Lực đẩy ác-si-mét lên vật có độ lớn là: Câu4: Cho hình vẽ, điện trở tơng đơng của đoạn mạch AB là Coi rằng điện trở của các dây nối bằng không: II.Tự luận Làm vào tờ giấy thi: Câu1: Cho
Trang 1đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2007 – 2008 2008
Môn thi: Vật lí 9.
(Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề).
đề bài I.Trắc nghiệm (Thí sinh ghi kết quả vào tờ giấy thi, không đợc khoanh vào tờ đề): Câu1: Ba lực có cờng độ lần lợt là F1 = 300N, F2 = 900N, F3 = 600N cùng tác dụng lên một vật đang đứng yên Để vật tiếp tục đứng yên ba lực đó phải cùng phơng, trong đó:
A F , F 1 2
cùng chiều nhau và F 3
ngợc chiều với hai lực trên
B F , F 1 3
cùng chiều nhau và F2 ngợc chiều với hai lực trên
C F , F 2 3 cùng chiều nhau và F1 ngợc chiều với hai lực trên
D Cả A, B, C đều sai
Câu2: áp suất do viên gạch 2kg tạo ra khi ép lên mặt đất một diện tích 200cm2 là:
A 1000Pa B 100Pa C 0,01Pa D 200Pa
Câu3: Một vật có khối lợng m = 5,4kg có khối lợng riêng bằng 2700kg/m3 khi thả vào chất lỏng có trọng lợng riêng bằng 9000N/m3, nó hoàn toàn nằm dới mặt chất lỏng Lực
đẩy ác-si-mét lên vật có độ lớn là:
Câu4: Cho hình vẽ, điện trở tơng đơng của đoạn
mạch AB là (Coi rằng điện trở của các dây nối bằng không):
II.Tự luận (Làm vào tờ giấy thi):
Câu1: Cho một điểm sáng S đặt trớc hai gơng phẳng G1
và G2 (G1 và G2 hợp với nhau một góc nhọn ) nh hình
vẽ Dựa vào tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng, vẽ và
nêu cách vẽ tia sáng truyền từ điểm sáng S tới gơng G1
cho tia phản xạ thứ nhất tới gơng G2 và phản xạ tiếp tại
gơng G2 cho tia phản xạ thứ hai đi qua điểm A
Câu2: Một vật chuyển động trên quãng đờng AB Trên một phần ba quãng đờng AB đầu
vật đi với vận tốc 6m/s Trong hai phần ba quãng đờng AB còn lại vật chuyển động theo hai giai đoạn: Trong nửa thời gian đầu vật đi với vận tốc 9m/s, nửa thời gian sau vật đi với vận tốc 7m/s Tính vận tốc trung bình của vật trên cả đoạn đờng AB
Câu3: Một khối nớc đá hình lập phơng cạnh là a(m) khối lợng riêng của nớc đá là 900kg/
m3 Viên đá nổi trên mặt nớc Tính tỉ số giữa thể tích phần nổi và phần chìm của viên nớc
đá từ đó tính chiều cao của phần nổi theo a Biết trọng lợng riêng của nớc là 10000N/m3
Câu4: Khi trộn m1 kilôgam nớc ở 300C vào m2 kilôgam nớc ở 700C thì sau khi có cân bằng nhiệt ta thấy nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nớc là 620C Nếu bớt đi của m2 kilôgam nớc ở
700C trên đúng 1kilôgam và cũng trộn với m1 kilôgam nớc ở 300C trên thì sau khi cân bằng nhiệt xảy ra nhiệt độ cân bằng là 600C Tìm các khối lợng nớc m1 và m2 (coi rằng không có
sự trao đổi nhiệt với bình đựng và môi trờng bên ngoài)
Ubnd huyện văn yên
Phòng gd & đt
SBD:……
+
_
3Ω
4Ω
1Ω
2Ω
A
B
S
A
G
1
G
2
Trang 2Câu5: Một sợi dây dẫn đồng chất, hình trụ khi mắc vào hiệu điện thế U thì cờng độ dòng
điện chạy trong dây dẫn là I1 Ngời ta đem sợi dây đó cắt thành n phần dài bằng nhau, rồi
đem mắc song song chúng với nhau và mắc vào hiệu điện thế U trên thì cờng độ dòng điện mạch chính lúc này là I2 = 64I1 Hỏi ngời ta đã cắt sợi dây thành bao nhiêu đoạn (Coi rằng
điện trở của các dây nối không đáng kể)
Hết
Đáp án môn Vật lí 9 I.Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng cho 0,75 điểm.
II.Tự luận:
1
(3điểm)
1
G
1
S
A
G
2
S’
I1
I
2
S”
Trang 3+Lấy S’ đối xứng với S qua G1
+Lấy S” đối xứng với S’ qua G2
+Đờng thẳng S’S” cắt G1 tại I1, đờng thẳng S”A cắt G2 tại I2
+Đờng truyền của tia sáng cần vẽ là SI1I2A
0,5 0,5 0,5 0,5
2
(4điểm)
+ Gọi độ dài quãng đờng AB là S(km)
Gọi thời gian vật đi hết quãng đờng đầu là t1
Gọi thời gian vật đi hết quãng đờng lúc sau là t2
+ áp dụng công thức tb
tb
ta có 1
1
S t 3v
+ Gọi thời gian vật chuyển động với vận tốc v2 là t3, thời gian vật
chuyển động với vận tốc v3 là t4 Ta có: t3 = t4 = t 2
2 .
+ Theo đề bài có:
3
2
S = v2.t3 + v3.t4 =
2
1
t2(v2 + v3)
2
4S t
3.(v v )
+ Vận tốc trung bình trên cả quãng đờng là:
tb
3v (v v )
v
3v 3(v v )
Thay số, ta có: tb 3.6(9 7)
v 7, 2(m / s) 4.6 9 7
Vậy, vận tốc trung bình của vật trên cả đoạn đờng AB là 7,2m/s
0,5 0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
3
(3điểm) + Gọi thể tích phần nổi của viên nớc đá là Vnó là V2 Thể tích V của viên nớc đá là: V = V1, thể tích phần chìm của1 + V2
Gọi chiều cao của phần nổi của viên nớc đá là h1, chiều cao phần
chìm của viên nớc đá là h2 Ta có: h1 + h2 = a
+ Lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên viên nớc đá là: FA = dNớc.V2 Thay
số ta có: FA = 10000.V2
+ Trọng lợng của cục nớc đá là: P = 10DNớc đá.V Thay số ta có:
P = 10.900.V = 9000.(V1 + V2)
+ Từ điều kiện nổi của vật ta có: FA = P hay
10000.V2 = 9000.(V1 + V2) suy ra: 1
2
V 1
V 9.
+ Ta có:
2
2
V a h h 9 9 (1)
Mà h1 + h2 = a suy ra h2 = a – h1 (2)
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5
Trang 4+ Thay (2) vào (1) ta đợc 1 a
h 10
(m) Vậy, tỉ số giữa phần nổi và phần chìm của viên nớc đá là:
9
1
Chiều cao phần nổi là: ( ).
10 m
4
(4điểm)
+ Gọi t1 = 300C, t2 = 700C, t3 = 620C, t4 = 600 C, nhiệt dung riêng của
nớc là: c
+ áp dụng phơng trình cân bằng nhiệt, ta có:
m1.c(t3 – t1) = m2.c(t2 – t3)
m1(t3 – t1) = m2(t2 – t3) (1)
m1.c(t4 – t1) = (m2 – 1).c(t2 – t4)
m1(t4 – t1) = (m2 – 1)(t2 – t4) (2
Suy ra: 3 1 2 2 3
.
t t m 1 t t
Thay số ta có: 2
2
m
*
60 30 m 1 70 60
2
2
m 4
3 m 1
suy ra m2 = 4(kg)
Thay m2 = 4kg, t3 = 620C, t1 = 300C, t2 = 700C vào (1) đợc:
m1(62 – 30) = 4(70 – 62) suy ra: m1 = 1(kg)
Vậy, khối lợng nớc lúc đầu là: m1 = 1(kg), m2 = 4(kg)
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
5
(3điểm)
+ Gọi điện trở của dây dẫn đó trớc khi cắt là R ta có:
1
U R I
+ Khi cắt dây dẫn đó thành n đoạn bằng nhau thì điện trở R1 của mỗi
đoạn là: 1
1
R
n n.I
+ Khi mắc n đoạn này song song với nhau và vào hiệu điện thế U,
điện trở R2 của mạch khi đó là:
2 1 2
1
R
n n I
Mà: 2
2
U R I
do đó 2
n I I
2 2
1
I
I
Vậy, phải cắt dây dẫn đó thành 8 đoạn bằng nhau thì I2 = 64I1
0,5
0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
Chú ý: Nếu học sinh giải theo cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa.