản xuất

Kết chuyển CPNVLTT

TK 632

CP vợt định mức

Trang 21

Chi phí nhân công trực tiếp nếu tính trả lơng theo sảnphẩm hoặc tiền lơng trả theo thời gian nhng có liên hệ trựctiếp với từng đối tợng tập hợp chi phí cụ thể thì dùng phơngpháp trực tiếp Đối với chi phí NC trực tiếp sản xuất trả theothời gian có liên quan đến nhiều đối tợng và không hạch toántrực tiếp đợc và các khoản lơng phụ của CN sản xuất xâylắp thì phảI dùng phơng pháp phân bổ gián tiếp Tiêuchuẩn phân bổ là phân bổ theo giờ công định mức hoặctheo tiền lơng định mức, hay phân bổ theo giờ công thựctế.

Chứng từ sử dụng:

Chứng từ kế toán sử dụng là bảng chấm công, hợp đồnggiao khoán, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoànthành, bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, giấy tạm ứng

Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK622 - Chi phí NCTT để tổng hợp vàkết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất TK622cũng đợc mở chi tiết cho từng CT, HMCT hay từng đơn đặthàng

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK khác nh TK334,TK338, TK111, TK112

Trang 22

và chi phí tạm thời Chi phí thờng xuyên là các chi phí phátsinh liên quan đến máy đợc tính vào ca máy, còn chi phí tạmthời là chi phí phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy.

Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công cũng dựatrên những nguyên tắc cụ thể đảm bảo hạch toán đúng, đủchi phí cho đối tợng chịu chi phí:

Việc hạch toán chi phí sử dụng máy phải phù hợp với hìnhthức quản lý sử dụng máy thi công của doanh nghiệp, có tổchức đội máy thi công riêng biệt hay không

Chi phí sử dụng máy thi công phải đựơc hạch toán chitiết cho từng máy, nhóm máy đồng thời chi tiết cho từng

TK 632

CP vợt định mức

Trang 23

Phân bổ chi phí sử dụng máy phải căn cứ vào giá thànhgiờ/ca máy hoặc đơn vị khối lợng xây lắp hoàn thành.

Chứng từ kế toán sử dụng:

Chứng từ kế toán sử dụng là phiếu xuất kho, phiếu theodõi hoạt động của máy thi công, phiếu chi, bảng chấm công

Tài khoản kế toán sử dụng:

Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụngTK623 - Chi phí sử dụng máy thi công Cuối kì kết chuyểnsang tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành

Không hạch toán vào TK623 khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN tính trên lơng phải trả cho công nhân sử dụng

xe, máy thi công Phần chi phí sử dụng máy thi công vợt mứcbình thờng không tính vào giá thành công trình xây lắp

 TK 6233: Chi phí công cụ sản xuất

 TK 6234: Chi phí sử dụng máy thi công

 TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 24

cho CN điều khiển máy

TK111,112,142,331… K/c chi phí sử

Xuất kho (mua) NVL, nhiên liệu, CCDC dụng máy thi công cho

sử dụng cho máy thi công từng

công trình

TK 133 VAT(nếu có)

TK 214

Khấu hao máy thi công sử dụng ở

đội máy thi công

TK 111,112,141

Cp DV mua ngoài, cp khác bằng tiền

1.6.4 Chi phí sản xuất chung

TK 632

CP vợt định mức

Trang 25

cho đội: các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khácbằng tiền.

Về nguyên tắc chung, chi phí sản xuất chung đợc tậphợp theo từng tổ đội thi công dự án, chi phí sản xuất chungcủa từng đội thi công đợc phân bổ cho từng công trình,hạng mục công trình bộ phận đó thi công Trờng hợp chi phísản xuất chung có liên quan tới nhiều công trình, sản phẩm,lao vụ dịch vụ thì phảI tiến hành phân bổ theo tiêu thức chiphí nhân công trực tiếp

Chứng từ kế toán sử dụng:

Phiếu xuất kho, bảng kê nhập xuất vật t, bảng phân bổcông cụ, dụng cụ; bảng khấu hao

Tài khoản kế toán sử dụng:

Để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK

627 - Chi phí sản xuất chung Tài khoản này đợc mở chi tiếttheo từng đối tợng tập hợp chi phí

TK 627 - Chi phí sản xuất chung có 6 TK cấp 2:

 TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng

 TK 6272: Chi phí vật liệu

 TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

 TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

 TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

 TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

Trình tự kế toán chủ yếu:

Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toỏn chi phớ sản xuất chung

TK334,338 TK627 TK111, 152

Trang 26

Chi phớ nhõn viờn

Giảm chi phớ SXC

quản lý ở đội xõy dựng

1.6.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

Nội dung:

Trong kì, các khoản chi phí sản xuất phát sinh của hoạt

động xây lắp đã đợc tổng hợp và bên Nợ của các TK tơngứng là: TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 Đến cuối kì, toàn bộ

Trang 27

chi phí sản xuất sẽ đợc tổng hợp vào một TK duy nhất để xác

định chi phí thực tế trong kì Đối với doanh nghiệp xây lắpquy định chỉ áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên,không áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo ph-

ơng pháp kiểm kê định kì nên kế toán chỉ sử dụng TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp chi phí sảnxuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp,dịch vụ, lao vụ đối với doanh nghiệp xây lắp

 Chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC vợt trên mức bình thờngKhông đợc tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tínhvào giá vốn hàng bán trong kì

Trang 28

TK 154 có bốn TK cấp 2:

TK 1541 : Xây lắp

TK 1542 : Sản phẩm khác

TK 1543 : Dịch vụ

TK 1544 : Chi phí bảo hành xây lắp

TK 154 đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình

Sau khi đã xác định đợc tổng chi phí sản xuất phát sinhtrong kì, kế toán tính toán và xác định giá thành thực tếcho đối tợng tính giá thành dựa trên phơng pháp tính giáthành đã chọn Kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sang

TK 632 - Giá vốn hàng bán khoản giá thành đã tính đợc Chiphí sản xuất còn lại trên TK 154 là khoản chi phí dở dangcuối kì

Trình tự kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phơng pháp kê khai th- ờng xuyên:

Trang 29

1.7 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì trong doanh nghiệpxây dựng là các công trình, hạng mục công trình dở dangcha hoàn thành, hay khối lợng công tác xây lắp trong kì cha

đợc bên chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán:

Chi phí thực tế của khối lợng sản phẩm xây lắp dở dang

phí KLXL cuối kỳ

Trang 30

CPKLXL h/thành bàn giao trong

kỳ theo dự toán

+

CPKLXL DD cuối kỳ theo dự toán

Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng hoàn thành tơng đơng:

Phơng pháp này chủ yếu dùng để đánh giá sản phẩm dở dang của công tác xây lắp, lắp đặt thiết bị, máy móc

kỳ

+

Chi phí thực tế của KLXL phát sinh trong kỳ

x

CPDT của KLXL

CK đã tính

đổi theo mức

độ hoàn thành

Chi phí KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ theo dự toán

+

CPKLXL DD cuối kỳ theo dự toán đã quy

đổi theo mức độ hoàn thành

Đánh giá sản phẩm làm dở theo giá dự toán:

Trang 31

Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xâylắp dở dang cuối kì đợc xác định:

+

CP thực tế của KLXL phát sinh trong kỳ

x

Giá trị dự toán của KLXL

dd ck

GTDT của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ

+

Giá trị dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ

Khi đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì, kế toán cần kếthợp chặt chẽ với bộ phận kĩ thuật, bộ phận lao động để xác

định mức độ hoàn thành của khối lợng sản phẩm xây lắp

dở dang cuối kì một cách chính xác

1.8 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm

1.8.1 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp là mốc thời gian

mà bộ phận kế toán giá thành tổng hợp số liệu để tính giáthành thực tế cho các đối tợng tính giá thành, thờng là từ khibắt đầu đến khi kết thúc một công trình, hạng mục côngtrình hoặc một khối lợng công trình hoàn thành bàn giao

Đối với những công trình hoàn thành tháng nhiều năm thì kìtính giá thành có thể là theo định kì báo cáo (tháng, quý,hoặc năm)

1.8.2 Phơng pháp tính giá thành

Phơng pháp tính giá thành giản đơn:

Công thức tính:

Z = C

Trang 32

Trờng hợp CT, HMCT cha hoàn thành nhng có khối lợngxây lắp hoàn thành bàn giao xác định theo công thức:

±±

Chênh lệch do thay

đổi

định mức

lệch thoát ly

định mức

Trang 33

Ngoài ra, các doanh nghiệp xây lắp còn áp dụng một sốphơng pháp tính giá thành khác nh tính giá thành theo hệsố…nhng các phơng pháp này đều phức tạp và khó áp dụng.

1.9 Hệ thống sổ kế toán và các báo cáo sử dụng

Hiện nay, trong các doanh nghiệp xây lắp thờng sửdụng các hình thức kế toán sau:

 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đợc kết hợp ghichép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theotài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợpduy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật

ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ

Chứng từ kế toỏn

hợp chứng từ

kế toỏn cựng loại

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết

Trang 34

số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp

34

Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết

NHẬT Kí – SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 35

Ghi chó:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Sæ, thÎ

kÕ to¸n chi tiÕt

Sổ, thẻ kế toán chi

Trang 36

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

Bảng kê NHẬT KÝ kế toán chi tiết Sổ, thẻ

Trang 37

Ghi chỳ:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối thỏng

Đối chiếu, kiểm tra

Sổ kế toán để ghi chép, tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp có hai hệ thống sổ:

Sổ kế toán tổng hợp: ở hình thức nào cũng có chung

sổ cái tổng hợp, mỗi TK kế toán tổng hợp đợc mở một sổ cái(TK 621, TK622, TK 623, TK627, ) và nó đều phản ánh mộtchỉ tiêu về chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp Nó cung cấpcác chỉ tiêu thông tin để lập báo cáo tài chính về chi phí,giá thành

Sổ kế toán chi tiết: Tùy theo yêu cầu quản lý của doanhnghiệp về chi phí sản xuất và giá thành mà kế toán sẽ mởcác sổ chi tiết để kế toán các chỉ tiêu chi tiết về chi phísản xuất đáp ứng yêu cầu sử dụng thông tin của doanhnghiệp Thông thờng mở sổ chi tiết chi phí sản xuất theotừng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.10 Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụng kế toán máy

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cỏi

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 38

Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo nguyên tắc của

một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức

kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhng phải in đợc đầy

đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhng không

hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Biểu 05TRìNH Tự GHI Sổ Kế TOáNTHEO HìNH THứC Kế TOáN TRÊN MáY VI TíNH

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

- Báo cáo kế toán quản trị

PHầN MềM Kế TOáN

máy vi tính

Trang 39

THựC TRạNG Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TạI CÔNG TY Cp DREAM HOUSE VIệT NAM

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Dream House Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Nhận thấy sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng trong líchvĩnh đầu t xây dựng cơ bản, với tiềm lực sẵn có công ty cổphần đầu t và phát triển nhà Hà Nội đã quyết định thànhlập công ty cổ phần đầu t Dream House Việt Nam, gópphần mở rộng quy mô kinh doanh và nâng cao đợc vị thếcủa công ty Công ty cổ phần Dream House Việt Nam đợcthành lập theo giấy phép số 0102018576 ngày 12 tháng 3năm 2006 của UBND Tp Hà Nội Công ty CP Dream House ViệtNam là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, có t cách phápnhân, con dấu riêng, tài khoản mở tại ngân hàng

Sau một thời gian thành lập và hoạt động Công ty cổphần Dream House Việt Nam đã và đang từng bớc khẳng

định đợc uy tín, thơng hiệu trên thị trờng, giá trị sản xuấtkinh doanh không ngừng đợc gia tăng, thị trờng, thị phần đ-

Trang 40

hai năm trở lại đây, Công ty đã triển khai đợc một số côngtrình có quy mô khá lớn ở các tỉnh miền Trung.

Về vốn thi công: Phần lớn các công trình mà Công ty thicông là các công trình có vốn đầu t của Công ty mẹ, vốn tự

có từ các chủ đầu t, một phần vốn do phía nớc ngoài đầu t.Việc thu hồi nợ đợc làm khá tốt Năm 2006, Công ty đợc thànhlập với vốn kinh doanh là 40 tỷ đồng nhng hiện nay vốn kinhdoanh của Công ty đã lên tới hàng trăm tỷ đồng

Nh vậy, qua thời gian xây dựng và phát triển, số vốn kinhdoanh của Công ty đã có sự thay đổi tích cực và cơ cấuvốn đã có sự chuyển dịch Để có kết quả nh vậy, Công ty đãhuy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau: vốn vay ngânhàng, vốn bổ sung và vốn huy động từ nhiều nguồn khácnhau trên cơ sở đảm bảo quyền lợi cho bên vay và Công ty.Một số chỉ tiêu kinh doanh cơ bản mà Công ty đã đạt đ-

bán 115.487.236.337 206.136.589.442 90.649.353.100

LN gộp về BH

và CCDV

9.567.546.200

15.740.392.800

6.172.846.600

Tổng LN KT

tr-ớc thuế 6.587.498.776 11.686.854.112 5.099.355.334

LN sau thuế 4.940.624.07 9.515.140.58 4.574.516.51

Ngày đăng: 09/07/2019, 08:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w