Slide bài thuyết trình về Sản xuất hoạt chất sinh học Mục lục:1.KHÁI NIỆM HỢP CHẤT SINH HỌC2.VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG CỦA CÁC HỢP CHẤT SINH HỌC TRONG NGÀNH DƯỢC3.GIỚI THIỆU XU HƯỚNG SẢN XUẤT, TỔNG HỢP CÁC LOẠI HỢP CHẤT SINH HỌC4.PHÂN LOẠI MỘT SỐ HỢP CHẤT SINH HỌC
Trang 1Môn SINH HỌC DI TRUYỀN
CHUYÊN ĐỀ SẢN XUẤT HOẠT CHẤT SINH HỌC
TRÌNH BÀY CHUYÊN ĐỀ:0942642312
Trang 21 KHÁI NIỆM HỢP CHẤT SINH HỌC
2 VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG CỦA CÁC HỢP CHẤT SINH HỌC TRONG NGÀNH DƯỢC
3 GIỚI THIỆU XU HƯỚNG SẢN XUẤT, TỔNG HỢP CÁC LOẠI HỢP CHẤT SINH HỌC
4 PHÂN LOẠI MỘT SỐ HỢP CHẤT SINH HỌC
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
CHUYÊN ĐỀ SẢN XUẤT HOẠT CHẤT SINH HỌC
Trang 3Hợp chất sinh học
– Là những hợp chất hóa học – như Vitamins,
khoáng chất và các chất điện phân – tạo ra
những phản ứng sinh học trong cơ thể
Theo “ Tổng hợp một số hợp chất có hoạt tính sinh học”
1.KHÁI NIỆM HỢP CHẤT SINH HỌC
Trang 41 KHÁI NIỆM HỢP CHẤT SINH HỌC
Trang 51 KHÁI NIỆM HỢP CHẤT SINH HỌC
Các hoạt tính phổ biến có trong
các Hợp chất sinh học
Trang 62.VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG CỦA CÁC HỢP
CHẤT SINH HỌC
loại thuốc quý giá có tác dụng phòng và điều trị nhiều bệnh tật nguy hiểm)
- Trong chăn nuôi, trồng trọt, thú y
và mỹ phẩm.
- Xản xuất các thực phẩm chức năng, bổ
sung dinh dưỡng, hay thực phẩm thuốc
Trang 74.GIỚI THIỆU XU HƯỚNG SẢN XUẤT,
(BIOMASS AND BIOFUELS)
Hướng
CHUYỂN HÓA THỨ CẤP
(Specialized metabolism)
Hướng CÁC HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC
(BIOACTIVE COMPOUNDS)
Trang 8• Thu nhận, tinh sạch enzyme tự nhiên
và tái tổ hợp hướng đến ứng dụng trong thực phẩm, nông nghiệp, môi trường và y dược:
– Laccase – Nattokinase tái tổ hợp
Trang 10• Tổng hợp một số dẫn xuất của chitosan, chitin, các oligosaccharide nhằm nâng cao hoạt tính sinh học như kháng nấm, kháng khuẩn, kháng oxy hóa, kháng viêm
• Kiểm tra hoạt tính sinh học trên hệ thống invitro (phương pháp hóa học và phương pháp tế bào động v t, người), ật, người), tìm hiểu cơ chế tác động thông qua tín hiệu tế bào.
4-methyl benzyl chitooligosaccharide chitooligosaccharide
hướng đến ứng dụng cho các ngành thực phẩm, mỹ phẩm, nông nghiệp và y dược
Trang 11ỨNG DỤNG ĐA DẠNG NGUỒN SINH
KHỐI ĐỂ LÊN MEN H 2
SẢN XUẤT H 2 BẰNG CON ĐƯỜNG LÊN MEN TỐI
Hướng
SINH KHỐI VÀ NĂNG LƯỢNG SINH HỌC
(BIOMASS AND BIOFUELS )
Trang 12Chuyên ngành Sinh Hóa
Nghiên cứu và tạo nguồn gene mã hóa enzyme mới tham gia tổng hợp một số hợp chất thứ cấp ở thực vật :
Các hợp chất thứ cấp có giá trị ứng dụng cao: methylketone, cao su tự nhiên, trầm hương, các tinh dầu có hoạt tính chữa bệnh…
Các tinh dầu tạo hương thơm cho hoa, lá và quả
Các hợp chất tham gia trong đáp ứng của thực vật với tín hiệu ngoại sinh: stress sinh học và phi sinh học
Hướng
CHUYỂN HÓA THỨ CẤP
(Specialized metabolism)
Trang 13A B C D
E F
G H I
J K
C D
E F
G H I
J K D
A B C D
E F
G H I
J K D
Thi t k / c i bi n con đ ng sinh t ng h p các h p ch t th c p có giá tr ng d ng cao th c v t ế ế ả ế ườ ổ ợp các hợp chất thứ cấp có giá trị ứng dụng cao ở thực vật ợp các hợp chất thứ cấp có giá trị ứng dụng cao ở thực vật ất thứ cấp có giá trị ứng dụng cao ở thực vật ứ cấp có giá trị ứng dụng cao ở thực vật ất thứ cấp có giá trị ứng dụng cao ở thực vật ị ứng dụng cao ở thực vật ứ cấp có giá trị ứng dụng cao ở thực vật ụng cao ở thực vật ở thực vật ực vật ật
và vi sinh v t thông qua k thu t di truy n (Metabolic engineering and synthetic biology) ật ỹ thuật di truyền (Metabolic engineering and synthetic biology) ật ền (Metabolic engineering and synthetic biology)
Cải biến con đường sinh tổng hợp các hợp chất thứ cấp có giá trị ứng
dụng cao ở thực vật và vi sinh vật thông qua kỹ thuật di truyền (Metabolic Engineering)
O O
S-ACP R
O O
OH
O R
Trang 143.PHÂN LOẠI MỘT SỐ HỢP CHẤT SINH HỌC
Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học được phân loại theo cấu tạo hoá học thành các nhóm chính sau:
Trang 15Phần 1: Các chất alcaloid Phần 2: Các chất terpenoid Phần 3: Các chất steroid
Phần 4: Các chất flavonoid Phần 5: Các chất vitamin Phần 6: Các chất kháng sinh
3.PHÂN LOẠI MỘT SỐ HỢP CHẤT SINH HỌC
Trang 16PHẦN 1:
CÁC CHẤT ALCALOID
Trang 17 Nhiều trường hợp ngộ độc dẫn đến tử
vong do dùng nhầm các chất này
Trang 181.1: HÓA TÍNH CỦA ALCALOID
Đa phần các alcaloid ở dưới dạng thể rắn và không có màu, không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ Các alcaloid chỉ có các nguyên tử C, H, N thì thường ỏ thể lỏng như nicotin.
Chúng có thể tạo muối với các acid vô cơ và hữu cơ, các muối này tan trong nưốc nhưng không tan trong các dung môi hữu cơ Người ta thường sử dụng các đặc tính này để chiết xuất và tách riêng các alcaloid
từ dược liệu
Trong khi đó các alcaloid có nitd hoá trị 5 (amin bật, người), c 4) thì thường có màu vàng cam hay vàng đỏ Bản thân các alcaloid này tan được trong nưốc và không tan trong các dung môi hữu cơ Các muối của chúng cũng tan được trong nưóc và trong các dung dịch cồn loãng
Trang 191.2: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỂU
CHẾ CÁC ALCALOID
Các quy trình điều chế các alcaloid dựa vào các đặc
điểm hoá lý của từng alcaloid riêng biệt Với các
alcaloid bật, người), c 3 dạng rán thì sử dụng các phương pháp sau:
Chiết các alcaloid dưới dạng muôi bằng các dung
dịch acid loãng
Chiết xuất các alcaloid dưới dạng các base bằng các dung môi hữu cơ.
Dùng cồn ethylic đê chiết xuất thẳng các alcaloid
dưới dạng muôi ỏ trong cây cỏ
Đế tách riêng các alcaloìd thì chủ yếu sử dụng các
Trang 201.3: HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA
CÁC ALCALOID
Alcaloid có các tác dụng sính học rất đa dạng, các alcaloid chủ yếu
được sử dụng làm thuôc như:
o Các thuốc ức chế thần kinh trung ương như: morphin, scopolamin, L— tetrahydropalmatin
o Các thuốc kích thích thần kinh trung ương như:
strychnin, cafein
o Các thuốc điều trị bệnh tim như: quinìdin, aịmalin
o Các thuôc điều trị bệnh cao huyết áp như: reserpìn, ajmalixin.
o Các thuốc chống co thắt như: papaverin.
o Các thuốc trị ho như: codein
Trang 21PHẦN 2: CÁC CHẤT
TERPENOID
Trang 22Phần 2: CÁC CHẤT TERPENOID
HÓA TÍNH CỦA TERPENOID
Là nhóm chất hữu cơ thiên nhiên không no có công thức chung là (Izo- C5H8)n (n>= 2)
Chứa nhiều trong thực vật, người), t như secpuiterpen, diterpen và triterpen có nhiều trong tinh dầu (sả, chanh, thông ),…
NGUYÊN LÝ CHUNG ĐỂ CHIẾT XUẤT TERPENOID
chiết bằng phương pháp cất kéo hơi nước, sau đó chưng cất để thu tinh dầu hoặc định tính, định lượng bằng các máy móc thiết bị hiện đại như sắc ký khí (GC), sắc ký khí phối phổ (GC-MS)
ỨNG DỤNG LÀM THUỐC
các terpenoid có tác dụng làm thông mạch và làm tăng độ đàn hồi của cơ tim và thành mạch:
camphor điều chế các thuốc rị ho, long đờm:
terpin các tinh dầu
Trang 23PHẦN 3:
CÁC CHẤT STEROID
Trang 24Phần 3: CÁC CHẤT STEROID
HÓA TÍNH CỦA STEROID
• Là những hợp chất thiên nhiên có bộ khung cacbon
stenan gồm 4 vòng ngưng tụ với nhau, chứa các mạch bên và các nhóm chức như nhau: CO, -CHO, - COOH, - OH
Steroid tồn tại trong động thực vật, người), t dưới dạng glycosid hoặc liên kết với các cacbon acid amin
Các steroid tham gia vào quá trình sinh học trong trong
cơ thể sống
ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC
Dùng để bào chế ra nhiều loại thuốc và thực phẩm chức năng quan trọng có tác dụng phòng và điều trị các bệnh hiểm nghèo
Trang 25PHẦN 4: CÁC CHẤT
FLAVONOID
Trang 271.1: PHÂN LOẠI
FLAVONOID
Nhóm Flavonoids, bắt nguồn từ cấu trúc của
2-phenylchromen-4-one (2-phenyl-1,4-benzopyrone), bao gồm các nhóm: flavon, flavonol, flavanon, flavanol,
chalcon, antocyanin, anthocyanidin
Nhóm Isoflavonoids, bắt nguồn từ cấu trúc của
3-phenylchromen-4-one (3-phenyl-1,4-benzopyrone), bao gồm: isoflavon, isoflavanon, rotenoid
Nhóm Neoflavonoids, bắt nguồn từ cấu trúc của
4-phenylcoumarine (4-phenyl-1,2-benzopyrone)
Trang 281.2: PHÂN BỐ
Chủ yếu tật, người), p trung ở lớp ngành hạt kín, lớp 2 lá mầm
Lớp 1 lá mầm chỉ gặp trong khoảng 10 họ
Ít gặp trong thực vật, người), t bật, người), c thấp
Ðộng vật, người), t không tổng hợp được flavonoid
Hàm lượng và cả thành phần flavonoid trong cây phụ thuộc vào nơi mọc Cây mọc ở vùng nhiệt đới
và núi cao thì hàm lượng cao hơn ở nơi cây thiếu ánh sáng
Trang 291.3: CÔNG DỤNG
Flavonoid là chất chống ô xy hóa, do có khả năng dật, người), p tắt các gốc
tự do như OH, ROO (là các yếu tố gây biến dị, hủy hoại tế bào, ung thư, tăng nhanh sự lão hóa, ) Nhờ vật, người), y chúng có đặc tính kháng viêm, kháng khuẩn như brazilin trong cây Tô mộc, kháng dị ứng, chống virus và ung thư.
Flavonoid làm bền thành mạch như rutin trong Hoa hòe, được dùng trong các trường hợp rối loạn chức năng tĩnh mạnh, trĩ, rối loạn tuần hoàn võng mạc,
Flavonoid còn có tác dụng chống độc, làm giảm thương tổn gan, bảo vệ chức năng gan như cynarin trong Actiso, Diệp hạ châu …
Nhiều flavonoid thuộc nhóm flavon, flavanon, flavanol có tác dụng lợi tiểu rõ rệt có trong lá diếp cá, cây râu mèo,
Trên hệ tim mạch, nhiều flavonoid như quercetin, rutin, myciretin, hỗn hợp các catechin của trà có tác dụng làm tăng biên độ co bóp tim, tăng thể tích phút của tim,
Trang 30PHẦN 5:
CÁC CHẤT VITAMIN
Trang 31Nhóm vitamin hoà tan trong chất béo (trong dầu và mỡ) :A, D, E, K,…
Nhóm vitamin tan trong nước: B, C,…
Trang 321.1: VAI TRÒ CỦA VITAMIN
Vitamin có tính chất xúc tác chỉ cần một lượng rất ít sẽ giúp các chuyển hóa trong cơ thể đạt tới tốc độ phản ứng nhanh và năng suất hiệu quả sử dụng cao
Đa số các Vitamin có tác dụng như coenzym, chúng tham gia vào các quá trình dò hóa và đồng hóa ở mức
tế bào và mô hoặc ở mức phân tử, các ty thể …
Vitamin có vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể, khi thiếu Vitamin thường bị những bệnh đặc trưng gọi
là bệnh thiếu Vitamin
Con người có thể bổ sung Vitamin theo nhiều hình
thức: sử dụng thức ăn hàng ngày, dùng dưới dạng
thuốc uống hoặc Vitamin dạng nhai, dùng ngũ cốc
hoặc bột công thức Chế độ ăn đầy đủ các chất cần thiết sẽ làm tăng hiệu quả điều trị, chống lại bệnh tật, người), t
và tăng cường sức khỏe cho cơ thể
Trang 331.2: TÁC DỤNG CỦA CÁC LOẠI VITAMIN THƯỜNG
GẶP
Nhóm vitamin tan trong nước:
Vitamin B6: có nhiều trong khoai tây, lúa mì, đật, người), u, bắp, gan động vật, người), t Thiếu B6 gây bệnh viêm
da quanh mắt, mũi, miệng và gây viêm môi, lưỡi Tác dụng của Vitamin B6 là điều trị bệnh niêm mạc miệng, viêm da tiết bã, viêm da ánh sáng
Vitamin B5: có nhiều trong thịt, sữa, trứng, lúa
mì, men bia Thiếu B5 có thể gây rụng tóc, chàm, viêm mũi, viêm miệng
Vitamin B1: có tác dụng làm giảm viêm thần kinh và giảm đau, kích thích gan bài tiết chất độc… Thường đươc sử dụng trong các trường hợp chàm, zona, herpers, vảy nến, viêm da nói chung…
Vitamin B2: có nhiều trong ngô, trứng, sữa, gan, ngữ cốc…, thiếu B2 gây hội chứng mắt – miệng – sinh dục, biểu hiện là viêm khóe miệng, nứt đỏ, bong vảy có thể lan đến mép mũi miệng giống như viêm da tiết bã, cơ quan sinh dục cũng bị viêm đỏ da bong vảy
Trang 341.2: TÁC DỤNG CỦA CÁC LOẠI VITAMIN THƯỜNG
GẶP (tt)Nhóm vitamin tan trong nước (tt):
Vitamin B12: thiếu B12 gây tăng sắc tố đối xứng ở chi, mặt, bàn tay, lưỡi có cảm giác rát bỏng, B12 tham gia vào quá trình tạo máu, cùng với acid folic tham gia vào quá trình tổng hợp AND.
Vitamin C: có nhiều trong trái cây, rau xanh, đặc biệt là trong cam, chanh, bưởi…có vai trò quan trọng trong quá trình tạo collagen, làm tăng sức đề kháng của cơ thể, kích thích thượng thận bài tiết các corticosteroid, làm tăng sự trưởng thành của hồng cầu Thiếu vitamin C có thể làm vết thương chậm lành, khiếm khuyết cấu tạo răng, vỡ mao mạch gây xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng
Vitamin H (biotine): có nhiều trong thịt, sữa, các loại hoa quả
có hạt đều có nhiều vitamin H Thiếu hụt biotine có thể gây viêm da tróc vảy, viêm lưỡi xơ teo, tăng cảm, đau cơ, mệt mỏi, chán ăn thiếu máu nhẹ và gây rụng tóc.
Vitamin PP: có nhiều trong thức ăn như men bia, thịt, sữa, cám, cà rốt, cà chua, đậu hũ, gan, trứng, rau xanh và các loại ngũ cốc đặc biệt là trong hạt ngô Thiếu PP gây bệnh Pellagra, tiêu chảy, viêm niêm mạc miệng, viêm môi, thiểu năng tâm thần.
Trang 351.2: TÁC DỤNG CỦA CÁC LOẠI VITAMIN THƯỜNG GẶP (tt)
Nhóm vitamin tan trong dầu:
Vitamin A: rất cần thiết cho thị giác, cho sự tăng trưởng, sự
phát triển và duy trì của biểu mô Vitamin A có nhiều trong
gan, thật, người), n động vật, người), t, các chế phẩm từ sữa, trứng và dầu gan
cá Các carotenoid (tiền vitamin A) có nhiều trong cà rốt,
trái cây có màu vàng, rau có màu xanh đật, người), m Thiếu vitamin
A gây hiện tượng tăng sừng da, khô mắt, quáng gà lúc xẩm
tối Vitamin D: duy trì nồng độ canxi và phốt pho bình
thường trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp thụ các chất khoáng từ khẩu phần ăn ở ruột non và tăng huy động canxi, phốt pho từ xương và máu Vitamin D có nhiều trong gan cá, bơ, sữa, trứng…thiếu vitamin D sẽ gây còi xương ở trẻ em, yếu cơ Tác dụng của Vitamin D
là hỗ trợ điều trị các trường hợp vảy nến, xơ cứng bì, luput ban đỏ…
Vitamin E: có nhiều trong dầu thực vật, người), t, mầm ngũ cốc, trứng…vitamin E ngăn cản oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản sự tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại Vitamin E được chỉ định điều trị trong các trường hợp luput ban đỏ, xơ cứng bì, viêm bì cơ, dùng chống lão hóa da kết hợp với vitamin C, A và selenium.
Trang 36PHẦN 6: CÁC CHẤT
KHÁNG SINH
Trang 37Cơ chế hoạt động: Tác động ở mức phân tử hoặc tác động vào một hay nhiều giai đoạn chuyển hóa cần thiết của đời sống vi khuẩn hoặc tác động vào sự cân bằng lý hóa.
Trang 381.1: LỊCH SỬ KHÁNG SINH.
Năm 1922:
Phát hiện ra Lysozime có trong nước mắt,
nước mũi, nước bọt, dịch vị của người.
Lysozime là một enzyme có tác dụng ức chế
sự sinh trưởng của một số vi khuẩn nhưng
không ức chế được được sự sinh trưởng của
những vi khuẩn đặc biệt
Năm 1928:
Phát hiện đĩa petri có màu xanh nhạt, tiết
ra một chất có khả năng ức chế sự trưởng thành của vi khuẩn (ông đặt tên là
penicilline).
Trang 39 Năm 1940 – 1945:
Pennicilline được đưa vào thử nghiệm lâm
sang và ứng dụng để cứu sống các thương binh trong Thế Chiến Thứ II
A.Fleming được giải thưởng Nobel về y học
Năm 1929:
Fleming đã công bố kết quả nhưng không được dư luận
chú ý vì chưa có năng lực và kỹ thuật chiết xuất
Penicilline.
Năm 1939:
H.Florey và E.Chain bằng phương pháp đông khô đã chiết
tách ra được Penicilline.
Trang 401.2: PHÂN LOẠI KHÁNG SINH.
Căn cứ vào tác dụng trị bệnh, có thể chia
kháng sinh làm 3 nhóm chính:
Kháng sinh kháng khuẩn
Kháng sinh trị nấm
Kháng sinh chỗng ung thư
Trong 3 nhóm kháng sinh trên, kháng sinh
kháng khuẩn là loại được sử dụng rộng rãi với số lượng rất nhiều so với các nhóm
kháng sinh khác và các thuôc khác
Trang 411.2: PHÂN LOẠI KHÁNG SINH (tt)
Trang 421.2: PHÂN LOẠI KHÁNG SINH (tt)
Trang 44Phụ Lục: Giới thiệu một số thiết bị chính phục vụ nghiên cứu tại PTN, tham gia phân tích và tổng hợp các hợp chất có hoạt tính sinh học
Trang 45Hệ thống chưng cất đạm tự động
THIẾT BỊ PHÂN TÍCH SINH HÓA CƠ BẢN
Trang 47Đông khô Sấy phun Phá tế bào - Sonicator
THU NHẬN PROTEIN VÀ CÁC HỢP CHẤT CÓ HTSH
Trang 50Chân thành cảm ơn!