Những khái niệm cơ bản trong tin hoc
Trang 1Tin Học Đại Cương Phần 1: NHỮNG KHÁI NIỆM
CƠ BẢN TRONG TIN HỌC
Trang 2• Quá trình khởi động
• Các thành phần cơ bản
Trang 3Mở đầu
Sơ lược lịch sử phát triển máy tính điện tử
Trang 41.1 Khái niệm về tin học
Tin học (informatics, computing) là gì?
Là ngành khoa học nghiên cứu về thông tin, các phương pháp thể hiện, lưu trữ, xử lý và truyền dẫn (giao tiếp) thông tin một cách tự động bằng máy tính điện tử và các phương tiện kỹ thuật
thông tin liên lạc.
Khía cạnh khoa học: nghiên cứu các phương pháp.
Khía cạnh kỹ thuật: thiết kế và chế tạo thiết bị điện tử
và chương trình/phần mềm.
Phân biệt tin học với các ngành khác có đối tượng
Trang 51.1 Khái niệm về tin học
Công nghệ thông tin (Information Technology - IT)
là gì?
CNTT bao gồm các công việc nghiên cứu, thiết kế, phát triển, cài đặt và quản lý hệ thống thông tin, các ứng
dụng phần mềm và các thiết bị phần cứng.
Thuật ngữ CNTT mở rộng công nghệ thông tin và viễn
thông (Information & Communication Technology – ICT)
ICT
Công nghệ máy tính Công nghệ viễn thông
Trang 61.1 Khái niệm về tin học
Áp dụng tin học trong các lĩnh vực
Trong thương mại
Trong quản lý công
Trong giáo dục
Trong dịch vụ truyền thông
Trong học tập, nghiên cứu
Trong giải trí
Trang 71.1 Khái niệm về tin học
Máy tính (computer) là gì?
Máy tính là máy tự xử lý dữ liệu theo những chỉ thị, mệnh lệnh được con người cung cấp.
Siêu máy tính (super computers)
Máy tính cỡ lớn (mainframe computers)
Máy tính cỡ vừa và nhỏ (mini computers)
Máy trạm/máy chủ (workstations/servers)
Máy vi tính/máy tính cá nhân (micro computers/
personal computers)
Máy tính để bàn (desktop computers), máy tính xách tay
(laptops/notebooks), Palmtop, PDA (Personal Digital
Trang 81.1 Khái niệm về tin học
Phần cứng (hardware) là gì?
Là tập hợp các thiết bị tạo
thành một MTĐT
Trang 91.1 Khái niệm về tin học
Phần mềm (software) là gì?
Là toàn bộ chương trình do con người lập ra cho máy tính để thực hiện các công việc đa dạng theo yêu cầu người dùng
Trang 101.1 Khái niệm về tin học
Chương trình (program) là gì?
Chương trình là một dãy các chỉ thị, mệnh lệnh được sắp xếp theo trình tự nhằm hướng dẫn máy tính thực hiện hay giải quyết một công việc
Chương trình được viết bằng ngôn ngữ mà máy tính có thể hiểu
Trang 111.2 Giới thiệu về máy tính
Các thành phần cơ bản của máy tính
Thiết bị lưu
trữ
Trang 121.2 Giới thiệu về máy tính
Bộ xử lý trung ương (Central Processing Unit
- CPU)
Thực hiện việc đọc từng dòng lệnh được đặt
trong bộ nhớ chính, giải mã và xử lý nó
Các thành phần chính
Đơn vị điều khiển (control unit)
Đơn vị số học và luận lý (ALU – Arithmetic Logical Unit);
các thanh ghi (registers)
Trang 131.2 Giới thiệu về máy tính
Bộ xử lý trung ương (CPU)
Trang 141.2 Giới thiệu về máy tính
Trang 151.2 Giới thiệu về máy tính
Thiết bị lưu trữ (storage devices)
ROM (Read Only Memory):
Có tốc độ truy xuất nhanh, dữ liệu không bị mất khi mất điện (khác RAM)
Lưu đoạn chương trình thực thi khi boot máy Đoạn chương trình này được lập trình khi sản xuất ROM và thường không thay đổi về sau.
Trang 161.2 Giới thiệu về máy tính
Bus
Các thành phần khác của máy tính nối kết và liên lạc (trao đổi dữ liệu) với nhau thông qua các bus
Trang 171.2 Giới thiệu về máy tính
Trang 181.2 Giới thiệu về máy tính
Bus
Trang 191.2 Giới thiệu về máy tính
Quá trình khởi động hệ thống
1 Bật điện và bộ nguồn được kích hoạt.
2 CPU khởi động, vào ROM để đọc và thực thi đoạn chương
trình khởi động BIOS (Basic Input/Oupt System).
3 BIOS thực hiện quá trình nhận dạng và kiểm tra các thiết bị
phần cứng Quá trình này gọi là POST (power-on self test).
4 BIOS hiển thị thông tin cấu hình của máy ra màn hình.
5 BIOS tìm kiếm ổ đĩa khởi động.
6 BIOS đọc thông tin định hướng quá trình khởi động trên ổ khởi động và thực hiện khởi động hệ điều hành.
7 Hệ điều hành được khởi động và giữ quyền điều khiển toàn
bộ hệ thống.
Trang 201.3 Ngôn ngữ lập trình
(programming languages)
Khái niệm
NNLT là hệ thống các kí hiệu tuân thủ chặt chẽ
các qui ước về ngữ pháp và ngữ nghĩa để tạo
thành các chương trình cho máy tính
Máy tính Chương trình thực thi phải
Viết chương trình bằng
Trình biên dịch
Trang 211.3 Ngôn ngữ lập trình
(programming languages)
Phân loại
Ngôn ngữ máy (mã máy)
Mỗi loại máy có ngôn ngữ riêng
Mỗi lệnh mô tả một thao tác đơn giản/cơ bản nhất
Nội dung lệnh được quy ước bằng các chữ số 0 và 1
Dễ hiểu cho máy nhưng khó hiểu với con người;
chương trình cồng kềnh
Trang 22 Rất gần với và dễ dịch sang ngôn ngữ máy
Dễ hiểu hơn với con người
Trang 23 Mỗi ngôn ngữ có một tiêu
chuẩn ngữ pháp cho lệnh được gọi là cú pháp
(syntax) và có tiêu chuẩn từ
ngữ quy định trước gọi là từ
khóa (keywords).
Var
N, S, i : integer;
Begin Read(N);
Var
N, S, i : integer;
Begin Read(N);
Trang 24lệnh C
Trang 261.4 Giới thiệu thông tin, xử lý thông tin
Đối với một đối tượng hay
hệ thống:
Dữ liệu (data):
Là các số liệu hay tài
liệu cho trước chưa
được xử lý
Thông tin (information):
Là dữ liệu đã được xử
lý và có ý nghĩa đối với
đối tượng nhận tin
Dữ liệu Đối tượng
Hệ thống Thông tin
Trang 271.4 Giới thiệu thông tin, xử lý thông tin
Thông tin (information):
Hình thức thể hiện:
Vật mang tin:
Đặc điểm:
Thông tin có thể được phát sinh, lưu trữ, tìm
kiếm, sao chép, biến đổi trong các vật mang tin
Trang 281.4 Giới thiệu thông tin, xử lý thông tin
Biểu diễn thông tin trong máy tính
Dữ liệu/thông tin được ghi nhớ bằng các mạch
điện tử
Mỗi mạch điện là phần tử nhớ cơ bản thể hiện hai trạng thái tương ứng với hai giá trị 0 hay 1
Thông tin trong máy là chuỗi các giá trị 0 hoặc 1
Đơn vị đo thông tin trong máy tính
Mỗi phần tử nhớ được gọi là một bit.
Máy tính truy cập thông tin theo đơn vị nhỏ nhất là
Trang 291.4 Giới thiệu thông tin, xử lý thông tin
Đơn vị đo thông tin
Đơn vị Kí hiệu Dung lượng
Trang 301.4 Giới thiệu thông tin, xử lý thông tin
Các toán tử trên bit
Xử lý thông tin trong máy tính
Chương trình Thông tin
a b a AND b a OR b a XOR b NOT a
Trang 311.4 Giới thiệu thông tin, xử lý thông tin
Hệ đếm
Ví dụ:
10101b, 02473o, 20501, 0A1Ch
Hệ nhị phân (Bin – Binary): 0,1
Hệ bát phân (Oct – Octal): 0,1,2,3,4,5,6,7
Hệ thập phân (Dec – Decimal): 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
Hệ thập lục phân (Hex – Hexadecimal):
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F
Quy ước biểu diễn các hệ đếm:
10100b, 024o, 20, 014h
Trang 321.4 Giới thiệu thông tin, xử lý thông tin
Trang 331.4 Giới thiệu thông tin, xử lý thông tin
Trang 341.4 Giới thiệu thông tin, xử lý thông tin
Ví dụ chuyển số từ hệ thập phân sang hệ nhị phân