Kế toán toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 8
1 Lý do chọn đề tài 8
2 Mục đích nghiên cứu 9
3 Đối tượng nghiên cứu 9
4 Phạm vi nghiên cứu 9
5 Phương pháp nghiên cứu 10
6 Kết cấu các chương 11
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 12
1.1 Nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất 12
1.1.1 Nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán doanh thu 12
1.1.2 Nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 13
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu 14
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 19
1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 27
1.3.1 Khái niệm 27
1.3.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 28
1.3.3 Chứng từ kế toán 30
1.3.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 30
1.3.5 Phương pháp hạch toán 30
1.4.1 Khái niệm 32
1.4.2 Chứng từ kế toán 33
1.4.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 33
1.4.4 Phương pháp hạch toán 35
1.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 36
1.5.1 Khái niệm 36
1.5.2 Chứng từ kế toán 37
1.5.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 37
Trang 21.5.4 Phương pháp hạch toán 38
1.6 Kế toán chi phí bán hàng 39
1.6.1 Khái niệm 39
1.6.2 Chứng từ kế toán 39
1.6.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 39
1.6.4 Phương pháp hạch toán 41
1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 41
1.7.1 Khái niệm 41
1.7.2 Chứng từ kế toán 41
1.7.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 42
1.7.4 Phương pháp hạch toán 43
1.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 44
1.8.1 Khái niệm 44
1.8.2 Phương pháp xác định thuế thu nhập doanh nghiệp 44
1.8.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 44
1.8.4 Phương pháp hạch toán 45
1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 45
1.9.1 Khái niệm 45
1.9.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh 46
1.9.3 Chứng từ kế toán 46
1.9.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 46
1.9.5 Phương pháp hạch toán 47
Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ NAM HUẾ 48
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế 48
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 48
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của Công ty 49
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 50
2.1.4 Tình hình sử dụng lao động qua 3 năm (2010 - 2012) của Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 52
2.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn qua 3 năm (2010 - 2012) của Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 54
Trang 32.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2010 - 2012) của Công ty Cổ phần Sợi Phú
Nam 57
2.1.7 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 60
2.1.8 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 62
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 63
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 63
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 73
2.2.3 Kế toán doanh thu và chi phí tài chính tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 76
2.2.4 Kế toán thu nhập và chi phí khác tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 78
2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 81
2.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 84
2.2.7 Kế toán chi phí thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 86
2.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 87
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ NAM HUẾ 91
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 91
3.1.1 Kết quả đạt được 91
3.1.2 Một số hạn chế 93
3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 94
3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán 95
3.2.2 Hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 95
3.2.3 Phương hướng nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 96
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19
Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 19
Sơ đồ 1.3: Kế toán chiết khấu thương mại 21
Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại 23
Sơ đồ 1.5: Kế toán giảm giá hàng bán 24
Sơ đồ 1.6: Kế toán thuế và các khoản khác phải nộp Ngân sách Nhà nước 27
Sơ đồ 1.7: Kế toán giá vốn hàng bán ( Theo phương pháp Kê khai thường xuyên) 30
Sơ đồ 1.8: Kế toán giá vốn hàng bán ( Theo phương pháp Kiểm kê định kỳ) 32
1.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 32
Sơ đồ 1.9: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 35
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí tài chính 36
Sơ đồ 1.11: Kế toán thu nhập khác 38
Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí khác 38
Sơ đồ 1.13: Kế toán chi phí bán hàng 41
Sơ đồ 1.14: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 43
Sơ đồ 1.15: Kế toán chi phí thế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 45
Sơ đồ 1.16: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 45
Sơ đồ 1.17: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 47
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 50
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 60
Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ trên máy vi tính 61
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 52 Bảng 2.2: Tình hình Tài sản và Nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2010-2012) 56 Bảng 2.3: Tình hình Kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 59
Trang 6DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1: Trích lệnh giao hàng số 120 66
Biểu 2.2: Trích Hóa đơn GTGT 67
Biểu 2.3: Trích giấy báo có 68
Biểu 2.4: Trích sổ cái tài khoản 511 69
Biểu 2.5: Trích sổ theo dõi thuế 71
Biểu 2.6 : Trích Tờ khai thuế GTGT 72
Biểu 2.7: Trích lệnh giao hàng số 119 74
Biểu 2.8: Trích chứng từ ghi sổ số 27 75
Biểu 2.9: Trích sổ cái tài khoản 632 76
Biểu 2.10: Trích sổ cái tài khoản 515 77
Biểu 2.11: Trích sổ cái tài khoản 635 78
Biểu 2.12: Trích sổ cái tài khoản 711 80
Biểu 2.13: Trích sổ cái tài khoản 811 81
Biểu 2.14: Trích chứng từ ghi sổ số 35 82
Biểu 2.15: Trích sổ cái tài khoản 641 84
Biểu 2.16: Trích sổ cái tài khoản 642 85
Biểu 2.17: Trích sổ cái tài khoản 821 87
Biểu 2.18: Trích sổ cái tài khoản 911 88
Biểu 2.19: Trích sổ cái tài khoản 421 88
Biểu 2.20: Trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12/2012 90
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7BHXH: Bảo hiểm xã hội HĐKT: Hợp đồng kinh tế
BHYT: Bảo hiểm y tế GVHB: Giá vốn hàng bán
KPCĐ: Kinh phí công đoàn BĐSĐT: Bất động sản đầu tư
CCDV: Cung cấp dịch vụ CP: Chi phí
GTGT: Giá trị gia tăng NSNN: Ngân sách Nhà nước
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt TS: Tài sản
CKTM: Chiết khấu thương mại CSH: Chủ sỡ hữu
HBBTL: Hàng bán bị trả lại NPT: Nợ phải trả
GGHB: Giảm giá hàng bán BCTC: Báo cáo tài chính
TG: Tỷ giá
Trang 81 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước đã có những đổi mới sâu sắc và toàn diện tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng, phát triển nền kinh tế, đã từng bước chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, điều đó càng chi phối mạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp trong một môi trường cạnh tranh mới
Để kinh doanh ổn định và phát triển, các doanh nghiệp luôn xem trọng và cải tiến bộ máy kế toán cho phù hợp với xu thế phát triển kinh tế Bởi thông tin
kế toán rất cần thiết cho nhà quản trị đề ra chiến lược và quyết định kinh doanh
Bộ máy kế toán sẽ xác định đúng nhu cầu cần huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ, lựa chọn phương thức đòn bẩy kinh doanh để huy động vốn, để nguồn vốn bảo toàn và phát triển, nâng cao thu nhập của công ty
Kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp Do vậy, để có thể đứng vững trên thương trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Như thế doanh nghiệp mới có thể khẳng định vị thế trên một thị trường đang phát triển sôi động như Việt Nam hiện nay Không những thế việc hạch toán doanh thu của doanh nghiệp cũng như việc xác định kết quả kinh doanh cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả,
tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hoá để từ đó có được những quyết định kinh doanh chính xác kịp thời và có hiệu quả
Trang 9Vì vậy, sau những năm học tập, tìm hiểu về chuyên ngành kế toán doanh nghiệp, và quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam, em càng nhận thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh nên đã mạnh dạn chọn đề tài: “Kế toán toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế” để làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp, với mong muốn được đi từ lý luận đến thực tiễn, thực tế quản lý
và hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế
Do hạn chế kiến thức của bản thân và thời gian học tập có hạn, vì vậy trong Khóa luận này chắc chắn không tránh khỏi sai sót Em kính mong sự chỉ dẫn của quý thầy cô cùng các bạn để Khóa luận được hoàn thiện tốt hơn
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện nhằm đạt được các mục đích sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất
- Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung,
kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế nói riêng
3 Đối tượng nghiên cứu
Từ việc tìm hiểu về Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế khóa luận tốt nghiệp đi sâu nghiên cứu tình hình kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Tìm hiểu kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế
Trang 10- Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình tài sản và nguồn vốn, kết quả hoạt động qua 3 năm 2010 - 2012, tìm hiểu thực trạng
kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh lấy ví dụ minh họa trong tháng 12 năm 2012 của công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế Do hạn chế về nguồn số liệu vì vậy đề tài này tập trung phân tích số liệu về doanh thu bán hàng nội địa, không đề cập đến doanh thu bán hàng xuất khẩu nên cũng không đi tìm hiểu và phân tích số liệu về thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành khóa luận này, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu
các giáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng dạy, các sách ở thư viện và một số bài luận văn của khóa trước để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn: Được sử dụng trong suốt quá trình thực tập,
giúp em giải đáp được những thắc mắc và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại Công ty, qua đó cũng giúp em tích lũy được những kinh nghiệp thực tế cho bản thân
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Được áp dụng để thu thập số liệu
thô của Công ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn lọc để đưa vào khóa luận một cách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc những thông tin hiệu quả nhất
- Phương pháp thống kê: Dựa trên những số liệu đã được thống kê để
phân tích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho Công
ty nói chung và cho công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng
- Phương pháp kế toán: Kiểm tra việc hạch toán tại đơn vị có phù hợp với
chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính hay không
Trang 11+ Phương pháp chứng từ: Là phương pháp phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh vào các bảng chứng từ kế toán phục vụ cho công tác kế toán
và công tác quản lý
+ Phương pháp tính giá các đối tượng kế toán: Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị thực tế của đối tượng kế toán theo những nguyên tắc nhất định
+ Phương pháp đối ứng tài khoản: Là phương pháp thông tin kiểm tra về
sự vận động của tài sản, nguồn vốn trong quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng được phản ánh trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thông qua sử dụng hệ thống tài khoản kế toán
+ Phương pháp tổng hợp và cân đối: Là phương pháp khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hạch toán qua từng thời kỳ nhất định bằng cách lập các báo cáo có tính tổng hợp và cân đối như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…
- Phương pháp so sánh: Xác định mức độ tăng giảm của các chỉ tiêu qua
các năm
6 Kết cấu các chương
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế
Chương 3: Một số biện pháp nhằm thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán doanh thu
Trong doanh nghiệp (DN) sản xuất khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là hai khâu cực kỳ quan trọng Do vậy việc xác định doanh thu và thu nhập là công tác quan trọng để xác định kết quả tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước
Bên cạnh đó, trong doanh nghiệp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ chiếm tỷ trọng lớn, tỷ trọng nhỏ còn lại là doanh thu tài chính và các khoản thu nhập từ hoạt động khác Vì vậy, kế toán doanh thu bán hàng có ý nghĩa vô cùng to lớn Nó là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về công cụ lao động; đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, thanh toán tiền lương và theo lương, tiền thưởng cho người lao động; làm nghĩa vụ đối với Nhà nước
Nhiệm vụ của kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Một là ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hóa bán ra, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán ra và các chi phí nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hai là cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo, điều hành hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Ba là kiểm tra tiến độ thực hiện kế toán doanh thu bán hàng, kế toán lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng và tiền cung cấp dịch vụ, kỷ luật thu nộp ngân sách
Trang 13Như vậy, kế toán doanh thu nói chung và kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói riêng thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó giúp người sử dụng những thông tin của kế toán nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp người quản lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng như trong việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai.
1.1.2 Nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng tới sự sống còn của doanh nghiệp
Do đó mà kế toán xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý và tiêu thụ hàng hóa Thông qua các thông tin kế toán, người điều hành doanh nghiệp có thể biết được mức độ hoàn thành tiêu thụ, xác định chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ tiếp theo, phát hiện kịp thời những khúc mắc trong từng khâu, từ đó doanh nghiệp có các biện pháp tháo gỡ phù hợp hơn để kinh doanh hiệu quả ngày càng cao, đồng thời cung cấp thông tin cho các bên quan tâm thu hút vào doanh nghiệp, giữ vững uy tín của doanh nghiệp trong mối quan hệ với bên ngoài
Kế toán xác định kết quả kinh doanh cho chúng ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp
Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ
đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án chiến lược kinh doanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kỳ tiếp theo
+ Số liệu kế toán càng chi tiết, chính xác, nhanh chóng và kịp thời sẽ hỗ trợ các nhà quản trị tốt hơn trong việc cân nhắc để đưa ra những quyết định phù hợp nhất với tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Trang 14+ Việc xác định tính trung thực, hợp lý và chính xác của các thông tin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tài chính là sự quan tâm đầu tiên của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính đặc biệt là các nhà đầu tư.
Do đó hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán kết quả kinh doanh là điều cần thiết và quan trọng trong mỗi doanh nghiệp
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.1 Khái niệm
Doanh thu : (DT) là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: (DT BH&CCDV) là toàn bộ số
tiền mà thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
1.2.1.2 Đặc điểm các phương thức bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường tiêu thụ hàng hóa được thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau, theo đó hàng hóa được vận động đến tay người tiêu dùng Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phương thức tiêu thụ đã góp phần không nhỏ vào thực hiện kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp thường sử dụng các phương thức bán hàng sau:
Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
Trường hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho thì số sản phẩm này khi đã giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ
Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào đó đã quy định trước trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó được xác định là tiêu thụ
Trang 15 Phương thức tiêu thụ qua đại lý
Đối với đơn vị có hàng ký gởi: khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn
vị nhận bán hàng ký gởi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ Khi bán được hàng ký gởi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gởi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ % trên giá ký gởi của số hàng ký gởi thực tế đã bán được Khoản hoa hồng phải trả này được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng
Đối với đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gởi: số sản phẩm, hàng hóa nhận bán ký gởi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này Doanh thu của các đại lý chính là khoản hoa hồng được hưởng Trong trường hợp đại lý bán đúng giá ký gởi của chủ hàng và hưởng hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa bán đại lý và tiền thu về hoa hồng
Phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được xác định là tiêu thụ Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã được quy định trước trong hợp đồng Khoản lãi do bán trả góp không được phản ánh vào tài khoản doanh thu (TK 511), mà được hạch toán như khoản doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp (TK 515) Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh vào TK 511 được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần
Phương thức đổi hàng
Theo phương thức đổi hàng, người bán đem sản phẩm, hàng hóa của mình
để đổi lấy sản phẩm, hàng hóa của người mua Giá trao đổi là giá bán sản phẩm, hàng hóa đó trên thị trường
1.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng (DT BH) được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất
cả năm 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Trang 16- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Phương pháp xác đinh doanh thu thuần
- Doanh thu thuần phát sinh từ các giao dịch được xác định bằng giá trị hợp
lý nhất các khoản đã được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản thuế xuất khẩu (XK), tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), giá trị gia tăng (GTGT) ( nếu có)
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” được phản ánh theo giá tiền chưa có thuế GTGT
- Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu bán hàng nội bộ) phải được hạch toán chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của những mặt hàng khác nhau Trong
đó doanh thu bán hàng nội bộ là những doanh thu của những hàng hóa cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay, phần lãi trả chậm ghi vào doanh thu hoạt động tài chính
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm thuê tài sản
- Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phải trả được hạch toán riêng Căn cứ vào nội dung của từng khoản mục này để hạch toán váo các khoản quy định và làm căn cứ xác định doanh thu thuần
Trang 17- Nếu trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn và thu tiền khách hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì chưa được coi là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản doanh thu mà chỉ ghi vào bên có của tài khoản 131 về khoản đã thu của khách hàng Khi giao cho khách hàng rồi mới ghi vào tài khoản doanh thu.
1.2.1.4 Nguyên tắc xác định doanh thu
Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền hoặc chưa thu được tiền ngay (do các thỏa thuận về thanh toán hàng bán) sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa (HH), cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (hay còn gọi là doanh thu thuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân : chiết khấu thương mại (CKTM), doanh nghiệp giảm giá hàng bán (GGHB) cho khách hàng (KH) hoặc hàng bán bị trả lại (HBBTL) do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế, và doanh nghiệp phải nộp thuế TTĐB, thuế XK hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán
1.2.1.5 Chứng từ kế toán
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê nhận tiền và thanh toán tiền hằng ngày
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu Thu, Giấy báo Có
1.2.1.6 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Kế toán sử dụng tài khoản 511_ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511
Trang 18Bên nợ
- Thuế TTĐB, thuế XK hoặc thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp phải nộp trên DT
BH thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã cung cấp cho khách hàng
- Trị giá các khoản chiết khấu thương mại,
hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán kết
chuyển vào cuối kỳ
- Kết chuyển (K/C) doanh thu thuần vào tài
khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh
Bên có:
- Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã phát sinh trong kỳ kế toán
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 5 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng
Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 512 Bên nợ:
- Trị giá CKTM, HBBTL và GGHB đã
chấp nhận trên khối lượng sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết
chuyển vào cuối kỳ
- Kết chuyển (K/C) doanh thu nội bộ
vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa
Trang 19 Tài khoản 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.1.7 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 333 TK 511, 512 TK 111, 112, 131, 136 Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp Doanh nghiệp áp dụng
NSNN, thuế GTGT phải nộp phương pháp trực tiếp
(DN áp dụng phương pháp trực tiếp) (Tổng giá thanh toán)
Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ
TK 155, 156 TK 632 TK 512 TK 111, 112, 136
Giá vốn của hàng xuất Ghi nhận DT BH
kho các đơn vị trực nội bộ ngay khi
thuộc để bán xuất giao hàng
Trang 20Trên quan điểm của kế toán, căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006, giảm trừ doanh thu bao gồm các khoản: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các loại thuế không được hoàn lại liên quan đến hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
1.2.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại
a Khái niệm
Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc
đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế (HĐKT) mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
b Quy định hạch toán
- Trường hợp người mua mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản CKTM này được ghi giảm trừ vào giá bán trên "Hóa đơn GTGT" hoặc "Hóa đơn bán hàng" lần cuối cùng
- Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng CKTM, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
- Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi chỉ số CKTM người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền CKTM cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào tài khoản 521
c Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng
- Phiếu Thu, Giấy báo Có
d Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Kế toán sử dụng tài khoản 521_ Chiết khấu thương mại
Trang 21TK 521
Bên nợ
- Ghi nhận số chiết khấu thương mại đã
chấp thuận cho khách hàng được hưởng
Bên có:
- Ghi nhận trị giá của CKTM trong
kỳ kết chuyển vào tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Kế toán TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5211: Chiết khấu hàng hóa
Tài khoản 5212: Chiết khấu thành phẩm
Tài khoản 5213: Chiết khấu dịch vụ
cho người mua TK 521 TK 511
Doanh thu không Cuối kỳ, K/C CKTM
có thuế GTGT sang TK DT bán hàng
1.2.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại
a Khái niệm
Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
b Quy định hach toán
- Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá ghi trên hóa đơn) Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán
Trang 22thì chỉ phản ánh vào tài khoản này trị giá hàng bán bị trả lại đúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhân đơn giá bán ghi trên hóa đơn.
- Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do,
số lượng, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hợp đồng (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên
c Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng
- Phiếu Thu, Giấy báo Có
- Biên bản trả lại hàng
d Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Kế toán sử dụng tài khoản 531_ Hàng bán bị trả lại
TK 531
Bên nợ
- Ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại,
đã trả tiền cho khách hàng hoặc tính
trừ vào số tiền khách hàng còn nợ
Bên có:
- Ghi nhận trị giá của hàng bán bị trả lại trong kỳ kết chuyển vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” để xác định kết quả kinh doanh
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
Trang 23e Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại
TK 111, 112, 131 TK 531 TK 511, 512
DT HBBTL (có cả thuế GTGT) của Cuối kỳ, K/C DT của
đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp HBBTL phát sinh
trong kỳ HBBTL (DN áp dụng DT HBBTL
phương pháp khấu trừ (không có
thuế GTGT)
TK 333 (33311) Thuế GTGT
Chi phí phát sinh liên quan đến HBBTL
1.2.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán
a Khái niệm
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp
thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán
bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
b Quy định hach toán
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là giảm giá sau khi đã phát hàng hóa đơn do hàng bán kém, mất phẩm chất Không hạch toán vào tài khoản này số giảm giá (cho phép giảm giá) đã được ghi trên hóa đơn và được trừ vào tổng giá trị hàng bán ghi trên hóa đơn
c Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng
- Phiếu Thu, Giấy báo Có
- Biên bản giảm giá
Trang 24d Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Kế toán sử dụng tài khoản 532_ Giảm giá hàng bán
phương pháp khấu trừ (không có
thuế GTGT)
TK 333 (33311) Thuế GTGT
1.2.2.4 Kế toán thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK phải nộp
a Khái niệm
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp: là các khoản được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của luật thuế tùy thuộc từng mặt hàng khác nhau
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp
sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất,
Trang 25cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân trong xã hội như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá…
Thuế xuất khẩu: Còn gọi là thuế quan hay nó là một loại thuế gián thu
được đánh vào các mặt hàng hóa thông qua tại các cửa khẩu của một quốc gia
Thuế giá trị gia tăng: Là một loại thuế gián thu, được tính trên giá trị tăng
thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
b Quy định hạch toán
- Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán
số thuế phải nộp Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp
là nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí và lệ phí cho Nhà nước Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu có thắc mắc và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông báo thì cần được giải quyết kịp thời theo quy định Không được vì bất cứ một lý
do gì để trì hoãn việc nộp thuế
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp
- Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định ghi sổ kế toán (nếu ghi sổ bằng Đồng Việt Nam)
Trang 26c Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Kế toán sử dụng tài khoản 333_ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
TK 333
Bên nợ
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ
trong kỳ; Số thuế, phí, lệ phí và các
khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân
sách Nhà nước; Số thuế GTGT của
hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Số dư bên Có:
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Kế toán Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước có 9 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản 3332 : Thuế tiêu thụ đặc biệt
Tài khoản 3333 : Thuế xuất, nhập khẩu
Tài khoản 3334 : Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản 3335 : Thuế thu nhập cá nhân
Tài khoản 3336 : Thuế tài nguyên
Tài khoản 3337 : Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Tài khoản 3338 : Các loại thuế khác
Tài khoản 3339 : Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Trang 27d Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.6: Kế toán thuế và các khoản khác phải nộp Ngân sách Nhà nước
TK 333
TK 133 TK 111, 112, 131 Thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT phát sinh liên quan đến
được khấu trừ doanh thu và thu nhập khác
phải nộp
TK 511 TK 334, 154, 642… Khi nhận quyết định Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Giá vốn hàng bán: (GVHB) là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong
kỳ Trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kỳ; các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư (BĐSĐT) như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt
Trang 28động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư.
1.3.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
1.3.2.1 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Đối với những doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp Kê khai thường xuyên
- Khái niệm: Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương
pháp ghi chép phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất
- Nội dung:
+ Theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống
+ Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho:
hàng tồn kho = hàng tồn kho + hàng tồn kho - hàng tồn khocuối kỳ đầu kỳ nhập trong kỳ xuất trong kỳ
Đối với những doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp Kiểm kê định kỳ
- Khái niệm: Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi
một cách thường xuyên về tình hình nhập, xuất, tồn của các loại vật liệu trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế
- Nội dung:
+ Không theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục
+ Chỉ phản ánh hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh hàng xuất trong kỳ
hàng xuất kho = hàng tồn kho + hàng nhập kho - hàng tồn kho
Cuối kỳ mới tính được: cuối kỳ kiểm kê, xác định hàng tồn kho; sau đó kết chuyển trị giá hàng xuất trong kỳ
Trang 29Doanh nghiệp có thể phân tích sự ảnh hưởng của mỗi phương pháp đến tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định lựa chọn phương pháp hạch toán thích hợp, mang lại hiệu quả trong công việc.
1.3.2.2 Phương pháp tính giá hàng tồn kho
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) có 4 phương pháp xác định trị giá hàng xuất kho để tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ:
- Phương pháp LIFO: (nhập sau - xuất trước) phương pháp này đảm bảo
nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là doanh thu doanh nghiệp sẽ giảm trong điều kiện lạm phát và lượng tồn kho có thể bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kế toán Vì vậy phương pháp này thích hợp trong điều kiện giá cả tăng, làm giảm thuế thu nhập phải nộp
- Phương pháp FIFO: (nhập trước - xuất trước) phương pháp này có nhược
điểm là chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu hiện hành, thích hợp với điều kiện giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm, với loại hàng cần tiêu thu nhanh
- Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: đơn giá được tính theo trị giá
trung bình của từng loại sản phẩm do tồn đầu lỳ và nhập kho trong kỳ
- Phương pháp thực tế đích danh: thành phẩm được quản lý theo lô và khi
xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh lô đó Ưu điểm phương pháp này là độ chính xác cao, công tác tính giá thành phẩm thực hiện kịp thời tuy nhiên lại tốn nhiều công sức do phải quản lý riêng từng lô thành phẩm Phương pháp này phù hợp với với những thành phẩm có giá trị cao, chủng loại mặt hàng ít,
dễ phân biệt giữa các mặt hàng
Tùy từng loại hình doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương pháp xuất kho phù hợp Khi sử dụng phương pháp nào thì phải áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán và đăng ký ngay từ đầu niên độ kế toán Khi thay đổi phương pháp phải đợi chấm dứt kỳ báo cáo kế toán và ghi rõ trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra trong trường hợp nếu doanh nghiệp dùng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập - xuất sản phẩm, hàng hóa thì cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để phản ánh trên các tài khoản
Trang 301.3.3 Chứng từ kế toán
- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
- Bảng tổng hợp xuất, nhập tồn
- Bảng phân bổ giá vốn
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
1.3.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Kế toán sử dụng tài khoản 632_ Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 632 được áp dụng cho cả doanh nghiệp áp dụng phương pháp
kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ
- Nội dung kết cấu TK 632
TK 632 Bên nợ:
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công, chi phí sản xuất chung vượt trên mức công
suất tính vào GVHB tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh hao hụt, mất mát của hàng tồn kho
sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm
cá nhân gây ra
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay
lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
Bên có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
Sơ đồ 1.7: Kế toán giá vốn hàng bán
( Theo phương pháp Kê khai thường xuyên)
TK 154 TK 632 TK 155, 156
Trang 31Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ Thành phẩm, hàng hóa đã
ngay không qua nhập kho bán bị trả lại nhập kho
TK 157 Thành phẩm sản Khi hàng gửi
xuất ra gửi đi bán đi bán được xác TK911 không qua nhập kho định là tiêu thụ Cuối kỳ, K/C giá vốn
Trang 32Sơ đồ 1.8: Kế toán giá vốn hàng bán
( Theo phương pháp Kiểm kê định kỳ)
Đầu kỳ, K/C trị giá vốn của thành phẩm Cuối kỳ, K/C trị giá vốn của
tồn kho đầu kỳ thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Đầu kỳ, K/C trị giá vốn của thành phẩm Cuối kỳ, K/C trị giá vốn của
đã gửi bán chưa xác định là tiêu thụ thành phẩm đã gửi bán
đầu kỳ nhưng chưa xác định là
(DN sản xuất và kinh doanh dịch vụ)
1.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
1.4.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính: (DT HĐTC) là doanh thu bao gồm tiền lãi;
cổ tức, lợi nhuận được chia; thu nhập từ cho thuê tài sản; thu nhập về đầu tư mua, bán chứng khoán; thu nhập về hoạt động đầu tư khác; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ
- Cổ tức lợi nhuận được chia; Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi tỷ giá hối đoái
Trang 33- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Chi phí hoạt động tài chính: (CP HĐTC) phát sinh trong quá trình hoạt
động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí lãi vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài khoản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền
1.4.2 Chứng từ kế toán
- Phiếu tính lãi đi gửi
- Phiếu Thu, Giấy báo Có
- Phiếu Chi, Giấy báo Nợ
1.4.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Kế toán sử dụng tài khoản 515_ Doanh thu hoạt động tài chính
TK 515
Bên nợ
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 34Kế toán sử dụng tài khoản 635_ Chi phí tài chính
TK 635
Bên nợ
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính
- Lỗ bán ngoại tệ, Lỗ tỷ giá hối đoái
- Chiết khấu thanh toán cho người mua,
Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán
các khoản đầu tư, Dự phòng giảm giá
đầu tư chứng khoán
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu
Trang 35TK 1112, 1122 TK 152, 153, 156
hoạt động TC Mua vật tư, HH, TSCĐ
DV bằng ngoại tệ TG thực tếLãi tỷ giá
TK 121, 221 Dùng cổ tức lợi nhuận được chia
bổ sung vốn góp
TK 331 Chiết khấu thanh toán được hưởng
do mua hàng
TK 413 K/C lãi TG hối đoái do đánh giá lại
số dư cuối kỳ của hoạt động SXKD
Trang 36Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí tài chính
TK 111, 112, TK 635 TK 129, 229
242, 335
Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi mua hàng Hoàn nhập số chênh lệch
trả chậm, trả góp dự phòng giảm giá đầu tư
Tiền thu về bán Chi phí hoạt động
các khoản đầu tư liên doanh, liên kết
KC lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ
1.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.5.1 Khái niệm
Thu nhập khác: là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước
được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên Nội dung của thu nhập khác được quy định tại chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác Thu nhập (TN) khác của doanh nghiệp bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Trang 37- Thu tiền từ các khoản do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng
hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu,quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá
nhân tặng cho doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra
Chi phí khác: là những khoản lỗ do các dự kiện hay các nghiệp vụ riêng
biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bỏ sót những năm trước
1.5.2 Chứng từ kế toán
- Biên bản phạt vi phạm hợp đồng, biên lai nộp thuế
- Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng
1.5.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Kế toán sử dụng tài khoản 711_ Thu nhập khác
TK 711 Bên nợ
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có) đối
với các khoản thu nhập khác
- Kết chuyển các khoản thu nhập khác
phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Kế toán sử dụng tài khoản 811_ Chi phí khác
TK 811
Trang 38Các khoản nợ phải trả không xác định được
chủ nợ quyết định xóa ghi vào TN khác
Cuối kỳ, K/C các Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược,
khoản thu nhập ký quỹ của người ký cược, ký quỹ
trong kỳ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
Thu tiền phạt KH do vi phạm hợp đồng;
TK 152, 156, 211 Được tài trợ, biếu tặng vật tư, HH, TSCĐ
TK 111, 112
Các khoản hoàn thuế XK, NK, thuế TTĐB
được tính vào thu nhập khác
Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí khác
Trang 39hao mòn Cuối kỳ, K/C Nguyên Ghi giảm TSCĐ dung cho Giá trị chi phí khác
giá hoạt động SXKD khi thanh lý, còn lại phát sinh
Các khoản chi phí khác phát sinh như chi khắc
phục tổn thất do gặp rủi ro trong kinh doanh
(bảo lụt, hỏa hoạn, cháy nổ…), chi phí thu hồi nợ
1.6 Kế toán chi phí bán hàng
1.6.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng: (CP BH) là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm các chi phí: Chi phí hoa hồng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
1.6.2 Chứng từ kế toán
- Bảng thanh toán lương
- Phiếu xuất kho
- Bảng tính và phân bổ khấu hao
- Các hóa đơn mua dịch vụ
1.6.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Trang 40Kế toán sử dụng tài khoản 641_ Chi phí bán hàng
911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Kế toán chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411 : Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413 : Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415 : Chi phí bảo hành