Sự bùng nổ củacông nghệ thông tin và sự phát triển gia tăng của nạn buôn lậu, gian lậnthương mại và những loại hình tội phạm mới cũng đang đặt ra cho Hải quanViệt Nam nói chung và Hải qu
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 3Tác giả xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô giáo ở Học viện khoa học xãhội đã tận tình truyền đạt các kiến thức bổ ích trong suốt khóa học.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Cục Hải quan tỉnhQuảng Nam đã quan tâm, giúp đỡ tạo thuận lợi cho tác giả trong quá trìnhnghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tác giảhoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Lê Thành Khang
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU 8
1.1 Khái niệm, vai trò thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu 81.2 Nội dung và các bước thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
141.3 Các yếu tố tác động và yêu cầu cơ bản trong việc thực hiện chính sách
quản lý thuế xuất, nhập khẩu 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG
NAM 25
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và mục tiêu chính sách quản
lý thuế xuất, nhập khẩu tại tỉnh Quảng Nam 252.2 Tình hình thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu tại Cục Hải
quan tỉnh Quảng Nam 30
2.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện 332.3 Kết quả, hạn chế trong thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam 42
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU
TỪ THỰC TIỄN CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM 54
3.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách quản lý thuế xuất,
nhập khẩu từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam 543.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách quản lý thuế
xuất, nhập khẩu từ thực tiễn Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam 54
KẾT LUẬN 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệpGiá trị gia tăng
Harmonized Commodity Description and Coding System
Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa
Khu công nghiệpKiểm tra sau thông quanNgân sách nhà nướcQuản lý rủi ro
Tiêu thụ đặc biệt
Uỷ ban nhân dân
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu 45
tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2018 (triệu USD) 45
Bảng 2.2 Số thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 45
tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2018 45
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Mỗi quốc gia muốn tồn tại và phát triển, ngoài những điều kiện cần thiết,cần có một bộ máy lãnh đạo, điều hành, quản lý mọi hoạt động trong lĩnh vựckinh tế - chính trị - xã hội - an ninh quốc phòng Để bộ máy đó hoạt độngthường xuyên, liên tục và hiệu quả, Nhà nước cần có một quỹ tài chính bềnvững Nguồn tài chính đó được tạo ra từ các khoản thu của Nhà nước và thuếluôn là nguồn thu quan trọng nhất Ở Việt Nam, nguồn động viên từ thuế luôngiữ một tỷ lệ khá lớn Thuế trở thành công cụ hiệu quả để điều tiết hoạt độngkinh tế Đối với hoạt động kinh tế ngoại thương, một trong những sắc thuếquan trọng thường được nhắc đến là thuế xuất, nhập khẩu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, chính vì vậy màtrong những năm qua Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm hoàn thiện chínhsách và cơ chế quản lý thuế để đáp ứng yêu cầu mới của sự phát triển đấtnước trong giai đoạn hiện nay, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước, ổnđịnh tình hình kinh tế xã hội, phù hợp với thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế Trong cấu trúc hệ thốngthuế ở mỗi quốc gia, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một trong những sắcthuế có ý nghĩa quan trọng, vừa là nguồn động viên ngân sách quốc gia, vừa
là công cụ để điều tiết sản xuất trong nước, đồng thời cũng là đòn bẩy thúcđẩy kinh tế trong nước và thương mại quốc tế phát triển
Với quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng vào nềnkinh tế khu vực và thế giới đã đưa đến cho Việt Nam những cơ hội mới Hoạtđộng xuất nhập khẩu trong những năm qua của Việt Nam cũng có nhiều biếnchuyển Số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng, nhu cầuxuất nhập khẩu hàng hóa dưới nhiều hình thức đa dạng phong phú… nhưng
Trang 8đồng thời cũng làm xuất hiện những khó khăn và thách thức Sự bùng nổ củacông nghệ thông tin và sự phát triển gia tăng của nạn buôn lậu, gian lậnthương mại và những loại hình tội phạm mới cũng đang đặt ra cho Hải quanViệt Nam nói chung và Hải quan Quảng Nam nhiều nhiệm vụ mới, đòi hỏicác chính sách về quản lý thuế xuất, nhập khẩu phải được sửa đổi, bổ sung đểphù hợp hơn với các chuẩn mực, thông lệ và cam kết quốc tế, góp phần tăngcường quản lý, giám sát thực thi công tác quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu nhằm đảm bảo lợi ích quốc gia về quyền thu thuế.
Quảng Nam là tỉnh có địa hình tương đối phong phú và phức tạp, đườngbiên giới trên bộ và bờ biển dài Điều này mang lại nhiều khó khăn cho việcquản lý, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu đường
bộ và cảng biển đối với các cơ quan chức năng, đặc biệt là Cục Hải quan tỉnhQuảng Nam trong thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu Nhữnghành vi trốn thuế, gian lận thương mại, nợ thuế không những chưa loại bỏđược mà còn phức tạp hơn Tình trạng thất thu thuế xuất, nhập khẩu vẫn tiếpdiễn làm ảnh hưởng đến cân đối thu-chi ngân sách Nhà nước và tạo ra sự bấtbình đẳng giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong việc thực hiện nghĩa
vụ về thuế
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết của thực tế nêu trên, tác giả chọn đề tài
“Thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu từ thực tiễn Cục Hải
quan tỉnh Quảng Nam” làm luận văn Thạc sĩ Chính sách công của mình, là có
cả tính cấp thiết
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đề tài về quản lý thuế xuất, nhập khẩu đã và đang được nhiều tổ chức, cánhân nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau như:
Công trình nghiên cứu “”Các giải pháp tăng cường quản lý thuế XNK
trong tiến trình gia nhập AFTA của Việt Nam" của Nguyễn Danh Hưng
Trang 9(2002) Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về thuế, quản lý thuếXNK và khu vực mậu dịch tự do ASEAN/AFTA Trong khuôn khổ công trìnhnghiên cứu, tác giả đã đề cập thực trạng và các giải pháp tăng cường công tácquản lý thuế xuất, nhập khẩu Trong đó công tác quản lý trị giá tính thuế làmột phần của quản lý thuế xuất, nhập khẩu do vậy công trình chưa thực sựchuyên sâu chỉ mang tính tổng quan, chưa bao quát hết vấn đề về công tácquản lý trị giá.
Luận văn thạc sỹ “Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất, nhậpkhẩu” của tác giả Trần Thu Trang - Đại học Luật Hà Nội Tác giả đã đề cậpmột cách chi tiết, với nguồn trích dẫn đáng tin cậy các khái niệm, đặc điểm vàphân loại thuế xuất, nhập khẩu Luận văn đã tổng kết và liệt kê những kinhnghiệm quản lý nhà nước về thuế xuất, nhập khẩu của một số nước tiêu biểunhư Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm choViệt Nam Tác giả nhấn mạnh công tác quản lý thuế xuất, nhập khẩu trongthời kỳ hội nhập phải dựa vào sức mạnh của công nghệ thông tin, cụ thể nhưxây dựng hải quan điện tử, áp dụng quản lý rủi ro Ngoài ra, tác giả đề caoviệc xây dựng chính phủ điện tử và cơ chế một cửa kết nối giữa các cơ quanban ngành với nhau Đây là những kinh nghiệm đúc kết phù hợp với địnhhướng phát triển của ngành Hải quan nói riêng và của Việt Nam nói chung
Đề tài: “Thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình”,
Luận văn thạc sĩ Kinh tế của Hà Trung Thành, Học viện Chính trị - Hànhchính quốc gia Hồ Chí Minh năm 2012
Ngoài ra, có một số bài viết nghiên cứu trên báo, tạp chí liên quan đến
quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như bài viết “Chống gian lận thương
mại, thất thu thuế xuất, nhập khẩu trong điều kiện hội nhập kinh tế” được
đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Hải quan số 10 năm 2004 của Đoàn Hồng Lê.Bài viết đã hệ thống hoá một cách tổng quát về công tác chống gian lận
Trang 10thương mại, từ việc làm rõ các khái niệm, các đặc điểm gian lận thương mạitrong hoạt động xuất nhập khẩu, vai trò của công tác chống gian lận thươngmại đối với việc chống thất thu thuế xuất, nhập khẩu Từ đó tác giả đã phântích thực trạng gian lận thương mại qua những phân tích đánh giá về số lượng,tần suất, thủ đoạn vi phạm, mức độ vi phạm trong hoạt động xuất nhậpkhẩu Đồng thời đã đề xuất một số giải pháp tăng cường chống gian lậnthương mại Tuy nhiên, bài viết trong bối cảnh ngành hải quan đang bước đầuthực hiện áp dụng hiệp định trị giá GATT nên công tác chống gian lận thươngmại qua trị giá được tác giả đề cập chưa thực sự bao quát với các hình thứcthủ đoạn ngày càng tinh vi như hiện nay.
Bài viết “Nâng cao năng lực quản lý hải quan đối với thuế xuất, nhập
khẩu ở Việt Nam” của Bùi Thái Quang (2014) đăng trên Tạp chí tài chính Tác
giả là Phó cục trưởng Cục quản lý rủi ro - Tổng cục Hải quan nên bài viết chủyếu đề cập nội dung quản lý hải quan đối với thuế xuất, nhập khẩu trong việc
áp dụng quản lý rủi ro Đứng trên phương diện áp dụng quản lý rủi ro nên bàiviết đề cập đến cách thức, phương pháp thu thập thông tin, xử lý thông tin đểnâng cao năng lực quản lý hải quan
Nhìn chung, các đề tài và công trình nghiên cứu nêu trên đã tiếp cận và
đi sâu nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thuế, thuế xuất, nhập khẩu, hoạtđộng quản lý thuế xuất, nhập khẩu của ngành Hải quan Việt Nam nói chung
và một số cơ quan hải quan khu vực cụ thể Các công trình, đề tài này đã cónhững đóng góp nhất định cho các cơ quan quản lý nhà nước (trong đó có cơquan Hải quan) trong việc hoàn thiện cơ chế, chính sách, chống nợ đọng,chống thất thu thuế cho NSNN Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, chưa
có công trình khoa học nào dưới cấp độ luận văn thạc sỹ nghiên cứu một cáchđầy đủ, toàn diện về đề tài thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
từ thực tiễn Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam và đề xuất những giải pháp cần
Trang 11thiết cho thời gian sắp tới.
Kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây về cơ sở lý luận về thuếxuất, nhập khẩu, kết hợp với những nội dung được học về chính sách công,luận văn tập trung thu thập, tổng hợp, xử lý số liệu, phân tích, đánh giá thựctrạng thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnhQuảng Nam để đưa ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp, là không trùng lặpvới các công trình đã công bố, là việc làm có ý nghĩa lý luận và thực tiễn
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về thực hiện chính sách công, từ việc phân tích tìnhhình thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnhQuảng Nam, luận văn sẽ đưa ra những ý kiến và giải pháp góp phần hoànthiện việc thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu từ thực tiễn CụcHải quan tỉnh Quảng Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về chính sách và thực hiện chính sách quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Vận dụng lý thuyết thực hiện chính sách công để phân tích và đánh giáthực trạng thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu tại Cục Hải quantỉnh Quảng Nam
- Đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu từ thực tiễn Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên
cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu từ thực tiễn Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu về tình hình thực hiện chính
Trang 12sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.
- Thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2018
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Dựa trên cơ sở lý luận của của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ ChíMinh, quan điểm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước, những quy định, khuyến nghị của Tổ chức Hải quan thế giới vàcác cam kết của Việt Nam với các tổ chức quốc tế, các quốc gia liên quan vềthuế xuất khẩu , nhập khẩu và công tác quản lý thuế xuất, nhập khẩu theo chutrình chính sách
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng đồng bộ các phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp,thống kê từ thực tế tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam, kết hợp các tài liệu từvăn kiện, nghị quyết, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các bộngành và địa phương, đồng thời tham khảo có chọn lọc, kế thừa các côngtrình khoa học có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới thực hiện chính sáchquản lý thuế xuất, nhập khẩu
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Trang 137 Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm phần mở đầu, phần kết luận và nội dung chính đượcchia làm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhậpkhẩu
Chương 2 Thực trạng thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩutại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
Chương 3 Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiệnchính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu từ thực tiễn Cục Hải quan tỉnh QuảngNam
Trang 14CHƯƠNG 1
CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
QUẢN LÝ THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU
1.1 Khái niệm, vai trò thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
Thuật ngữ ‘chính sách” ngày nay được sử dụng rất rộng rãi trong đời
sống xã hội Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa “chính sách là những
chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…”[25, tr 475].
Cho đến nay trên thế giới, cuộc tranh luận về định nghĩa chính sách côngvẫn là một chủ đề sôi động và khó đạt được sự nhất trí rộng rãi Peter Aucoinquan niệm đơn giản là chính sách công bao gồm các hoạt động thực tế doChính phủ tiến hành
Theo Nguyễn Hữu Hải (năm 2010) thì chính sách công là những hànhđộng ứng xử của Nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộngđồng, được thế hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hộiphát triển
Chính sách công là những sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt mộtmục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và thực tế mà đề ra(Nguyễn Thị Như Mai, 2010)
PGS TS Đỗ Phú Hải thì cho rằng chính sách công “là tập hợp các quyếtđịnh chính trị có liên quan của Đảng và Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu cụthể và giải pháp, công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo một
Trang 15mục tiêu tổng thể đã xác định” [13].
Dù được hiểu theo cách nào thì chủ thể ban hành chính sách công là nhànước, phản ánh mối quan hệ nhà nước – xã hội - công dân Đây là chính sáchcủa nhà nước và được hiểu là chính sách của cơ quan có thẩm quyền trong bộmáy nhà nước bao gồm Quốc hội, các Bộ, chính quyền địa phương các cấp Ởnước ta, Đảng Cộng sản là lực lượng chính trị duy nhất lãnh đạo nhà nước,lãnh đạo xã hội (Điều 4, Hiến pháp) Đảng lãnh đạo nhà nước và xã hội thôngqua việc vạch ra các cương lĩnh, chiến lược, các định hướng chính sách Nhưvậy, chính sách công là chính sách của nhà nước và chính sách này cụ thể hóađường lối, chiến lược của Đảng nhằm phục vụ lợi ích cho nhân dân
Để hiểu rõ về thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu, trướchết cần làm rõ một số khái niệm sau:
Thuế xuất, nhập khẩu luôn được nhắc đến như một sắc thuế quan trọng
cấu thành hệ thống thuế của mỗi quốc gia Vì vậy, trước khi tìm hiểu về thuếxuất, nhập khẩu, khái niệm về thuế cần được nhắc đến như một bức tranh tổngthể
Thuế, theo quy định của pháp luật, là khoản đóng góp mang tính bắt
buộc mà các tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước(NSNN) Theo Giáo trình thuế của Học viện Tài chính: “Thuế là một khoảnchuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nướctheo mức độ và thời hạn pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công
cộng” [31] Nhà nước đặt ra nhiều sắc thuế khác nhau áp dụng đối với từng
lĩnh vực, từng đối tượng khác nhau
Theo Giáo trình Luật Tài chính Việt Nam, trường Đại học Luật Hà Nộithì “Thuế là khoản nộp bắt buộc mà các pháp nhân và thể nhân có nghĩa vụphải nộp cho Nhà nước trên cơ sở các văn bản pháp luật do Quốc hội, Ủy banThường vụ Quốc hội ban hành, không mang tính chất đổi giá và hoàn trả trực
Trang 16tiếp cho đối tượng nộp” [31].
Thuế xuất, nhập khẩu là khoản thuế không thể thiếu, đặc biệt khi hoạtđộng mua bán trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia ngày càng phát triển Nótác động đến chính sách tài chính, chính sách đối ngoại, chính sách ngoạithương của mỗi quốc gia Thuế xuất, nhập khẩu có thể hiểu là khoản thu bắtbuộc điều tiết vào giá hàng hóa, dịch vụ khi trao đổi với nước khác mà người
sở hữu nó phải nộp cho nhà nước Thuế xuất, nhập khẩu là sắc thuế được đặttên theo nội dung đánh thuế và được định nghĩa như sau: “Thuế xuất, nhậpkhẩu là một loại thuế gián thu đánh vào các mặt hàng mậu dịch và phi mậudịch được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam”
Thuế xuất, nhập khẩu bao gồm thuế xuất khẩu áp dụng đối với hàng hóa
di chuyển ra ngoài lãnh thổ hải quan quốc gia và thuế nhập khẩu áp dụng đốivới hàng hóa di chuyển vào lãnh thổ hải quan quốc gia
Từ khái niệm trên cho thấy, thuế xuất, nhập khẩu có những đặc điểm nhưthuế, nói chung như sau:
- Đều là loại thuế mang tính quyền lực Nhà nước Bởi chỉ có Nhà nướcquy định, ban hành, sửa đổi bổ sung thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, tổ chứcthực hiện nhằm quản lý hoạt dộng thương mại quốc tế, bảo hộ sản xuất nội địa
và thu NSNN
- Đều mang tính pháp lý cao Bởi thuế được thể chế bằng pháp luật đểNhà nước đảm bảo thực hiện chức năng thu thuế, mọi tổ chức, cá nhân phảithực hiện
- Đều chứa đựng các yếu tố kinh tế xã hội Bởi tùy theo mức tăng trưởng
và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, mức độ NSNN mà Nhà nước quy địnhmức thuế xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp mục tiêu, yêu cầu
Ngoài những đặc điểm chung, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu còn có đặcđiểm riêng là:
Trang 17- Thứ nhất, thuế xuất, nhập khẩu chỉ đánh vào hàng hoá được phép xuấtnhập khẩu qua biên giới của một nước Ngoài ra còn có trường hợp đặc biệthàng hóa là hàng xuất nhập khẩu tại chỗ không xuất nhập khẩu qua biên giớinhưng vẫn phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như hàng hoá giữa doanhnghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuếquan.
- Thứ hai, khác với thuế trực thu, thuế xuất, nhập khẩu là một loại thuếgián thu Người tiêu dùng khi sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phảichịu thuế (nộp thuế) cho Nhà nước thông qua cơ cấu giá cả của hàng hóa đó,hay nói cách khác, Nhà nước gián tiếp thu thuế xuất, nhập khẩu của ngườitiêu dùng thông qua người xuất khẩu, nhập khẩu
- Thứ ba, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chỉ đánh vào hàng hóa, không đánh vào dịch vụ
- Thứ tư, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để thực hiện cam kết quốc tế
mà Việt Nam đã tham gia
- Thứ năm, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế ít ổn định Thungân sách từ loại thuế này phụ thuộc nhiều vào cung cầu hàng hóa trên thịtrường, vào giá cả hàng hóa quốc tế, vào khả năng kiểm soát nạn buôn lậu vànhất là phụ thuộc và sự giao lưu liên minh, liên kết và hội nhập kinh tế thếgiới
- Thứ sáu, đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân trực tiếp có hành vixuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới hoặc các hình thức khác được coi làxuất nhập khẩu (xuất nhập khẩu tại chỗ)
Nhà nước thực hiện quyền lực của mình trong quản lý xã hội nói chung
và quản lý thuế nói riêng Do vậy có thể hiểu, quản lý thuế là quản lý Nhà
nước trong lĩnh vực thuế
Có rất nhiều khái niệm quản lý thuế Khái niệm quản lý thuế được tiếp
Trang 18cận theo hai phạm vi:
Theo nghĩa rộng, quản lý thuế là tất cả các hoạt động của nhà nước liên
quan đến thuế Bao gồm từ ban hành pháp luật về thuế, tổ chức thực hiện thunộp và sử dụng tiền thuế
Theo nghĩa hẹp, quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế,
các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền quản lý thuế thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ quản lý thu, nộp thuế của các đối tượng nộp thuế theo quyđịnh của pháp luật về thuế, bảo đảm thu đùng, thu đủ, nộp kịp thời vàoNSNN
Để phù hợp với thực tế pháp luật Việt Nam, tác giả luận văn sử dụngkhái niệm quản lý thuế xuất, nhập khẩu theo nghĩa hẹp trong luận văn này
Theo đó: Quản lý thuế xuất, nhập khẩu là quản lý hành chính nhà nước về
thuế xuất, nhập khẩu; là hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Hải quan trong quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức,
cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu thực chất là một chính sách
công Như vậy, thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu là một khâuquan trọng trong chu trình chính sách, được tiến hành ngay sau khi chính sáchquản lý thuế xuất, nhập khẩu được ban hành Theo PGS TS Nguyễn Hữu Hải,việc tổ chức thực hiện chính sách là toàn bộ quá trình hoạt động của các chủthể theo các cách thức khác nhau nhằm hiện thực hóa nội dung chính sáchcông một cách có hiệu quả Thực hiện chính sách là trung tâm kết nối cácbước trong chu trình chính sách thành một hệ thống
1.1.2 Vai trò của thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
Trước hết, cần hiểu về vai trò của thuế xuất, nhập khẩu Giống như các sắcthuế khác, thuế xuất, nhập khẩu có vai trò: (i) tạo nguồn thu cho ngân sách nhànước, góp phần ổn định trật tự xã hội, chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho
Trang 19việc phát triển lâu dài; (ii) điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu và hướng dẫntiêu dùng; và (iii) góp phần thực hiện chính sách đối ngoại của Đảng và Nhànước trong quan hệ quốc tế khi tham gia ký kết các điều ước, hiệp định songphương, đa phương, góp phần đảm bảo bình đẳng và công bằng xã hội.
Việc thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu có vai trò hết sứcquan trọng, đó là:
- Biến ý đồ chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu thành hiện thực:
Chính sách là công cụ để thể chế hóa chủ trương, định hướng của Đảng Thựchiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu chính là việc chuyển thể từ ýtưởng của Đảng, Nhà nước thành những việc làm, hành động, những biệnpháp cụ thể đối với các đối tượng thực thi chính sách thuế xuất, nhập khẩu Từ
đó tìm ra những giải pháp phù hợp để quản lý chính sách thuế xuất, nhậpkhẩu
- Việc tổ chức thực hiện tốt chính sách quản lý thuế xuất khẩu, nhậpkhẩu sẽ giải quyết các vấn đề liên quan, mối quan hệ giữa mục tiêu chính sách
và mục tiêu chung là thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào NSNN Không thểgiải quyết được hết các vấn đề có liên quan của mục tiêu chính sách quản lýthuế xuất, nhập khẩu bởi nó liên quan đến nhiều hoạt động của kinh tế, xãhội… Do vậy, chỉ có thực hiện đồng thời các mục tiêu chính sách trong mốiquan hệ biện chứng với mục tiêu cơ bản, mục tiêu chung thì mục tiêu chínhsách quản lý thuế mới đạt được
- Thông qua các quyết sách, quyết định, pháp luật của nhà nước đã thểhiện được ý chí chính trị của đảng cầm quyền, chính sách quản lý thuế có hiệulực, hiệu quả trên thực tế sẽ khẳng định được tính đúng đắn khi được toàn xãhội thừa nhận và thực hiện
- Giúp cho chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu ngày càng hoàn chỉnh:Thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu là căn cứ xác thực nhất để
Trang 20có thể đánh giá tính hiệu quả, phù hợp và các tác động của chính sách quản lýthuế xuất, nhập khẩu trong việc đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội; Từ đóthấy được những ưu điểm, hạn chế của chính sách hiện hành để có những điềuchỉnh để hoàn thiện chính sách nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong việcquản lý và phát triển đất nước.
1.2 Nội dung và các bước thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
1.2.1 Nội dung thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật số21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản
lý thuế, với chức năng, nhiệm vụ của Cục Hải quan địa phương, chính sách
quản lý thuế xuất, nhập khẩu gồm quản lý các nội dung sau: [16]
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế: Quản lý đăng ký thuế,
khai thuế là khâu đầu tiên và là khâu đặc biệt quan trọng trong quá trình quản
lý thuế xuất, nhập khẩu Quản lý khai thuế tại cơ quan hải quan là quá trìnhcông chức hải quan tiếp nhận hồ sơ khai báo của người khai hải quan trên hệthống thông quan điện tử VNASS hoặc hồ sơ giấy trong trường hợp đắc biệt;công chức hải quan kiểm tra các tiêu chí khai báo về số thuế phải nộp; kiểmtra sự phù hợp giữa các chứng từ trong trong bộ hồ sơ hải quan với nội dungkhai báo thuế của doanh nghiệp
Quản lý nộp thuế là việc cơ quan hải quan tổ chức thực hiện thu thuếtheo số tiền thuế đã tiếp nhận khai báo của doanh nghiệp hoặc số tiền thuế,tiền phạt đã ấn định; theo dõi, đôn đốc các khoản thuế đến hạn phải thu đảmbảo thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời tiền thuế vào NSNN
Ấn định thuế là việc cơ quan Hải quan ban hành quyết định buộc ngườinộp thuế nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách Nhà nước
- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: là việc cơ quan Hải quan thực hiện xóa tiền
Trang 21thuế, tiền phạt cho đối tượng nộp thuế trong những trường hợp theo quy định của pháp luật.
- Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế là việc cơ quan Hải quan hoàn trả lại
số tiền thuế đã nộp thừa hoặc đã nộp nhưng được miễn, giảm, không thu thuế,giảm bớt số tiền thuế phải nộp theo quy định cho đối tượng nộp thuế
- Quản lý thông tin về người nộp thuế: Thông tin về người nộp thuế phải
được thu thập, cập nhật thành hệ thống dữ liệu của cơ quan hải quan Để làm
cơ sở cho đánh giá việc tuân thủ pháp luật Hải quan, pháp luật thuế để có cácbiện pháp phù hợp áp dụng các chế độ, chính sách quản lý, chính sách thuếđối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của người khai hải quan
- Kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế xuất, nhập khẩu: được thực
hiện sau khi hàng hóa đã được thông quan trên cơ sở phân tích thông tin, dữ
liệu liên quan đến người xuất nhập khẩu, nhằm xác định mức độ chính xác,trung thực của việc kê khai về hàng hóa, tự tính và nộp thuế; mức độ chấphành pháp luật của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc truy thu, truy hoàn tiềnthuế; xác định mức độ ưu tiên trong quản lý của hải quan đối với hàng hóanhập khẩu của doanh nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về thuế, về hải quan
- Cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính về thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế nhập khẩu: Khi đã hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi
phạm hành chính về thuế trong lĩnh vực hải quan, thời hạn gia hạn nộp thuế
mà người nộp thuế không nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm hành chính thì cơquan Hải quan sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính về thuế để buộc người nộp thuế phải nộp đủ tiền thuế, tiền phạt
vào NSNN
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế: là việc cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền thực hiện các quy định về khiếu nại, tố cáo của đối tượng nộpthuế liên quan đến quyết định của cơ quan, công chức thực hiện quản lý thuế
Trang 221.2.2 Các bước thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
Việc thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh tỉnh Quảng Nam gồm các bước sau:
- Bước 1: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
Để chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu đi vào đời sống xã hội một cáchthiết thực, hiệu quả thì việc lập kế hoạch triển khai thực hiện là bước quan trọng
và cần thiết đầu tiên Nội dung kế hoạch triển khai thực hiện chính sách cần dựkiến về chủ thể tham gia, cơ quan chủ trì và phối hợp; số lượng và chất lượngnguồn nhân lực; xác định các nguồn lực, dự kiến cơ sở vật chất, phương tiện kỹthuật; thời gian triển khai thực hiện; kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chínhsách; xây dựng nội quy, quy chế về tổ chức, điều hành của Cục, các chi cục thựchiện; dự kiến về trách nhiệm, nhiệm vụ, thẩm quyền của cán bộ, công chức vàcác cơ quan nhà nước tham gia tổ chức điều hành chính sách; dự kiến về các biệnpháp khen thưởng, kỷ luật trong thực thi chính sách
Kế hoạch thực hiện chính sách khi đã được quyết định, được các đốitượng liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện
- Bước 2: Phổ biến, tuyên truyền chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
Phổ biến, tuyên truyền chính sách tốt giúp cho các đối tượng chính sáchtham gia thực thi hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúngđắn của chính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định và về tính khả thi củachính sách để các đối tượng thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước.CBCC thực thi nhận thức được trách nhiệm của mình, tầm quan trọng củachính sách đối với đời sống xã hội để tổ chức thực thi có hiệu quả Việc phổbiến, tuyên truyền chính sách phải đảm bảo yêu cầu chính xác, hiểu đúng và
dễ thực hiện
- Chủ thể phổ biến, tuyên truyền chính sách: phải có thái độ công tâm,
Trang 23khách quan; được đào tạo, có đủ trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách và chuyên môn nghiệp vụ.
- Phương tiện và cách thức tuyên truyền: mở các lớp tập huấn để nghiêncứu các nội dung chính sách, bàn các giải pháp và phân công thực hiện chínhsách; tổ chức giới thiệu chính sách cho các cơ quan thông tấn, báo chí để họhiểu, tuyên truyền đầy đủ nội dung, yêu cầu của chính sách Xây dựng vănbản, đề cương phổ biến việc thực hiện chính sách gửi cho các tổ chức, cá nhân
có liên quan; chủ động đưa tin, bài có liên quan trên các báo, tạp chí củangành, của cơ quan hoặc các trang thông tin điện tử một cách rộng rãi…
- Bước 3: Phân công, phối hợp thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
Các hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu của chính sách diễn ra cũng hếtsức phong phú, phức tạp; việc thực hiện chính sách có thể tác động đến nhiều
bộ phận theo chiều hướng khác nhau Hưởng lợi nhiều, ít, không được lợi hay
bị tác động tiêu cực Bởi vậy, muốn tổ chức thực thi chính sách công có hiệuquả, đúng mục tiêu quản lý cần phải tiến hành phân công, phối hợp giữa các
cơ quan quản lý ngành, địa phương theo kế hoạch và sự phối hợp giữa các yếu
tố, bộ phận, đối tượng tác động và liên quan
- Bước 4: Duy trì chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
Duy trì chính sách là toàn bộ hoạt động đảm bảo cho chính sách phát huytác dụng lâu dài trong đời sống xã hội Để đảm bảo việc duy trì chính sách cầnphải thực hiện các nội dung sau:
+ Cụ thể hóa nội dung triển khai bằng các văn bản mang tính pháp lý, quy định rõ ràng, hợp lý trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thể thực hiện
+ Tổ chức phối hợp thống nhất giữa cơ quan chủ trì với các cơ quan liênquan, giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân đảm bảo hiệu quả, đồng bộ
+ Đảm bảo các điều kiện về nguồn lực (con người, cơ sở vật chất, tài
Trang 24chính) và các điều kiện hỗ trợ khác, đảm bảo về thời gian và quy trình thủ tục,đảm bảo thông tin trong suốt quá trình thực hiện, triển khai, duy trì chínhsách; đảm bảo sự thống nhất giữa mục tiêu chính sách với việc sáng tạo trong
sử dụng các biện pháp, hình thức thực hiện cụ thể phù hợp
- Bước 5: Điều chỉnh chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
Trong quá trình thực hiện chính sách nếu gặp khó khăn do môi trườngthực tế thay đổi, do chính sách còn những bất cập, hạn chế, chính sách khôngsát và không phù hợp với thực tiễn cần có những điều chỉnh nhất định để đápứng yêu cầu, mục tiêu và phù hợp với tình hình thực tế Việc điều chỉnh này
để chính sách được thực hiện có hiệu quả hơn nhưng tuyệt đối không làm thayđổi mục tiêu chính sách, bới mục tiêu thay đổi thì chính sách này sẽ khôngthành công Việc điều chỉnh các giải pháp, cơ chế thực hiện chính sách chủđộng, linh hoạt và theo đúng thẩm quyền
CBCC thực hiện chính sách cần phải có năng lực, kỹ năng đề xuất cácgiải pháp, biện pháp, cơ chế chính sách để chính sách được điều chỉnh thựchiện có hiệu quả, mục tiêu chính sách đề ra được đảm bảo Chủ thể thực hiệnchính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu phải am hiểu, nắm chắc các quy định,các công cụ, phát hiện phân tích được các hạn chế, bất cập của chính sách, đềxuất điều chỉnh các giải pháp, biện pháp và cơ chế chính sách dựa trên cơ sởkhoa học Đề cao trách nhiệm trong tham mưu điều chỉnh biện pháp, cơ chếchính sách và tôn trọng nguyên tắc khi điều chỉnh chính sách
- Bước 6: Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách quản lý thuế xuất,nhập khẩu giúp kịp thời bổ sung hoàn thiện chính sách đồng thời chấn chỉnhcông tác tổ chức thực hiện chính sách, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quảthực hiện mục tiêu chính sách, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện
Trang 25mục tiêu chính sách Để theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện chính sách quản
lý thuế xuất, nhập khẩu, đòi hỏi CBCC phải nắm chắc mục tiêu của chínhsách, đối tượng thụ hưởng và các quy định, công cụ, giải pháp thực hiện chínhsách Phải thu thập các nguồn thông tin, cập nhật đầy đủ cơ sở dữ liệu về quátrình triển khai và kết quả thực hiện chính sách Từ đó đối chiếu, phân tích sosánh với các quy định trong chính sách, các quy định trong kế hoạch, trongquy chế, nội quy nhằm phát hiện phòng ngừa, xử lý vi phạm hoặc sơ hở trongquản lý, tổ chức thực hiện để đề xuất các giải pháp chấn chỉnh việc thực hiệnhoặc điều chỉnh các biện pháp, cơ chế chính sách để nâng cao hiệu quả chínhsách
- Bước 7: Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách quản
lý thuế xuất, nhập khẩu
Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách quản lý thuếxuất, nhập khẩu là việc làm cần thiết và là một khâu, một nhiệm vụ rất quantrọng không thể thiếu được trong quá trình thực hiện chính sách này Đây làquá trình xem xét kết luận về sự chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện của chủthể thực hiện chính sách với các nguyên tắc nhất định Kế hoạch thực hiện vàcác quy định kèm theo là cơ sở để xây dựng tiêu chí đánh giá công tác chỉ đạothực hiện chính sách Bên cạnh đó, còn phải sử dụng các văn bản quy phạmpháp luật, văn bản phối hợp liên quan, các thông tin, báo cáo kết quả thựchiện chính sách của các chủ thể
Cùng với việc tổng kết, đánh giá kết quả chỉ đạo, điều hành thực hiệncần phải đánh giá kết quả thực hiện của đối tượng thụ hưởng gián tiếp củachính sách
Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách quản lý thuếxuất, nhập khẩu là công việc khó, phức tạp trong quá trình thực hiện chínhsách Nó đòi hỏi các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong và ngoài ngành và chủ
Trang 26thể đánh giá phải có trình độ, năng lực để tìm ra được những mặt tích cực để phát huy, những tồn tại của việc thực hiện để có những chấn chỉnh phù hợp.
1.3 Các yếu tố tác động và yêu cầu cơ bản trong việc thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
1.3.1 Các yếu tố tác động đến việc thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
- Thứ nhất, tính chất của vấn đề chính sách: Đây là yếu tố gắn liền với
mỗi vấn đề chính sách, tác động trực tiếp đến cách giải quyết và tổ chức thựcthi chính sách Công tác tổ chức thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhậpkhẩu sẽ thuận lợi hơn nhiều nếu vấn đề của chính sách đơn giản, liên quanđến ít đối tượng Nếu hoạt động sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng bởi chínhsách quản lý thuế xuất, nhập khẩu, gây cản trở cho hoạt động ngoại thươngtheo mục tiêu phát triển khinh tế đối ngoại trong hội nhập quốc tế sẽ đượcNhà nước ưu tien các nguồn lực cho thực hiện
- Thứ hai, môi trường thực thi chính sách: Chính sách sẽ dễ dàng được
thực hiện nếu có môi trương thực thi tốt và ngược lại Với chính sách quản lýthuế xuất, nhập khẩu thì môi trường ảnh hưởng đến việc thực thi chính sáchchính là các hoạt động kinh tế sôi động hay ảm đạm, chính trị ổn định hay bất
ổn, tình hình phát triển của xã hội trật tự hay mất trật tự, an ninh quốc phòngđảm bảo hay thường xảy ra chiến tranh, bạo động, quan hệ quốc tế rộng mởhay đóng cửa Với nền kinh tế phát triển có độ mở lớn như Việt Nam, kimngạch xuất nhập khẩu của các thành phần kinh tế ngày cành tăng trong mởcửa, hội nhập kinh tế quốc tế thì Nhà nước luôn quan tâm đến đến cải cách,phát triển và hiện đại hóa hải quan Vì vậy mà sự ủng hộ, quan tâm cao, tạonguồn lực để thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu trong thôngquan
- Thứ ba, mối quan hệ giữa các đối tượng thực hiện chính sách: Mối
Trang 27quan hệ giữa các đối tượng thực hiện chính sách thể hiện sự thống nhất haykhông về lợi ích của các đối tượng trong quá trình thực hiện mục tiêu chínhsách Chính sách được triển khai thực hiện thuận lợi, dễ dàng nếu các đốitượng tham gia thực hiện chính sách không mâu thuẫn với nhau về lợi ích vàngược lại, sẽ khó khăn hoặc không thành công nếu có mâu thuẫn Hiện nay,hoạt động xuất nhập khẩu mà cơ quan Hải quan quản lý đang chịu sự điều tiếtcủa hệ thống chính sách từ Luật đến các Nghị định của Chính phủ, Thông tưcủa Bộ, các Chỉ thị, Quyết định, Quy trình hướng dẫn
Trong tình hình hiện nay, diễn biến trong trong quan hệ chính trị, quan hệkinh tế quốc tế có nhiều biến động, do vậy các cơ quan chức năng của các Bộ,ngành theo thẩm quyền quy định về quản lý nhà nước thường xuyên điềuchỉnh chính sách để phù hợp với thực tế tình hình, chính sách đối ngoại củaViệt Nam Do vậy, sự thay đổi những chính sách này sẽ ảnh hưởng đến chínhsách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu, và cũng sẽ tác động đến chính sách quản
lý thuế xuất, nhập khẩu, nếu không muốn nói đến bị thay đổi
- Thứ tư, tiềm lực của các nhóm đối tượng chính sách: Thực lực và tiềm
năng trong quan hệ so sánh của mỗi nhóm đối tượng chính sách khác nhau cả
về quy mô, trình độ được thể hiện trên các mặt kinh tế, chính trị và xã hội
- Thứ năm, đặc tính của đối tượng thực hiện chính sách: Đặc tính hay
nói cách khác là đặc điểm và tính chất riêng có của mỗi đối tượng chính sách
có được như tính kỷ luật, chấp hành tự giác, kế thừa truyền thống, tinh thầnquyết tâm… Do vậy, chủ thể tổ chức thực hiện chính sách cần nắm bắt để cógiải pháp thích hợp như động viên phát huy hoặc hạn chế để thực hiện chínhsách đạt hiệu quả nhất
- Thứ sáu, thực hiện đúng, đầy đủ các bước trong quy trình tổ chức thực hiện chính sách: Các bước trong quy trình thực hiện chính sách có mối quan
hệ chặt chẽ, có vị trí và ý nghĩa nhất định Do vậy, muốn tổ chức thực hiện
Trang 28chính sách có hiệu quả cần tuân thủ các bước trong quy trình.
chuyên nghiệp và sự thành thạo về kỹ năng, nghiệp vụ của công chức hảiquan là yếu tố quyết định mức độ thành công của việc thực hiện chính sáchquản lý thuế xuất, nhập khẩu
- Thứ tám, các điều kiện vật chất để thực hiện chính sách: Điều kiện vật
chất có vai trò quan trọng, ảnh hưởng lớn đến thực thi chính sách Các điềukiện đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện đạt kết quả trên thực tế, giúp choviệc nghiên cứu sáng tạo, triển khai tổ chức đạt mục tiêu của chính sách đề ra
nghiệp: Trong thực tế, các tầng lớp nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp vừa là
người tham gia hiện thực hóa mục tiêu chính sách, vừa thụ hưởng những lợiích do chính sách mang lại Cho nên, người dân và doanh nghiệp sẽ ủng hộthực hiện có hiệu quả nếu chính sách đó đáp ứng được nhu cầu về biện pháp
và mục tiêu thực hiện
1.3.2 Những yêu cầu cơ bản trong tổ chức thực hiện chính sách quản
lý thuế xuất, nhập khẩu
- Thực hiện đúng mục tiêu chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu: Mỗi
chính sách công đều có mục đích, mục tiêu và việc tổ chức thực hiện với cácgiải pháp cụ thể để nhằm đạt được mục đích, mục tiêu đó Do vậy, tổ chứcthực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu yêu cầu phải thực hiệnđúng mục tiêu chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu Để thực hiện đượcmục tiêu chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu thì mục tiêu phải rõ ràng, cụthể, chính xác
trong thực hiện chính sách thể hiện sự phân cấp, phân quyền, thẩm quyền bởicác văn bản quy phạm pháp luật, mọi công chức hải quan, cơ quan hải
Trang 29quan các cấp đều phải tuân thủ, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ các bước, các cấp.Tính hệ thống thể hiện mục tiêu, giải pháp, tổ chức bộ máy, điều hành phốihợp, sử dụng và kết hợp các công cụ chính sách và công cụ quản lý để thựchiện chính sách.
- Đảm bảo tính pháp lý, khoa học và hợp lý trong tổ chức thực hiện chính sách: Trong thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu, việc
đầu tiên cần phải đảm bảo đó là tính pháp lý của chính sách Đảm bảo tuân
theo đúng các quy định của pháp luật, có căn cứ cụ thể Đồng thời, phải tổchức thực hiện một cách khoa học và hợp lý để giúp nâng cao hiệu lực thựchiện Việc đảm bảo tính pháp lý, khoa học và hợp lý trong tổ chức thực hiệnhiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu sẽ đảm bảo tính chính xác, minhbạch, dễ kiểm tra, kiểm soát, giám sát của các chủ thể, tạo niềm tin cho cácđối tượng chính sách
- Đảm bảo lợi ích thực sự cho đối tượng thụ hưởng chính sách: Trong xã
hội thường tồn tại nhiều nhóm lợi ích và nhà nước là người bảo vệ lợi ích hợppháp của cá nhân và tổ chức Đảm bảo lợi ích thực sự cho các đối tượng thụhưởng chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu là yêu cầu quan trọng trong tổchức thực hiện chính sách Chỉ những đối tượng nào trực tiếp được thụ hưởngchính sách quản lý thuế xuất, nhập mới được thụ hưởng, kiên quyết không đểlợi dụng, tiêu cực đối với đối tượng không thuộc diện điều chỉnh
Trang 30Tiểu kết Chương 1
Trên cơ sở lý thuyết về chính sách công đã được nghiên cứu, tác giả luậnvăn đã làm rõ những vấn đề lý luận chung về thực hiện chính sách quản lýthuế xuất, nhập khẩu như khái niệm, nội dung, các bước tổ chức thực hiệnchính sách, các yếu tố tác động đến việc thực hiện chính sách, những yêu cầu
cơ bản, các phương pháp trong thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhậpkhẩu Kết quả nghiên cứu ở Chương 1 sẽ là cơ sở để tác giả đánh giá thựctrạng thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu tại tỉnh Quảng Nam ởChương 2
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN
TỈNH QUẢNG NAM
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và mục tiêu chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu tại tỉnh Quảng Nam
2.1.1 Những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam
có liên quan đến thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu
Từ ngày 01/01/1997, tỉnh Quảng Nam được tái lập, chính thức được tách
ra từ tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, thành một đơn vị hành chính trực thuộcTrung ương gồm 02 thành phố, 01 thị xã và 15 huyện với 244 đơn vị hànhchính cấp xã với diện tích tự nhiên là 10.438 km2 Đến cuối năm 2016, dân sốtoàn tỉnh có gần 1,5 triệu người trong đó có gần 116 ngàn đồng bào dân tộc
thiểu số, nguồn nhân lực lao động trong độ tuổi chiếm 62% dân số [11].
Về địa lý, tỉnh Quảng Nam giáp thành phố Đà Nẵng về phía Bắc, giápbiển Đông về phía Đông với bờ biển dài 125 km, giáp tỉnh Kon Tum và nướcCộng hòa dân chủ nhân dân Lào về phía Tây, giáp tỉnh Quảng Ngãi về phíaNam Về tự nhiên, Quảng Nam có các vùng sinh thái: miền núi, trung du,đồng bằng ven biển và biển – đảo Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung và hành lang kinh tế Đông – Tây, Quảng Nam có nhiều tiềm năng vàlợi thế phát triển công nghiệp, du lịch Hệ thống giao thông đường bộ, đườngsắt xuyên Việt đi qua; có cảng biển và sân bay kết nối với đường cao tốc ĐàNẵng- Quảng Ngãi Là địa phương được Trung ương chọn xây dựng thí điểmKhu Kinh tế mở Chu Lai
Điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng, Quảng Nam có nhiều tiềm năng
Trang 32và lợi thế để thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
Về đường biển, tỉnh Quảng Nam có cảng Kỳ Hà, cảng Chu Lai, phục vụchủ yếu cho Công ty cổ phần ô tô Trường Hải với các mặt hàng chủ yếu lànhư bộ linh kiện ô tô, linh kiện ô tô, máy móc thiết bị tạo tài sản cố định củacác dự án đầu tư, nguyên vật liệu sản xuất giày, hàng may mặc, chíp điện tử…Các mặt hàng nhập khẩu trên có thuế suất cao nên được Nhà nước quản lýchặt chẽ Do vậy trong thời gian qua, tỉnh Quảng Nam đã có nhiều biện pháp
để kiểm tra, giám sát đối với các mặt hàng này khi làm thủ tục tại Chi cục Hảiquan cửa khẩu cảng Kỳ Hà nhằm tránh thất thu thuế của Nhà nước
Về biên giới đường bộ, tỉnh Quảng Nam giáp với tỉnh Sê Kông CHDCND Lào Do Sê Kông là tỉnh có điều kiện kinh tế kém phát triển, giaothông đi lại khó khăn nên hoạt động nhập khẩu qua các cửa khẩu đường bộkhông được tấp nập Các mặt hàng xuất nhập khẩu qua cửa khẩu chính NamGiang chủ yếu là gỗ, máy móc thiết bị phục vụ thi công công trình, điện năng,vật liệu xây dựng, bia lon và hàng bách hóa tổng hợp
-Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có nhiều khu công nghiệp, cụmcông nghiệp như: KCN Điện Nam Điện Ngọc, KCN Tam Thăng, KCN ThuậnYên, KCN Đông Quế Sơn, KCN Đông Thăng Bình, KCN Bắc Chu Lai, KCNTam Anh, KCN Tam Hiệp, KCN Trảng Nhật, KCN Đại Hiệp, KCN NôngSơn, KCN Trường Xuân và các Cụm CN&TTCN
Với tốc độ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam ngày càng tăng,tình hình hoạt động xuất nhập khẩu cũng có sự chuyển biến đáng kể, số lượngdoanh nghiệp đăng ký làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa tăng nhanh, từ
125 doanh nghiệp năm 2010 tăng lên 457 doanh nghiệp năm 2018 Song song
đó, kim ngạch xuất nhập khẩu cũng tăng nhanh về tốc độ, đa dạng về chủngloại Nếu như năm 2010, tổng kim ngạch của tỉnh chỉ đạt 668,91 triệu USD,trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 219,46 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu đạt
Trang 33449,45 triệu USD thì đến năm 2018 đã tăng lên 2.450,33 triệu USD (tăng 3,6lần so với năm 2010) trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 888,23 USD, kimngạch nhập khẩu đạt 1.563,10 USD.
2.1.2 Mục tiêu chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu tại tỉnh
Quảng Nam
Những năm qua, Việt Nam đã tham gia vào nhiều tổ chức trên thế giớinhư Tổ chức Hải quan thế giới (WCO), Tổ chức thương mại thế giới (WTO),Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế ChâuÁ- Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM), Chươngtrình hợp tác tiểu vùng sông Mê kông mở rộng (GMS), Hiệp định Đối tácxuyên Thái Bình Dương (CPTPP)… Từ năm 1986 đến nay, thực hiện quanđiểm của Đảng, Nhà nước để hòa nhập vào xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh
tế quốc tế và tự do hoá thương mại đã và đang là xu thế nổi bật của kinh tế thếgiới đương đại, Hải quan Việt Nam nói chung và Cục Hải quan tỉnh QuảngNam nói riêng đã góp phần trong công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhậpkinh tế quốc tế với phương châm “đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đốingoại”
Để đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế, ngày 25/4/2017, Bộ trưởng Bộtài chính đã ban hành Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Cục Hảiquan tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020 trên cơ sở của Chiến lược pháttriển ngành Hải quan đến năm 2020 tại Quyết định 448/QĐ-TTg ngày25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch cải cách hành chính tỉnhQuảng Nam giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 5139/QĐ-UBND ngày30/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam
Theo đó, Kế hoạch hướng tới xây dựng Cục Hải quan Quảng Nam làđơn vị đi đầu trong công tác cải cách hành chính, hiện đại hóa trong tỉnhQuảng Nam; trở thành cơ quan hải quan hiện đại, hoạt động trên nền tảng ứng
Trang 34dụng công nghệ thông tin và quản lý rủi ro; triển khai hiệu quả các cơ chế,chính sách quản lý nhà nước về hải quan.
Tổ chức xây dựng lực lượng Hải quan Quảng Nam đạt trình độ chuyênnghiệp, liêm chính được trang bị và làm chủ thiết bị kỹ thuật hiện đại, hoạtđộng hiệu quả góp phần tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại hợppháp, phát triển du lịch, thu hút đầu tư đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn xãhội, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức, cánhân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Kế hoạch đề ra 7 mục tiêu cụ thể như sau:
Thứ nhất, Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện quản
lý nhà nước về Hải quan theo đó toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ được thựchiện trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, giảm tỷ lệ can thiệp, giảmthủ tục, giấy tờ, thời gian xử lý và nhân lực hướng đến thủ tục hải quan điện
tử được thực hiện “mọi lúc – mọi nơi - mọi phương tiện”; đẩy mạnh ứng dụng
và sử dụng hiệu quả trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến trong kiểm tra,giám sát, kiểm soát hải quan
Thứ hai, Tất cả các hoạt động nghiệp vụ hải quan được áp dụng quản lý
rủi ro toàn diện chuyên sâu tại các khâu trước, trong và sau thông quan nhằmđảm bảo hiệu lực hiệu quả trong quản lý nhà nước về hải quan đồng thời tạothuận lợi và khuyến khích cho hoạt động xuất nhập khẩu tại Cục Hải quantỉnh Quảng Nam
Thứ ba, Hoạt động kiểm tra sau thông quan đạt đến trình độ chuyên
nghiệp, chuyên sâu, hiệu quả dựa trên áp dụng sâu rộng quản lý rủi ro, ứngdụng công nghệ thông tin và nghiệp vụ kiểm toán sau thông quan (PCA)
Thứ tư, Áp dụng đầy đủ các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan
trong hoạt động kiểm soát hải quan; trang bị, sử dụng hiệu quả các trang thiết
bị hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ đảm bảo gắn kết chặt
Trang 35chẽ kiểm soát hải quan với các hoạt động nghiệp vụ hải quan khác.
Thứ năm, Đổi mới phương thức quản lý nguồn nhân lực, đào tạo và nâng
cao năng lực của cán bộ công chức theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp,thành thạo nghiệp vụ và có phẩm chất đạo đức trên cơ sở các quy định vềquản lý nguồn nhân lực đã được chuẩn hóa của ngành Hải quan Tổ chức bộmáy được hoàn thiện theo hướng gọn nhẹ, đáp ứng yêu cầu sử dụng biên chếhiệu quả và phù hợp phương thức quản lý hải quan điện tử Đến năm 2020, ápdụng phương thức điện tử trong quản lý, điều hành, và quản trị nội bộ trên cơ
sở các quy trình công việc theo chuẩn ISO với định hướng cơ quan hải quanđiện tử
Thứ sáu, Quan hệ đối tác Hải quan - Doanh nghiệp được quan tâm phát
triển và đi vào thực chất góp phần xây dựng sự hiểu biết, đồng thuận giữadoanh nghiệp và hải quan trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng và thực thichính sách, pháp luật hải quan Quan hệ hợp tác với các cơ quan quản lý nhànước trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam được thực hiệnhiệu quả
Thứ bảy, Hiện đại hóa công sở, đẩy mạnh áp dụng và nâng cao hiệu quả
việc sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, công nghệ cao trong kiểm tra,giám sát, kiểm soát hải quan
Để đáp ứng các mục tiêu của cải cách, phát triển và hiện đại hóa Cục Hảiquan tỉnh Quảng Nam, mục tiêu của chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩutại tỉnh Quảng Nam là nâng cao trình độ, năng lực quản lý thuế ngang tầm vớicác nước trong khu vực; đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, công bằng, minhbạch và theo chuẩn mực quốc tế; Hạn chế những bất lợi phát sinh trong quátrình hội nhập quốc tế; xây dựng ý thức tuân thủ pháp luật của người nộpthuế, đảm bảo lợi ích quốc gia và nguồn thu của Ngân sách Nhà nước
Đồng thời với việc triển khai các mục tiêu của chiến lược cải cách quản
Trang 36lý thuế giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chínhphủ số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 Tập trung hiện đại hóa toàn diện côngtác quản lý thuế cả về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính theo địnhhướng chuẩn mực quốc tế; Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý của các chicục, Phòng Nghiệp vụ và công chức hải quan làm nhiệm vụ quản lý thuế;Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Cục và các chi cục trực thuộc;Phối hợp thực hiện tốt công tác hỗ trợ, tuyên truyền và cung cấp dịch vụ chongười nộp thuế; đưa hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát sự tuân thủ phápluật của người nộp thuế thực sự có hiệu quả; Áp dụng thuế điện tử với ứngdụng công nghệ thông tin để công tác quan lý thuế thực sự có hiệu lực, hiệuquả trong trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tếquốc tế.
2.2 Tình hình thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
Việc thực hiện chính sách quản lý thuế xuất, nhập khẩu chủ yếu do cơquan Hải quan thực hiện Hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam theoQuyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/02/2015 của Thủ tướng Chính phủgồm có: Cơ quan Tổng cục Hải quan ở Trung ương; các cơ quan Hải quan ởđịa phương
Là một cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Tổng cục Hải quan đóngtrên địa bàn tỉnh Quảng Nam, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam được thành lậptheo Quyết định số 87/2002/QĐ - TTg ngày 07/7/2002 của Thủ tướng Chínhphủ và chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 20/8/2002 Khi mới thành lập,Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam được giao quản lý địa bàn cửa khẩu cảng Kỳ
Hà và khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc Tháng 5 năm 2006, đơn vịđược giao thêm nhiệm vụ quản lý nhà nước về Hải quan đối với cửa khẩuđường bộ Nam Giang, cửa khẩu này đi vào hoạt động đã góp phần mở rộng
Trang 37giao lưu kinh tế quốc tế ở vùng biên giới Việt Lào, đặc biệt là đầu tư ra nướcngoài của Việt Nam sang Lào.
Địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam hiện nay gồm cửakhẩu cảng Kỳ Hà, cảng Chu Lai, cửa khẩu đường bộ Nam Giang, Tây Giang,Kho ngoại quan của Công ty TNHH Một thành viên cảng Chu Lai TrườngHải, các khu công nghiệp trong Khu kinh tế mở Chu Lai, KCN Điện Nam -Điện Ngọc và một số Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam là đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan,thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hải quan, tổ chức thực thi pháp luật
về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn tỉnhQuảng Nam (Quyết định số 1919/QĐ-BTC ngày 06/9/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính) [1]
Hiện nay, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam có 7 đơn vị thuộc và trựcthuộc, với tổng số cán bộ công chức hiện có là 88 người, gồm 75 công chức
và 13 nhân viên hợp đồng lao động theo Nghị định 68
Công tác nghiệp vụ chủ yếu được thực hiện tại các chi cục hải quan vàđội kiểm soát hải quan Các chi cục hải quan cửa khẩu thực hiện các hoạtđộng nghiệp vụ liên quan đến thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hàng hoáxuất nhập khẩu, phương tiện vận tải và hành lý của người xuất nhập cảnh.Ngoài 2 Chi cục Hải quan cửa khẩu, Cục Hải quan Quảng Nam còn có Chicục Hải quan ngoài cửa khẩu là Chi cục Hải quan khu công nghiệp Điện NamĐiện Ngọc Do yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh và sự giao thương kinh tếvới nước bạn Lào, mặc dù tại các cửa khẩu phụ và lối mở, bộ máy tổ chứcchưa được thành lập, nhưng Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam vẫn bố trí cán bộkiểm tra, giám sát các lô hàng xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu phụ TâyGiang
Cùng với một số Cục hải quan các tỉnh, thành phố khác trên cả nước,
Trang 38Cục Hải quan Quảng Nam có Chi cục Kiểm tra sau thông quan với quân sốhiện nay là 8 CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan, thanh trathuế nhằm xác định mức độ chính xác, trung thực của việc tự kê khai về hànghóa, tự tính và nộp thuế, mức độ chấp hành pháp luật của doanh nghiệp trongthông quan, làm cơ sở cho việc truy thu, truy hoàn tiền thuế, xác định mức độ
ưu tiên trong quản lý của hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu củadoanh nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về thuế, về hải quan Kiểm tra sauthông quan được coi là khâu hậu kiểm trong toàn bộ quá trình quản lý hảiquan đối với doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu
Các hoạt động nghiệp vụ trong lĩnh vực kiểm soát chống buôn lậu đượcthực hiện bởi Đội Kiểm soát Hải quan Cụ thể: Đội Kiểm soát Hải quan cótrách nhiệm kiểm soát chống buôn lậu trên các tuyến đường bộ, đường biển.Lực lượng kiểm soát Hải quan của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam được trang
bị trang thiết bị và vũ khí và hỗ trợ theo quy định của ngành…
Tất cả hoạt động nghiệp vụ của các Chi cục hải quan cũng như của ĐộiKiểm soát đều được hỗ trợ bởi khối các phòng tham mưu thuộc Cục Trong
đó, Văn phòng Cục thực hiện tham mưu, hỗ trợ về quản lý, đào tạo nhân lực,
cơ cấu tổ chức; thanh tra, kiểm tra; công tác hậu cần phục vụ, đảm bảo kinhphí hoạt động Phòng Nghiệp vụ tham mưu, hỗ trợ về công tác nghiệp vụ hảiquan như giám sát quản lý, xử lý vi phạm, công nghệ thông tin và thống kêhải quan, quản lý rủi ro, cải cách hiện đại hóa hải quan, quản lý thuế xuất,nhập khẩu
Sau 16 năm xây dựng và phát triển, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam luônhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Ghi nhận những thành tích mà tập thểCục Hải quan tỉnh Quảng Nam đạt được trong thời gian qua, Nhà nước,Chính phủ, Bộ Tài chính, UBND tỉnh Quảng Nam và Tổng cục Hải quan đãkhen thưởng đơn vị nhiều danh hiệu, hình thức như: Huân chương Lao động
Trang 39hạng 3, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ Thi đua của Bộ Tài chính vàUBND tỉnh Quảng Nam…
2.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
Từ nhận thức và trách nhiệm trong việc quản lý chính sách thuế xuất,nhập khẩu, trong thời gian qua, trên cơ sở của những văn bản pháp lý về thuế,Tổng cục Hải quan, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Nam đã có nhiều vănbản triển khai thực hiện Luật quản lý thuế và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu, có thể kể đến như:
- Quyết định số 2710/QĐ-BTC ngày 20/12/2016 của Bộ Tài chính phê duyệt kế hoạch cải cách quản lý thuế giai đoạn 2016-2020
- Quyết định số 2577/QĐ-BTC ngày 29/11/2016 của Bộ Tài chính vềviệc giao chỉ tiêu thu NSNN năm 2017
- Quyết định số 2465/QĐ-BTC ngày 29/11/2017 của Bộ Tài chính về việc giao chỉ tiêu thu NSNN năm 2018
- Hàng năm, Tổng cục Hải quan ban hành Chỉ thị về việc triển khainhiệm vụ thu NSNN Như Chỉ thị số 1193/CT-TCHQ ngày 28/02/2017 củaTổng cục Hải quan về việc triển khai nhiệm vụ thu NSNN năm 2017 Chỉ thị
số 555/CT-TCHQ ngày 26/01/2018 của Tổng cục trưởng TCHQ về việc triển khai nhiệm vụ thu NSNN năm 2018
- Quyết định số 4345/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của UBND tỉnhQuảng Nam về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toánNSNN năm 2017
- Quyết định số 1919/QĐ-TCHQ ngày 28/6/2018 về việc ban hành Quytrình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộpthừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Quyết định số 1503/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2018 của Tổng cục Hải quan
về ban hành Quy trình quản lý nợ thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa