1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LUAT NGHI DINH THONG TU về Du lịch 2019 tai lieu NDCHI

23 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 407,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các quy định pháp luật mới nhất về hoạt động du lịch theo Luật Du lịch 2017, được áp dụng kể từ ngày 112018, bao gồm Luật Du lịch 2017, Nghị định 1682017 , Thông tư 062017,TTBVHTTDL, Thông tư 422017TTBGTVT

Trang 1

TÓM TẮT QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH DU LỊCH

Tổng hợp: ThS Nguyễn Đức Chí

Giảng viên Đại học HUTECH, ĐH KHXHNV, Cao Đẳng Nghề Du lịch Sài Gòn, Cao Đẳng VHNT Sài Gòn…

MỤC 1 DỊCH VỤ LỮ HÀNH

Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 và Nghị định 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Du lịch

I Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành: (Điều 31, Luật Du lịch)

1 Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa:

- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

- Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng với mức ký quỹ là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng (tại Khoản 1, Điều 14, Nghị định 168/2017/NĐ-CP)

- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành

về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa

2 Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:

- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

- Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng, mức ký quỹ cụ thể như sau: (tại Khoản 2, Điều 14, Nghị định 168/2017/NĐ-CP)

+ Kinh doanh dịch vụ lữ hành đới với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng

+ Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng

- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành

về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế

3 Nộp tiền ký quỹ và cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ: (Điều 15, Nghị định

168/2017/NĐ-CP)

- Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

lữ hành

- Khi doanh nghiệp có yêu cầu nộp tiền ký quỹ vào tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng ký quỹ Trên cơ sở hợp đồng ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện phong tỏa số tiền ký quỹ của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng

- Hợp đồng ký quỹ có các nội dung chính gồm: Tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, người đại diện của ngân hàng; lý do nộp tiền ký quỹ; số tiền ký quỹ; lãi suất tiền gửi ký

Trang 2

quỹ; trả lãi tiền gửi ký quỹ; sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; hoàn trả tiền ký quỹ; trách nhiệm của các bên liên quan và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật và không trái với quy định tại Điều 16, Nghị định 168/2017/NĐ-CP

- Sau khi phong tỏa số tiền ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị

- Chuyên ngành về lữ hành quy định tại điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa và lữ hành quốc

tế của Luật Du lịch bao gồm một trong các chuyên ngành sau:

+ Quản lý và kinh doanh du lịch

- Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

II Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa:

(Điều 32, Luật Du lịch)

1 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo Mẫu số 04 kèm theo Nghị Định số 06/2017/TT-BVHTTDL;

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;

- Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;

- Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành

2 Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa:

- Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp 01 bộ hồ sơ đến

Sở Du lịch Thành phồ Hồ Chí Minh

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch Thành phồ Hồ Chí Minh thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được quy định tại Khoản 1, Điều 4, Thông tư 33/2018/TT-BTC

III Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc

Trang 3

tế: (Điều 33, Luật Du lịch)

1 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo Mẫu số 04 kèm theo Nghị Định số 06/2017/TT-BVHTTDL

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

- Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;

- Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành

- Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành

2 Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:

a) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho Sở Du lịch Thành phố Hồ Minh; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định tại Khoản 1, Điều 4, Thông tư 33/2018/TT-BTC

IV Cấp lại, cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành

1 Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành: (Điều 34, Luật Du lịch)

- Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bị mất hoặc bị hư hỏng

- Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành được quy định như sau: + Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo Mẫu

số 05 kèm theo Nghị Định số 06/2017/TT-BVHTTDL

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp,

cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm cấp lại giấy phép kinh doanh dịch

vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

+ Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở khi cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

1 Cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành: (Điều 35, Luật Du lịch)

- Doanh nghiệp đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau đây:

+ Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

+ Thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

- Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị Định số 06/2017/TT-BVHTTDL;

+ Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp;

Trang 4

+ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp thay đổi; giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành phù hợp trong trường hợp thay đổi phạm vị kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

- Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành được quy định như sau: + Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép; + Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

+ Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở khi cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

V Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành: (Điều 37, Luật Du lịch)

1 Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa:

- Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các dịch vụ du lịch, chương trình du lịch cho khách du lịch theo phạm vi kinh doanh quy định trong giấy phép;

- Bảo đảm duy trì các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định; công khai tên doanh nghiệp, số giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trên biển hiệu tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, trong hợp đồng lữ hành, trên ấn phẩm quảng cáo và trong giao dịch điện tử;

- Thông báo về việc thay đổi người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành, gửi hồ sơ về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành thay thế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trong thời hạn 15 ngày kể từ khi thay đổi;

- Cung cấp thông tin về chương trình, dịch vụ, điểm đến du lịch cho khách du lịch;

- Mua bảo hiểm cho khách du lịch trong thời gian thực hiện chương trình du lịch, trừ trường hợp khách du lịch đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình du lịch;

- Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng lữ hành; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng;

- Chấp hành, phổ biến, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, quy định của nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam và nơi đến du lịch; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của khách du lịch trong thời gian tham gia chương trình du lịch;

- Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu giữ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

- Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro xảy ra với khách du lịch và có biện pháp khắc phục hậu quả;

- Quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã thỏa thuận với khách du lịch

- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam có quyền và nghĩa vụ sau đây:

2 Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam:

- Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các dịch vụ du lịch, chương trình du lịch cho khách du lịch theo phạm vi kinh doanh quy định trong giấy phép

- Thông báo về việc thay đổi người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành, gửi hồ sơ về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành thay thế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép

Trang 5

trong thời hạn 15 ngày kể từ khi thay đổi

- Cung cấp thông tin về chương trình, dịch vụ, điểm đến du lịch cho khách du lịch;

- Mua bảo hiểm cho khách du lịch trong thời gian thực hiện chương trình du lịch, trừ trường hợp khách du lịch đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình du lịch;

- Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng lữ hành; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng;

- Chấp hành, phổ biến, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, quy định của nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam và nơi đến du lịch; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của khách du lịch trong thời gian tham gia chương trình du lịch;

- Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu giữ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

- Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro xảy ra với khách du lịch và có biện pháp khắc phục hậu quả;

- Quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã thỏa thuận với khách du lịch

- Bảo đảm duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định; công khai tên doanh nghiệp, số giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trên biển hiệu tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, trong hợp đồng lữ hành, trên ấn phẩm quảng cáo và trong giao dịch điện tử;

- Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan

3 Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch ra nước ngoài:

- Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các dịch vụ du lịch, chương trình du lịch cho khách du lịch theo phạm vi kinh doanh quy định trong giấy phép;

- Thông báo về việc thay đổi người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành, gửi hồ sơ về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành thay thế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trong thời hạn 15 ngày kể từ khi thay đổi;

- Cung cấp thông tin về chương trình, dịch vụ, điểm đến du lịch cho khách du lịch;

- Mua bảo hiểm cho khách du lịch trong thời gian thực hiện chương trình du lịch, trừ trường hợp khách du lịch đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình du lịch;

- Chấp hành, phổ biến, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, quy định của nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam và nơi đến du lịch; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của khách du lịch trong thời gian tham gia chương trình du lịch;

- Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu giữ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

- Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro xảy ra với khách du lịch và có biện pháp khắc phục hậu quả;

- Quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã thỏa thuận với khách du lịch

- Bảo đảm duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định; công khai tên doanh nghiệp, số giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trên biển hiệu tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, trong hợp đồng lữ hành, trên ấn phẩm quảng cáo và trong giao dịch điện tử;

- Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan

Trang 6

- Sử dụng hướng dẫn viên du lịch quốc tế để đưa khách du lịch ra nước ngoài theo hợp đồng lữ hành; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong thời gian đưa khách du lịch

ra nước ngoài

VI Hợp đồng lữ hành: (Điều 39, Luật Du lịch)

- Hợp đồng lữ hành là sự thỏa thuận việc thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch

- Hợp đồng lữ hành phải được lập thành văn bản

- Hợp đồng lữ hành phải có các nội dung sau đây:

+ Mô tả rõ ràng số lượng, chất lượng, giá dịch vụ, thời gian, cách thức cung cấp dịch

vụ trong chương trình du lịch;

+ Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán;

+ Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng;

+ Điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng;

+ Điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch

VII Kinh doanh đại lý lữ hành:

1 Kinh doanh đại lý lữ hành: (Điều 40, Luật Du lịch)

- Kinh doanh đại lý lữ hành là việc tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành phải đăng ký kinh doanh Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh và có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành

- Trường hợp khách du lịch mua chương trình du lịch thông qua đại lý lữ hành thì hợp đồng lữ hành được giao kết giữa khách du lịch và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành giao đại lý; trong hợp đồng phải ghi tên, địa chỉ của đại lý lữ hành

2 Hợp đồng đại lý lữ hành: (Điều 41, Luật Du lịch)

- Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành

- Hợp đồng đại lý lữ hành phải có các nội dung sau đây:

+ Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý;

+ Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý, mức hoa hồng đại lý, thời điểm thanh toán;

+ Quyền và trách nhiệm của các bên;

+ Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý

3 Trách nhiệm của bên giao đại lý lữ hành: (Điều 42, Luật Du lịch)

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên nhận đại lý lữ hành

- Tổ chức thực hiện chương trình du lịch do bên nhận đại lý lữ hành bán; chịu trách nhiệm với khách du lịch về chương trình du lịch giao cho bên nhận đại lý lữ hành

- Hướng dẫn, cung cấp cho bên nhận đại lý lữ hành thông tin liên quan đến chương trình du

lịch

4 Trách nhiệm của đại lý lữ hành: (Điều 43, Luật Du lịch)

Trang 7

- Thông báo cho Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, địa điểm kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành

- Thực hiện việc bán chương trình du lịch đúng nội dung và đúng giá như hợp đồng đại lý; không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch

- Lập và lưu giữ hồ sơ về chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch theo quy định của pháp luật

- Treo biển đại lý lữ hành ở vị trí dễ nhận biết tại trụ sở đại lý

MỤC 2 VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH

Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017, Nghị định 168/2017/NĐ-CP ngày

31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Du lịch, Thông tư 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vận tải khách du lịch bằng xe ô tô và cấp biển hiệu cho

xe ô tô vận tải khách du lịch và Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của

Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ,

trang thiệt bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiên vận tải khách du lịch

I Kinh doanh vận tải khách du lịch: (Điều 45, Luật Du lịch)

- Kinh doanh vận tải khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận tải đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường bộ chuyên phục vụ khách du lịch theo chương trình du lịch, tại khu du lịch, điểm du lịch

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch phải đáp ứng điều kiện kinh doanh vận tải; quy chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải; điều kiện của người điều khiển phương tiện vận tải, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên từng loại phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật

II Điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đường bộ: (Điều 4, Điều 6 Thông tư

42/2017/TT-BGTVT)

1 Quy định đối với nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đường bộ:

(Điều 4, Thông tư 42/2017/TT-BGTVT)

- Nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải khách du lịch phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh vận tải theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

- Nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải khách du lịch phải được đơn vị kinh doanh vận tải tập huấn nghiệp vụ du lịch (trừ trường hợp nhân viên phục vụ trên phương tiện là Hướng dẫn viên du lịch hoặc đã được bồi dưỡng, đào tạo chuyên ngành du lịch hoặc các ngành có liên quan tại các cơ

sở đào tạo từ trung cấp nghiệp vụ du lịch trở lên)

- Đối với lái xe đồng thời là nhân viên phục vụ khi vận chuyển khách du lịch, đơn vị kinh doanh vận tải phải tập huấn nghiệp vụ du lịch cho người lái xe như nội dung tập huấn đối với nhân viên phục vụ

2 Quy định đối với phương tiện vận tải khách du lịch đường bộ: (Điều 6, Thông tư

42/2017/TT-BGTVT)

Trang 8

- Xe ô tô phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật

- Xe ô tô phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định

- Xe ô tô phải được niêm yết đầy đủ các thông tin theo quy định, bên cạnh giường nằm phải có bảng hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

- Xe ô tô vận tải khách du lịch phải bảo đảm nội thất và tiện nghi như sau:

+ Xe ô tô dưới 09 chỗ phải có các trang thiết bị bao gồm: điều hòa nhiệt độ, thùng chứa đồ uống, dụng cụ y tế sơ cấp cứu, túi thuốc dự phòng, dụng cụ thoát hiểm, tên và số điện thoại của chủ phương tiện tại vị trí phía sau ghế của lái xe;

+ Xe ô tô từ 09 chỗ đến dưới 24 chỗ phải trang bị thêm: điều hòa nhiệt độ, thùng chứa

đồ uống, dụng cụ y tế sơ cấp cứu, túi thuốc dự phòng, dụng cụ thoát hiểm, tên và số điện thoại của chủ phương tiện tại vị trí phía sau ghế của lái xe, rèm cửa chống nắng, bảng hướng dẫn an toàn, thùng đựng rác;

+ Xe ô tô từ 24 chỗ trở lên (trừ ô tô chuyên dụng caravan) phải trang bị: điều hòa nhiệt

độ, thùng chứa đồ uống, dụng cụ y tế sơ cấp cứu, túi thuốc dự phòng, dụng cụ thoát hiểm, tên

và số điện thoại của chủ phương tiện tại vị trí phía sau ghế của lái xe, rèm cửa chống nắng, bảng hướng dẫn an toàn, thùng đựng rác, micro, nơi cất giữ hành lý cho khách du lịch; có vị trí dành cho người cao tuổi, người khuyết tật theo quy định

III Cấp, cấp đổi, cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch đường bộ: (Điều 46, Luật

Du lịch)

- Phương tiện vận tải khách du lịch được cấp biển hiệu khi đáp ứng các điều kiện quy định về người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đường bộ

- Phương tiện vận tải khách du lịch có biển hiệu được vận tải hành khách theo hợp đồng và được ưu tiên bố trí nơi neo đậu, dừng, đỗ để đón, trả khách du lịch tại sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, trong khu du lịch, gần điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch và được hoạt động không hạn chế thời gian trên các tuyến giao thông dẫn tới các điểm tham quan du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm cung ứng dịch vụ du lịch theo quy định của chính quyền địa phương

1 Hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bao gồm: (Khoản 1, Điều

17, Nghị định 168/2017/NĐ-CP)

- Đơn đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP;

- Bảng kê thông tin về trang thiết bị của từng phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên phục

vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đáp ứng điều kiện kinh doanh vận tải; quy chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải; điều kiện của người điều khiển phương tiện vận tải, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên từng loại phương tiện vận tải theo quy

Trang 9

định của pháp luật;

- Bản sao giấy đăng ký phương tiện hoặc giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện của cơ quan

có thẩm quyền, bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện vận tải hoặc bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã

2 Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp biển hiệu: (Khoản 2, Điều 17, Nghị định

- Trong quá trình thẩm định, Sở Giao thông vận tải kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam; giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật thông tin trên hệ thống

dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải

- Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP, có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng còn lại của phương tiện

3 Cấp đổi biển hiệu: (Điều 18, Nghị định 168/2017/NĐ-CP)

- Các trường hợp cấp đổi biển hiệu:

+ Thay đổi chủ sở hữu phương tiện vận tải khách du lịch hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch;

+ Biển hiệu hết hạn

- Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp đổi biển hiệu thực hiện theo cấp biển hiệu phương

tiện vận tải khách du lịch đường bộ nêu trên

4 Cấp lại biển hiệu: (Điều 19, Nghị định 168/2017/NĐ-CP)

- Biển hiệu được cấp lại khi bị mất hoặc hư hỏng

- Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp lại biển hiệu:

+ Đơn vị kinh doanh vận tải gửi đơn đề nghị cấp lại biển hiệu theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định này đến Sở Giao thông vận tải đã cấp biển hiệu cho phương tiện;

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại biển

Trang 10

hiệu, Sở Giao thông vận tải xem xét, cấp lại biển hiệu cho phương tiện vận tải Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản hoặc qua địa chỉ giao dịch điện tử của đơn vị và nêu rõ lý do

- Thời hạn sử dụng biển hiệu cấp lại được tính theo thời hạn còn lại của biển hiệu đã bị mất hoặc hư hỏng

IV Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch: (Điều 47, Luật

Du lịch)

- Vận tải khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, với khách

du lịch theo hành trình, tuyến đường phù hợp

- Mua bảo hiểm cho khách du lịch theo phương tiện vận tải

- Bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định trong suốt quá trình khai thác, sử dụng phương tiện vận tải

- Gắn biển hiệu vận tải khách du lịch ở nơi dễ nhận biết trên phương tiện vận tải

V Thu hồi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch đường bộ: (Điều 20, Nghị định

168/2017/NĐ-CP)

- Các trường hợp thu hồi biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận tải khách du lịch:

+ Không bảo đảm điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật;

+ Phương tiện vận tải bị tai nạn giao thông, không còn bảo đảm trạng thái kỹ thuật hoặc giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện bị thu hồi;

+ Cho mượn biển hiệu đã được cấp để gắn vào phương tiện khác

- Đối với đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô, việc thu hồi biển hiệu được thực hiện theo quy định của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

- Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thu hồi biển hiệu

- Đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại biển hiệu khi có thông báo thu hồi của Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 11

MỤC 3 LƯU TRÚ DU LỊCH

Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 và Nghị định 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Du lịch

I Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch: (Điều 49, Luật Du lịch)

- Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

- Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;

- Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch

1 Điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với khách sạn: (Điều 22, NĐ

168/2017/NĐ-CP)

1 Có hệ thống điện, hệ thống cấp nước sạch và thoát nước

2 Có tối thiểu 10 buồng ngủ; có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung

3 Có nơi để xe cho khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn bên đường

4 Có bếp, phòng ăn và dịch vụ phục vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi, khách sạn bên đường

5 Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới

6 Có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày

7 Người quản lý, nhân viên được tập huấn về nghiệp vụ du lịch

2 Điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với nhà nghỉ du lịch: (Điều

26, Nghị định 168/2017/NĐ-CP)

1 Có điện, nước sạch và hệ thống thoát nước

2 Có khu vực đón tiếp khách và phòng ngủ; có phòng tắm, phòng vệ sinh chung trong trường hợp phòng ngủ không có phòng tắm, vệ sinh riêng

3 Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới

4 Có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày

5 Người quản lý, nhân viên được tập huấn về nghiệp vụ du lịch

3 Điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với nhà ở có phòng khách du lịch thuê: (Điều 27, Nghị định 168/2017/NĐ-CP)

4 Chủ nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê được tập huấn về nghiệp vụ du lịch

II Kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch: (Điều 29, Nghị định 168/2017/NĐ-CP)

Ngày đăng: 04/07/2019, 23:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w