1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực đồng bằng sông cửu long

235 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ HOÀNG DỰPHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG KHMER THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC C

Trang 1

LÊ HOÀNG DỰ

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

DẠY TIẾNG KHMER THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Hà Nội, 2019

Trang 2

LÊ HOÀNG DỰ

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

DẠY TIẾNG KHMER THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS Nguyễn Văn Đệ

2 PGS.TS Trần Huy Hoàng

Hà Nội, 2019

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác.

Tác giả luận án

Lê Hoàng Dự

Trang 4

Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Đệ và PGS.TS Trần Huy Hoàng, những người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Quý lãnh đạo Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Quý lãnh đạo Phòng quản lý khoa học, Đào tạo và hợp tác quốc tế - thuộc Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và quý thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đề tài luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và chuyên viên các Sở Giáo dục

và Đào tạo các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; cám ơn các anh, chị, em cán bộ quản lí, giáo viên các Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nơi tôi tiến hành nghiên cứu, khảo sát và người thân, gia đình đã khuyến khích, động viên, giúp tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này.

Tác giả luận án

Lê Hoàng Dự

Trang 5

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

7 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 5

8 Luận điểm bảo vệ 8

9 Đóng góp mới của luận án 8

10 Dự kiến cấu trúc của luận án 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG KHMER THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 10

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 10

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực 10

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên 13

1.1.3 Về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông 17

1.1.4 Những công trình nghiên cứu các hoạt động giáo dục và giảng dạy trong các trường phổ thông dân tộc nội trú 19

1.2 Một số khái niệm cơ bản 21

1.2.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông 21

1.2.2 Phát triển nguồn nhân lực và phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp 22

1.2.3 Phát triển văn hóa nhà trường 28

1.3 Đặc điểm và vai trò của giáo viên dạy tiếng Khmer trường phổ thông dân tộc nội trú 30

1.3.1 Đặc điểm của giáo viên dạy tiếng Khmer trường phổ thông dân tộc nội trú 30 1.3.2 Vị trí, vai trò, chức năng của đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer trường phổ thông dân tộc nội trú 35

1.3.3 Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục với vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer 37

Trang 6

1.4.1 Vai trò chủ thể quản lý trong phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở

các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 40

1.4.2 Nội dung của phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực và quản lý dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên 43

1.5 Những yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer 55

1.5.1 Yếu tố khách quan 55

1.5.2 Yếu tố chủ quan 56

Tiểu kết chương 1 58

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG KHMER THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 60 2.1 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 60

2.1.1 Địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội 60

2.1.2 Khái quát về giáo dục trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 61

2.2 Giới thiệu tổ chức khảo sát 68

2.2.1 Mục đích khảo sát 68

2.2.2 Nguyên tắc lựa chọn mẫu khảo sát 69

2.2.3 Nội dung điều tra, khảo sát 69

2.2.4 Đối tượng điều tra, khảo sát 70

2.2.5 Phương pháp và công cụ điều tra, khảo sát 70

2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 71

2.3.1 Thực trạng về số lượng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 71

2.3.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 75

2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 82

2.4.1 Phân cấp quản lý về phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 82

Trang 7

nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông

Cửu Long 85

2.4.4 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 90 2.4.5 Chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc của đội ngũ giáo viên trung học phổ thông người dân tộc thiểu số 94

2.5 Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 97

2.5.1 Thành tựu, ưu điểm 97

2.5.2 Hạn chế, bất cập 98

2.5.3 Thuận lợi, cơ hội 100

2.5.4 Khó khăn, thách thức 101

2.6 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển đội ngũ giáo viên 102

2.6.1 Kinh nghiệm phát triển đội ngũ giáo viên của một số quốc gia 102

2.6.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 106

Tiểu kết Chương 2 108

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG KHMER THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 110 3.1 Định hướng phát triển khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 110

3.1.1 Định hướng của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 110

3.1.2 Định hướng phát triển giáo dục trung học phổ thông và phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông người dân tộc thiểu số khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 112

3.2 Nguyên tắc đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 113

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 113

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 113

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, tính phù hợp và đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện khu vực ĐBSCL 114

Trang 8

nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu

Long 115

3.3.1 Giải pháp 1: Tăng cường phân cấp việc phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 115

3.3.2 Giải pháp 2: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 117 3.3.3 Giải pháp 3: Đổi mới tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 121

3.3.4 Giải pháp 4: Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 123

3.3.5 Giải pháp 5: Xây dựng môi trường giáo dục đa văn hóa trong các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 126

3.3.7 Giải pháp 7: Tạo nguồn đào tạo đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 135

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp và thử nghiệm giải pháp 141

3.5.1 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp 141

3.5.2 Thử nghiệm giải pháp đã đề xuất 148

Tiểu kết Chương 3 156

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 157

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 162

PHỤ LỤC 174

Trang 10

Tên Nội dung Trang

Hình 1.1: Hoạt động của giáo viên 37

Hình 1.3: Mô hình chu kỳ quản lý 53

Hình 2.1: Bản đồ địa lý vùng ĐBSCL 60

Hình 2.2: Hệ thống giáo dục phổ thông ở khu vực ĐBSCL 62

Hình 2.3: Biểu đồ số liệu trường / lớp / HS PT DTNT năm học 2015-2016 63

Hình 2.4: Biểu đồ tỉ lệ HS phổ thông người DTTS theo vùng (%) 64

Hình 2.5: Biểu đồ tỉ lệ HS phổ thông người DTTS khu vực ĐBSCL (%) 65

Hình 2.6: Mô hình tổ chức QLNN về giáo dục dân tộc 85

Hình 3.1: Biểu đồ khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp 143

Hình 3.2: Biểu đồ khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp 145

Trang 11

Tên Nội dung Trang

Bảng 2.1: Số trường THPT và PTDTNT ở khu vực ĐBSCL 62

Bảng 2.2: Số lượng và tỉ lệ học sinh THPT người DTTS khu vực ĐBSCL 65

Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục THPT vùng ĐBSCL năm học 2014-2015 66

Bảng 2.4: Chất lượng giáo dục trường PTDTNT khu vực ĐBSCL năm học

2015-2016 67

Bảng 2.5: Số liệu GV THPT người dân tộc thiểu số khu vực ĐBSCL 72

Bảng 2.6: Số liệu GV, lớp các trường THPT DTNT khu vực ĐBSCL 73

Bảng 2.7: Số liệu GV THPT dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực

ĐBSCL 74

Bảng 2.8: Đánh giá, xếp loại giáo viên trường PTDTNT khu vực ĐBSCL 76

Bảng 2.9: Thống kê số liệu đào tạo nâng cao trình độ cho giáo viên dạy tiếng

Bảng 2.10: Phẩm chất và năng lực của ĐNGV dạy tiếng Khmer các trường

Khmer 93

Bảng 2.16: Đánh giá chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng của ĐNGV dạy tiếng

Khmer 93

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp 142

Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp 145

Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các giải

pháp 147

Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả thử nghiệm 151

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển của kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh

mẽ, đã làm thay đổi căn bản tư duy kinh tế, chính trị - xã hội trên phạm vi toàn thếgiới theo xu hướng hội nhập cùng phát triển Toàn cầu hóa cũng tạo ra những điềukiện thuận lợi thúc đẩy giao lưu, hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm Để có thể thích ứngvới xu thế của toàn cầu hóa, sự phát triển của KH&CN và nền kinh tế tri thức, cácnhà trường phải không ngừng đổi mới, tập trung xây dựng, phát triển năng lực cốtlõi và những năng lực của ĐNGV, đồng thời các nhà trường cần tận dụng tốt cơ hội,vượt qua thách thức để hội nhập, mà trong đó vấn đề cốt lõi, có vai trò then chốt tạo

ra chất lượng, hiệu quả của các nhà trường chính là phát triển ĐNGV Trong bốicảnh đó, Đảng và Nhà nước ta đã chọn giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ là

khâu đột phá, phát huy yếu tố con người, coi con người “vừa là mục tiêu, vừa là

động lực của sự phát triển” Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

năm 1992 đã ghi: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu

và tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển giáo dục và đào tạo”; đồng

thời “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là

quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển” [54].

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: “Phát

triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược” Như vậy, "giáo dục và đào tạo là chìa khóa mở cửa tiến vào tương lai" để đào tạo nên con người mới xã hội chủ nghĩa vừa "hồng" vừa "chuyên"

đáp ứng yêu cầu xã hội ngày càng cao Giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng

như thế nhưng để hoàn thành được sứ mệnh của mình, ngành giáo dục và đào tạophải chăm lo đến ĐNGV vì họ không những là thước đo nhân cách, bản lĩnh nghềnghiệp để thực hiện sứ mệnh mà còn trở thành tấm gương sáng cho học sinh noitheo, góp phần tôn vinh hình ảnh của người thầy, cô giáo trong xã hội, từ đó có tácđộng tích cực đến chất lượng của hoạt động giáo dục

Đội ngũ nhà giáo luôn được xem là lực lượng cốt cán của sự nghiệp GD&ĐT,

là nhân tố chủ đạo quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục Nghị quyết Hội

Trang 13

nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII cũng đã xác định: “Giáo

viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục” Do đó, muốn phát triển GD&ĐT

phải chăm lo xây dựng và phát triển ĐNGV Điều đó được khẳng định trong cácvăn kiện của Đảng và được cụ thể hóa trong chiến lược phát triển giáo dục các thời

kỳ Trong điều 15 của Luật Giáo dục cũng đã ghi rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyếtđịnh trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổimới căn bản và toàn diện giáo dục tiếp tục khẳng định vai trò của đội ngũ nhà giáo

và đề ra giải pháp: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đáp

ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo”, trong đó chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo là

một mục tiêu quan trọng: “Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp

Trường PTDTNT khu vực ĐBSCL có nhiệm vụ nâng cao dân trí và tạo nguồnnhân lực tại chỗ cho địa phương, đặc biệt là nhân lực trình độ cao cho đồng bào dântộc Khmer Một trong những đặc thù của giáo dục phổ thông khu vực ĐBSCL làgiáo dục đối với học sinh người dân tộc Khmer, môi trường sống của ngườiKhmer… đòi hỏi phải có một ĐNGV dạy tiếng Khmer để đáp ứng yêu cầu giáo dụckhu vực Vì vậy, cần thiết phải xây dựng và phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ởcác trường PTDTNT khu vực ĐBSCL Tuy nhiên, trong nhiều năm qua giáo dục ởcác trường PTDTNT khu vực ĐBSCL còn tồn tại nhiều bất cập, nhất là ĐNGV dạytiếng Khmer Giáo viên dạy tiếng Khmer hiện còn thiếu thiếu rất nhiều, năng lựcchuyên môn cũng như năng lực sư phạm còn nhiều hạn chế Có nhiều nguyên nhândẫn đến tình trạng trên, trong đó có nguyên nhân do công tác phát triển ĐNGV dạytiếng Khmer chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay

Do vậy, vấn đề nghiên cứu hệ thống biện pháp phát triển ĐNGV dạy tiếngKhmer khu vực ĐBSCL sẽ là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch để phát triển, bố trí,

Trang 14

sắp xếp ĐNGV dạy tiếng Khmer khu vực ĐBSCL đảm bảo đủ về số lượng, mạnh

về chất lượng đáp ứng với yêu cầu hiện nay là yêu cầu cấp thiết Tuy nhiên, để pháttriển được một đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, đạt chuẩn về chất lượng cần có những luận cứ khoa học đúng đắn và nhữnggiải pháp hữu hiệu Do vậy, vấn đề nghiên cứu hệ thống biện pháp phát triển ĐNGVdạy tiếng Khmer khu vực ĐBSCL sẽ là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch để pháttriển, bố trí, sắp xếp đội ngũ GV dạy tiếng Khmer khu vực ĐBSCL đảm bảo đủ về

số lượng, mạnh về chất lượng đáp ứng với yêu cầu hiện nay

Với những lý do trên, tác giả đã chọn vấn đề: “Phát triển đội ngũ giáo viên

dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ của

mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triểnĐNGV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vựcĐBSCL, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL

4 Giả thuyết khoa học

Một trong những đặc thù của giáo dục phổ thông khu vực ĐBSCL là giáo dụcđối với học sinh người dân tộc Khmer, môi trường sống của người Khmer… đòi hỏiphải có một ĐNGV dạy tiếng Khmer để đáp ứng yêu cầu giáo dục khu vực Tuynhiên, trong nhiều năm qua giáo dục ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL cònnhiều bất cập, nhất là ĐNGV dạy tiếng Khmer, so với yêu cầu còn thiếu bền vững,chưa đảm bảo về số lượng, chưa thật mạnh về chất lượng Nếu đề xuất các giải pháptheo tiếp cận Chuẩn nghề nghiệp của GV và lý thuyết phát triển nguồn nhân

Trang 15

lực, tác động đồng bộ vào các khâu cơ bản của quá trình phát triển đội ngũ GV (quyhoạch; tuyển chọn; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; thanh tra, kiểm tra) thì sẽ góp phầnphát triển được ĐNGV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trườngPTDTNT khu vực ĐBSCL trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, côngtác phát triển đội ngũ này là nhu cầu hết sức cấp thiết, có ý nghĩa rất quan trọng, gópphần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của người Khmer khu vựcĐBSCL.

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu các giải pháp quản lý của các chủ thể quản lý ở cấp tỉnh

và cấp trường, đặc biệt các giải pháp quản lý của các Sở GD&ĐT đối với đội ngũ

GV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT của các tỉnh khu vực ĐBSCL

5.2 Phạm vi thời gian và địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu thực tiễn và nghiên cứu thử nghiệm được triển khai ở các trườngPTDTNT của các tỉnh khu vực ĐBSCL

Đánh giá hiện trạng phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer ở các trườngPTDTNT của các tỉnh khu vực ĐBSCL giai đoạn từ năm học 2014-2015 đến nămhọc 2017-2018

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL trong bối cảnh đổi mới giáo dục

vực ĐBSCL và phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL

nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL trong bối cảnh đổi mới GD

Chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL

Trang 16

7 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp tiếp cận

lực chủ yếu của các trường PTDTNT Phát triển đội ngũ GV ở các trường PTDTNT làphát triển nguồn nhân lực cho giáo dục phổ thông Bởi vậy, nghiên cứu phát triển đội ngũ

GV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực

ĐBSCL cần tiếp cận phát triển nguồn nhân lực, với các nội dung: Phân cấp việcphát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL; Xâydựng quy hoạch phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vựcĐBSCL; Tuyển chọn, sử dụng ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khuvực ĐBSCL; Đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNTkhu vực ĐBSCL; Xây dựng môi trường giáo dục đa văn hóa trong các trườngPTDTNT khu vực ĐBSCL; Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách tạo môitrường, tạo động lực làm việc cho ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNTkhu vực ĐBSCL; Tạo nguồn đào tạo ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trườngPTDTNT khu vực ĐBSCL

TW8 (khóa XI) về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo

hướng chuẩn hóa Nghị quyết cũng đã nêu rõ: “Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhàgiáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo” Do đó, nghiên cứu phát triển đội ngũ

GV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL cũng cần tiếp cậntheo hướng chuẩn hóa

dạy học, vì vậy, phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các

trường PTDTNT khu vực ĐBSCL phải gắn liền với việc xác định mục đích, nhiệm

vụ dạy học, xây dựng chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học

Việc phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trườngPTDTNT khu vực ĐBSCL là một hệ thống gồm nhiều yếu tố có liên hệ mật thiếtvới nhau và có mối quan hệ với việc phát triển các hoạt động của GD&ĐT

Trang 17

trường cộng đồng của xã hội làm cho nhu cầu nhận thức sâu sắc vấn đề bảo tồn,phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và văn hoá tộc người khu vực ĐBSCL Từ đó,các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL tiếp cận môi trường giáo dục đa văn hóa tạothuận lợi cho các hoạt động dạy học của GV và HS ở các trường PTDTNT khu vựcĐBSCL Xây dựng môi trường giáo dục trong các trường PTDTNT thành môitrường giáo dục đa văn hóa phù hợp với đặc điểm và văn hóa dân tộc Khmer Môitrường giáo dục mà ở đó mỗi GV và HS dân tộc cảm nhận về tinh thần và vật chấtthân thiện, hòa nhập trong tất cả các mối quan hệ Do đó, nghiên cứu phát triển độingũ GV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL cần phải tiếp cậnvăn hóa Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu đề xuất các giải pháp, luận án coi trọngđặc điểm đa văn hóa, văn hóa dân tộc Khmer và sự thống nhất hòa hợp văn hóa dântộc, mối tương tác văn hoá của dân tộc Khmer, cùng góp phần bồi đắp nên nhữnggiá trị văn hoá cao đẹp của dân tộc.

đối tượng khi ta dựa trên nhiều quan điểm, lý thuyết khác nhau Để nghiên cứuphát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trườngPTDTNT khu vực ĐBSCL trong bối cảnh đổi mới giáo dục, luận án dựa vào nhiều

lý thuyết khác nhau như Tâm lý học quản lý, Giáo dục học, Khoa học quản lý giáodục, Lý thuyết phát triển và quản lý nguồn nhân lực, chuẩn hóa ĐNGV dạy tiếngKhmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL làm cơ sở khoa học cho việc xâydựng các giải pháp phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ởcác trường PTDTNT khu vực ĐBSCL nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trong nghiên cứu các nguồntài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác phát triển ĐNGV dạy tiếngKhmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL, bao gồm:

tưởng Hồ Chí Minh có liên quan đến đề tài

Trang 18

- Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục của các nhà lý luận,các nhà quản lý giáo dục, các nhà giáo có liên quan đến đề tài như luận văn, luận

án, các báo cáo khoa học, các chuyên khảo, các bài báo

Các tài liệu trên được phân tích, nhận xét, tóm tắt và trích dẫn phục vụ trực tiếp cho việc giải quyết các nhiệm vụ của luận án

7.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

được số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, thâm niên công tác của ĐNGV dạy tiếng

Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL; (2) Tiến hành khảo sát bằng phiếuhỏi về nhu cầu nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn, sửdụng GV, các chế độ chính sách, khen thưởng đối với GV, công tác thanh tra, kiểmtra và đánh giá GV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL; (3)Đối tượng điều tra, khảo sát là GV, CBQL các trường PTDTNT dạy tiếng Khmerkhu vực ĐBSCL; (4) Kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so sánh, đối chiếu

để tìm ra những thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu của luận án

hoạch dạy học, giáo án, hồ sơ, kế hoạch tự bồi dưỡng của GV; (2) Nghiên cứu, phântích, đánh giá kết quả học tập của học sinh; (3) Nghiên cứu kế hoạch phát triển độingũ GV dạy tiếng Khmer của một số Sở GD&ĐT, hiệu trưởng các trường PTDTNTkhu vực ĐBSCL

kinh nghiệm trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer của các

Sở GD&ĐT, các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL và việc đào tạo GV dạy tiếngKhmer ở các trường sư phạm

hỏi, gồm: (1) Các nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục, tâm lý học, quản lýgiáo dục; (2) Các nhà quản lý của Sở GD&ĐT, các trường PTDTNT khu vựcĐBSCL; (3) Các nhà quản lý trường sư phạm; (4) Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:Tiến hành trao đổi với các GV dạy tiếng Khmer các trường PTDTNT khu vựcĐBSCL, CBQL của các sở GD&ĐT

Trang 19

7.2.3 Nhóm các phương pháp xử lý thông tin

Sử dụng thống kê toán học; Sử dụng các phần mềm tin học; Sử dụng sơ đồ,bảng biểu, đồ thị

8 Luận điểm bảo vệ

8.1 Phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT là phát triểnNNL ngành giáo dục người dân tộc thiểu số, là một trong những nhân tố quantrọng góp phần giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục Do đó, vận dụng lý thuyết phát triển NNL, dựa vào chuẩn nghề nghiệp

GV vào nghiên cứu phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer là phù hợp

8.2 Để phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer các trường PTDTNT khu vựcĐBSCL đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đảm bảo về chất lượng, nhằm đáp ứngyêu cầu đổi mới GD&ĐT hiện nay, cần thực hiện đồng bộ hệ thống các giải phápnêu trong luận án Hệ giải pháp tác động đồng bộ vào các nhân tố số lượng, chấtlượng và cơ cấu ĐNGV dạy tiếng Khmer các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL,chính là chìa khoá khắc phục việc thiếu GV ngành đặc thù, từ đó mang lại tác dụngtích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội Theo chúngtôi, đây là luận điểm thể hiện tính đặc thù và sẽ mang lại hiệu quả thiết thực về việcgiảng dạy tiếng Khmer ngày càng có chất lượng hơn

8.3 Một trong những đặc thù của giáo dục phổ thông khu vực ĐBSCL làgiáo dục đối với học sinh người dân tộc Khmer, môi trường sống của ngườiKhmer… đòi hỏi phải có một ĐNGV dạy tiếng Khmer để đáp ứng yêu cầu giáodục khu vực Với đặc điểm của học sinh trường PTDTNT, một nhiệm vụ cần đượcđặc biệt quan tâm là phải tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp và phânluồng học sinh THPT người dân tộc Khmer vào học ngành sư phạm (trong đó cóngành sư phạm ngôn ngữ tiếng Khmer) để đảm bảo đầu vào cho việc đào tạo GVdạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL

9 Đóng góp mới của luận án

9.1 Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về pháttriển ĐNGV dạy tiếng Khmer trên cơ sở vận dụng đa dạng các phương pháp tiếpcận nghiên cứu, đặc biệt là tiếp cận lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, tiếp cận

Trang 20

theo chuẩn nghề nghiệp GV dạy tiếng Khmer và yêu cầu đối với GV dạy tiếngKhmer trong bối cảnh đổi mới GD; phân tích làm rõ nội dung phát triển ĐNGV dạytiếng Khmer và các yếu tố tác động đến phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer.

9.2 Phát hiện thực trạng ĐNGV và phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer cáctrường PTDTNT khu vực ĐBSCL theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực, tiếp cậntheo chuẩn nghề nghiệp GV đây là những căn cứ thực tiễn quan trọng cần đặc biệtquan tâm khi thực hiện mục tiêu phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer các trườngPTDTNT khu vực ĐBSCL

9.3 Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất 7 giải pháp nhằm xâydựng ĐNGV dạy tiếng Khmer các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL đủ về sốlượng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dụcbao gồm: Tăng cường phân cấp việc phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở cáctrường PTDTNT khu vực ĐBSCL; Xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV dạy tiếngKhmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL; Đổi mới tuyển chọn, sử dụngĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL; Đổi mới đào tạo,bồi dưỡng ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL; Xâydựng môi trường giáo dục đa văn hóa trong các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL;Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách tạo môi trường, tạo động lực làm việccho ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL; Tạo nguồnđào tạo ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL

10 Dự kiến cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận án dự kiến gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theochuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theochuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sôngCửu Long

Chương 3: Phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ởcác trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 21

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG KHMER THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực

Từ năm 1980, nhà xã hội học người Mỹ, Leonard Nadler đã đưa ra sơ đồ quản

lý nguồn nhân lực để diễn tả mối quan hệ và các nhiệm vụ của công tác quản lýnguồn nhân lực Ông cho rằng quản lý nguồn nhân lực phải có 3 nhiệm vụ chính là:

(1) Phát triển nguồn nhân lực (gồm GD&ĐT, bồi dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ); (2) Sử dụng nguồn nhân lực (gồm tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch hoá sức lao động); (3) Môi trường nguồn nhân lực (gồm mở rộng

chủng loại việc làm, mở rộng quy mô làm việc, phát triển tổ chức) (dẫn theo, [31]tr.26])

Kết quả nghiên cứu của Leonard Nadler đã được nhiều nước trên thế giới sửdụng Christian Batal (Pháp) trong bộ sách “Quản lý nguồn nhân lực trong khu vựcnhà nước” ( [44], tr.257, tập 2) cũng đã khai thác theo hướng này và đưa ra một lýthuyết tổng thể về quản lý phát triển nguồn nhân lực Trong đó, Christian Batal đã

sử dụng kết quả nghiên cứu của các khoa học khác (giáo dục học, dự báo, dân sốhọc, toán học ) để đưa ra một bức tranh hoàn chỉnh của nhiệm vụ quản lý phát triểnnguồn nhân lực, bao gồm từ khâu kiểm kê, đánh giá đến nâng cao năng lực, hiệu lựccủa nguồn nhân lực

Tác giả Nguyễn Lộc (2010) trong bài viết: “Một số vấn đề lý luận về pháttriển nguồn nhân lực” [86] đã nêu lên một số khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực,phát triển nguồn nhân lực, khẳng định vai trò quyết định của nguồn nhân lực cho sựphát triển KT-XH của quốc gia Theo đó, phát triển nguồn nhân lực được xem xétdưới những góc độ như đặc trưng của phát triển nguồn nhân lực, xác định chỉ sốphát triển nguồn nhân lực và cơ cấu nguồn nhân lực

Tác giả Phạm Minh Hạc (2001), “Nghiên cứu con người và nguồn lực đi vàoCNH, HĐH” [62] đã phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện chiến lược conngười với tư tưởng coi nhân tố con người, phát triển con người, nguồn nhân lực con

Trang 22

người có ý nghĩa quyết định đối với việc sáng tạo vật chất và tinh thần; trình bàymối quan hệ giữa GD&ĐT, sử dụng và tạo việc làm với phát triển nguồn nhân lựcđất nước; từ đó xác định trách nhiệm quản lý của GD&ĐT đối với việc phát triểnnguồn nhân lực đi vào CNH, HĐH.

Vũ Văn Phúc, Nguyễn Duy Hùng (2012), Sách “Phát triển nguồn nhân lực

đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập quốc tế” [97] đã trình bày một số khái

niệm cơ bản về nhân lực, nguồn nhân lực, phân tích đặc điểm của nguồn nhân lực

Việt Nam, những vấn đề cơ bản để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầuCNH, HĐH và hội nhập quốc tế Đây là cuốn sách có giá trị tham khảo trong nghiêncứu và trong chỉ đạo thực tiễn phát triển nguồn nhân lực đất nước hiện nay

Phạm Thành Nghị (2007), Sách “Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lựctrong quá trình CNH, HĐH đất nước” [94] đã đề cập đến những vấn đề lý luận cơbản về nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực; phân tích hiệu quả quản lý nguồnnhân lực và những yếu tố tác động đến quản lý nguồn nhân lực nước ta trong quátrình CNH, HĐH đất nước

Nguyễn Hữu Tiệp (2010), Giáo trình “Giáo trình nguồn nhân lực” [121] đãtrình bày một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản về nguồn nhân lực như kháiniệm, tiêu chí, phân loại, những yếu tố chi phối đến nguồn nhân lực; trình bày vấn

đề GD&ĐT nguồn nhân lực, quản lý, bố trí, sử dụng, trọng dụng, các chính sách, cơchế đối với nguồn nhân lực của đất nước

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Thị Bạch Mai [90] trong nghiên cứu củamình về quản lý nguồn nhân lực đã nêu ra những vấn đề gây cấn, những chính sách,các giải pháp phát triển nguồn nhân lực của nước ta từ những kinh nghiệm pháttriển nguồn nhân lực của các quốc gia trên thế giới Những vấn đề này tuy đề cập ởnhiều khía cạnh khác nhau trong quản lý, phát triển nguồn nhân lực nhưng chỉ ởmức độ vĩ mô

Tác giả Đặng Quốc Bảo - Đỗ Quốc Anh - Đinh Thị Kim Thoa với tác phẩm

“Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất ĐNGV”, Nguyễn Thị Phương Hoa vớitác phẩm “Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo GV”, Vũ HuyChương với tác phẩm “Vấn đề tạo nguồn nhân lực tiến hành CNH, HĐH”, Phạm

Trang 23

Thành Nghị với tác phẩm “Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong quátrình CNH, HĐH đất nước”, Trần Khánh Đức với tác phẩm “Giáo dục và Phát triểnnguồn nhân lực trong thế kỷ XXI” (2014) Các công trình nghiên cứu trên đây bàn

về phát triển nguồn nhân lực, khẳng định vai trò của nguồn nhân lực nói chung vàĐNGV nói riêng trong phát triển KT-XH Mỗi công trình đề cập đến những khíacạnh khác nhau, nhưng điểm chung có thể rút ra là: khẳng định vai trò của nguồnnhân lực trong phát triển KT-XH; thống nhất cơ bản với các nghiên cứu của thế giới

về nội dung phát triển nguồn nhân lực và đề xuất sự vận dụng, với những giải phápsáng tạo vào hoàn cảnh thực tế của nước ta Nhìn tổng thể, các công trình nghiêncứu trên đã khái quát được những vấn đề cơ bản về phát triển nguồn nhân lực ViệtNam trong những năm đầu của thế kỷ XXI

Cuốn sách: “Một số vấn đề về dân tộc và phát triển” [123] của tác giả Lê

Ngọc Thắng Tài liệu không chỉ có giá trị đối với những người làm công tác dântộc, mà còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà khoa học nghiên cứu về dântộc và giáo dục dân tộc Tác giả đã phân tích rõ vị trí, vai trò của công tác dân tộctrong sự nghiệp cách mạng của nước ta; xây dựng cơ sở lý luận của việc xác địnhchức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc Đồng thời, tác giả đã chỉ rõnhững đặc điểm ảnh hưởng đến phát triển NNL người DTTS, đó là: xuất thân từcộng đồng DTTS, sinh sống ở những vùng khó khăn; hạn chế về nhận thức và tậpquán, lối sống; điều kiện và ý thức tiếp cận thông tin…

Tựu trung lại, những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý

phát triển NNL đã đi đến những kết luận khác nhau tùy thuộc vào cách tiếp cận vàxuất phát điểm nghiên cứu Những tài liệu nghiên cứu về phát triển NNL mà luận án

đã khảo cứu là cơ sở lý luận để vận dụng và kế thừa Từ nghiên cứu tổng quan chothấy các lý thuyết về phát triển NNL khá hoàn thiện; các khái niệm phát triển NNLđược mở rộng về đối tượng; nội hàm phát triển NNL hoàn thiện hơn như: xây dựngquy hoạch; giáo dục và đào tạo; tuyển chọn và sử dụng; đánh giá năng lực; bồidưỡng, đào tạo lại và xây dựng môi trường làm việc thuận lợi cho nhân lực pháttriển Tuy nhiên, vẫn rất cần những nghiên cứu về phát triển NNL Việt Nam nóichung, ĐNGV nói riêng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Đồng thời,

Trang 24

cần quan tâm khi vận dụng lý thuyết về phát triển NNL cần đặt vào trong hoàn cảnhlịch sử cụ thể của đối tượng.

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xem hoạt động bồi dưỡng ĐNGV là vấn

đề cơ bản đối với phát triển giáo dục Việc tạo điều kiện thuận lợi để mọi người có

cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức

và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển KT-XH là phươngchâm hành động của các cấp quản lý giáo dục

Khi đề cập đến phát triển ĐNGV, ngoài sự thống nhất về nội dung các nhiệm

vụ với quản lý phát triển nguồn nhân lực, thời gian gần đây những nghiên cứu trênthế giới đều dành sự quan tâm đặc biệt đến chất lượng GV; đề cao việc thúc đẩyphát triển bền vững và thích ứng nhanh của mỗi GV và cả đội ngũ Trong đó, việcxuất hiện các công nghệ dạy học mới, dẫn đến nhu cầu thay đổi vai trò và phươngpháp của người thầy càng trở nên cấp thiết; các hình thức bồi dưỡng GV cũng trởnên đa dạng và phong phú; quan tâm cách thức bồi dưỡng theo mô đun; kèm theo

đó là chính sách giảm giờ dạy trên lớp của GV và coi trọng cơ cấu quan hệ về chứcdanh giữa tỉ lệ giáo sư với trợ giảng và trợ lý (dẫn theo [132], [137] , [139], [142],[146])

Daniel R.Beerens chủ trương tạo ra một “nền văn hoá” về sự thúc đẩy và

học hỏi trong đội ngũ (Creating a Culture of Motivation and Learning), coi đó là giá trị mới của nhà giáo Daniel R.Beerens cho rằng, tính động trong tăng trưởng và

luôn luôn mới là tiêu chí trung tâm của đội ngũ nhà giáo ngày nay [136] Một

nghiên cứu tương tự trong công trình chung của các thành viên OECD (Tổ chức

Hợp tác Phát triển Châu Âu) đã chỉ ra chất lượng nhà giáo gồm 5 mặt: i) Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn mình dạy; ii) Kỹ năng sư

phạm, kể cả việc có được “kho kiến thức” về PPDH, về năng lực sử dụng những

phương pháp đó; iii) Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê, nét rất đặc trưng của nghề dạy học; iv) Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác; v) Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và

ngoài lớp học [122]

Trang 25

Xây dựng và phát triển ĐNGV trong giáo dục được các nước trên thế giới đặtlên hàng đầu, là một trong những nội dung cơ bản trong các cuộc cách mạng cảicách giáo dục, chấn hưng, phát triển đất nước V.I.Lê Nin rất coi trọng việc xâydựng ĐNGV và yêu cầu: “Nâng cao một cách có hệ thống, kiên nhẫn, liên tục trình

độ và tinh thần của GV nhưng điều chủ yếu, chủ yếu và chủ yếu là cải thiện đờisống vật chất cho họ” ( [130], tr.241) Đến nay, có khá nhiều công trình nghiên cứu

về quản lý và phát triển ĐNGV trong khu vực và trên thế giới Tất cả các công trìnhtrên có thể phân chia theo 4 hướng nghiên cứu chính: (1) Nghiên cứu các mô hình

và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nghề nghiệp GV; (2) Nghiên cứu các hoạtđộng hỗ trợ thực tiễn để phát triển nghề nghiệp GV; (3) Nghiên cứu cải tiến các kỹnăng và tăng cường hiểu biết nghề nghiệp cho GV; (4) Nghiên cứu phát triển nghềnghiệp cho GV như là một yêu cầu của tiến trình cải cách giáo dục

Ở nước ta, kể từ sau cách mạng tháng Tám thành công, các cuộc cải cáchgiáo dục năm 1950, 1956, 1979 và trong những năm “đổi mới” nhiều công trìnhnghiên cứu đã để lại những bài học quý giá về xây dựng và phát triển đội ngũ như:

Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu ( [98], tr.44) đã đề cập đến ba cách tiếp cậntrong nghiên cứu và phát triển ĐNGV hiện nay: (1) Tiếp cận quản lý và phát triểnnguồn nhân lực theo sơ đồ của Christian Batal ( [44], tr.254); (2) Tiếp cận theo phươngpháp quản lý, gồm: phương pháp giáo dục, vận động, tuyên truyền; phương pháp hànhchính; phương pháp kinh tế; (3) Tiếp cận theo nội dung phát triển ĐNGV Từ đó, cáctác giả khẳng định: việc lựa chọn cách tiếp cận nào là do ý thức lý luận và kết quả phântích thực tiễn giáo dục của nhà nghiên cứu hay nhà quản lý quyết định

Tác giả Lê Đức Ngọc, trong cuốn “Giáo dục đại học - Quan điểm và giảipháp” [95], khi đề cập đến vấn đề đổi mới công tác GV để nâng cao chất lượng đàotạo trong các trường ĐH&CĐ, đã cho rằng: có hai lý do chính làm cho vấn đề

ĐNGV trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhà trường ĐH Thứ nhất, trình độ của

đội ngũ quyết định chất lượng và khả năng của một trường trong giảng dạy, nghiên

cứu và phục vụ xã hội trong nền kinh tế hàng hóa Thứ hai, chi phí lương và phụ cấp

cho đội ngũ này là khoản chi phí lớn nhất của mỗi trường ĐH, nó gắn liền với vấn

đề chất lượng, hiệu quả và hiệu suất đào tạo Từ đó tác giả đề nghị: (1) Cần có

Trang 26

một tổ chức để thực hiện việc BD chuyên môn nghiệp vụ cho GV Đó có thể là mộttrung tâm nghiên cứu GDĐH hay một tổ chức có tư cách pháp nhân của Hiệp hộicác trường ĐH Việt Nam, sẽ đảm nhận giữ vai trò đầu mối cho các hoạt động nângcao chất lượng GV; (2) Cần có kinh phí cho hoạt động BD chuyên môn nghiệp vụ

GV Kinh phí này lấy từ nguồn BD cán bộ hành chính sự nghiệp hàng năm, từchương trình khoa học cơ bản, từ các nguồn tài trợ và đóng góp của các thành viêntham gia hoạt động ([95], tr.165)

Khi đề cập đến “Phát triển nguồn nhân lực giáo dục ĐH Việt Nam” [31], ĐỗMinh Cương và Nguyễn Thị Doan đã bàn về 5 nội dung chính: (1) Nghiên cứu cơ

sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực GDĐH của cácquốc gia trên thế giới; (2) Khái quát về thực tiễn phát triển GDĐH Việt Nam trongtiến trình lịch sử dân tộc để nhận diện các yếu tố truyền thống của nó; (3) Phân tích

và đánh giá thực trạng nguồn nhân lực GDĐH nước ta hiện nay để tìm ra nhữngnguyên nhân dẫn đến mặt yếu kém; (4) Nhận định về cơ hội, thách thức đối vớiGDĐH nước ta trong vài thập niên đầu thế kỷ XXI và xác định các mục tiêu,nguyên tắc, nhiệm vụ chiến lược cho sự phát triển nguồn nhân lực GDĐH nước ta;

Trong chuyên khảo “Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo

viên”, các tác giả Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa, sau khi đềcập những vấn đề chung về phẩm chất - năng lực người thầy, nghề thầy trong bốicảnh phát triển mới; cuốn sách đã đề ra các con đường để người thầy tự tìm hiểunâng cao được phẩm chất, năng lực của bản thân, đáp ứng yêu cầu của nhà giáotrong điều kiện đất nước thực hiện hội nhập và công nghiệp hóa, đưa giáo dục vào

sự chuẩn hóa, hiện đại hóa [8]

Cuốn sách:“Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn” [94] của

Đặng Bá Lãm Tác giả nhấn mạnh 3 vấn đề trong quản lý Nhà nước về phát triểnĐNGV, đó là: (i) phát triển ĐNGV là sự tăng trưởng về mặt số lượng, chất lượngĐNGV Đây chính là quá trình chuẩn bị lực lượng để GV có thể theo kịp được sựthay đổi và chuyển biến của giáo dục; (ii) phát triển ĐNGV bao gồm cả tuyểnchọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp Phát triển ĐNGV tăng

Trang 27

cả về số lượng lẫn chất lượng và sử dụng có hiệu quả ĐNGV; và (iii) phát triểnĐNGV còn chính là việc xây dựng ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, cóchất lượng để thực hiện tốt mục tiêu, nội dung và kế hoạch đào tạo nhằm đáp ứngyêu cầu giáo dục Đồng thời, xây dựng một tập thể sư phạm, trong đó mỗi cá nhân

có tinh thần trách nhiệm, gắn bó với nhà trường tham gia tích cực, sáng tạo vàotrong quá trình giảng dạy và học tập Nội dung công tác phát triển GV liên quanđến quy mô, cơ cấu, chất lượng ĐNGV

Từ sau Nghị quyết 21-NQ/TW của Bộ Chính trị được ban hành về phát triểnKT-XH vùng ĐBSCL, các nhà nghiên cứu giáo dục và quản lý giáo dục đã cónhững quan tâm nhằm phát triển nguồn nhân lực cho GD&ĐT trong thời kỳ hộinhập của khu vực này Những nghiên cứu đăng trên các báo và tạp chí, như: “Tạonguồn lực cho ĐBSCL” của nhóm phóng viên Ban khoa giáo ([96], tr.5) “Phát triểnnguồn nhân lực ĐBSCL” của Trần Kim Dung ([46], tr.5), “Giáo dục ĐBSCL - Thờigian không đợi” của Võ Đăng Thiên ([114],[114], tr.56) đều nêu lên những khókhăn, những yếu kém, bất cập về GD&ĐT ở khu vực ĐBSCL; từ đó, các tác giả đềxuất sự cần thiết phải có một chiến lược phát triển nguồn nhân lực gắn với tính đặcthù, tính chuyên biệt, một sự hỗ trợ tổng lực các nguồn lực, hội tụ trí tuệ và tấmlòng cả nước

Tựu trung lại, những công trình nghiên cứu phát triển GV ở trong và ngoài

nước là những cơ sở lý luận để luận án kế thừa, vận dụng trong nghiên cứu pháttriển ĐNGV người DTTS Các công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ trên theotập trung các vấn đề: Nghiên cứu phát triển ĐNGV dưới góc độ phát triển nguồnnhân lực; Nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; Nghiêncứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển ĐNGV trong thời kỳ CNH,HĐH Các công trình nghiên cứu về giáo viên đã tập trung nghiên cứu sâu về phẩmchất và năng lực của người giáo viên với nhiều cách tiếp cận khác nhau; Các côngtrình nghiên cứu về quản lý và phát triển ĐNGV chủ yếu theo tiếp cận phát triểnnguồn nhân lực Tuy nhiên, nghiên cứu về phát triển ĐNGV người DTTS của khuvực thì chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến

Trang 28

1.1.3 Về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông

Các quốc gia tiên tiến trên thế giới, vấn đề chuẩn nghề nghiệp của GV rấtđược quan tâm Đây là nội dung mà các trường sư phạm phải tập trung đào tạo vàmỗi GV phải phấn đấu hoàn thiện

Chuẩn nghề nghiệp của GV tại các bang của Mỹ được xây dựng nhằm mụcđích làm cho GV nâng cao kiến thức của nội dung môn học; cải thiện sự hiểu biết vềhọc thuật, xã hội, tinh thần và vật chất bảo đảm thầy giáo tận dụng được các kỹnăng dạy học để giúp HS đạt được và vượt qua; phản ánh đầy đủ và sáng tỏ nhữngkiến thức cần thiết có liên quan về những bài học và kinh nghiệm nghề nghiệp, tạođồng thuận về chính kiến nghề nghiệp, dạy học và lãnh đạo; khuyến khích GV pháttriển sự đa dạng của lớp học nhờ các kỹ năng đánh giá; cung cấp những bài học mới

có tính tích hợp vào trong chương trình và trong lớp học; trang bị cho HS đủ kiếnthức để học tập và phát triển; đánh giá định kỳ để tạo ra tác động của nó đối vớihoạt động dạy và học; nhà giáo cần phải nắm được, tận dụng và hỗ trợ phát triển cácmối quan hệ cộng đồng, gắn bó, có kế hoạch; phát triển văn hóa trường học để giúpcho việc thực hiện liên tục, xử lý các thách thức về vai trò và các quan hệ truyềnthống trong GD; có kế hoạch phát triển nghề nghiệp bao gồm cả sự xem xét về trítuệ và tài chính; bố trí đủ thời gian trong số các giờ làm việc để thu hút sự tham vấn

quả với cha mẹ HS và cộng sự

Giáo viên của Đức phải đạt được 10 năng lực nghề nghiệp thuộc 4 nhóm:Năng lực dạy học (xây dựng kế hoạch bài học, hỗ trợ việc học của HS…); Năng lựcgiáo dục - nghĩa hẹp (hiểu được các điều kiện sống của HS, truyền đạt các giá trị vàchuẩn mực…); Năng lực đánh giá; Năng lực đổi mới

Quy định về tiêu chuẩn nghề nghiệp GV của Anh rất cụ thể, đó là: Thiết lậpnhững kinh nghiệm học tập linh động và sáng tạo cho các cá nhân và các nhóm;đóng góp vào việc phát triển ngôn ngữ, khả năng đọc viết và toán; xây dựng nhữngkinh nghiệm học tập mang tính thử thách về mặt trí tuệ; xây dựng những kinhnghiệm học tập phù hợp, có mối liên kết với thế giới bên ngoài trường học; xâydựng những kinh nghiệm học tập mang tính tổng quát và có sự tham gia; kết hợp

Trang 29

công nghệ thông tin và liên lạc để tăng hiệu quả việc học tập của HS; đánh giá vàbáo cáo việc học tập của HS; hỗ trợ việc phát triển và tham gia xã hội của thanhniên; tạo ra môi trường học tập an toàn và mang tính hỗ trợ; xây dựng những mốiquan hệ với cộng đồng rộng lớn hơn; đóng góp vào những nhóm nghề; tham giathực hiện những hoạt động của nghề giáo [29].

Công trình nghiên cứu chung của các nước thành viên OECD (Organisationfor Economic Cooperation and Development) đã chỉ ra yêu cầu đối với một GV cần

có các phẩm chất [100] Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung

bộ môn mình dạy; Kỹ năng sư phạm, kể cả việc có được “kho kiến thức” về phươngpháp giảng dạy, về năng lực sử dụng những phương pháp đó; Có tư duy phản ánhtrước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê; Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩmgiá của người khác; Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoàilớp học

Tại Hội thảo nghiên cứu về “Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục” do ViệnKhoa học Giáo dục Việt Nam tổ chức thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học,nhà sư phạm, nhà giáo dục như Đặng Thành Hưng, Nguyễn Bá Thái, Nguyễn ThịMinh Hương… đã bàn luận nhiều về chuẩn nghề nghiệp GV để phát triển nghềnghiệp GV

Tác giả Trần Bá Hoành trong bài “Những yêu cầu mới về nghiệp vụ sư phạmtrong chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học” đã phân tích sâu những yêu cầu vềnghiệp vụ sư phạm mà giáo viên phải có để thực hiện giảng dạy hiệu quả [69]

Khái quát những kết quả nghiên cứu đã trình bày, có thể rút ra một số nhận xét:

giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồidưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáodục Cùng đó làm căn cứ để cơ sở giáo dục phổ thông đánh giá phẩm chất, năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên; xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡngphát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhàtrường, địa phương và của ngành giáo dục Từ đó, nhà quản lý sử dụng kết quảđánh giá để phát triển, quản lý đội ngũ giáo viên đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo

Trang 30

viên được triển khai ở nhiều nước và ở Việt Nam Hiện nay, Việt Nam đã ban hànhChuẩn nghề nghiệp giáo viên Điều này thể hiện rõ phát triển đội ngũ giáo viên theohướng chuẩn hóa, mà cụ thể là chuẩn nghề nghiệp giáo viên là một xu hướng trong quản lý đội ngũ giáo viên hiện nay ở nhiều nước trong đó có Việt Nam

(3) Mặc dù có những nội dung nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên theoChuẩn nghề nghiệp ở nhiều bình diện khác nhau, tuy nhiên cho đến nay, chưa có công

trình nào nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghềnghiệp

Đây cũng là lý do đòi hỏi phải nghiên cứu có hệ thống về công tác phát triểnđội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNTkhu vực ĐBSCL

1.1.4 Những công trình nghiên cứu các hoạt động giáo dục và giảng dạy trong các trường phổ thông dân tộc nội trú

Nghiên cứu khoa học giáo dục dân tộc - chặng đường 60 năm hình thành vàphát triển của Nguyễn Thị Phương Thảo - Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đãkhẳng định: 60 năm (1953 - 2013) phát triển và trưởng thành, Trung tâm Nghiêncứu Giáo dục dân tộc đã tạo ra một bề dày kinh nghiệm và thành quả đóng gópkhông nhỏ cho sự nghiệp phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số nói riêng vànhu cầu phát triển KT-XH ở miền núi, vùng dân tộc nói chung Đặc biệt, với đề tài

nghiên cứu: Đánh giá quá trình nghiên cứu khoa học của Trung tâm Nghiên cứu

Giáo dục dân tộc đã khẳng định ba nội dung cơ bản, gồm: (1) Vai trò của công tác

giáo dục dân tộc; (2) Nghiên cứu khoa học và công nghệ về giáo dục dân tộc; (3)Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục về giáo dục dân tộc [112]

Nghiên cứu chính sách dân tộc với sự nghiệp phát triển GD dân tộc của Hà Đức

Đà khẳng định những thành tựu phát triển GD trong những năm qua là kết quả của sựphấn đấu không mệt mỏi của các thầy, cô giáo, các em HS, của ngành giáo dục và toàn

XH Những thành tựu đó còn là kết quả của sự tác động của chính sách dân tộc đúngđắn của Đảng và Nhà nước ta, từ đó giải quyết các vấn đề riêng của vùng dân

Trang 31

tộc: Nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo nguồn cán bộ ngườidân tộc; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc [50].

Nghiên cứu về mô hình trường PTDTNT có công trình nghiên cứu cấp Bộ, doPhạm Vũ Kích làm chủ nhiệm với tên đề tài: “Nghiên cứu một số vấn đề cơ bảnnhằm hoàn thiện mô hình trường PTDTNT” (Mã số B06049-23), đã xác định một

số vấn đề cơ bản nhằm hoàn thiện những thành tố chủ yếu của trường PTDTNT gópphần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của trường Từ đó, tạo tiền đề chomột giai đoạn phát triển mới của hệ thống trường PTDTNT ở nước ta để tạo nguồnđào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số cho vùng cao, vùng sâu, xa xôi hẻo lánh có đủđiều kiện thực hiện nhiệm vụ CNH, HĐH đất nước

Nghiên cứu các hoạt động giáo dục và giảng dạy trong các trường PTDTNT cócông trình nghiên cứu cấp Bộ, do Hoàng Văn Sán làm chủ nhiệm với đề tài:

“Nghiên cứu xây dựng nội dung giáo dục văn hóa dân tộc trong trường PTDTNT”(Mã số C98-49-3), kết quả nghiên cứu đề tài đã chỉ ra: Nội dung văn hóa dân tộcphải được giáo dục và giảng dạy có định hướng với một số hệ thống chuẩn mực cácgiá trị hàm chứa trong nó sẽ đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cáchcho học sinh và góp phần đáng kể vào việc giữ gìn bản sắc dân tộc và bản sắc vănhóa dân tộc Trên cơ sở đó, các em không mơ hồ hay chối bỏ đối với văn hóa dântộc mình, đồng thời biết tôn trọng cả văn hóa của các dân tộc khác; vừa biết làm chủ

di sản văn hóa do cha ông để lại, vừa biết sáng tạo và tiếp thu những giá trị văn hóamới

Hoàng Văn Sán, Lương Hồng Trí với đề tài: “Nhìn lại quá trình nghiên cứu và

tổ chức dạy học tiếng dân tộc trong nhà trường từ trước đến nay” [105], thành tựunghiên cứu đề tài đã chỉ ra: (1) Nghiên cứu xây dựng chữ viết và đưa chữ viết dântộc vào giảng dạy trong nhà trường và cộng đồng; (2) Nghiên cứu các hình thức(hay mô hình) dạy - học tiếng dân tộc; (3) Nghiên cứu giảng dạy tiếng dân tộc theoquan điểm giáo dục song ngữ Trên cơ sở đó, các tác giả đặt ra một số vấn đề cầnđược tiếp tục nghiên cứu giải quyết đó là: Cần tăng cường công tác quản lý chỉ đạoviệc dạy và học tiếng dân tộc Các Sở GD&ĐT các tỉnh có dạy tiếng dân tộc cần có

bộ phận chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc thực hiện, cần lựa chọn, đào tạo ĐNGV và cán bộ

Trang 32

chỉ đạo dạy tiếng dân tộc trong địa phương theo một quy hoạch tổng thể, ổn định.

Bộ GD&ĐT cần thành lập một cơ quan chức năng của Bộ chỉ đạo việc dạy họctiếng dân tộc được thống nhất và hiệu quả

Nguyễn Thanh Thủy với đề tài: “Dạy học nêu vấn đề và việc dạy học ở vùngdân tộc” [120], tác giả đã đề cập đến: Những biểu hiện của dạy học nêu vấn đề trongquá trình dạy học diễn ra với HS dân tộc và một số tình huống có vấn đề cần quantâm nhằm kích thích hoạt động tự chủ, tích cực và sự sáng tạo của HS

Phạm Đình Thái với đề tài: “Đẩy mạnh giáo dục lao động hướng nghiệp - mộtnhiệm vụ cơ bản của các trường PTDTNT” [109], tác giả khẳng định: (1) Tầm quantrọng của giáo dục lao động hướng nghiệp trong các trường PTDTNT; (2) Một sốnét về tình hình giáo dục lao động hướng nghiệp ở các trường PTDTNT; (3)Phương hướng và biện pháp triển khai thực hiện giáo dục kỹ thuật và hướng nghiệp

Tựu trung lại, phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer với tư cách là đào tạo nguồn

nhân lực có chất lượng, nguồn nhân lực đặc biệt của các trường PTDTNT khu vựcĐBSCL là vấn đề cấp thiết, thu hút sự nghiên cứu của nhiều tổ chức, nhiều nhàkhoa học trong và ngoài nước Đã có những thành tựu quan trọng về nội dungnghiên cứu này và nhận thức được ý nghĩa chiến lược của vấn đề xây dựng đội ngũcán bộ dân tộc trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta Tuy nhiên, cáccông trình đó mới chỉ chuyên sâu vào từng lĩnh vực nhất định của vấn đề, hoặc các

đề tài khoa học lại gắn với vùng miền cụ thể Việc quản lý nguồn nhân lực và kếthừa những kết quả nghiên cứu đã có, nhằm đồng bộ hóa hệ thống giải pháp pháttriển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp các trường PTDTNT khu vựcĐBSCL hiện vẫn còn bỏ ngỏ Đó là nội dung chính mà đề tài luận án này tiếp tụcnghiên cứu một cách đầy đủ, bài bản, khoa học và có hệ thống để làm sáng tỏ

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1.1 Chuẩn

Chuẩn là yêu cầu, tiêu chí có tính nguyên tắc, công khai và mang tính xã hộiđược đặt ra bởi quyền lực hành chính và cả chuyên môn để làm thước đo đánh giátrình độ đạt được về chất lượng, hoạt động công việc, sản phẩm, dịch vụ,… trong

Trang 33

lĩnh vực nhất định theo mong muốn của chủ thể quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng ( [59], tr.221).

1.2.1.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông

Chuẩn nghề nghiệp GV THPT được quy định cụ thể tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ GD&ĐT Theo đó, chuẩn nghềnghiệp GV THPT gồm 6 tiêu chuẩn: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; nănglực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; năng lực dạy học; năng lực giáo dục;năng lực hoạt động chính trị, xã hội; năng lực phát triển nghề nghiệp Về cơ bản,chuẩn nghề nghiệp GV THPT hiện nay phù hợp với yêu cầu đổi mới GD&ĐT.Ngoài ra, GV cần có phương pháp dạy học nhằm phát triển toàn diện năng lực vàphẩm chất HS; GV phải có năng lực giao tiếp, năng lực đánh giá, hoạt động xã hội,phát triển nghề nghiệp, tìm hiểu HS và môi trường giáo dục; GV phải khuyến khíchđược phong trào tự học, học tập suốt đời cho HS; giáo dục cho HS tiếp cận nghềnghiệp

Như vậy, chuẩn nghề nghiệp GV THPT là hệ thống thống nhất các tiêu chí về

kiến thức và kỹ năng chuyên môn; năng lực sư phạm; phẩm chất chính trị, đạo đức,lối sống mà người GV cần có để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục củamình Mục đích của chuẩn nghề nghiệp GV bao gồm: làm căn cứ cho các GV tựđánh giá để tự hoàn thiện và nâng cao năng lực nghề nghiệp; làm căn cứ để tổchuyên môn hoặc hiệu trưởng đánh giá, giúp đối tượng đánh giá phát triển nghềnghiệp của mình; là một căn cứ để xây dựng và thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồidưỡng GV ( [59], tr 222)

1.2.2 Phát triển nguồn nhân lực và phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp

1.2.2.1 Phát triển

Theo Phạm Minh Hạc: “Phát triển được hiểu là thay đổi hay biến đổi tiến

bộ, là phương thức của vận động, hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân, dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, phân hóa, chuyển đổi, mở rộng, cuối cùng tạo ra biến đổi về chất” [63].

Trang 34

Như vậy, phát triển có thể hiểu theo nghĩa khái quát bao trùm là: xây dựng

và phát triển Thực tiễn đã chứng minh rằng không thể trong xây dựng mà không có

sự phát triển và ngược lại trong phát triển không thể thiếu xây dựng được Bởi vì,theo phép biện chứng duy vật thì mọi sự vật và hiện tượng trong thế giới kháchquan không có gì là “nhất thành, bất biến” mà trong quá trình vận động, cùng vớithời gian nó luôn luôn biến đổi không ngừng Theo cách hiểu về khái niệm xâydựng với nghĩa hình thành nên một tổ chức hay một chỉnh thể xã hội, chính trị, kinh

tế, theo một phương thức nhất định, không có nghĩa hình thành nên nó là xong màtrong quá trình vận động cùng với thời gian còn phải biết làm cho chỉnh thế đó, tổchức đó lớn mạnh không ngừng, làm cho nó biến đổi không ngừng, từ ít đến nhiều,

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ lượng đến chất, để cho chỉnh thể đó, tổchức đó luôn phù hợp với thực tiễn

Thuật ngữ phát triển theo nghĩa triết học là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ

ít đến nhiều, hẹp đến rộng, đơn giản đến phức tạp Lý luận của Phép biện chứng duyvật khẳng định: mọi sự vật, hiện tượng không phải chỉ là sự tăng lên hay giảm đi vềmặt số lượng mà cơ bản chúng luôn biến đổi, chuyển hóa từ sự vật, hiện tượng nàyđến sự vật, hiện tượng khác, cái mới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạntrước tạo thành quá trình phát triển mãi mãi Phát triển là quá trình nội tại, là bướcchuyển hóa từ thấp đến cao, trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm năngnhững khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn cái cao là cái thấp đã phát triển Pháttriển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xã hội

Từ những phân tích nêu trên, có thể định nghĩa: Phát triển là sự gia tăng

về số lượng và chủng loại, điều chỉnh về cơ cấu và nâng cao chất lượng.

1.2.2.2 Phát triển nguồn nhân lực

Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), nguồn nhân lực là toàn bộ số người

trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động, được hiểu: Theo nghĩa rộng, nguồn

nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực

con người cho sự phát triển; theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động

của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển KT-XH, bao gồm các nhóm dân cư trong

Trang 35

độ tuổi lao động, có khả năng tham gia quá trình lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân có thể tham gia quá trình lao động [70].

Từ điển Giáo dục học định nghĩa về phát triển nguồn nhân lực là quá trìnhcung cấp những nguồn nhân lực cần thiết cho sự phát triển KT-XH, sự phát triểncủa một ngành sản xuất, kinh doanh, một tổ chức, một dân tộc, một đất nước Khi

xã hội ngày càng phát triển, yêu cầu đối với mỗi cá nhân ngày càng cao, vai tròcủa GD&ĐT nói chung và đào tạo CĐ, ĐH nói riêng có một ý nghĩa vô cùngquan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cho đất nước, nhất làtrong giai đoạn hiện nay khi chúng ta đã gia nhập WTO và phấn đấu trở thành đấtnước CNH, HĐH

Phát triển nguồn nhân lực là sự tạo ra tiềm năng của con người thông quađào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực vàtinh thần, khai thác tối đa tiềm năng đó trong các hoạt động lao động thông quaviệc tuyển dụng, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc (phương tiện laođộng có hiệu quả và các chính sách hợp lý…), môi trường văn hóa, xã hội kíchthích động cơ, thái độ làm việc của con người, để họ mang hết sức mình hoànthành nhiệm vụ được giao [78]

Quản lý phát triển nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực, được nhiềucông trình đề cập trong nghiên cứu phát triển NNL: Theo Leonard Nadler (Mỹ),quản trị nguồn nhân lực có ba nhiệm vụ chính là: Phát triển nguồn nhân lực; sửdụng nguồn nhân lực và môi trường nguồn nhân lực Trong đó, phát triển nguồnnhân lực gồm: Quy hoạch; tuyển chọn, sử dụng; đánh giá; bồi dưỡng, đào tạo lại

và xây dựng môi trường làm việc Theo Anthony Carnavale, cho rằng phát triểnnguồn nhân lực là quản lý nhân lực bao gồm: đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cóhiệu quả đội ngũ nhân lực; Theo Nguyễn Minh Đường, phát triển NNL là pháttriển cá thể con người và phát triển đội ngũ nhân lực Đồng thời còn phải tính đếnmối quan hệ và ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, như: KT-

XH, khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế và hội nhập và xu thế của thời đại.Như vậy, có thể hiểu phát triển NNL theo các khía cạnh như sau:

- Thứ nhất, phát triển NNL là một nhiệm vụ của quản lý/quản trị nguồn

Trang 36

nhân lực Vì vậy, mặc dù chủ thể quản lý ở cấp chiến lược (quản lý Nhà nước - vĩmô), hay ở cấp tác nghiệp (cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, - vi mô) đềuphải thực hiện nhiệm vụ quản lý phát triển NNL.

- Thứ hai, phát triển NNL là quản lý phát triển con người Vì vậy, trong

quản lý các chủ thể quản lý không chỉ thực hiện các chức năng quản lý đơn thuần mà cầnphải lưu ý đến tất cả các yếu tố liên quan đến con người (tâm lý, tình cảm, lợi ích, vănhóa, ngôn ngữ, dân tộc, tôn giáo,…) Tuy nhiên, cần phân biệt giữa sự

khác nhau và mối liên hệ của “phát triển con người” và “phát triển nhân lực” [125]

- Thứ ba, nội dung chủ yếu của phát triển NNL gồm: quy hoạch, tuyển chọn

sử dụng, đánh giá, bồi dưỡng, đào tạo lại và xây dựng môi trường làm việc thuận lợi đểnhân lực phát triển Vì vậy, để phát triển NNL chủ thể quản lý kết nối các nội dung pháttriển NNL với các chức năng, nhiệm vụ của quản lý để nâng

cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý

Hiện nay, phát triển nguồn nhân lực chất lượng là những người không chỉ cótài năng, chuyên môn giỏi theo lĩnh vực hoạt động và chuyên môn của mình, màcòn có đầy đủ đạo đức của người cách mạng, tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổquốc và nhân dân, thật sự “vừa hồng, vừa chuyên” như Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉgiáo Đó là những người “giỏi”, “đầu đàn” trên tất cả các mặt, các lĩnh vực hoạtđộng, nòng cốt trong nguồn nhân lực quốc gia

Trong lĩnh vực giáo dục, phát triển nguồn nhân lực chính là sự phát triển độingũ nhân lực sư phạm (ĐNGV) để bảo đảm đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ vàchất lượng, đồng bộ về cơ cấu, có tư duy mới, nhận thức mới, tầm nhìn mới, tri thứcmới cho giáo dục… đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác giáo dục

Từ những phân tích về phát triển NNL ở trên, có thể định nghĩa: Phát triển

nguồn nhân lực là sự gia tăng về số lượng và điều chỉnh về cơ cấu đồng thời nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu mới của xã hội.

1.2.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên

Cần xác định rằng trong phát triển sẽ bao hàm các hoạt động quản lý, nghĩa là:phát triển ĐNGV là giải pháp của những nhà quản lý nhằm xây dựng ĐNGV đủ về

Trang 37

số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiênhàng đầu trong chiến lược phát triển toàn diện của các nhà trường Thuật ngữ “Pháttriển đội ngũ giáo viên” được hiểu là một khái niệm tổng hợp bao gồm cả việc bồidưỡng ĐNGV và phát triển nghề nghiệp ĐNGV Nếu như phạm vi bồi dưỡng baogồm những gì mà người GV cần phải biết, và phạm vi phát triển nghề nghiệpĐNGV bao gồm những gì họ nên biết, thì phát triển ĐNGV là bao quát tất cả những

gì mà người GV có thể trau dồi phát triển để đạt các mục tiêu cơ bản cho bản thân,cho nhà trường Đó là con đường để người GV phát triển toàn diện nội lực của bảnthân, làm cho họ có đủ điều kiện, có khả năng sáng tạo trong việc thực hiện tốt nhấtmục tiêu của nhà trường

Cần nhấn mạnh rằng, phát triển ĐNGV chính là tìm cách khuếch trương để đạthiệu suất cao nhất của 5 yếu tố “phát năng”: (1) GD&ĐT để toàn đội ngũ đạt đến sựchuẩn hóa, hiện đại hóa; (2) Thực hiện các chế độ, chính sách tốt nhất đối với GV;

tính đồng thuận trong tổ chức; (4) Tổ chức hoạt động giảng dạy một cách hợp lý,đồng bộ với các yếu tố số lượng, cơ cấu của đội ngũ; (5) Tăng cường cơ chế dânchủ hóa trong hoạt động, giúp GV tự phát triển bản thân

Tựu trung lại, ở nhà trường phát triển ĐNGV là một quá trình hoàn thiện hoặc thay đổi liên tục thực trạng đã và đang tồn tại của đội ngũ nhằm giúp cho đội ngũ lớn mạnh về mọi mặt Phát triển ĐNGV chính là làm cho ĐNGV đạt đến sự chuẩn hóa, hiện đại hóa; thực hiện các chế độ, chính sách tốt nhất đối với GV; tạo môi trường làm việc thuận lợi, đảm bảo tính hợp lý, tính xã hội hóa và tính đồng thuận trong nhà trường; tổ chức hoạt động giảng dạy, giáo dục một cách hợp lý, đồng bộ với các yếu tố về số lượng, cơ cấu đội ngũ; tăng cường dân chủ hóa trong các hoạt động để giúp GV tự phát triển bản thân.

1.2.2.4 Phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 “Về việc xây dựng, nângcao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” Chỉ thị đã đề ra

“Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩnhóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng

Trang 38

nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáothông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáodục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngàycàng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Để đạt được mụctiêu này, Chỉ thị đã đề ra 6 nhiệm vụ cho toàn Đảng cũng như toàn ngành giáo dục,

trong đó có nhiệm vụ “Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ

quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo đủ số lượng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục”[2].

Những quan điểm nêu trên đã được Quốc hội nước ta khẳng định trong Luật

Giáo dục Nói về vai trò trách nhiệm của nhà giáo, Điều 15 đã ghi: “Phát triển đội

ngũ thầy giáo không chỉ nhắm vào người giáo viên, mà còn bao hàm cả đội ngũ những nhà quản lý giáo dục Các nhà quản lý giáo dục cũng phải học cách chịu trách nhiệm về các hệ quả của những quyết định, chính sách mà họ đưa ra, trong

đó có quyết định về sự phát triển đội ngũ giáo viên”.

Theo Nguyễn Minh Đường phát triển nguồn nhân lực có thể hiểu theo những

nghĩa sau đây:“Với nghĩa hẹp nhất đó là quá trình đào tạo và đào tạo lại, trang bị

hoặc bổ sung những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để người lao động có thể làm tốt nhiệm vụ mà họ đang làm hoặc để tìm một việc làm mới Với nghĩa rộng hơn bao gồm 3 mặt: Phát triển sinh thể, phát triển nhân cách, đồng thời tạo ra môi trường xã hội thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển” [58].

Nói chung, phát triển NNL là làm tăng giá trị vật chất, giá trị tinh thần, đạođức và giá trị thể chất cho con người Phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer trong giáodục chính là xây dựng và phát triển một đội ngũ - những người gắn bó với lý tưởngđộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh,năng lực chuyên môn vững vàng, có ý chí kiên định trong công cuộc xây dựng vàbảo vệ tổ quốc, biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc đồng thời có khả

năng tiếp thu nền văn hoá tiến bộ của nhân loại Việc phát triển ĐNGV nói chung

và phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer thực chất là phát triển nguồn nhân lực tronglĩnh vực giáo dục

Trang 39

Tóm lại, qua việc phân tích trên, khẳng định rằng: Phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer là làm cho đội ngũ đó được biến đổi theo chiều hướng đi lên, phát triển đội ngũ đủ về số lượng, từng bước nâng cao chất lượng và đồng bộ về cơ cấu Đồng thời, phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer là phải thực hiện tốt tất cả các khâu

từ việc quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm sử dụng hợp lý, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sàng lọc ĐNGV dạy tiếng Khmer.

1.2.3 Phát triển văn hóa nhà trường

1.2.3.1 Khái niệm “Văn hóa nhà trường”

Văn hóa là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo ra và phát triển trongquan hệ qua lại giữa con người với xã hội Văn hóa được truyền từ thế hệ này sangthế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa, được tái tạo và phát triển trong quá trìnhhành động và tương tác xã hội của con người, là trình độ phát triển của con người vàcủa xã hội biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống và hành động củacon người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà con người tạo ra

Qua thời gian và không gian, trong mỗi lĩnh vực nghiên cứu, người ta đã đưa

ra những định nghĩa về văn hóa khác nhau Tác phẩm nổi tiếng “Văn hóa nguyên

thủy” của Tylor (1871) trình bày khái niệm “Văn hóa là tổ hợp các tri thức, niềm

tin, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và toàn bộ các khả năng và thói quen khác mà con người với tư cách là thành viên của xã hội tiếp thu được”[148] và

trong công trình nghiên cứu “Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam”, tác giả Trần Ngọc

Thêm (2001) đã đưa ra định nghĩa văn hóa: “Văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị

(vật chất và tinh thần, tĩnh và động, vật thể và phi vật thể ) do con người sáng tạo

ra và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội của mình”[115].

Theo tác giả Vũ Thị Quỳnh (2018), “Nhà trường có thể coi là một thiết chế

tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội, đóng vai trò tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội” [101] Do vậy, nhà trường là

đơn vị cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục và để tiến hành quá trình giáo dục đào tạonhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng đào tạo nguồnnhân lực theo yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dân cho tương lai Trường học

Trang 40

với tư cách là một tổ chức giáo dục cơ sở vừa mang tính giáo dục vừa mang tính xãhội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, là “tế bào” quan trọng của bất kì hệ thống giáo dụcnào từ Trung ương đến địa phương Tương tự như định nghĩa “văn hóa”, mỗi tác giả

có cách tiếp cận và nghiên cứu văn hóa nhà trường khác nhau Tuy nhiên, cơ bảnvẫn là văn hóa tổ chức trong một cơ sở giáo dục với các hệ thống giá trị khác nhau

Theo Vũ Thị Quỳnh (2018): “Văn hóa nhà trường là hệ thống những giá trị

vật chất và tinh thần tồn tại trong nhà trường làm cho nhà trường có những nét riêng biệt, khác biệt để phân biệt nhà trường này với nhà trường khác Nó bao gồm

từ bầu không khí nhà trường, các giá trị tồn tại trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục, môi trường cảnh quan, cơ sở vật chất đến niềm tin, sự kỳ vọng của từng

cá nhân ”[101].

Từ những định nghĩa trên, có thể rút ra: Văn hóa nhà trường là một tập hợp

các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử ; Văn hóa nhà trường là những nét đặc trưng riêng biệt, tạo nên sự khác biệt của nhà trường với các tổ chức khác và sự khác biệt giữa trường này với trường khác; Văn hóa nhà trường liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của một nhà trường; Văn hóa nhà trường là những giá trị tốt đẹp được hình thành bởi một tập thể và được mỗi cá nhân trong nhà trường chấp nhận; Văn hóa nhà trường tốt hướng tới chuẩn chất lượng cao.

1.2.3.2 Phát triển văn hóa nhà trường

Thuật ngữ “phát triển” về văn hóa nhà trường bao gồm các hoạt động nhằmgiữ gìn và phát triển những giá trị văn hóa đáp ứng tối ưu những kỳ vọng của tậpthể, phù hợp với sứ mệnh, mục tiêu của nhà trường, tạo nên một văn hóa nhàtrường đặc trưng Văn hóa nhà trường không phải có ngay từ đầu mà là những giátrị được tích lũy theo thời gian, qua quá trình hoạt động và tương tác lẫn nhaugiữa các thành viên trong nhà trường Văn hóa nhà trường là yếu tố quan trọngtrong việc nâng cao chất lượng và tạo nên thương hiệu riêng cho mỗi nhà trường.Phát triển văn hóa nhà trường được hiểu là quá trình kế thừa, xây dựng vàsáng tạo nên giá trị văn hóa đặc trưng trong nhà trường Phát triển văn hóa nhàtrường không hoàn toàn ở việc tạo nên một giá trị văn hóa mới Phát triển còn là kế

Ngày đăng: 06/07/2019, 10:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15 tháng 6 năm 2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15 tháng 6 năm 2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
[4] Đinh Quang Báo (2005), “Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên”, Tạp chí Giáo dục (số 105 tháng 01/2005), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đinh Quang Báo
Năm: 2005
[5] Đặng Quốc Bảo (2002), Một số vấn đề về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2002
[6] Đặng Quốc Bảo - Trương Thị Thuý Hằng (2003), “Một số cách tiếp cận phạm trù “nhân tố con người” trong lý thuyết phát triển và phương án đo đạc”, Tạp chí Thông tin KHXH (số 4/2003), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số cách tiếp cận phạm trù “nhân tố con người” trong lý thuyết phát triển và phương án đo đạc
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Trương Thị Thuý Hằng
Năm: 2003
[7] Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
[8] Đặng Quốc Bảo (2006), Giáo dục Việt Nam 1945 - 2005, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam 1945 - 2005
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
[9] Đặng Quốc Bảo - Đỗ Quốc Anh - Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Đỗ Quốc Anh - Đinh Thị Kim Thoa
Nhà XB: NXB Lý luận chính trị
Năm: 2007
[10] Bernhard Muszynski - Nguyễn Thị Phương Hoa (2002), Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên
Tác giả: Bernhard Muszynski - Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2002
[11] Bikas C.Sanyal, Micheala Martin, Susan D’ Antoni (2010), Quản lý trường đại học trong giáo dục đại học, Tài liệu dịch của Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý trường đại học trong giáo dục đại học
Tác giả: Bikas C.Sanyal, Micheala Martin, Susan D’ Antoni
Năm: 2010
[12] Nguyễn Thanh Bình (2004), “Đội ngũ giáo viên yếu tố góp phần tạo nên chất lượng giáo dục”, Tạp chí Phát triển Giáo dục, số 102, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đội ngũ giáo viên yếu tố góp phần tạo nên chấtlượng giáo dục”", Tạp chí Phát triển Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2004
[13] Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Những vấn đề về Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ CNH, HĐH, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ CNH, HĐH
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1998
[15] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghịquyết Trung ương 2 (khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
[16] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Công văn số 5277/TCCB, ngày 28 tháng 6 năm 2004 về việc thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 5277/TCCB, ngày 28 tháng 6 năm 2004 về việc thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2004
[17] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thống kê GD&ĐT (từ năm học 2011-2012 đến 2015-2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê GD&ĐT
[18] Bộ GD&ĐT (2005), Đề án đổi mới GDĐH Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án đổi mới GDĐH Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2005
[19] Bộ GD&ĐT (2007), Báo cáo của Lãnh đạo Bộ tại Hội nghị sơ kết 1 năm thực hiện Quyết định số 20/2006/QĐ.TTg của Thủ tướng Chính phủ về GD&ĐT vùng ĐBSCL, tháng 01/2007, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của Lãnh đạo Bộ tại Hội nghị sơ kết 1 năm thựchiện Quyết định số 20/2006/QĐ.TTg của Thủ tướng Chính phủ về GD&ĐT vùng ĐBSCL
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2007
[21] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Tài liệu bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổthông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
[22] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng10 năm 2009, Ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22tháng10 năm 2009, Ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS,giáo viên THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
[24] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT, ngày 29 tháng 12 năm 2011 về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT, ngày 29tháng 12 năm 2011 về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
[26] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28/3/2011, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày28/3/2011, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w