1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện chính sách phát triển kinh tế du lịch trên địa bàn huyện thăng bình, tỉnh quảng nam

105 111 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAMHỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THANH PHONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM LUẬN VĂN TH

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THANH PHONG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH

TẾ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG

BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Hà Nội, năm 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THANH PHONG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH

TẾ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG

BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành

Mã số

: Chính sách công :8340402

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS LÊ XUÂN SANG

Hà Nội, năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn Thạc sĩ

chuyên ngành Chính sách công: “Thực hiện chính sách phát triển kinh tế du lịch trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam” là hoàn toàn trung thực, các

thông tin trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng và không trùng lắp với các đề tài kháctrong cùng lĩnh vực

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này./

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Phong

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Chính sách côngngoài sự nỗ lực nghiên cứu của bản thân, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, côgiáo đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tôi học tập tại cơ sởHọc viện Khoa học xã hội tại TP Đà Nẵng, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội ViệtNam Đặc biệt, trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sựquan tâm, hướng dẫn tận tình và trách nhiệm của TS Lê Xuân Sang - Phó Việntrưởng Viện Kinh tế Việt Nam

Cảm ơn lãnh đạo và cán bộ công chức: Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịchtỉnh Quảng Nam; Văn phòng HĐND và UBND huyện, Phòng Văn hóa – Thông tinhuyện, Chi cục Thống kê huyện Thăng Bình và các cơ quan liên quan đã cung cấpthông tin, tài liệu, đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù, đã có nhiều cố gắng, song không tránh khỏi những hạn chế và thiếusót Rất mong nhận được sự hướng dẫn, góp ý của quý thầy, cô và bạn bè đồngnghiệp để luận văn của tôi được bổ sung và hoàn thiện tốt hơn./

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 2.1 Doanh thu du lịch giai đoạn 2011 - 2018

2 Bảng 2.2 Tổng hợp sản phẩm du lịch huyện Thăng Bình

3 Bảng 2.3 Lượng khách du lịch đến Thăng Bình (lượt khách)

4 Bảng 2.4 Lượng khách du lịch nội địa đến Thăng Bình (lượt

khách)

5 Bảng 2.5 Lượng khách du lịch quốc tế đến Thăng Bình (lượt

khách)

6 Bảng 2.6 Tổng hợp SWOT phát triển kinh tế du lịch Thăng Bình

7 Bảng 3.1 Danh mục ưu tiên kêu gọi, xúc tiến đầu tư giai đoạn

2018 – 2020

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Mỹ

5 Hình 3.1 Khu vui du lịch Sealife - Nha Trang

Trang 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH TRÊN ĐỊA

BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM 17

2.1 Giới thiệu về du lịch huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam 172.2 Đánh giá chung về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội trong quá trình phát triển kinh

tế du lịch huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam 33

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG

BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN NĂM 2030 46

3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển kinh tế du lịch lịch huyện Thăng Bình,tỉnh Quảng Nam 463.2 Giải pháp nâng cao hiệu qủa thực hiện chính sách phát triển kinh tế du lịchhuyện Thăng Bình 48

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, du lịch là một trong những ngành kinh tế quan trọng của nhiềuquốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Đối với Việt Nam, du lịch được xem là mộtngành kinh tế mũi nhọn, mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liênvùng và xã hội hoá cao Phát triển du lịch đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉdưỡng của nhân dân và khách du lịch quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, tạo việclàm, phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn, phát triển tài nguyên du lịch Sản phẩm

du lịch Việt Nam được phân bố thành từng cụm hình thành các môi trường du lịchđiển hình trên toàn quốc Mỗi vùng, mỗi khu vực du lịch có sắc thái riêng, tạo nêncác tuyến điểm xuyên quốc gia, không lặp lại giữa các vùng làm tăng sự thu hút củacác điểm du lịch đối với du khách

Quảng Nam là một trong những miền đất có nhiều cảnh quan thiên nhiên phongphú và đa dạng với những tài nguyên du lịch có giá trị, là miền đất có bề dày lịch sử với

2 di sản thế giới là Mỹ Sơn và Hội An cùng với rất nhiều di tích lịch sử văn hoá, có vịtrí giao thông thuận lợi, nằm trên trục quốc lộ 1A, Đường cao tốc Đà Nẵng - QuảngNghãi và đường sắt Bắc Nam Trong nhiều văn kiện của Đảng bộ và các chính sách củaChính quyền tỉnh đều xác định Quảng Nam có nhiều tiềm năng phát triển du lịch.Trong đó huyện Thăng Bình cũng nằm trong chiến lược phát triển chung của TỉnhQuảng Nam Những sản phẩm phải kể đến ở huyện Thăng Bình là Khu du lịch, nghĩdưỡng Vinpearl Nam Hội An, bãi tắm Bình Minh, làng nghề nước mắm Cửa Khe, làngnghề rau sạch Hưng Mỹ, Phật viện Đồng Dương, Hố Cam Đây là những điểm đến dulịch còn mới và rất giàu tiềm năng Tuy nhiên Du lịch Thăng Bình phát triển chưatương xứng với tiềm năng, thế mạnh của nó Các sản phẩm du lịch chưa thực sự hấpdẫn và chưa có sự khác biệt, khả năng cạnh tranh chưa cao Chất lượng các dịch vụ dulịch chưa đáp ứng yêu cầu Môi trường du lịch còn nhiều bất cập Công tác xúc tiếnquảng bá du lịch còn nhiều hạn chế về nguồn lực và tính chuyên nghiệp, hiệu quả chưacao Nguồn nhân lực du lịch vừa thiếu, vừa yếu Vai trò của cộng đồng trong phát triển

du lịch chưa được phát huy Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém nêutrên là do các cấp, các ngành chưa thực sự coi du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, chính

1

Trang 11

sách phát triển du lịch chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, vẫn còn nặng tư tưởng baocấp, đầu tư còn dàn trải, chưa huy động được nhiều nguồn lực của xã hội cho pháttriển du lịch Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch chưa được quantâm đúng mức.

Vấn đề đặt ra cho du lịch huyện Thăng Bình là làm thế nào để phát triển dulịch, tạo ra được nhiều sản phẩm mới để mang lại hiệu quả kinh tế cao, cải thiện đờisống người dân, đồng thời vẫn có thể quản lý được hiện trạng, bảo tồn các giá trị tựnhiên của nó Tất cả những điều đó đặt ra một vấn đề bức thiết là phải tìm ra nhữnggiải pháp để xây dựng và phát triển kinh tế du lịch một cách hợp lý, đưa du lịchhuyện Thăng Bình phát triển tương xứng với tiềm năng của nó, biến du lịch thànhđộng lực quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, mởrộng hợp tác quốc tế, bảo vệ môi trường thiên nhiên, làm cơ sở cho việc phát triển

du lịch của địa phương trong tương lai Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài

“Thực hiện chính sách phát triển kinh tế du lịch trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnhQuảng Nam”

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Thu nhập xã hội ngày càng tăng cộng với sự gia tăng dân số thế giới khiếncho nhu cầu du lịch tăng theo Vấn đề đặt ra là tại sao khách du lịch lại chọn điểmđến này mà không chọn điểm đến khác Năng lực cạnh tranh của một điểm đến dulịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên, yếu tố quan trọng nhất quyết định tínhcạnh tranh của điểm đến du lịch Nhận thức vai trò của du lịch cho sự phát triển,trong thời gian gần đây, việc phát triển kinh tế du lịch ngày càng nhận được sự quantâm của các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu:

Tác giả Nguyễn Thị Phương Anh trong “Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015” đã nghiên cứu sâu về chiến lược phát triển du lịch tỉnh

Lâm Đồng Đánh giá thực trạng hoạt động ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn

2005 - 2009, dự báo phát triển du lịch Lâm Đồng đến năm 2020 Với mục đích nêukhái quát cơ sở lý luận về du lịch và chiến lược phát triển du lịch Phân tích môitrường kinh doanh và đánh giá tình hình thực hiện chiến lược phát triển du lịch tỉnh

Trang 12

Lâm Đồng đến năm 2010 và chiến lược phát triển du lịch tỉnh đến năm 2020 Tácgiả đã nhận định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với sản phẩm dulịch tỉnh Lâm Đồng, từ những cơ sở đó để đưa ra các giải pháp phù hợp cho chiếnlược phát triển du lịch của tỉnh [2]

Tác giả Hoàng Thị Thu Thảo trong “Phát triển sản phẩm du lịch tại thành phố

Đà Nẵng” đã nghiên cứu về những vấn đề lý luận liên quan đến các sản phẩm du

lịch nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sản phẩm du lịch Đề tài đã làm rõ một số vấn

đề liên quan đến sản phẩm du lịch, loại hình du lịch và dịch vụ du lịch Những quanđiểm về phát triển sản phẩm du lịch Đánh giá thực trạng việc phát triển các sảnphẩm du lịch của thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua về phát triển mặt quy môlàm tăng doanh thu từ du lịch và khách du lịch Quy mô cơ sở lưu trú và quy mô cáchoạt động dịch vụ lữ hành Mặt khác đánh giá thực trạng về phát triển chất lượngcủa ngành du lịch thông qua chất lượng nguồn nhân lực du lịch, mức độ đầu tư vốncho phát triển du lịch và chất lượng hệ thống khách sạn Các hoạt động về việc quản

lý nhà nước về du lịch, hoạt động xúc tiến và quảng bá du lịch cũng như phát triển

du lịch trong quan hệ với cộng đồng địa phương Xác định tiềm năng du lịch thànhphố Đà Nẵng Trên cơ sở những nhận định trên đề xuất một số giải pháp nhằm pháttriển sản phẩm du lịch tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến [11]

Tác giả Nguyễn Duy Mậu: “Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế” đã hệ thống hóa các khái niệm du lịch, thị

trường du lịch, chức năng và phân loại thị trường du lịch Đồng thời tác giả đưa ra

13loại hình du lịch phổ biến hiện nay trên thế giới Làm rõ sản phẩm du lịch và mốiquan hệ giữa tài nguyên du lịch đối với sản phẩm du lịch và thị trường du lịch Phântích kênh phân phối sản phẩm lữ hành và hệ thống các doanh nghiệp lữ hành tại thịtrường nhận khách và giữ khách, vận dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam Làm rõdịch vụ du lịch là cơ sở lý luận cho định hướng phát triển du lịch Phân tích vai tròcủa du lịch đối với tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các tác độngtới ngành kinh tế, xã hội Tác động giữa hội nhập kinh tế quốc tế và du lịch, nhữngyêu cầu nhằm đáp ứng phát triển du lịch trong tiến trình hội nhập Tác giả cũng

3

Trang 13

đánh giá toàn diện tiềm năng và cơ sở phát triển du lịch, vị trí, vai trò và lợi thế dulịch Tây Nguyên trong phát triển vùng và quốc gia Trên cơ sở đó Tác giả dự báo xuhướng phát triển du lịch thế giới, khu vực và Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn

2030, định hướng phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên đến năm 2020 làm cơ sởcho hoạch định phát triển du lịch Tây Nguyên đề ra chín nhóm giải pháp để pháttriển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 [7]

Trong đề tài “Định hướng khai thác các sản phẩm du lịch Đồng Tháp qua việc xác định lợi thế so sánh về tiềm năng du lịch nhân văn với các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long” của tác giả Phạm Thị Hồng Xuân Mục tiêu của đề án phát triển du lịch

đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tác giả có những định hướng khai tháccác nguồn tài nguyên nhất là tài nguyên nhân văn của du lịch Đồng Tháp thông quaviệc xác định lợi thế so sánh về tiềm năng du lịch với các tỉnh đồng bằng sông CửuLong Xác định Đồng Tháp xuất phát điểm thấp hơn các tỉnh khác trong khu vực,tuy nhiên Đồng Tháp có những sản phẩm du lịch độc đáo hơn các tỉnh khác, đặcbiệt là tài nguyên du lịch nhân văn Bài viết đã lượng hóa được việc khai thác cácsản phẩm du lịch từ hệ thống các di tích văn hóa - lịch sử Trên cơ sở các tài nguyên

du lịch nhân văn, việc khai thác các sản phẩm du lịch từ các lễ hội hay văn hóa ẩmthực và văn nghệ dân gian và hệ thống các làng nghề thủ công truyền thống chophát triển kinh tế du lịch [26]

Đề tài Khoa học và công nghệ cấp Đại học Đà Nẵng, tác giả Trần Thị Mai

An với đề tài “Nghiên cứu xây dựng các sản phẩm du lịch Đà Nẵng từ tài nguyên văn hóa” đã nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Đà Nẵng mang sắc thái bản địa

theo một thương hiệu Đà Nẵng riêng, với mục đích kéo dài thời gian lưu trú, tăngkhả năng chi tiêu của du khách, mang lại chất lượng và lợi nhuận cao trong hoạtđộng du lịch của Thành phố và sâu sắc hơn là thông qua du lịch góp phần khẳngđịnh giá trị văn hóa phong phú của con người và vùng đất Đà Nẵng Tác giả đã kháiquát được hoạt động du lịch Đà Nẵng trong những năm gần đây một cách có hệthống và đánh giá được thực trạng phát triển du lịch văn hóa của Thành phố Bêncạnh đó, đề tài đã xây dựng được những luận cứ khoa học và thực tiễn để đề xuất

Trang 14

các giải pháp phát triển hệ thống sản phẩm du lịch Đà Nẵng từ tài nguyên văn hóa.[1]

Đối với huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam, Ủy ban nhân dân huyện đã ban

hành đề án “Phát triển du lịch Thăng Bình giai đoạn 2015 - 2020, Định hướng đến năm 2030”: Đế án đã đánh giá thực trạng phát triển du lịch huyện Thăng Bình kết

quả đạt được, những tồn tại hạn chế, cơ hội, thách thức Trên cơ sở đó đưa ra cácnhóm giải pháp phát triển du lịch bền vững, hiệu quả kinh tế - xã hội cao gắn vớiđảm bảo vững chắc an ninh - quốc phòng, bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường tựnhiên và đa dạng sản phẩm du lịch đến năm 2030 [25]

Tóm lại, đã có một số công trình nghiên cứu về việc xây dựng và phát triểnkinh tế du lịch, trong đó có một số nghiên cứu về xây dựng và phát triển kinh tế sảnphẩm du lịch ở một vài địa bàn cụ thể gắn với những điều kiện cụ thể của địaphương…

Tuy nhiên những nghiên cứu này chưa đề cập chuyên sâu đến chính sách,nhất là thực hiện chính sách phát triển kinh tế du lịch trên địa bàn Thanh Bình, tỉnhQuảng nam trước năm 2018 và giai đoạn từ năm 2019 - 2030 Đây chính là nhữngkhoảng trống để nghiên cứu và là đóng góp mới của đề tài

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách vànâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển kinh tế du lịch trên địa bàn huyệnThăng Bình, tỉnh Quảng Nam đến 2020, định hướng đến năm 2030

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận, pháp lý về chính sách và thực hiện chính sách phát triển kinh tế du lịch;

- Phân tích thực trạng chính sách và thực hiện chính sách phát triển kinh tế

du lịch trên địa bàn huyện Thăng Bình giai đoạn 2011 - 2018

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả thực hiệnchính sách phát triển kinh tế du lịch một cách bền vững và phù hợp trên địa bàn

5

Trang 15

huyện Thăng Bình giai đoạn đến 2020, định hướng đến năm 2030.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế du lịch trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam dưới góc độ khoa học chính sách công

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập từ năm 2011 đến năm 2018;

giải pháp thực hiện giai đoạn đến 2020, định hướng đến năm 2030

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Thiết kế nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu đề tài, đánh giá chính sách và thực hiệnchính sách phát triển du lịch trên địa bàn huyện Thăng Bình được khảo sát theo tiếpcận định tính và định lượng (phân tích thống kê) Đề tài kết hợp giữa phương phápnghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Cụ thể:

- Nghiên cứu định tính:

+ Nghiên cứu lý thuyết bằng cách hệ thống lại các lý thuyết có liên quan đếnphát triển kinh tế du lịch Phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp, các hộ gia đình,các chuyên gia du lịch và các nhà quản trị du lịch

- Phân tích thống kê: Sử dụng phương pháp điều tra thông qua phát phiếukhảo sát để thu thập dữ liệu sơ cấp từ 2 nhóm đối tượng: Điều tra 150 hộ gia đìnhtại 5 xã Bình Dương, Bình Minh, Bình Triều, Bình Phú và Định Định Bắc và 50 cán

bộ quản lý, doanh nghiêp, hướng dẫn viên du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Trang 16

Quy trình thực hiện nghiên cứu được mô phỏng như sau:

Vấn đề nghiên cứu

Thực hiện chính sách phát triển kinh tế du lịch trên địa bàn

huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

Cơ sở khoa học của nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về chính sách

phát triển kinh tế du lịch;

- Các yếu tố tác động đến việc(Điều tra 150 hộ gia đình tại 5 xã Bình

thực hiện chính sách phát Dương, Bình Minh, Bình Triều, Bình Phú

triển kinh tế du lịch và Định Định Bắc và 50 cán bộ quản lý,

doanh nghiêp, hướng dẫn viên du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam).

- Đánh giá kết quả thực hiện chính sách pháttriển kinh tế du lịch huyện Thăng Bình

Đề xuất giải pháp

Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sáchphát triển kinh tế du lịch trên đại bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam giai

đoạn đến 2020, định hướng đến năm 2030

Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu

5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

5.2.1 Mẫu và kỹ thuật lấy mẫu

Trong nghiên cứu này, để thu thập dữ liệu nghiên cứu mang tính đại diện, tácgiả sử dụng phương pháp lấy mẫu và thực hiện trên 2 nhóm đối tượng nghiên cứuchính đó là các hộ gia đình và cán bộ quản lý, doanh nghiêp, hướng dẫn viên du lịchtrên địa bàn tỉnh Quảng Nam Thành phần thứ nhất là 150 người dân tại 5 xã: Bình

7

Trang 17

Dương, Bình Minh, Bình Triều, Bình Phú và Bình Định Bắc, trong quá trình điềutra có sự tham gia của Công chức Văn hóa - Xã hội (xã mỗi xã 30 bảng hỏi) Thànhphần thứ hai là 50 bảng hỏi: cán bộ quản lý: 20 bảng, doanh nghiêp: 10 bảng, hướngdẫn viên du lịch: 20 bảng.

5.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thông qua việc điều tra xã hội học (Bảng câu hỏi): Khảo sát ý kiến của 02nhóm đối tượng nghiên cứu chính là người dân và cán bộ quản lý, doanh nghiêp,hướng dẫn viên du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Sau khi thu thập đầy đủ số liệu theo thiết kế bảng hỏi, tác giả tiến hành cácbước phân tích và xử lý dữ liệu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tính giá trịtrung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất

6 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận: Đề tài góp phần cung cấp cơ sở lý luận về chính sách

công cho việc nghiên cứu các vấn đề chính sách phát triển du lịch cho các cơ quanban hành chính sách công về phát triển du lịch Hệ thống hóa một số lý luận và đánhgiá thực tiễn từ huyện Thăng Bình, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường thực hiệnchính sách phát triển du lịch nhằm phát huy tối đa hiệu quả chính sách đã ban hành

và đề xuất một số giải pháp mới

6.2 Ý nghĩa thực tiễn: Qua thực tiễn việc thực hiện chính sách phát triển du

lịch trên địa bàn huyện Thăng Bình, luận văn đã chỉ ra được những điểm mạnh,điểm trong việc thực hiện chính sách, đồng thời đề ra 9 nhóm giải pháp thực hiệnphát triển chính sách phát triển kinh tế du lịch trên địa bàn huyện Thăng Bình hiệuquả và thiết thực hơn

7 Kết cấu của luận văn

Phần Mở đầu.

Nội dung chính của Phần mở đầu là giới thiệu tổng quan về lý do chon đề tài

mà cụ thể là báo cáo tổng quan bối cảnh du lịch thế giới, du lịch Việt Nam, du lịchThăng Bình trong thời gian qua cũng như tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trang 18

phát triển kinh tế du lịch của một số tác giả Cuối cùng xác định mục tiêu nghiêncứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và đóng góp củacác nghiên cứu.

Chương 1 Những vấn đề lý luật về chính sách và chính sách phát triển kinh

tế du lịch

Nội dung chính tổng hợp cơ sở sở lý luận và thực tiễn về kinh tế du lịch vàphát triển kinh tế du lịch Trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm, tácgiả xác định các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế du lịch

Chương 2 Thực trạng phát triển kinh tế du lịch trên địa bàn huyện Thăng

Bình, tỉnh Quảng Nam

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện chính sách và thực hiện chính sách phát

triển kinh tế du lịch trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến

2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Kết luận.

9

Trang 19

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH 1.1 Khái niệm chính sách công

1.1.1 Khái niệm

Các nhà khoa học ở các nước trên thế giới có cách định nghĩa khác nhau vềchính sách công do sự khác nhau về đặc điểm của chế độ chính trị và kiểu nhà nước.Chính sách công là một loại chính sách Trong Từ điển tiếng Việt “chính sách” đượchiểu là “sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vàođường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra chính sách…”[8]

Thuật ngữ “chính sách” hàm ý là những định hướng hành động, những giảipháp mà Nhà nước chọn lựa để giải quyết, xử lý vấn đề phát sinh từ thực tiễn pháttriển đất nước nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [3]

Chính sách là những tư tưởng, những định hướng, những mong muốn cầnhướng tới, cần đạt được Còn chiến lược hay kế hoạch, thậm chí pháp luật chỉ làhình thức, là phương tiện để chuyển tải, để thể hiện chính sách [9]

Chính sách công là một trong những công cụ cơ bản được Nhà nước sử dụng

để phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Ở mỗi giai đoạn phát triển, yêu cầu nângcao chất lượng, hiệu quả các chính sách công luôn được đặt ra Để làm được điều đócần có sự hoàn thiện quy trình chính sách, trong đó có tổ chức thực thi chính sách.Thực thi chính sách công là một khâu quan trọng của quy trình chính sách vớinhiệm vụ hiện thực hóa chính sách công

Ở Việt Nam, chính sách công là chuyên ngành mới thuộc lĩnh vực khoa học

xã hội Chính sách công dựa trên những nguyên tắc kinh tế học, xã hội học, luật học

và những chuyên ngành hàn lâm đã được hình thành từ lâu Chủ thể ban hành chínhsách công là Nhà nước Chính sách công phản ánh mối quan hệ nhà nước - xã hội -công dân Chính sách công là do các cơ quan có thẩm quyền trong bộ máy Nhànước bao gồm Quốc hội, các Bộ, chính quyền địa phương các cấp ban hành Ở nước

ta, Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng chính trị duy nhất lãnh đạo Nhà nước,

Trang 20

lãnh đạo xã hội (Điều 4, Hiến pháp năm 2013) Đảng lãnh đạo Nhà nước và xã hội

thông qua việc vạch ra các cương lĩnh, chiến lược, các định hướng chính sách Đây

là các căn cứ chỉ đạo để Nhà nước ban hành các chính sách công Như vậy, chínhsách công là chính sách của Nhà nước và chính sách này được cụ thể hóa đường lối,chiến lược của Đảng nhằm phục vụ lời ích cho nhân dân [4]

Ở Việt Nam, với cách tiếp cận ở các góc độ khác nhau, các nhà khoa học đã

đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về chính sách công Có người hiểu: Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau do nhà nước ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết một vấn đề công nhằm đạt được các mục tiêu phát triển.

1.1.2 Thực thi chính sách công

Việc tổ chức thực thi chính sách là quá trình biến các chính sách thành nhữngkết quả, trên thực tế là các hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, nhằm hiệnthực hóa những mục tiêu mà chính sách đã đề ra

Công tác tổ chức thực thi chính sách nếu không được tiến hành tốt, dễ dẫnđến sự thiếu tin tưởng, thậm chí sự chống đối của nhân dân đối với Nhà nước Điềunày hoàn toàn bất lợi về mặt chính trị và xã hội, gây ra những khó khăn cho Nhànước trong công tác quản lý

Có những vấn đề trong giai đoạn hoạch định chính sách chưa phát sinh, bộc

lộ hoặc đã phát sinh nhưng các nhà hoạch định chưa nhận thấy, đến giai đoạn tổchức thực thi mới phát hiện Quá trình thực thi chính sách với những hành độngthực tiễn sẽ góp phần điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện chính sách phù hợp vớithực tiễn, đáp ứng yêu cầu của cuộc sống

Việc phân tích, đánh giá một chính sách (mức độ tốt, xấu) chỉ có thể đầy đủ,

có sức thuyết phục là sau khi thực hiện chính sách Qua tổ chức thực hiện, cơ quanchức năng mới có thể biết chính sách đó được xã hội và đại đa số nhân dân chấpnhận hay không, đi vào cuộc sống hay không

Việc đưa chính sách công vào thực tiễn không đơn giản, nhanh chóng Đó làquá trình phức tạp, đầy biến động, chịu tác động của một loạt các yếu tố, thúc đẩy

11

Trang 21

hoặc cản trở công việc thực thi.

1.2 Khái niệm về kinh tế du lịch

1.2.1 Khái niệm

Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002) đưa ra định nghĩa: “Kinh tế du lịch là một loại hình kinh tế có tính đặc thù, mang tính dịch vụ và thường được xem như ngành công nghiệp không khói, gồm có du lịch quốc tế và du lịch trong nước; có chức năng, nhiệm vụ tổ chức, khai thác các tài nguyên và cảnh quan của đất nước nhằm thu hút khách du lịch trong nước và ngoài nước; tổ chức buôn bán, xuất nhập khẩu tại chỗ hàng hóa và dịch vụ cho khách du lịch”.

Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi

cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đihọc, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến

Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu củakhách du lịch trong chuyến đi du lịch

Loại hình du lịch là tập hợp các sản phẩm du lịch có những đặc điểm giốngnhau, hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ tương tự hoặc được bán chonhóm khách hàng, hoặc vì chúng cùng cách phân phối, một cách tổ chức như nhau,hoặc được xếp chung theo một mức giá bán nào đó Để có thể đưa ra các địnhhướng và chính sách phát triển đúng đắn về du lịch, các nhà quản lý vĩ mô về dulịch cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp du lịch cần xác định loại hình du lịch

Để phân loại loại hình du lịch có thể căn cứ phạm vi lãnh thổ của chuyến đi

du lịch, mục đích chuyến đi Theo tiêu thức phạm vi lãnh thổ của chuyến đi du lịch,

du lịch được phân thành du lịch quốc tế và du lịch nội địa Du lịch quốc tế là hìnhthức du lịch mà ở đó điểm xuất phát và điểm đến của khách nằm ở lãnh thổ của cácquốc gia khác nhau; ở hình thức du lịch này, khách du lịch phải đi qua biên giới vàtiêu ngoại tệ ở nơi đến du lịch; Du lịch nội địa là hình thức du lịch mà ở đó điểmxuất phát và điểm đến của khách cùng nằm ở lãnh thổ của một quốc gia

Trang 22

Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú,

ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đápứng nhu cầu của khách du lịch

Dịch vụ du lịch rất phong phú, song có thể chia thành các loại hình dịch vụ

1.2.2 Quan điểm về phát triển kinh tế du lịch

Phát triển kinh tế du lịch đảm bảo tính bềnh vững và tính cạnh tranh cao.Phát huy tối đa các lợi thế tiềm năng về tự nhiên và văn hóa, hài hòa trong xâydựng, phát triển sản phẩm du lịch Phát huy tính trải nghiệm, đáp ứng nhu cầu đadạng của thị trường khách du lịch trong từng loại hình sản phẩm, gia tăng tính hấpdẫn và tính bền vững của sản phẩm du lịch Phát triển sản phẩm theo lộ trình, cótính ưu tiên; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, phát huy tính đặc trưng của vùng dulịch, ưu tiên phát triển các loại hình du lịch có giá trị gia tăng cao Chú trọng đầu tưcác điều kiện phát triển du lịch Phát triển các sản phẩm du lịch đảm bảo tính cạnhtranh quốc tế và khu vực

Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế du lịch là xây dựng hệ thống sản phẩm

du lịch đặc sắc, đa dạng, đồng bộ, chất lượng cao Thu hút thêm nhiều thị trườngkhách du lịch và thu hút nhiều nguồn đầu tư vào du lịch Yêu cầu chủ đạo và xuyênsuốt quá trình xây dựng và phát triển kinh tế du lịch đó là phát triển bền vững: thỏamãn các nhu cầu du lịch của thị trường, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội lớn chođiểm đến mà không làm suy giảm quá nhiều chất lượng của tài nguyên và môi

13

Trang 23

trường trong tương lai.

Để bảo đảm được yêu cầu này, phát triển kinh tế du lịch phải tuân thủ cácnguyên tắc sau: theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hòa giữa kinh tế, xã hội vàmôi trường, phát triển bền vững, có trọng tâm, trọng điểm theo hướng du lịch vănhóa - lịch sử, du lịch sinh thái, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của tài nguyên dulịch; bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo

đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng.

1.2.3 Các điều kiện để phát triển kinh tế du lịch

1.2.3.1 Điều kiện về tài nguyên du lịch

Nếu chúng ta coi các điều kiện chung như là các điều kiện để phát triển dulịch thì điều kiện về tài nguyên du lịch là điều kiện cần thiết nhất để phát triển dulịch Mỗi quốc gia, vùng miền dù có nền kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội pháttriển, song nếu không có các tài nguyên du lịch thì cũng không thể phát triển du lịchđược Tiềm năng về kinh tế là vô hạn, song tiềm năng về tài nguyên du lịch là cóhạn, nhất là đối với các tài nguyên du lịch thiên nhiên - những cái mà thiên nhiênchỉ ban tặng cho một số vùng miền hay quốc gia nhất định Tài nguyên du lịch cóthể do thiên nhiên tạo ra hay do con người tạo ra Tài nguyên du lịch là điều kiệncần cho hoạt động du lịch hình thành và phát triển du lịch Các điều kiện về môitrường tự nhiên đóng vai trò là những tài nguyên thiên nhiên về du lịch như địahình, khí hậu, động thực vật, nguồn tài nguyên nước hay vị trí địa lý Đồng thời cácgiá trị văn hóa, lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho

sự hình thành và phát triển du lịch ở một địa điểm, một vùng hay một quốc gia

Trang 24

triển du lịch của các đơn vị kinh doanh du lịch từ nhà hàng, khách sạn, công ty lữhành cho đến các chính sách của cơ quan, chính quyền địa phương.

1.2.3.4 Điều kiện về nguồn nhân lực

Trong du lịch, thì ngoài các yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc khai thác vàphục vụ khách thì yếu tố quan trọng và quyết định cho sự thành công cho ngành dulịch và sản phẩm du lịch đó chính là con người Chính sự năng động cũng như sựhiểu biết và nhanh nhẹn của các nhân viên là yếu tố để doanh nghiệp thành công

1.2.3.5 Điều kiện về chất lượng chính sách

Định hướng và xây dựng chính sách về du lịch đã khá đúng và đầy đủ, songviệc thực thi và giám sát chưa tốt Trong các quyết định của các cấp từ Trung ươngđến địa phương vẫn còn nặng về thỏa hiệp với các nhân tố gây phá hủy môi trường

và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của du lịch Do vậy, trong Luật

Du lịch sửa đổi, bổ sung và các văn bản dưới luật, nên chú trọng vào những nộidung cần thiết để có thể cải thiện những điểm yếu này

1.2.3.6 Các tiêu chí về phát triển kinh tế du lịch

Tiêu chí về kinh tế nhằm tăng trưởng kinh tế cho địa phương, kinh doanh dulịch, giải quyết việc làm Tiêu chí này thể hiện qua các yếu tố như doanh thu trựctiếp và gián tiếp từ du lịch; lượng du khách đến với địa phương hàng năm; quốc tịchcủa du khách và thời gian lưu trú tại địa phương; đánh giá của du khách và giá trị;

số lượng khách sạn, cơ sở lưu trú, số phòng và số lượng các doanh nghiệp tham giakinh doanh trong lĩnh vực du lịch; số kênh marketing hiện có

Tiêu chí về văn hóa - xã hội nhằm bảo tồn các nét văn hóa vật thể và phi vậtthể Tiêu chí này thể hiện qua các nét văn hóa mới tốt và xấu du nhập vào cộngđồng theo thời gian; số lượng tổ chức các hoạt động sản phẩm văn hóa địa phương

và công tác bảo tồn di tích, nét văn hóa truyền thống

Tiêu chí môi trường nhằm xác định ngân sách đầu tư vào bảo tồn, tôn tạo các

dự án về cải thiện môi trường, nhận thức của du khách về môi trường;

Muốn thu hút khách du lịch không chỉ đến một lần mà có thể nhiều lần hoặcthậm chí là tạo ấn tượng tốt đến với khách du lịch Thì từ tầm vĩ mô đến vi mô cần

15

Trang 25

phải có những định hướng chiến lược nhằm tạo một môi trường phát triển du lịchtrở thành ngành kinh tế mũi nhọn nhưng phải phù hợp với tình hình khai thác cũngnhư phát triển du lịch của từng địa phương Thứ nhất, cần thường xuyên đa dạnghóa các sản phẩm du lịch phải phù hợp với từng địa phương Đồng thời phải tiếp tụchoàn thiện các sản phẩm sẵn có để có thể đáp ứng nhu cầu của khách du lịch như dulịch kết hợp với trãi nghiệm, nghỉ dưỡng, … Thứ hai, công tác an ninh – trật tự cầnphải được tăng cường cao độ nhằm tạo cho khách tham quan du lịch cảm giác antoàn và thoải mái nghỉ ngơi khi đến đây Thứ ba, cải thiện môi trường sinh thái, giảiquyết vấn đề rác thải sinh hoạt Vì thế, cần phải nâng cao ý thức bảo vệ môi trườngcủa du khách và cả người dân địa phương Thứ tư, đẩy mạnh chương trình quảngcáo, tiếp thị nhằm thu hút khách du lịch Đồng thời tổ chức các sự kiện, lễ hội, cáchội nghị, tọa đàm… nhằm quảng bá hình ảnh Từ những phân tích trên có thể thấy,muốn phát triển du lịch cũng như các hoạt động du lịch khác cần phải kết hợp bởinhiều yếu tố với nhau nhằm tạo nên một hiệu quả tốt nhất.

Tiểu kết Chương 1

Chương 1 Tổng hợp cơ sở sở lý luận chính sách công, chính sách phát triểnkinh tế du lịch Trên cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu, tác giả xác định cácnhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế du lịch, cụ thể:

+ Quan điểm về phát triển kinh tế du lịch;

+ Các điều kiện để phát triển kinh tế du lịch như: Điều kiện về tài nguyên dulịch, thị trường mục tiêu, điều kiện vốn, điều kiện nguồn nhân lực, chất lượng chínhsách, các tiêu chí về phát triển kinh tế du lịch

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM

2.1 Giới thiệu về du lịch huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

2.1.1 Giới thiệu tổng thể về huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

Thăng Bình là một huyện phía Đông tỉnh Quảng Nam, có vị trí địa lý nằm ở tọa

độ 15030’ đến 15059’ vĩ độ Bắc và từ 10807’ đến 108030’ kinh độ Đông Thăng Bình cóthị trấn Hà Lam là huyện lỵ, cách thành phố Tam Kỳ 25 km về phía Bắc, cách Phố cổHội An theo đường dọc biển chưa đầy 10 km về phía nam, với 22 đơn vị hành chínhcấp xã Phía Bắc giáp huyện Quế Sơ, Duy Xuyên; Phía Nam giáp huyện Phú Ninh vàthành phố Tam Kỳ; Phía Tây giáp huyện Hiệp Đức, huyện Tiên Phước Phía Đông giápbiển Đông Diện tích tự nhiên toàn huyện là 412,25 km2 (chiếm 3,7 % diện tích cảtỉnh), dân số tính đến 2017 là 181.61 người (chiếm 12,4% dân số cả tỉnh), mật độ dân

số 441 người/km2 Thăng Bình xếp thứ 12 về diện tích, xếp thứ 2 về dân số, thứ 4 vềmật độ so với 18 đơn vị hành chính của tỉnh Quảng Nam

2.1.2 Tình hình thực hiện chính sách phát triển du lịch huyện Thăng Bình

Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ về ban hànhchương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của

Bộ Chính trị “về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn”; Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 27/12/2016 của Tỉnh ủy Quảng Nam “về phát triển du lịch Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2025”; đã đề ra những quan điểm, mục

tiêu, một số nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp chủ yếu định hướng cho phát triển

du lịch Quảng Nam trong giai đoạn 2017 – 2020, định hướng đến năm 2025 Vớiđịa thế thuận lợi là một huyện nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Quảng Nam, dọc theotuyến quốc lộ 1A, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, đường sắt Bắc - Nam, cónguồn tài nguyên ưu đãi, đồng thời nằm trong vùng kinh tế phát triển năng độngnằm giữa thành phố Đà Nẵng và Tam Kỳ Với chiều dài 25km bãi biển còn nguyên

vẻ đẹp hoang sơ; sông Trường Giang có chiều dài hơn 70km, chạy dọc theo biển, từ

17

Trang 27

Duy Xuyên qua Thăng Bình; có Phật viện Đồng Dương - di sản cấp quốc gia đặcbiệt là trung tâm phật giáo lớn nhất của Vương quốc Chămpa… Đây là điều kiệnthuận lợi cho huyện Thăng Bình phát triển du lịch.

Tiếp thu các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phươngnhững năm qua các cấp ủy đảng, chính quyền từ huyện đến cơ sở luôn quan tâm chỉđạo, triển khai thực hiện các giải pháp về phát triển du lịch trên địa bàn huyện Chỉđạo ban hành các Nghị quyết, Đề án về phát triển du lịch, đã góp phần định hướngtạo ra bước chuyển biến lớn về nhận thức của cán bộ, nhân dân về vai trò, vị trí vàhiệu quả nhiều mặt của kinh tế du lịch đối với phát triên kinh tế - xã hội của địaphương

Tập trung phát triển các sản phẩm du lịch theo đúng định hướng, phù hợp vớilợi thế của huyện Đưa vào khai thác các loại hình du lịch mới như du lịch giải trí,nghĩ dưỡng Quan tâm phát triển du lịch sinh thái, trải nghiệm các làng nghề truyềnthống, du lịch cộng đồng góp phần tăng thu nhập cho người dân

Công tác quy hoạch, xây dựng được quan tâm thực hiện bám sát các Nghịquyết phát triển du lịch theo hướng bền vững, trong đó thực hiện nghiêm việc bảo

vệ tài nguyên môi trường, cảnh quan du lịch, đảm bảo quy định về mật độ, quychuẩn xây dựng đối với dự án du lịch

Đẩy mạnh quản bá du lịch đến nhiều thị trường với nhiều hình thức đa dạng;đẩy mạnh xúc tiến đầu tư các dự án du lịch như: Khu du lịch nghỉ dưỡng VinpaerlNam Hội An, Khu phức hợp Nam Hội An, An Thịnh, BRG

Tổ chức nhiều lớp tập huấn nâng cao nhận thức cho cán bộ, nhân dân về dulịch, phát huy các điểm du lịch tiềm năng, phát triển du lịch đã góp phần bảo tồn cácgiá trị văn hóa vật thể, phi vật thể, cùng các giá trị tự nhiên khác

Hoạt động kinh doanh du lịch ngày càng có vị trí quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 - 2018 có những chuyểnbiến tích cực, doanh thu từ hoạt động du lịch qua các năm tăng dần, năm 2011doanh thu hoạt động du lịch đạt 2,5 tỷ đồng, chiếm 0,23% toàn tỉnh Quảng Nam,tuy nhiên đến năm 2018 con số này tăng lên 3,86 tỷ đồng, chiếm 0,10% toàn tỉnh

Trang 28

Nhìn nhận tổng thể tỷ lệ chiếm giữ trong toàn tỉnh có xu hướng giảm do doanh thutoàn tỉnh tăng, nhưng trong địa phương của huyện doanh thu du lịch cũng tăng lên.

Bảng 2.1 Doanh thu du lịch giai đoạn 2011 - 2018 Năm

Nguồn: Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Quảng Nam

Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số hạn chế đó là: Quy hoạch

và quản lý quy hoạch ngành du lịch còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, chất lượngquy hoạch còn hạn chế Một số dự án đầu tư du lịch tiến độ triển khai chậm, đặc biệt

là các dự án du lịch giải trí, nghỉ dưỡng dọc ven biển; công tác bồi thường thiệt hại,giải phóng mặt bằng thực chưa triệt để, làm ảnh hưởng đến công tác xúc tiến đầu tư.Việc đầu tư hạ tầng du lịch chưa đồng bộ, thiếu hạ tầng thiết yếu; một số điểm dulịch có tiểm năng vẫn chưa được đầu tư đúng mức Công tác xúc tiến, quảng bá cònhạn chế, nguồi lực xúc tiến, quảng bá du lịch thấp chưa đủ sức lan tỏa

Nguồn nhân lực du lịch hạn chế cả về số lượng và chất lượng, thiếu về chuyên môn,trình độ quản lý tay nghề chưa đáp ứng được nhu cầu; cán bộ trong bộ máy nhànước của huyện làm công tác du lịch còn mỏng, chủ yếu là kiêm nhiệm Công tácquản lý điểm đến và môi trường du lịch còn nhiều bất cập; hoạt động kinh doanh lữhành chưa tốt, chất lượng các cơ sở lưu trú chưa được kiểm soát chặt chẽ

Trang 29

19

Trang 30

2.1.3 Tình hình phát triển du lịch trên địa bàn huyện Thăng Bình

vụ tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trên cở sở cảnh quan, môi trường thiên nhiên mát

mẻ Khai thác loại hình du lịch sông nước dọc sông Trường Giang, mở ra các tuyến

du lịch đường thủy kết hợp du lịch sinh thái tham quan các làng quê, làng nghề haibên bờ sông Kết nối du lịch sông Trường Giang với các điểm du lịch ở Hội An vàTam Kỳ, đặt biệt là khu Du lịch nghỉ dưỡng Vinpearl Nam Hội An Bên cạnh đó,các loại hình du lịch sinh thái ở huyện Thăng Bình cũng rất đa dạng như Hố Camphong cảnh nơi đây là sự kết hợp giữa núi rừng bao la với những dòng nước mát

mẻ Từ trên những đỉnh núi nhìn xuống, có thể bao quát được cả một không gian hồPhước Hà, hồ Cao Ngạn

Hình 2.1 Sông Trường Giang, Hố Thác

Trang 31

Làng nghề nước mắm Cửa Khe - Bình Dương đã từ lâu nổi tiếng và được nhiềungười ưa chuộng vì chất lượng thơm ngon Đến với làng rau sạch Hưng Mỹ - BìnhTriều, du khách sẽ bắt gặp nhiều loại rau với chủng loại phong phú, tạo nên sự hấpdẫn đối với người tiêu dùng Tất cả cư dân ở đây vẫn duy trì và phát triển làng nghề,bởi vậy nhiều làng nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo việc làm và tăng thunhập cho nông dân Với tiềm năng về du lịch sinh thái, làng nghề tại huyện ThăngBình có điều kiện để phát triển mạnh loại hình du lịch này.

Hình 2.2 Làng nghề nước mắm Cửa Khe, Làng rau sạch Hưng Mỹ

Nguồn: Tác giả

c Du lịch biển

Thăng Bình với 25km đường bờ biển đã tạo ra những lợi thế rất lớn trongviệc phát triển sản phẩm du lịch biển, nổi bật trong đó có bãi tắm Bình Minh, BìnhDương Cách trung tâm huyện gần 10km về phía Đông, bãi tắm Bình Minh, BìnhDương được thiên nhiên ưu đãi với việc khai thác, đánh bắt hải sản, ngoài ra khi đếnđây, du khách đều có chung nhận định rằng đây là một bãi tắm lý tưởng Nơi đây cómột bờ biển dài, còn nguyên vẻ đẹp hoang sơ, quyến rũ

Trang 32

Hình 2.4 Lễ Hội rước cộ Bà Chợ Được

Nguồn: Tác giả

e Di tích văn hoá, di tích lịch sử

Theo dòng lịch sử, Khu phế tích Phật viện Đồng Dương đã để lại cho Huyệnnhững giá trị văn hóa lịch sử có giá trị từ thời vua Indravarman II (năm 875) Nơiđược xem là trung tâm Phật giáo lớn nhất của vương quốc Chămpa, hứa hẹn về mộtloại hình du lịch tâm linh trong tương lai khi khu di tích này được khai quật, trưngbày Đến với Thăng Bình còn có các di tích văn hóa, lịch sử khác như Bia Văn

22

Trang 33

Thánh, Đình làng Hà Lam cũng tạo nên điểm nhấn đáng kể trong du lịch di tích vănhóa lịch sử của huyện.

Theo ý kiến của nhiều chuyên gia nhìn nhận, để phát triển du lịch ThăngBình cần tập trung vào các nhóm sản phẩm chính là Du lịch nghĩ dưỡng, du lịchbiển; du lịch sinh thái; du lịch làng nghề truyền thống - làng quê, ẩm thực và du lịchvăn hóa, lịch sử cách mạng và du lịch lễ hội

- Hệ thống giao thông: Hệ thống đường bộ của Thăng Bình bố trí đều khắptrong huyện, đường ô tô đến 100% các trung tâm xã Nối liền các huyện thành phố

Trang 34

23

Trang 35

nghỉ dưỡng Vinpearl Nam Hội An - thành phố Tam Kỳ Tuyến quốc lộ 1A nối liềnvới huyện Duy Xuyên - nơi có di sản văn hóa thế giới đền tháp Mỹ Sơn, quốc lộ14E nối liền với tỉnh Kon Tum Nhìn chung, hệ thống giao thông đường bộ ở ThăngBình đáp ứng yêu cầu cho sự phát triển du lịch.

Giao thông trên sông tại Thăng Bình chỉ phù hợp đối với việc phát triển dulịch sinh thái trên sông Trường Giang

- Hệ thống cấp điện: Nguồn điện cung cấp cho huyện Thăng Bình khá ổnđịnh

- Hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường: Hệ thống cấp nước cho các điểm

du lịch được cung cấp nước từ sông Trường Giang và nước sạch của các nhà máynước Hệ thống thoát nước ở Thăng Bình chưa được cải thiện, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường khu vực

- Hệ thống bưu chính viễn thông: Mạng lưới viễn thông của Thăng Bình đã

có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực Đến nay, hệ thống viễn thông phát triển với những công nghệ hiện đại và giá trị sản xuất tăng nhanh

Bản đồ 2.1 Quy hoạch giao thông huyện Thăng Bình giai đoạn 2018 - 2020 và

đến năm 2030

Trang 36

24

Trang 37

2.1.3.3 Hệ thống hạ tầng xã hội

a Các công trình văn hóa, thể thao: Trên địa bàn huyện Thăng Bình hệ thốngcác dịch vụ vui chơi, văn hóa giải trí còn đơn điệu, chỉ có sân hoạt động thể dục -thể thao bóng đá Mạng lưới nghe nhìn chưa đáp ứng chu cầu thụ hưởng của dukhách Toàn huyện có 3 bể bơi, 51 điểm dịch vụ karaoke, 78 điểm dịch vụ Internet,

5 sân bóng đá nhân tạo và 4 điểm dịch vụ vui chơi trẻ em Ngoài ra, các công trìnhvăn hóa khác tạo thành sản phẩm du lịch độc đáo, điểm đến phục vụ du khách

b Các công trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe: Hệ thống y tế từ huyệnđến các xã được cũng cố, kiện toàn Các chương trình y tế được triển khai thực hiệntốt, không để xẩy ra dịch bệnh lớn Tại các điểm xa trung tâm huyện, các dịch vụ y

tế cũng đảm bảo phục vụ khách du lịch trong trường hợp cần thiết tạo nên sự antoàn cho du khách

c Cơ sở đào tạo nghiên cứu và các công trình dịch vụ khác: Hệ thống ngânhàng tại trung tâm huyện, các khách sạn đều có dịch vụ đổi ngoại tệ tại chỗ cho dukhách Hệ thống thanh toán thẻ tín dụng điện tử, máy rút tiền tự động Ngoài ra tạihuyện Thăng Bình còn có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, người lao động

có kinh nghiệm trong hoạt động thương mại và dịch vụ du lịch, thâm canh nôngnghiệp, sản xuất và kinh doanh rau, nước mắm và các mặt hàng thủ công mỹ nghệ

d Đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch: Hiện nay mới có 01 doanh nghiệp vào

đầu tư trên lĩnh vực du lịch: Tập đoàn Vingroup đầu tư khu du lịch nghỉ dưỡngVinpearl Nam Hội An và một số đơn vị đang làm thủ tục đầu tư (Tập đoàn BRG,Tập đoàn T&T, công ty TNHH Du lịch nghỉ dưỡng làng biển nhiệt đới Hội An, công

ty xây dựng Long Á …) và sau khi thủ tục hoàn tất thì đầu tư và khai thác tại các xãBình Dương, Bình Minh, Bình Hải, Bình Sa, Bình Nam hứa hẹn sẽ tạo ra bộ mặtmới cho huyện Thăng Bình

e Dịch vụ bán hàng lưu niệm

Đối với các làng nghề truyền thống, hiện nay sản phẩm chỉ mới là phục vụnhỏ lẻ, chưa tập trung, chưa có đầu tư đúng mức nhằm phục vụ khách du lịch Vìvậy, hàng lưu niệm tại làng nghề truyền thống của huyện như nước mắm Cửa Khe -

Trang 38

Bình Dương, hương - thị trấn Hà Lam là sản phẩm có kiểu dáng còn đơn giản, chưatạo sự hấp dẫn đáp ứng thị hiếu của khách du lịch.

g Cơ sở lưu trú

Cùng với xu hướng chung của cả tỉnh, hiện nay do lượng khách đến ngàycàng tăng, các khách sạn, nhà nghỉ được xây dựng thêm để phục vụ đáp ứng kịpthời nhu cầu của khách du lịch Huyện Thăng Bình cũng không ngừng nâng cấp,xây dựng mới khách sạn, nhà nghỉ phục vụ khách du lịch Đặc biệt năm 2018 saukhi Khu du lịch, nghỉ dưỡng Vinpearl Nam Hội An hoàn thành đi vào hoạt động thì

số lượng và chất lượng cơ sở lưu trú phục vụ khách du lịch được nâng lên đáng kể

Trên toàn huyện chỉ có 05 khách sạn ở thị trấn Hà lam, 17 nhà nghỉ ở 08 xãthị trấn với tổng 185 phòng Với công suất sử dụng phòng gia tăng qua từng năm, từ70% đến 85%, qua đó các cơ sở lưu trú đã góp phần giải quyết việc làm thườngxuyên cho khá nhiều lao động Đây là yếu tố then chốt nhất thể hiện năng lực sẵnsàng phục vụ du lịch của huyện Sự phân bố hệ thống cơ sở lưu trú không đồng đềuphụ thuộc khả năng khai thác du lịch của địa phương

Ngoài một số khách sạn đạt tiêu chuẩn, phần lớn các nhà nghỉ còn yếu trênnhiều phương diện: số lượng phòng ít, trang bị không đồng bộ, phân bổ không đều,một số nhà nghỉ, khách sạn đã xây dựng lâu nên cơ sở vật chất đã cũ không đáp ứngđược nhu cầu của khách du lịch Trong những năm gân đây, cùng với xu hướng pháttriển chung của cả tỉnh lượng khách quốc tế cũng tăng nhanh, khách nội địa cũng cónhu cầu đi nghỉ nhiều hơn nên các khách sạn, nhà nghỉ ở đây đã đang được xâydựng thêm để đáp ứng nhu cầu khách du lịch

h Dịch vụ vui chơi giải trí

Khu vui chơi Vinpearl Nam Hội An là khu vui chơi giải trí, trải nghiệm vănhóa và thiên nhiên hoang dã lớn nhất, mới nhất Việt Nam Nơi đây chắc chắn là mộtđiểm đến không thể bỏ lỡ trong hành trình du lịch miền Trung của bất cứ du kháchnào tới Đà Nẵng, Hội An 12 con tàu khổng lồ đậu trên sông ngay cổng chào là mộttrong những nét độc đáo, hấp dẫn du khách từ ánh nhìn đầu tiên khi bước vào Vớithiết kế tinh tế của các kiến trúc sư, Vinpearl Nam Hội An được xây dựng đan xen

26

Trang 39

giữa những văn hóa cổ, hiện đại, thiên nhiên hoãng dã vànhiều trò chơi cảm giácmạnh độc - lạ - hiếm có trên thế giới như cú rơi thế kỷ từ độ cao kỷ lục 85m, phithuyền gió lốc Tourbillon,… 95 trò chơi trong nhà, hay sân khấu nhạc nước hiện đạivới 2500 chỗ ngồi Ven theo sông bên bờ Tây của Bến cảng Giao Thoa, du khách sẽđược chiêm ngưỡng Đại lộ Giấc Mơ khắc họa tổ hợp kiến trúc phương Tây hiện đạivới những ngôi nhà biểu tượng của Nga, Ý, Tây Ban Nha, … Còn gì thú vị hơn khiđược vi vu Châu Âu ngay tại Việt Nam tất cả sẽ đem đến cho bạn trải nghiệm tuyệthảo tại khu vui chơi giải trí hấp dẫn này.

Huyện Thăng Bình cũng chú trọng đến các hoạt động vui chơi giải trí phục vụ

du lịch, trên toàn huyện có 3 cơ sở kinh doanh dịch vụ bể bơi, 51 điểm karaoke, 78điểm dịch vụ Internet, 5 sân bóng đa nhân tạo và 4 điểm vui chơi trẻ em Đây là nhữngtiền đề phục vụ tốt hơn trong chất lượng sản phẩm kinh tế du lịch địa phương Tuynhiên, hệ thống vui chơi giải trí ở huyện ngoài Khu du lịch Vinpearl thì các điểm khácchưa đồng bộ, chất lượng chưa cao, chưa thu hút lượng khách đến, cần có những điểmnhấn trong dịch vụ vui chơi giải trí để thu hút hơn khách du lịch

2.1.3.4 Công tác xúc tiến, quảng bá liên kết phát triển kinh tế du lịch

Năm 2017, ngành du lịch và thương mại đã có nhiều cố gắng trong công tácđẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quảng bá về du lịch Dưới sự chỉ đạo của SởVH-TT&DL, UBND huyện, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch thuộc các thànhphần kinh tế đã tích cực tham gia các hội chợ thương mại, liên hoan du lịch Nhiềusản phẩm du lịch của Thăng Bình bước đầu tiếp cận được thị trường Ngoài việc thuthập thông tin, tài liệu về du lịch, du lịch Thăng Bình đã hoàn thành cơ bản website

du lịch, thương mại, duy trì thường xuyên cung cấp thông tin, các chương trình hỗtrợ xúc tiến du lịch Tích cực quảng bá hình ảnh du lịch huyện Thăng Bình trêncổng thông tin điện tử Huyện Phối hợp với cơ quan thông tin đại chúng xúc tiếnquảng bá du lịch trên website của tỉnh để quảng bá hình ảnh du lịch huyện ThăngBình đến các địa phương trong và ngoài nước Tập trung xúc tiến đầu tư, đẩy mạnhquảng bá du lịch, liên kết tour, thiết kế sản phẩm, tổ chức các sự kiện văn hóa - dulịch Triển khai tốt công tác tuyên truyền quảng bá cho các sự kiện Lễ hội, các hoạt

Trang 40

động mùa hè biển, trong đó làm chương trình và phát sóng các hoạt động này trênđài QRT, cổng thông tin điện tử, VTV 8.

2.1.3.5 Đầu tư phát triển kinh tế du lịch

Sản phẩm du lịch của huyện đã từng bước được đa dạng hóa, nâng cao chấtlượng và khả năng cạnh tranh Các địa phương trong huyện như Bình Minh, BìnhDương, Bình Định Bắc đã đẩy mạnh việc khai thác tiềm năng và thế mạnh về tàinguyên du lịch trong đó nổi trội là tài nguyên tự nhiên để xây dựng các sản phẩm dulịch gắn với loại hình du lịch sinh thái bên cạnh việc bảo tồn và phục hồi các lễ hộitruyền thống, tổ chức nhiều hoạt động du lịch văn hóa với nhiều chủ đề độc đáo,hấp dẫn Trong những năm qua, việc đầu tư phát triển kinh tế sản phẩm du lịch đượcthực hiện đều khắp ở các khu vực trong huyện Đặc biệt, cầu Cửa Đại và tuyếnđường ven biển đã hoàn thành nối liền giữa Hội An - Duy Xuyên - Thăng Bình -Tam Kỳ là một cơ hội rất lớn cho huyện Thăng Bình Đồng thời, vùng Đông ThăngBình có tiềm năng về du lịch lịch sử - cách mạng - văn hóa (1 di tích lịch sử, 2 disản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia), gần kề với Phố cổ Hội An và Thánh địa MỹSơn - hai di sản văn hóa thế giới của Việt Nam nên Thăng Bình có lợi thế rất lớntrong việc đầu tư phát triển kinh tế du lịch

2.1.3.6 Quản lý Nhà nước về du lịch

Quản lý Nhà nước về du lịch đã đạt được những kết quả bước đầu khả quan.UBND huyện Thăng Bình thực hiện nhiều việc liên quan đến công tác quản lý thựchiện quy hoạch du lịch Tuy nhiên việc nhận thức về pháp luật, cơ chế, chính sách

về phát triển kinh tế nói chung và du lịch nói riêng trong thời gian qua còn hạn chế

Vì vậy đòi hỏi các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể trong huyện, nhất là nhữngnơi có tiềm năng du lịch cần phải tiếp thu, quán triệt các quan điểm, chủ trương củaĐảng, Nhà nước và nhận thức về phát triển du lịch một cách nghiêm túc, đồng thờiđẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản hướng dẫn để vừa góp phầnđưa các quy định pháp luật vào cuộc sống, tạo môi trường hoạt động du lịch lànhmạnh, vừa nâng cao nhận thức của họ về vai trò, ý nghĩa của hoạt động du lịchtrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Trên địa bàn Huyện đã

28

Ngày đăng: 08/07/2019, 06:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đề tài Khoa học và công nghệ cấp Đại học Đà Nẵng, tác giả Trần Thị Mai An với đề tài “Nghiên cứu xây dựng các sản phẩm du lịch Đà Nẵng từ tài nguyên văn hóa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng các sản phẩm du lịch Đà Nẵng từ tàinguyên văn hóa
[2] Nguyễn Thị Phương Anh, (2010). “Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển du lịch tỉnh LâmĐồng đến năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Anh
Năm: 2010
[3] Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, (2016). Đề án “Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Quyết định số 2714/QĐ-BVHTTDL, ngày 3/8/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Đề án “Chiến lược phát triển sảnphẩm du lịch Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”
Tác giả: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
Năm: 2016
[7] Nguyễn Duy Mậu, 2011, “Phát triển du lịch Tây nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển du lịch Tây nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
[10] Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam, (2017). “Công tác văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch năm 2017, phương hướng nhiệm vụ năm 2018” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Côngtác văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch năm 2017, phương hướng nhiệm vụnăm 2018
Tác giả: Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam
Năm: 2017
[11] Hoàng Thị Thu Thảo, (2012). “Phát triển sản phẩm du lịch tại thành phố ĐàNẵng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển sản phẩm du lịch tại thành phố Đà"Nẵng
Tác giả: Hoàng Thị Thu Thảo
Năm: 2012
[4] Nguyễn Văn Cương (Chủ biên), Sổ tay phân tích chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Nxb. Công thương, H.2018, tr.10 Khác
[5] Giáo trình Kinh tế du lịch - GS.TS. Nguyễn Văn Đính và TS. Trần Thị Minh Hòa) Khác
[8] Hoàng Phê (chủ biên), Từ điển tiếng Việt, Nxb. Đà Nẵng và Trung tâm Từ điển học ấn hành năm 1997, trang 157 Khác
[9] Đinh Dũng Sỹ, Chính sách và mối quan hệ giữa chính sách với pháp luật trong hoạt động lập pháp, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 11/2008, trang 38- 43 và 62 Khác
[12] TS Lê Như Thanh - TS Lê Văn Hòa (2016), Hoạch định và thực thi chính sách công (sách chuyên khảo) Nxb. Chính trị quốc gia sự thật, năm 2016, tr.10) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w