MẠNG QUẢN TRỊ TẬP TRUNG Mô hình quản trị Doanh nghiệp trong quản trị mạng tập trung Quản trị Doanh nghiệp Quản trị mạng tập trung Công ty / Công ty con Domain / Sub-Domain Tên Công ty /
Trang 1QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
Giảng Viên: ThS Vương Xuân Chí Email: vxchi@ntt.edu.vn 0903.270.567
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1
Chương 1 Quản trị hệ thống mạng workgroup.
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
2
Tổng quan về quyền truy xuất tài nguyên File
NTFS Permission
Share Folder
Kết hợp Share Permission và NTFS Permission
Hoạt động in ấn trong Window
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MẠNG WORKGROUP
3
TỔNG QUAN VỀ QUYỀN TRUY XUẤT TẬP TIN
Khi người dùng truy xuất đến các tài nguyên hệ thống thìphải có một tài khoản nhất định, mỗi tài khoản có một mức
độ truy cập nhất định
Permission
4
Quyền truy xuất tài nguyên
Người dùng muốn sử dụng tài nguyên hệ thống mạng: PC, Folder, File,
Printer phải có một tài khoản nhất định
Tài khoản còn gọi là username, được tạo ra và có một ID nhất định
trên toàn hệ thống
Khi người dùng truy xuất tài nguyên sẽ có sự xác thực của hệ thống
Để xác thực quyền truy xuất tài nguyên của người dùng hệ thống dựa
vào: SID, DACL, ACL
TỔNG QUAN VỀ QUYỀN TRUY XUẤT TẬP TIN
5
Permission là gì?
Permission là quyền truy xuất tài nguyên của người dùng
Permission được dùng để gán cho các đối tượng muốn bảo mật: file, folder, printer,
Permission được áp dụng cho user, group hay computer trên Active Directory hay Local on computer
TỔNG QUAN VỀ QUYỀN TRUY XUẤT TẬP TIN
oRead oWrite oDelete
6
Trang 2Quyền truy xuất tài nguyên
SID (Security Identifier): số nhận dạng bảo mật Thành phần nhận dạng
không trùng lặp được hệ thống tạo ra với tài khoản và dùng cho hệ thống
nhận dạng
DACL (Discretionary Access Control List ): danh sách điều khiển truy
cập của chủ sở hữu, chủ sỡ hữu đối tượng có quyền thay đổi nội dung danh
sách này Cho phép hoặc không cho phép truy cập đối tượng
ACL (Access Control List): danh sách điều khiển truy cập, chứa nhiều ACE
là các phần tử Mỗi ACE chứa một số bảo mật SID của người dùng hoặc
nhóm người dùng, danh sách quy định người dùng được phép hay không
được phép truy cập đến đối tượng (gọi là Access Mask)
TỔNG QUAN VỀ QUYỀN TRUY XUẤT TẬP TIN
7
Quyền truy xuất tài nguyênTỔNG QUAN VỀ QUYỀN TRUY XUẤT TẬP TIN
8
Ưu điểm của NTFS
Độ tin cậy cao
Bảo mật cao
Tăng khả năng lưu trữ
Nhiều phân quyền hơn cho user
NTFS PERMISSION
NTFS hệ thống tập tin trên phân vùng định dạng NTFS của ổ cứng, cung cấp khả năng
bảo mật file và folder tốt nhất gọi là NTFS Permission
List Folder Contents
Full Control Modify Read & Execute Write Read
12
Trang 3Standard Permission và Special Permission
Special Permission là các quyền
chi tiết của hệ thống
Liệt kê các quyền của một quyền
chuẩn
Nó cung khả năng phân quyền
một cách chi tiết cho các đối
tượng
NTFS PERMISSION
15
Tính kế thừa của Permission
Mặc định các File/Folder con thừa hưởng các thuộc tính của thư mục cha
NTFS PERMISSION
16
Tính kế thừa của Permission
Người quản trị có thể bỏ tính thừa hưởng đó để phân quyền
cho các thư mục con và file cụ thể hơn
NTFS PERMISSION
17
Chia sẻ tài nguyên ?
Là thư mục được người chia sẻ trên mạng và cấp quyền truy xuất cho ngườidùng thông qua Share Permission
Shared folder có biểu tượng hình bàn tay bên dưới
CHIA SẺ TÀI NGUYÊN QUA MẠNG
Thư mục chia sẻ cho phép người dùng truy xuất qua mạng Khi một folder được share người dùng có thể truy xuất các file và subfolder trong đó với quyền hạn tương ứng
được gán trên đó
18
Trang 4Cơ chế chia sẻ tài nguyên
CHIA SẺ TÀI NGUYÊN QUA MẠNG
20
Quản trị Shared Folder
Người dùng có thể share một folder, không
thể share file
Khi một folder được share thì quyền Read sẽ
được gán mặc định cho nhóm Everyone,
chúng ta cần removed nhóm đó ra trước
(nếu cần thiết)
Khi một user hoặc group được thêm vào sẽ
được gán quyền Read
CHIA SẺ TÀI NGUYÊN QUA MẠNG
21
Quản trị Shared Folder
Các thư mục chia sẽ ẩn sẽ thêm vào ký hiệu $ vào cuốishare name
Thể truy cập đến tài nguyên chia sẽ như sau:
\\Server\Foldershare
\\Server\Foldershare$
Ánh xạ ổ đĩa mạng (Map Network Drive)
CHIA SẺ TÀI NGUYÊN QUA MẠNG
22
Shared Folder mặc định
Mặc định Windows share các folder và ổ đĩa để phục vụ cho công việc
quản trị
Các folder được share ẩn với ký tự $ ở cuối tên folder hoặc ổ đĩa
CHIA SẺ TÀI NGUYÊN QUA MẠNG
Người quản trị có thể kết hợp Share Permission và NTFS Permission để
bảo mật tài nguyên tốt hơn
24
Trang 5HOẠT ĐỘNG IN ẤN TRONG WINDOWS
Các thuật ngữ trong máy in
Windows Server giúp cho người quản trị dễ dàng cài đặt máy in mạng và cấu
hình những tài nguyên in từ một vị trí trung tâm
25
Các thuật ngữ trong máy in
Printer ServerPrint ClientPrint devicePrinterPrinter Pooling: phối hợp nhiều máy in vật lý vào chung một máy inlogic
Printer Queue: hàng đợi của máy in trước khi đưa tài liệu vào in
Printer Spooler: bộ điều phối in ấn
HOẠT ĐỘNG IN ẤN TRONG WINDOWS
3
Print Processor 6
HOẠT ĐỘNG IN ẤN TRONG WINDOWS
AppleTalk Print Server
Print Device
Print Device
Là một nhà quản trị mạng, bạn phải quản trị cả hai loại máy in: một máy in cục bộ và một máy
in mạng Bạn phải tạo cả hai loại máy in trước khi share chúng cho các user khác sử dụng
28
So sánh
LOCAL PRINTER VÀ NETWORK PRINTER
Thuận lợi - Thiết bị in ở trạng thái
gần với máy tính của user
- Plug and Play có thể phát
- Driver phải được cài đặt
trên mỗi máy Local.
- Phải hỗ trợ việc phân driver cho nhiều client.
29
TRIỂN KHAI MÁY IN LOCAL VÀ NETWORK
Để cài và share một local printer, chúng ta sử dụng Add Printer Wizard trong cửa sổ Printers and Faxes
30
Trang 6TRIỂN KHAI MÁY IN LOCAL VÀ NETWORK
31
QUẢN LÝ TRUY CẬP MÁY IN
Print - User có thể kết nối tới máy in và gửi những tài liệu in tới máy in.
Manage Printers - User có thể thực hiện các thao tác kết hợp với quyền
thể ngừng và restart máy in, thay đổi các thiết lập các thuộc tính máy in.
Manage Documents
- User có thể ngưng, tiếp tục lại, restart, bỏ qua và sắp user khác.
Quyền truy xuất máy in
Chương 2 Quản trị hệ thống mạng Tập trung.
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
35
NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA QUẢN TRỊ MẠNG NGANG HÀNG
Phức tạp khi có nhiều người dùng – nhiều máy tính, muốn truy cập dữ liệu lẫn nhau:
Trên mỗi máy tính: phải tạo n tài khoản cho n người dùng.
Hoặc: mỗi người dùng phải nhớ thông
tin m tài khoản truy cập vào m máy tính.
Khi triển khai các phần mềm, chínhsách… người quản trị phải thao tác trêntừng máy tính
Không kiểm soát được các hành độngcủa người dùng trên máy của họ
Trang 7MẠNG QUẢN TRỊ TẬP TRUNG
Tập trung tất cả các tài nguyên mạng vào
một “miền quản trị” (Domain)
Mỗi miền quản trị có một tài khoản toàn
quyền quản lý tất cả tài nguyên mạng
(Administrator, Root, Supervisor…)
Các chính sách triển khai trên miền sẽ được
tất cá đối tương mạng trong miền tuân thủ
Các tài nguyên mạng / đối tượng mạng được
quản lý theo các danh mục (Directory)
MẠNG QUẢN TRỊ TẬP TRUNG
Mô hình quản trị Doanh nghiệp trong quản trị mạng tập trung
Quản trị Doanh nghiệp Quản trị mạng tập trung
Công ty / Công ty con Domain / Sub-Domain
Tên Công ty / Doanh nghiệp Domain Name
Mối quan hệ, liên kết giữa các Công ty Ralationship
Trụ sở Công ty / Công ty con Site
Các Phòng, Ban, Đơn vị thuộc Công ty Organization Unit (OU)
Nhân sự / Nhóm nhân sự User / Group
MẠNG QUẢN TRỊ TẬP TRUNG
Mô hình quản trị Doanh nghiệp trong quản trị mạng tập trung
Quản trị Doanh nghiệp Quản trị mạng tập trung
Tài sản Computer, Printer, File, Software, Data
Các chính sách, quy định… Group Policy
Hồ sơ quản lý nhân sự, tài sản… Directory
Các sơ đồ tổ chức, tiêu chuẩn, quy cách
các thành phần trong sơ đồ tổ chức Schema
Dữ liệu lưu trữ hồ sơ quản lý, sơ đồ tổ
chức, danh sách nhân sự, tài sản… Database của Domain
Chữ ký, con dấu, xác thực… Authority services
Giới thiệu Active Directory:
Chức năng của AD:
Lưu trữ tập trung danh sách tài khoản người, tài khoản máy tính
Cung cấp một Server đóng vai trò máy chủ chứng thực gọi là Domain Controller
Lưu giữ bảng chỉ mục của các tài nguyên trên mạng
Cho phép tạo ra các tài khoản có quyền hạn nhất định trong hệ thống
Cho phép chia nhỏ hệ thống thành những miền nhỏ hơn để dễ dàng quản lí và
ủy quyền trong hệ thống
ACTIVE DIRECTORY (AD)
Active Directory là dịch vụ hệ thống quan trọng bậc nhất với vai trò lưu trữ toàn bộ thông
tin và database của hệ thống mạng
40
Active Directory Database
Active directory objects
Dữ liệu trong AD là thông tin
users, máy in, server, máy
tính, … được tổ chức như là
một object
Mỗi object có những thuộc
tính riêng đặc trưng cho
object đó
Object đặc biêt là container
chứa được các object khác
ACTIVE DIRECTORY (AD)
41
Active Directory DatabaseActive directory schemaDữ liệu lưu trữ chính trong
AD là Active Directory Schema
AD Schema là danh sách cácđịnh nghĩa xác định các loạiđối tượng và các loại thôngtin về đối tượng lưu trữ trongAD
ACTIVE DIRECTORY (AD)
42
Trang 8Kiến trúc của dịch vụ Active Directory được chia làm hai phần chính:
cấu trúc luận lý và cấu trúc vật lý
43
Cấu trúc luận lý:
DomainDomain đóng vai trò là khu vựcquản trị
Quản lí bảo mật các đối tượngchia sẽ
Cung cấp Server dự phòngđóng vai tròn điều khiển vùng,
AD OU là vật chứa các đối
tượng khác: User, PC, Printer
OU dùng để ủy quyền kiểm
soát các tài khoản người dùng,
máy tính, tài nguyên mạng
Domain được tạo ra đầu tiên gọi là domain root
Tất cả nhưng domain con được tạo ra sau
đó gọi là sub-domain Các sub-domain phải khác nhau
Khi có một root domain và sub-domain thìhình thành một Tree domain
tree lại với nhau để
tiện cho việc quản lí
CÁC THÀNH PHẦN CỦA AD
47
Cấu trúc vật lý:
SiteDùng để phân biệt giữa các tài khoản, máy tính, tài nguyên mạng ở vị trí cục bộ và vị trí xa xôi
Dùng tập hợp những tài khoản, máy tính, tài nguyên mạng ở trong cùng một khu vực
Site Link
IP Subnet
IP SubnetSite
B 3
B
Cost
48
Trang 9Cấu trúc vật lý:
Domain Controller Server
Lưu giữ dịch vụ bản sao
- XÂY DỰNG ADDITAIONAL DOMAIN CONTROLLER
Active Directory Users And Computers (ADUC)
Builtin: quản lí tất cả các Groups do Windows tạo ra
Computers :quản lí tất cả các máy tính khi gia nhập vào
domain
Users: chứa tất cả các tài khoản người dùng trong domain
Domain Controller : quản lí tất cả các máy chủ DC có trong
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ACTIVE DIRECTORY
Hiểu được quy trình làm việc của Active Directory
Domain OU1 Computers Computer1 Users Users OU2 Printers
TaiTV
Attributes Values Name Building Floor
Tran Van AA 300A NTT 2
54
Trang 10Active directory schema
Định nghĩa tất cả các object được quản lý trong Active Directory
Schema được tạo thành từ các object class và các attribute
55
Global catalog (GC)
GC lưu trữ tất cả các object của miền chứa GC và một phần các objectthường được người dùng tìm kiếm của các domain khác trong forest
Global catalog lưu trữ:
Những thuộc tính thường dùng trong việc truy vấn như user’s firstname, last name, logon name
Thông tin cần thiết để xác định vị trí của bất kỳ object nào trongactive directory
Tập hợp các thuộc tính mặc định cho mỗi loại objectQuyền truy cập đến mỗi object
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ACTIVE DIRECTORY
56
Global catalog server
GC server là một Domain Controller xử lý tất cả các truy vấn liên quan
Relative distinguished name (RDN): là phần tên cũng chính là thuộc tính của đối tượng
Ví dụ:
DN: CN=VXCHI,OU=KhoaCNTT,OU=HCM,DC=abc,DC=com RDN: CN=VXCHI
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ACTIVE DIRECTORY
abc.com HCM KhoaCNTT VXCHI
58
Cơ chế single sign-on
Mỗi user chỉ dùng 1 account cho nhiều dịch vụ
Làm đơn giản hoá việc quản lý và sử dụng
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ACTIVE DIRECTORY
Domain Controller Server XYZ
Windows xp
Log On to Windows
REDMOND
59
Cơ chế quản lý Active Directory
Các công cụ quản lý Active Directory.
How to Examine Active Directory.
KHẢO SÁT ACTIVE DIRECTORY
60
Trang 11Hiểu được cơ chế quản lý tập trung và uỷ quyền quản lý trong Active Directory
Cơ chế quản lý Active Directory
Tập trung
Cho phép admin có thể quản trị tài nguyên tập trung
Cho phép admin có thể xác định thông tin của các
object
Cho phép dùng chính sách nhóm để quản lý user
KHẢO SÁT ACTIVE DIRECTORY
Active Directory Users and Computer (ADUC)
Active Directory Domains and Trusts (ADDT)
Active Directory Site and Services (ADSS)
Active Directory Schema (ADS)
Command-Lines Administrative Tool
Dsquery CSVDE
Dsmove LDIFDE
Windows Script Host
KHẢO SÁT ACTIVE DIRECTORY
63
GIỚI THIỆU OPERATION MASTER ROLES
First domain controller in the forest root domain
Forest-wide roles Schema master Domain naming master
PDC emulator RID master Infrastructure master
Domain-wide roles PDC emulator RID master Infrastructure master
Domain-wide roles RID master PDC emulator Infrastructure master
64
GIỚI THIỆU OPERATION MASTER ROLES
Schema Master Role
Chức năng lưu trữ cấu trúc Schema của Forest
Cấu trúc Schema là chung cho toàn Forest
Schema Master Role mặc định được quản lý bởi P.DC của Forest Root
Domain
65
GIỚI THIỆU OPERATION MASTER ROLES
Domain Naming Master RoleQuản lý cấu trúc các Domain trong Forest (quan hệ Domain con, Domain cha, Trust Domain, …)
Nếu PC giữ Domain Naming Master Role chết thì không tạođược Domain mới, không tạo được quan hệ Trust
Domain Naming Master Role mặc định được quản lý bởi P.DC của Forest Root Domain
66
Trang 12GIỚI THIỆU OPERATION MASTER ROLES
RID Master Role
Quản lý Security Identifiler (SID) của đối tương trong Domain (user, group, OU, …)
P.DC của mỗi Domain giữ vai trò này (trong 1 Forest có thể có nhiều PC giữ Role
này)
Infrastructure Master Role
Quản lý mối quan hệ giữa các đối tượng trong các Domain (trong mỗi domain có 1
DC giữ role này).
P.DC của mỗi Domain giữ Role này (trong 1 Forest có thể có nhiều PC giữ Role này).
PDC Emulator Role
Giả lập một DC của Windows NT, dùng để replicate với các DC sử dụng Windows NT
P.DC của mỗi Domain giữ Role này (trong 1 Forest có thể có nhiều PC giữ Role này)
67
Tổng quan về quá trình thiết kế, lập kế hoạch
và triển khai ADTheo nhu cầu của tổ chức Tiến trình thiết kế AD
Tiến trình lập kế hoạch xây dựng AD Tiến trình triển khai AD
THIẾT KẾ, LẬP KẾ HOẠCH VÀ TRIỂN KHAI AD
68
Tổng quan về quá trình thiết kế, lập kế hoạch và
triển khai AD Theo nhu cầu của tổ chức
THIẾT KẾ, LẬP KẾ HOẠCH VÀ TRIỂN KHAI AD
Nắm được nguyên tắc khi thiết kế và triển khai dịch vụ Active Directory
Dựa trên yêu cầu tổ chức của DN
Thiết kế AD
Dựa trên chi tiết kỹ thuật của bản thiết kế
Xây dựng tài liệu hướng dẫn triển khai
Kế hoạch triển khai AD
Tạo cấu trúc forest và domain
Kết quả:
Thiết kế Forest và domain Thiết kế Organizational unit
Thiết kế Site
70
Tiến trình lập kế hoạch xây dựng AD
THIẾT KẾ, LẬP KẾ HOẠCH VÀ TRIỂN KHAI AD
Chiến lược tài
71
Tiến trình triển khai AD
THIẾT KẾ, LẬP KẾ HOẠCH VÀ TRIỂN KHAI AD
Thực thi kế hoạch triển khai Active Directory:
Triển khai cấu trúc forest, domain, và DNSTạo:
Các OU và security group
Các tài khoản User và computer
Các Group PolicyTriển khai cấu hình Site
72
Trang 13Cơ chế hoạt động của Active Directory.
Cơ chế quản lý của Active Directory.
Kế hoạch triển khai Active Directory.
Cấu trúc luận lý của AD gồm những thành phần nào?
Cấu trúc vật lý của Active Directory gồm những thành phần nào?
Như thế nào là các server trong cùng một site?
Cơ chế làm việc của Active Directory
Các bước cần thiết khi tiến hành triển khai Active Directory
CÂU HỎI ÔN TẬP
74
75
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
Chương 2 Quản trị hệ thống mạng Tập trung
• Nắm được ý nghĩa của các loại tài khoản:
User, Group, Computer
• Sử dụng thành thạo các công cụ quản trịtài khoản
• Phối hợp giữa quyền Share Permission vàNTFS Permission để xây dựng hệ thốngquản lý tài nguyên dùng chung (File Server)
Domain Function Level
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
70-294 Training Kit Planning, Implementing, and Maintaining a Microsoft Windows
Server 2003 Active Directory Infrastructure (Page 154-156/70294 )
Forest Function Level
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
Trang 14Tài khoản User
Tài khoản người dùng Local (cục
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
Tài khoản là một đối tượng đại diện cho các user, group, computer trong
Tài khoản người dùng domain:
Được định nghĩa trênActive Directory
Tài khoản domain đượclưu trữ tại file database của DC là file NTDS.DIT thuộc thư mục
\window\ntds
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
Tài khoản user
Tài khoản người dùng tạo sẵn:
Được tạo sẵn khi cài đặt Window, không được xóa nhưng có thể đổi tên
Các loại tài khoản tạo sẵn như:
Administrator: tài khoản đặc biệt, toàn quyền trên hệ thống và
domain
Guest: tài khoản giới hạn, chỉ sử dụng Internet hoặc in ấn
ILS_Anonymous_User: tài khoản đặt biệt trong các ứng dụng điện
thoại
IUSR_computer_name: tài khoản dùng cho các dịch vụ dấu tên
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
Tài khoản nhóm (Group)
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
Tài khoản nhóm (Group)
Tài khoản nhóm cục bộ (Local):
Loại nhóm trên các máy stand-alone server, member server, win2k,
window XP, chỉ có ý nghĩa và phạm vi hoạt động trên máy local
Tài khoản nhóm domain:
Được lưu trữ trên AD, có ý nghĩa thẩm định trong cả hệ thống domain
Có hai loại domain group: nhóm bảo mật (Security group), nhóm phân
phối (Distribution group)
Nhóm bảo mật là nhóm dùng để cấp quyền hệ thống và truy xuất tài
nguyên: Domain Local, Global, Universal
Nhóm phân phối là nhóm không bảo mật, không thể gán quyền, chỉ
sử dụng để phân phối mail hoặc tin nhắn
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
Tài khoản nhóm(Group)
Tài khoản nhóm cục bộ (Local):
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
Trang 15Tài khoản nhóm(Group)
Tài khoản nhóm domain:
Domain Local: là nhóm nằm trên các máy DC và có phạm vi
hoạt động trong một miền Các nhóm Builtin trong AD là
Domain Local
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
Tài khoản nhóm (Group)
Tài khoản nhóm domain:
Global Group: là nhóm toàn cục nằm trên AD của DC
Dùng để cấp phát quyền hệ thống và truy cập tài nguyên vượt qua ranh giới của một miền
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
Tài khoản nhóm(Group)
Tài khoản nhóm domain:
Universal Group: là nhóm phổ quát, tương tự Global Dùng để cấp
phát quyền hệ thống và truy cập tài nguyên trên khắp miền trong
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
Tài khoản nhóm(Group)
Tài khoản nhóm domain:
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
Group Scope Thành viêncủa group có
thể lấy từ Domain nào? Thành viên
của group đó có thểtruycập tài nguyên của Domain nào?
1 Domain local Tất cả các domain trong
forest
Domain nội bộ
2 Global Domain nội bộ Tất cả các domain trong forest
3 Universal Tất cả các domain Tất cả các domain
Tài khoản nhóm(Group)
Tài khoản nhóm domain:
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
Trang 16Tài khoản nhóm (Group)
Tài khoản nhóm Domain Local tạo sẵn:
Administrators: nhóm toàn quyền trên hệ thống Nhóm
Domain Admins và Enterprise Admins là thành viên của
Administrators
Account Operations: có quyền thao tác với các loại tài
khoản: thêm, xóa, sữa…
Domain Controllers: cho phép đăng nhập tại DC
Server Operators: được phép quản lí các DC trong miền:
cấu hình, backup, share, cài đặt…
Backup Operators: nhóm có quyền backup hệ thống
Users: đại diện cho tất cả các tài khoản người dùng
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
Các thao tác quản trị User và Group Local
Thêm mới userXóa user Khóa user Cập nhật thuộc tính userThay đổi mật khẩu của userThêm mới goupXóa groupĐưa user vào group
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
Quản trị tài khoản người dùng để phân quyền cho người dùng và giúp hệ
thống được hoạt động đúng
Tạo OU
Đưa các tài khoản User,
Group, Computer vào OU
Ủy quyền quản lý OU cho
user
QUẢN TRỊ ORGANIZATIONAL UNIT - OU
OU là đơn vị nhỏ nhất trong Domain dùng để tập hợp các tài khoản người
dùng, nhóm và máy tính để dễ quản lí và ủy quyền quản lý Đồng thời áp
Dsadd OU “OU=Saigon, OU=Maketing,DC=abc,DC=com”
QUẢN TRỊ ORGANIZATIONAL UNIT - OU
Ta có thể sử dụng command line trên M-Dos để xây dựng các đối tượng: OU, User, Groups, Computers Có thể viết thành file bat để thực hiện tự động
Tạo User bằng lệnh dsadd user
dsadd user UserDomainName [-samid SAMName] [-upn UPN] [-fn
FirstName] [-ln LastName] [-display DisplayName] [-pwd
{Password|*}]
Tạo User u1 trong OU Saigon thuộc OU Maketing, trong domain
abc.com với tên đăng nhập User 1 password 123:
Dsadd user “CN=u1,OU=Saigon,OU=Maketing,DC=abc,DC=com,”
-upn u1@abc.com -fn “User” -ln “1” -pwd 123 -disabled no
QUẢN TRỊ ORGANIZATIONAL UNIT - OU
Tạo Group bằng lệnh dsadd group
Dùng dsadd group để tạo một group Nhanvien thuộc OU Saigon trong OU Maketing thuộc domain abc.com, loại group Security và scope GlobalDsadd group “ CN=Nhanvien, OU=Saigon, OU=Maketing,DC=abc,DC=com” -secgrp yes -scope g
QUẢN TRỊ ORGANIZATIONAL UNIT - OU
Trang 17Add user vào group bằng lệnh dsmod group
Dùng dsmod group add user u1 thuộc OU=Saigon,OU=Maketing trong domain
QUẢN TRỊ ORGANIZATIONAL UNIT - OU
Ưu điểm của việc sử dụng Offline Files
Hỗ trợ cho những user lưu động
Tự động đồng bộ
Quá trìnhthực thi thuận lợi
Backup thuận lợi
OFFLINE FILES
Offline Files là một tính năng quản lý tài liệu quan trọng cung cấp cho
các user khả năng truy xuất online hay offline nhất định tới tập tin
Profile của user:
Local Profile: loại Profile nằm trực tiếp tại máy Local, khi
user Logon vào sẽ được PC tạo một profile tại máy đó
Roaming Profile: loại Profile được lưu trử trên mạng,
người quản trị phải thêm thông tin đường dẫn của Profile
Mandatary Profile: loại Profile được lưu trử trên mạng và
người dùng chỉ được sử dụng không được thay đổi cấu hìnhProfile
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, GROUP, COMPUTER
Cách thức làm việc của Offline files
Khi user log off khỏi mạng: hệ điều hành Windows client đồng
bộ các tập tin mạng với bộ nhớ đệm sẽ copy các files
Khi user disconnected khỏi mạng: user sẽ làm việc với những
files được lưu trữ trong bộ nhớ cục bộ
Khi user log on trở lại vào mạng: hệ điều hành client Windows
đồng bộ bất kỳ tập tin offline nào mà user đã sửa đổi trên máy
mạng
OFFLINE FILES
Chế độ lưu trữ Offline files
Offline files lưu trữ danh sách các file thường được truy xuất vàomột folder share
OFFLINE FILES
Trang 18Thiết lập Offline files
Computer Manager
Window Explore
Net share
OFFLINE FILES
Nêu sự giống và khác nhau của các loại tài khoản người dùng
Thông tin định dang mỗi loại tài khoản là duy nhất trong hệ thống
Nêu các loại tài khoản người dùng và tài khoản nhóm có quyền quản lí
hệ thống
Nêu các đặc tính đặc trưng của tài khoản người dùng domain
Các thao tác quản lý tài khoản người dùng và tài khoản nhóm
Ý nghĩa của việc sử dụng các dòng lệnh tạo các đối tượng trong AD
Phạm vi của các loại tài khoản nhóm: Domain Local, Global, Universal
CÂU HỎI ÔN TẬP
Hạn chế của File Server
DISTRIBUTE FILE SYSTEM – DFS
Muốn tập trung các File Server để truy cập bằng một
tên chung User chỉ cần nhớ 1 tên chung.
Cân bằng tải (Load Balancing) cho các File Server.
Đảm bảo đồng bộ dữ liệu giữa các File Server.
Tăng khả năng sẳng sàng (Fault Tolerant) cho các File
Server không làm ngưng trệ công việc
DISTRIBUTE FILE SYSTEM – DFS
Các khái niệm cơ bản Root: là bảng chỉ mục (giống như mục lục của một quyển
sách) để liên kết đến dữ liệu
Ví dụ: PC1 chứa Root PC1 không hoạt động?
PC2 cũng chứa Root dự phòng,Root trên PC2 gọi là Root Target
DISTRIBUTE FILE SYSTEM – DFS
Trang 19Các khái niệm cơ bản
Domain Root:
Chỉ hỗ trợ trên Domain
Có khả năng cung cấp chịu lổi(Fault-Tolerant)
User truy cập dữ liệu bằng tên Domain(\\abc.com)
Stand-alone Root:
Có thể dùng Workgroup và Domain
Không có khả năng chịu lổi(Fault-Tolerant),
Chỉ tạo được Root(không tạo được Target Root),
User truy cập dữ liệu bằng tên máy chứa Root(\\PC1)
Link: là một dòng(record) trong bảng chỉ mục
Link Target: là dữ liệu được đồng bộ giữa các File Server(Ví dụ:
Thư mục DataChung)
DISTRIBUTE FILE SYSTEM – DFS
Triển Khai DFS DISTRIBUTE FILE SYSTEM – DFS
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
Chương 2 Quản trị hệ thống mạng Tập trung
(tt) Giới thiệu chính sách tài khoản người dùngGiới thiệu Group Policy Object(GPO)
Triển khai Domain GPOQuản lý và triển khai GPOQuản lý User và Group với GPOChẩn đoán và xử lý lỗiCâu hỏi ôn tập
QUẢN TRỊ CÁC CHÍNH SÁCH HỆ THỐNG VÀ CHÍNH SÁCH NHÓM
Chính sách hệ thống & chính sách nhóm Group Policy là chính sách mạng Nó giúp người quản trị quản trị hệ thống mạng tối ưu nhất và mọi
chính sách được đảm bảo thực thi
Hiểu rõ được ý nghĩa của System Policy và
Group Policy
Triển khai các chính sách bảo mật tài khoản
người dùng
Triển khai Group Policy trên Domain và OU
Dùng Group Policy tự động hóa các công tác
quản trị User và Computer
Xử lý lỗi thông dụng khi triển khai Group Policy
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Faculty of Information Technology
GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG
Chính sách tài khoản người dùng (Account Policy) dùng để chỉ địnhcác chính sách liên quan tới các thông số cấu hình của tài khoảnngười dùng
Để cấu hình chính sách tài khoản người dùng ta dùng một trong 2
bộ công cụ sau:
Workgroup: Local Security Policy
Domain: Domain Security Policy
Trang 20Faculty of Information Technology
GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG
Faculty of Information Technology
Local Security Policy
GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG
Faculty of Information Technology
Maximum password age Số ngày tối đa mật khẩu có hiệu lực 42
Minimum password age Số ngày tối thiểu trước khi người
dùng có thể thay đổi mật khẩu
1
Minimum password length Độ dài tối thiểu của một mật khẩu 7
Password must meet
complexity requirements
Độ phức tạp của mật khẩu (ký tự số,
ký tự thường, hoa, đặc biệt…)
Có
Store password using reversible
encryption for all users in the
domain
Mật khẩu được lưu dưới dạng mã
hóa
Không có
GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG
Faculty of Information Technology
Account Lockout Threshold
Quy định số lần cố gắng đăng nhập hệ thống trước khi tài khoản bị khóa 0
Account Lockout Duration Quy định thời gian khóa tài khoản người
định Reset Account Lockout
Counter After
Quy định thời gian khởi động lại bộ đếm
số lần đăng nhập không thành công Không chỉ định
GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG
Faculty of Information Technology
Chính sách kiểm toán quy định việc giám sát, ghi nhận các sự
kiện diễn ra trong hệ thống
GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG
Faculty of Information Technology
Audit account logon events Ghi nhận những sự kiện như tài khoản đăng nhập,
logon, logoff…
Audit account management Ghi nhận sự thay đổi của các thông tin, thao tác
quản trị liên quan tới tài khoản người dùng Audit directory service access Ghi nhận việc truy cập tới các dịnh vụ thư mục
Audit logon events Ghi nhận các sự kiện đăng nhập
Audit object access Ghi nhận việc truy cập tới các đối tượng như tập
tin, thư mục, máy in…
Audit policy change Ghi nhận các thay đổi trong chính sách kiểm toán
GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG
Trang 21Faculty of Information Technology
Audit privilege use Ghi nhận các thao tác quản trị trên hệ thống như
cấp hoặc xóa quyền một người dùng nào đó Audit process tracking Ghi nhận hoạt động của các tiến trình hay hệ điều
hành Audit system event Ghi nhận các sự kiện khi tắt/mở máy
GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG
Faculty of Information Technology
Giới thiệu Group Policy Object (GPO)
Domain
OU
Site GPO
Group Policy là một thành phần quan trọng, nó giúp người quản trị có
sử dụng theo một khuôn phép nhất định
Faculty of Information Technology
Chức năng của GPO
Triển khai phần mềm ứng dụng
Gán quyền hệ thống cho người dùng
Giới hạn những ứng dụng cho người dùng được phép thi hành
Kiểm soát các thiết lập hệ thống
Thiết lập các kịch bản đăng nhập, đăng xuất, khởi động và tắt máy
Đơn giản hóa và hạn chế các chương trình
Hạn chế tổng quát màn hình Desktop của người dùng
GIỚI THIỆU GROUP POLICY OBJECT (GPO)
Faculty of Information Technology
Các thành phần của GPO
GIỚI THIỆU GROUP POLICY OBJECT (GPO)
Faculty of Information Technology
Group Policy settings for users :
GIỚI THIỆU GROUP POLICY OBJECT (GPO)
Faculty of Information Technology
TRIỂN KHAI DOMAIN GPO
Active Directory Users and Computers
Active Directory Sites and Services
Local Security Policy
Group Policy Management
Để triển khai Domain GPO người quản trị phải đăng nhập vào hệ thống với thàn viên Domain Admins group, Enterprise Admins group hay Group Policy Creator
Owners group
TRIỂN KHAI DOMAIN GPO
Trang 22Faculty of Information Technology
Slide 127
Active Directory Users and Computers
TRIỂN KHAI DOMAIN GPO
Faculty of Information Technology
Slide 128
Group Policy Management
TRIỂN KHAI DOMAIN GPO
Faculty of Information Technology
Slide 129
Group Policy Management
TRIỂN KHAI DOMAIN GPO
Faculty of Information Technology
Organizational Unit
Site GPO Domain GPO
Site Domain
OU OU OUGPO Links
TRIỂN KHAI DOMAIN GPO
Tính thừa kế trong GPO Domain
Group Policy được áp dụng từ dưới lên trên, nên các GPO trên cùng
được áp dụng cuối cùng
GPOs được áp dụng theo thứ tự: site, domain, OU
OU OU OU
OU OU User or
Chặn đứng việc triển khai một GPO
Mô tả các thuộc tính của một GPO link Cấu hình Group Policy ép buộc Giải thích ý nghĩa để lọc việc triển khai một GPO Cấu hình bộ lọc Group Policy
QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI GPO
Trang 23Xung đột giữa các GPO
Những kết hợp phức tạp của GPO sẽ tạo ra sự xung đột
khi đó OU con sẽ giữ lại GPO mặc định của nó
Các tùy chọn thay đổi kế thừa mặc định
No Override
Block Policy inheritance
QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI GPO
Block Policy inheritance
QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI GPO
Sales
Production Domain
GPOs
No GPO settings apply
Block Policy inheritance
QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI GPO
No Override
QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI GPO
Faculty of Information Technology
QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI GPO
Faculty of Information Technology
QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI GPO
Trang 24Faculty of Information Technology
Group Policy Deny
Read and Apply Group Policy Allow GPO
QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI GPO
Faculty of Information Technology
QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI GPO
Faculty of Information Technology
QUẢN LÝ USER VÀ GROUP VỚI GPO
Nội dung chính:
Cấu hình các thiết lập GPO
Gán Scripts với Group Policy
Xác định Group Policy được áp dụng
Để quản lý môi trường làm việc user khi logon vào mạng Bằng cách điều
khiển môi trường làm việc của họ, kết nối mạng và giao diện người dùng
thông qua Group Policy
Sử dụng Script GPO
Ví dụ:
Set objNetwork = Wscript.CreateObject("WScript.Network") objNetwork.MapNetworkDrive"G:",
"\\ComputerName\ComputerName Data"
msgbox “Welcome to iSPACE Center"
QUẢN LÝ USER VÀ GROUP VỚI GPO
Xác định GPOs được áp dụng
gpupdate
gpresult
group policy reporting
group policy modeling
group policy results
QUẢN LÝ USER VÀ GROUP VỚI GPO
Faculty of Information Technology
Gpupdate: refresh những thiết lập Group Policy
Syntaxgpupdate [/Target:{Computer | User}] [/Force]
[/Wait:Value] [/Logoff] [/Boot] [/Sync]
Value : 0, n, -1
QUẢN LÝ USER VÀ GROUP VỚI GPO