Hệ điều hanh-Tin học đại cương
Trang 1Tin Học Đại Cương
HÀNH
Trang 32.1 Định nghĩa HĐH
HĐH là phần mềm quản lý các tài nguyên
(resources) – phần cứng của máy tính.
Quản lý tài nguyên đảm bảo cho các tài
nguyên được chia sẻ sử dụng một cách hiệu quả (có trật tự và có kiểm soát).
Trang 5 Hệ thống file (file system)
Giao tiếp với người dùng
Giao tiếp với người dùng cuối: màn hình lệnh, giao diện đồ họa GUI
Giao tiếp với phần mềm ứng dụng: các chương
trình/thủ tục hệ thống (system calls/system
procedures)
Trang 62.2 Chức năng của HĐH
Quản trị tài nguyên của hệ thống
Quản lý tiến trình
Tại một thời điểm, CPU chỉ xử lý một tiến trình
Quản lý tiến trình bao gồm việc khởi tạo tiến trình, tính toán và phân bổ thời gian làm việc của CPU cho các tiến trình, quản lý trạng thái các tiến trình và kết thúc tiến
trình
Có các cơ chế xử lý tiến trình của CPU như sau:
Xử lý đơn nhiệm (single tasking): tác vụ tiếp theo chỉ được
xử lý khi tác vụ trước đó đã hoàn tất.
Xử lý đa nhiệm (multitasking): cho phép thực hiện nhiều tác
vụ cùng lúc Khi đó, HĐH chia thời gian xử lý của CPU cho các tiến trình và luân phiên chuyển đổi xử lý giữa chúng.
Trang 7 Định thời (preemptive):
HĐH chia thời gian xử lý cho tất cả các tiến trình Hết thời gian được giao, tiến trình sẽ bị “đóng băng” và thời gian sử dụng CPU được giao cho tiến trình khác Vd: Win 2000
Trang 82.2 Chức năng của HĐH
Quản trị tài nguyên của hệ thống
Quản lý tiến trình
Mục đích của các giải pháp định thời:
Công bằng: công bằng trong chia sẻ việc sử dụng CPU cho các tiến trình.
Hiệu quả: không để cho tài nguyên nào của máy nhàn rỗi.
Trang 92.2 Chức năng của HĐH
Quản trị tài nguyên của hệ thống
Quản lý bộ nhớ
Bộ nhớ được phân bổ cho các tiến trình Tiến trình cần
sử dụng bộ nhớ để lưu dữ liệu và các lệnh của chương trình
Quản lý bộ nhớ làm nhiệm vụ phân bổ bộ nhớ cho các tiến trình khác nhau đang hoạt động cùng lúc, kiểm soát tình trạng các vùng nhớ (còn trống hay đang được sử dụng và sử dụng bởi ai) và bảo đảm tiến trình này
không vi phạm vùng nhớ của tiến trình khác
Vùng nhớ ảo (virtual memory): là cơ chế được HĐH
dùng để mở rộng khả năng lưu trữ RAM bằng cách sử dụng một phần đĩa cứng để lưu dữ liệu Khi cần xử lý,
dữ liệu trong vùng nhớ ảo lại được chép vào RAM để CPU truy xuất
Trang 112.2 Chức năng của HĐH
Quản trị tài nguyên của hệ thống
Quản lý các thiết bị nhập xuất
Thông qua các chương trình điều khiển thiết bị (device drivers)
(TĐKTB).
Mỗi loại thiết bị có cơ chế làm việc khác nhau Mỗi mẫu thiết bị
có các chức năng khác nhau có tập lệnh điều khiển chuyên biệt khác nhau cần TĐKTB khác nhau.
Ví dụ: trình điều khiển bàn phím, máy in
Trình điều khiển thiết bị là chương trình trực tiếp giao tiếp với thiết bị và trực tiếp điều khiển hoạt động của thiết bị
TĐKTB do nhà sản xuất thiết bị viết và được phát hành kèm
Trang 122.2 Chức năng của HĐH
Quản trị tài nguyên của hệ thống
Quản lý ổ đĩa và hệ thống tập tin
Dữ liệu của người dùng được lưu trong các thiết bị lưu trữ, dưới dạng mã nhị phân 0, 1
Để quản lý các dữ liệu này và quá trình đọc/ghi dữ liệu
từ đĩa, HĐH đưa ra khái niệm hệ thống tập tin Phần tử nhỏ nhất trong hệ thống tập tin là tập tin, lưu trữ một nội dung của người dùng
Mỗi thiết bị lưu trữ vật lý (đĩa cứng, đĩa mềm… –
physical disk) có thể được chia thành các ngăn lưu trữ riêng biệt, được gọi là ổ đĩa luận lý (logical disk) hay
volume.
Ổ đĩa được đặt tên với các mẫu tự: A:, B:, C:, D:,…
Ổ đĩa có thể được gán nhãn (label) là các từ ngữ có ý
nghĩa gợi nhớ đối với con người.
Trang 132.2 Chức năng của HĐH
Quản trị tài nguyên của hệ thống
Quản lý ổ đĩa và hệ thống tập tin
HĐH sử dụng khái niệm thư mục (directory, folder) để
nhóm các tập tin lại với nhau
Hệ thống tập tin có cấu trúc phân cấp, xuất phát từ thư mục gốc (kí hiệu \) là thư mục tượng trưng cho toàn bộ
hệ thống tập tin cấu trúc cây thư mục
Trang 142.2 Chức năng của HĐH
Quản trị tài nguyên của hệ thống
Cấu trúc cây của hệ thống tập tin
Volume C (program files)
Volume D (Data)
Paul
Trang 152.2 Chức năng của HĐH
Quản trị tài nguyên của hệ thống
Quản lý ổ đĩa và hệ thống tập tin
Các khái niệm liên quan đến cấu trúc phân cấp của hệ thống tập tin:
Ổ đĩa hiện hành: ổ đĩa được chọn làm mặc nhiên cho quá trình truy xuất thông tin.
Thư mục hiện hành: một thư mục trên ổ đĩa được làm mặc nhiên cho quá trình truy xuất thông tin.
Đường dẫn (path): là chuỗi các tên ổ đĩa và thư mục xác
định đường đi từ thư mục gốc đến một thư mục hay tập tin.
Các tên trong đường dẫn được phân cách bằng dấu \
Đường dẫn tuyệt đối:
Đường dẫn tương đối: ổ đĩa và thư mục hiện hành được hiểu mặc nhiên và không được chỉ ra trong đường dẫn
Trang 16 Các thuộc tính của tập tin: tên, thời gian tạo tập tin, kích thước, thuộc về người dùng/nhóm người dùng nào…
Tên tập tin: gồm có 2 phần là phần tên và phần mở rộng
<tên tập tin>.<phần mở rộng>
Ví dụ: game.exe, my_profile.doc
Phần mở rộng thường tối đa 3 kí tự giúp phân loại tập tin
và xác định chương trình dùng để mở tập tin.
Trang 172.2 Chức năng của HĐH
Quản trị tài nguyên của hệ thống
Hệ thống tập tin
Tên tập tin:
Tên không tường minh (wildcard name):
Dùng kí tự đại diện thay thế cho một hay một nhóm kí tự trong tên tập tin chỉ ra những tập tin có đặc điểm chung trong tên gọi
?: đại diện cho một kí tự
*: đại diện cho một nhóm kí tự hay không có kí tự nào
Ví dụ: *day*.txt
t*.txt A?5.txt
Trang 182.2 Chức năng của HĐH
Giao tiếp với người dùng
Giao tiếp với người dùng cuối (end users): màn hình lệnh (OS shell, command prompt), giao diện
đồ họa GUI (Graphical User Interface).
Giao tiếp với các chương trình người
dùng/chương trình ứng dụng: hàm hệ thống
(system calls/system procedures) gọi thực thi dịch
vụ do HĐH cung cấp.
Trang 192.2 Chức năng của HĐH
Giao tiếp với người dùng
Giao tiếp với người dùng cuối (end users): giao diện
đồ họa (GUI – Graphical User Interface), màn hình
lệnh.
Trang 202.2 Chức năng của HĐH
Giao tiếp với người dùng
Giao tiếp với các chương trình người
dùng/chương trình ứng dụng: hàm hệ thống
(system calls/system procedures) gọi thực thi dịch
vụ do HĐH cung cấp.
Hàm hệ thống dành cho quản lý tiến trình
Hàm hệ thống dành cho quản lý tập tin
Hàm hệ thống dành cho quản lý thư mục
…
HĐH Windows: hàm hệ thống được định nghĩa trong thư
viện Win API (Application Program Interface) của HĐH.
Trang 222.4 Sử dụng HĐH Windows
Màn hình Desktop
Cửa sổ (window) và các thành phần
Hộp thoại (dialog box) và các đối tượng
Làm việc với màn hình desktop
Chạy ứng dụng trong Windows
Sử dụng Windows Explorer
Trang 23Màn hình Desktop
TaskBar
Trang 26Hộp thoại - Dialog Box
List Box: cho phép chọn 1 mục trong danh sách
Radio button: chọn 1 mục duy nhất trong số các mục có thể chọn
Check box: chọn 1 hoặc nhiều mục trong số các mục có thể chọn
Text box: nhập text
Command Button: nút lệnh nhằm thực hiện yêu cầu
Trang 27Hộp thoại –Dialog Box
Trang 28Thao tác với GUI
Con trỏ chuột (pointers)
Click – nhấn nút trái chuột 1 lần
chọn 1 mục
Double click – nhấn nhanh liên tiếp nút trái chuột 2 lần mở, gọi thi hành
Click chuột phải hiện ra menu
Chọn nhiều mục cùng lúc: nhấn Ctrl hoặc Shift cùng lúc với click chuột
Ctrl chọn rời rạc các mục cùng lúc
Shift chọn liên tiếp các mục cùng lúc
F1: xem Help
Trang 29Thao tác với Desktop
Màn hình Desktop
Click chuột phải xem các chức năng
Properties cài đặt thể hiện của màn hình desktop và các cửa sổ của windows
Log Off, Shutdown
Click chuột phải lên menu Start
Click chuột phải lên Taskbar
Trang 30Chạy ứng dụng trong Windows
Từ màn hình Desktop
Từ menu Start All programs
Từ mune Start Run…
Cách khác?
Trang 31Windows Explorer
Mở Windows Explorer
Click chuột phải lên menu Start, chọn Explore
Trên màn hình Desktop hay menu Start, chọn My Computer
Xem cây thư mục
Các cách thể hiện nội dung trong một thư mục
Xem/thay đổi Properties của thư mục, tập tin
Các tùy chọn trên thư mục, tập tin
Thao tác với thư mục, tập tin
Tạo mới
Đặt tên, đổi tên
Di chuyển (Cut & Paste)
Copy (Copy & Paste)
Tạo/xóa shortcut
Trang 32Control Panel