Đây được coi là chủ trương quan trong trong việc thiết lập bổ sung và hoàn chỉnh hệ thống chính sách khuyến khích thu hút và thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam Tuy nhiên, các chính s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS DƯƠNG ĐĂNG CHINH
2 TS NGUYỄN THẾ THỌ
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Học viện Địa điểm: Phòng bảo vệ luận án tiến sĩ, phòng
Thời gian vào hồi giờ , ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Hà Nội
- Thư viện Học viện Tài chính
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua, nền kinh tế thị trường của Việt Nam đã có bước phát triển tăng trưởng nhanh và bền vững, theo đó, đầu tư chứng khoán và TTCK đã đạt đến mức
độ phát triển mới Nhằm tạo định hướng cho việc đề ra các chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn 2020 Đây được coi là chủ trương quan trong trong việc thiết lập bổ sung và hoàn chỉnh hệ thống chính sách khuyến khích thu hút và thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam
Tuy nhiên, các chính sách hình thành và phát triển TTCK, chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư chứng khoán, chính sách tạo môi trường và hành lang pháp lý đầu tư, chính sách khuyến khích và thúc đẩy đầu tư, các quy định trong việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô đồng bộ với sự phát triển của đầu tư chứng khoán và TTCK trong giai đoạn đầu phát triển của TTCK đã bắt đầu bộc lộ những bất cập, cần được xem xét, điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện, đảm bảo phù hợp với các quy luật vận động của thị trường Đây là đòi hỏi hết sức cần thiết và cấp bách đối với các chính sách đầu tư và phát triển TTCK trong giai đoạn hiện nay
Để góp phần đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách thúc đẩy đầu tư để đầu tư chứng khoán và TTCK đóng vai trò tương xứng của nó là huy động và thu hút và điều hòa các nguồn vốn phục vụ phát triển kinh tế của đất nước, tác giả đã lựa chọn đề tài
nghiên cứu "Hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam"
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan
2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đầu tư chứng khoán dưới nhiều khía cạnh khác nhau dưới dạng các bài báo, tạp chí, luận án nhưng có thể thấy có hai hướng chính là (1) Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định đầu tư chứng khoán; (2) Các chính sách kinh tế tác động tới đầu tư chứng khoán Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài về đầu tư chứng khoán cho thấy chính sách tiền tệ, chính sách kinh tế vĩ mô
có ảnh hưởng tới giá cổ phiếu, lợi tức cổ phiếu, tới thị trường chứng khoán, tới quyết định của nhà đầu tư Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định đầu tư chứng khoán là yếu tố thuộc về hành vi cá nhân, yếu tố kinh tế, tâm lý, xã hội, giá cổ phiếu…Tuy nhiên, các nghiên cứu được thực hiện ở phạm vi khác nhau, không gian khác nhau và giữa các nghiên cứu có sự khác biệt về kết quả nghiên cứu được chỉ ra
2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam nghiên cứu về vấn đề liên quan tới đầu tư chứng khoán được đã được một số nghiên cứu dưới dạng bài báo, luận văn, luận án, nghiên cứu các khía cạnh khác
Trang 4nhau như hành vi của nhà đầu tư, nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn công ty chứng khoán, mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và thị trường chứng khoán…
Về cơ bản, các tác giả nghiên cứu xung quanh vấn đề đầu tư chứng khoán dưới khía cạnh khác nhau ở phạm vi không gian thời gian khác nhau nhưng chưa có nghiên cứu nào đầy đủ và toàn diện về chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam
Đánh giá tổng quan về nội dung và mục đích, đối tượng và phương pháp tiếp cận của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nêu trên cho thấy:
i) Các nghiên cứu về các vấn đề liên quan tới đầu tư chứng khoán như chính sách kinh tế tác động tới đầu tư chứng khoán, các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư chứng khoán, hành vi đầu tư chứng khoán cá nhân hay sự quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán, công ty chứng khoán
ii) Các nghiên cứu đã giải quyết các vấn đề ở những góc độ khác nhau về vấn đề chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán, phát triển thị trường chứng khoán nhưng chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu một cách đầy đủ về chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán
iii) Các nghiên cứu được thực hiện ở phạm vi về không gian, thời gian khác nên các kết quả nghiên cứu có thể không còn phù hợp để áp dụng cho việc đề ra các giải pháp thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
iv) Trên thực tế, trong bất kỳ giai đoạn phát triển nào của nên kinh tế và thị trường chứng khoán, chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán và phát triển thị trường chứng khoán luôn bộc lộ những hạn chế và bất cập cần được hoàn thiện
Xuất phát từ đánh giá các nghiên cứu hiện có về chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán và sự phân tích những hạn chế của chính sách thúc đẩy đầu chứng khoán ở Việt Nam thời gian qua, tác giả lựa chọn nghiên cứu hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam với mục đích đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán, phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam
Do đó từ tổng quan các nghiên cứu cùng với thực tế thị trường chứng khoán hiện nay ở Việt Nam tác giả lựa chọn nghiên cứu theo hướng hoàn thiện chính sách thúc đẩy
đầu tư chứng khoán ở Việt Nam
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
3.1 Mục đích nghiên cứu:
Thông qua việc nghiên cứu các vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về đầu tư chứng khoán, phát triển thị trường chứng khoán và thực trạng chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán, đưa ra các đề xuất hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 5a) Tổng quan lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán
b) Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển của thị trường chứng khoán, đầu tư chứng khoán, chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán trong giai đoạn 2007-2017, rút ra các vấn đề cần đề xuất hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam
c) Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam
4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Luận án tập trung nghiên cứu đầu tư và chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán, thị trường chứng khoán và các giải pháp hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng
khoán ở Việt Nam
b) Phạm vi không gian: Thị trường chứng khoán Việt Nam
c) Phạm vi thời gian: Luận án chủ yếu phân tích, đánh giá hoạt động hoạt động đầu
tư chứng khoán trong giai đoạn 2007 - 2017 Một số phân tích cần nhấn mạnh thể hiện tính quy luật có minh họa số liệu từ giai đoạn trước năm 2007
4.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu của luận án là phương pháp triết học biện chứng và duy
vật lịch sử, phương pháp thống kê, so sánh, phân tích – tổng hợp, diễn dịch – quy nạp để
xử lý các số liệu nhằm lượng hóa các kết quả nghiên cứu
- Để phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với phương pháp định tính
- Luận án sử dụng các sơ đồ, bảng biểu và đồ thị để minh họa cho các số liệu để tăng tính trực quan và sức thuyết phục của luận án
5 Những đóng góp mới của luận án
5.1 Về mặt lý luận
i) Luận án nghiên cứu góp phần bổ sung và hệ thống hóa những lý luận về đầu tư, chứng khoán và đầu tư chứng khoán; một số vấn đề lý luận cơ bản về thị trường chứng khoán;
Trang 6ii) Luận án đề cập đến một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách, quy trình tạo lập
và phân tích chính sách; xác định cụ thể và tập trung phân tích, làm rõ những chính sách
có ảnh hưởng, tác động đến đầu tư chứng khoán
iii) Luận án góp phần phân tích, xác định và chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến tác động của chính sách thúc đầy đầu tư chứng khoán
5.2 Về mặt thực tiễn
i) Thông qua các số liệu và phân tích luận án tiến hành khái quát hóa thực trạng của đầu tư chứng khoán và các chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán cũng như thực trạng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua
ii) Thông qua mô hình kiểm định từ số liệu điều tra, khảo sát thực tế đối với các nhà đầu tư là cá nhân và tổ chức, luận án đã chỉ ra ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt nam, rút ra những định hướng chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán cần tác động
iii) Luận án phân tích những kết quả và hạn chế, tồn tại trong việc thực thi chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán, xác định cụ thể nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại iv) Luận án cũng đề cập đến một số giải pháp định hướng chính sách cụ thể cho các nhà tạo lập thị trường cũng như các nhà điều hành và quản lý trong việc hoạch định và ban hành chính sách, thông qua đó tạo ra những tác động tích cực trong việc điều tiết vĩ
mô nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và mục lục tài liệu tham khảo; mục lục biểu đồ, hình
và phụ lục bảng số liệu, luận án được kết cấu thành ba chương
Chương 1: Lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán Chương 2: Thực trạng chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam thời gian qua
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam
Chương 1
LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN 1.1 Những vấn đề cơ bản về đầu tư chứng khoán và thị trường chứng khoán
1.1.1 Các quan điểm và khái niệm về đầu tư
1.1.1.1 Các quan điểm về đầu tư
Trang 7Xét trên mọi giác độ, quan điểm đầu tư là lượng tài sản, của cải ban đầu phải được
sử dụng để tạo ra khối lượng của cải vật chất mới, lớn hơn cho toàn xã hội
1.1.1.2 Đặc trưng và khái niệm đầu tư
a) Việc đầu tư phải bỏ vốn ban đầu không chỉ đơn thuần là các tài sản hữu hình mà còn bao gồm các loại tài sản vô hình;
b) Đầu tư luôn gắn liền với rủi ro, mạo hiểm;
c) Mục tiêu của đầu tư là lợi ích do đầu tư mang lại
Khái niệm về đầu tư: Đầu tư là một hình thức bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội nhằm thu được những lợi ích kì vọng trong tương lai
1.1.1.3 Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
a) Đầu tư trực tiếp: Là việc nhà đầu tư tiến hành bỏ vốn trực tiếp để tổ chức sản xuất kinh doanh và tạo ra thu nhập
b) Đầu tư gián tiếp: Là việc nhà đầu tư không tiến hành bỏ vốn trực tiếp mà giao cho người khác tổ chức sản xuất kinh doanh
1.1.2 Chứng khoán và đầu tư chứng khoán
1.1.2.1 Khái niệm về chứng khoán và đầu tư chứng khoán
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận của tổ chức phát hành về quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản, phần vốn, khả năng chuyển đổi thanh tiền vốn và mang lại quyền được phân chia thu nhập trong điều kiện nhất định
1.1.2.2 Phân loại chứng khoán
a) Chứng khoán có thu nhập cố định
Chứng khoán có thu nhập cố định là các công cụ nợ có kỳ hạn, trong đó phần thu nhập nắm giữ được chi trả có kỳ hạn như một khoản lãi suất cố định, không phụ thuộc vào kết quả của quá trình sử dụng vốn, bao gồm một số loại chủ yếu: i) Trái phiếu chính phủ, ii) Trái phiếu chính quyền địa phương, iii) trái phiếu doanh nghiệp, iv) Trái phiếu công trình
b) Cổ phiếu
Cổ phiếu (còn được gọi là chứng khoán vốn) là giấy chứng nhận xác nhận nhà đầu
tư nắm giữ những cổ phần được chia ra lần đầu từ giá trị tài sản của một doanh nghiệp c) Các loại chứng chỉ quỹ: Là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp trong quỹ đại chúng
d) Chứng khoán phái sinh: Gồm chứng khoán đảm bảo, hợp đồng hoán đổi, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, hợp đồng góp vốn đầu tư và các loại chứng khoán khác do pháp luật quy định
1.1.3 Chủ thể đầu tư chứng khoán
1.1.3.1 Căn cứ hình thức tổ chức đầu tư và sở hữu vốn
Trang 8a) Nhà đầu tư cá nhân (Individual Investors)
Nhà đầu tư cá nhân là những cá nhân tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận là chủ yếu
b) Nhà đầu tư có tổ chức (Institutional Investors)
Nhà đầu tư có tổ chức là một chủ thể trên thị trường sử dụng tiền để mua các chứng khoán, bất động sản, các tài sản đầu tư khác hay những khoản nợ gốc
1.1.4.2 Phân loại chủ thể đầu tư theo quốc tịch của người sở hữu vốn
a) Nhà đầu tư trong nước
b) Nhà đầu tư nước ngoài
1.1.4 Nguồn vốn đầu tư chứng khoán
1.1.4.1 Phân loại các nguồn vốn đầu tư
a) Căn cứ hình thức tổ chức đầu tư và sở hữu vốn có vốn của nhà đầu tư cá nhân và vốn của nhà đầu tư tổ chức
b) Căn cứ quốc tịch của người sở hữu vốn sẽ có vốn của nhà đầu tư trong nước và vốn của nhà đầu tư nước ngoài
1.1.4.2 Đánh giá tiềm năng và sự vận động của các nguồn vốn
1.1.5 Thị trường chứng khoán
1.1.5.1 Bản chất và khái niệm thị trường chứng khoán
Bản chất của thị trường chứng khoán là nơi thể hiện mối quan hệ giữa cung và cầu của vốn đầu tư
Khái niệm: Thị trường chứng khoán là một cơ chế có tổ chức, là nơi diễn ra các hoạt động đầu tư chứng khoán
1.1.5.2 Chức năng cơ bản của thị trường chứng khoán
a) Chức năng huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế:
b) Chức năng tạo môi trường đầu tư:
c) Chức năng tạo thanh khoản cho các chứng khoán:
d) Chức năng đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và nền kinh tế:
e) Chức năng tạo phương tiện để thực hiện các chính sách vĩ mô:
1.1.5.3 Phân loại thị trường chứng khoán
a) Phân loại thị trường theo hàng hóa: thị trường trái phiếu, thị trường cổ phiếu và thị trường các công cụ phái sinh
b) Phân loại thị trường theo quá trình luân chuyển vốn
- Thị trường sơ cấp hay thị trường cấp 1 (Primary Market)
- Thị trường thứ cấp hay thị trường cấp 2 (Secondary Market)
Trang 9c) Phân loại thị trường theo hình thức tổ chức của thị trường
- Thị trường tập trung tại các Sở giao dịch chứng khoán (Stock Exchange)
- Thị trường giao dịch qua quầy (OTC-over the counter)
b) Chính sách công là thuật ngữ dùng để chỉ một chuỗi các quyết định hoạt động của nhà nước nhằm giải quyết một vấn đề chung đang đặt ra trong đời sống kinh tế – xã hội theo mục tiêu xác định
c) Chính sách và pháp luật: Chính sách và pháp luật là hai phạm trù rất gần gũi và có những điểm giao nhau, là cơ sở tồn tại của nhau trong một thể chế nhà nước pháp quyền
1.2.1.2 Phân loại chính sách:
a) Phân loại theo phạm vi quốc gia, lãnh thổ;
b) Phân loại theo các lĩnh vực của đời sống xã hội
Trong phạm vi luận án, tác giả tập trung nghiên cứu và phân tích về chính sách kinh tế có ảnh hưởng và tác động đến đầu tư chứng khoán
1.2.1.3 Quy trình tạo lập và các hình thức chính sách:
1.2.1.4 Phân tích chính sách
Phân tích chính sách (PTCS) là một công đoạn hữu cơ, gắn kết trong quá trình đó một cách khoa học, dựa trên các nhóm mục tiêu, cách tiếp cận, các tiêu chí đánh giá, nguồn lực và công cụ bảo đảm thực hiện, sự thống nhất tác động phối hợp của các chính sách khác và dựa trên hoàn cảnh thực tế của các đối tượng điều chỉnh của chính sách nhằm tới
1.2.2 Những chính sách liên quan và tác động đến đầu tư chứng khoán
1.2.2.1 Chính sách tài khóa:
a) Chi tiêu của chính phủ
b) Chính sách thuế
1.2.2.2 Chính sách tiền tệ: Chính sách tiền tệ sử dụng hai công cụ chủ yếu đó là
lượng cung tiền (MS) và lãi suất (i)
Trang 10a) Ảnh hưởng của lượng cung tiền (M2)
b) Ảnh hưởng của lãi suất
1.2.2.3 Chính sách kiềm chế lạm phát
1.2.2.4 Chính sách tỷ giá hối đoái
1.2.2.5 Chính sách cổ phần hóa và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
1.2.2.6 Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài
1.2.2.7 Chính sách về môi trường đầu tư chứng khoán và TTCK
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán
1.3.1 Yếu tố tâm lý và hành vi nhà đầu tư
1.3.2.2 Khả năng thanh khoản
Khả năng thanh khoản là một trong những yếu tố được xem xét khi lựa chọn đầu tư
1.3.3 Nguồn cung hàng hóa và vấn đề xác định giá trị hàng hóa trên thị trường chứng khoán
1.4 Kinh nghiệm quốc tế trong chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán và bài học đối với Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm của các nước về các chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán, phát triển thị trường chứng khoán
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
a) Thực thi một số chính sách tiền tệ
b) Chính sách thu hút FPI
1.4.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Kinh nghiệm giúp cho thị trường tài chính, chứng khoán thoát khỏi khủng hoảng và góp phần vào tăng trường nền kinh tế
1.4.1.3 Kinh nghiệm của Hồng Kông
Kinh nghiệm ổn định, thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào thị trường chứng khoán
Trang 111.4.1.4 Kinh nghiệm của Thái Lan
Kinh nghiệm tái xây dựng lại nền kinh tế và thị trường chứng khoán
1.4.2 Bài học cho Việt Nam
Tiểu kết Chương 1
Chương 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA
2.1 Thực trạng đầu tư và phát triển thị trường chứng khoán
2.1.1 Phát triển của thị trường chứng khoán và quy mô đầu tư
2.1.1.1 Sự phát triển thị trường chứng khoán
a) Về số lượng công ty niêm yết
b) Giá trị vốn hóa
Biểu đồ 2.2- Số lượng công ty niêm yết và giá trị vốn hóa 2007-2017
Nguồn: Ủy ban chứng khoán nhà nước
Số lượng công ty niêm yết tăng có liên quan đến giá trị vốn hóa thị trường tăng Tuy nhiên, mối quan hệ này là không chắc chắn (R = 0,2571)
492900 225935
620551 726188 537490 764946
9487501121275
1298530 1765000 3360000
253 342 457
647 699 710 680 674 684 695
717
y = 215701x - 215883 R² = 0.6789
y = 40.436x + 353.56 R² = 0.6588
0 200 400 600 800 1000
-500000
0 500000
Số lượng Công ty niêm yết và giá trị vốn hóa TTCK Việt nam
Mức vốn hóa (Tỷ đồng) Số công ty niêm yết Linear (Mức vốn hóa (Tỷ đồng)) Linear (Số công ty niêm yết)
Trang 12Biểu đồ 2.3- Tương quan giữa số lượng công ty niêm yết và giá trị vốn hóa 2007-2017
Nguồn: Ủy ban chứng khoán nhà nước
c) Số lượng nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2007-2017 lên tới 1.921.554 tài khoản, tăng 1.609.415 tài khoản so với năm 2007
2.1.1.2 Về quy mô đầu tư trên thị trường
Biểu đồ 2.8- Tổng giá trị giao dịch trên TTCK Việt Nam 2009-2017
Nguồn: Ủy ban chứng khoán Nhà nước
Tổng mức huy động vốn thị trường chứng khoán năm 2017 đạt hơn 224 ngàn tỷ đồng, quy mô vốn hóa của thị trường đạt 74,6% GDP; Tổng giá trị vốn hóa thị trường chứng khoán Việt Nam tính đến 2017 đạt mức 3.360.000 tỷ đồng tương đương với khoảng 148 tỷ USD
2.1.2 Tình hình thực hiện chức năng huy động vốn của thị trường chứng khoán
Tổng giá trị vốn huy động đến cuối năm 2017 đạt tỷ lệ bình quân là 6,7% GDP/năm, 23,58% tổng mức đầu tư xã hội và 26,64% tổng chi ngân sách nhà nước Tuy
y = 2664.5x - 510203 R² = 0.2571
0 500000 1000000 1500000 2000000 2500000 3000000 3500000 4000000
SỐ LƯỢNG CÔNG TY NIÊM YẾT
Tương quan g iữa giá trị vố n hóa và số lượng
công ty niêm yết
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 Tổng giá trị giao dịch 432,65380,68161,21219,70265,80536,46487,40613,121,061,
0 200000000 400000000 600000000 800000000 1E+09 1.2E+09
Trang 13nhiên, cơ cấu huy động vốn tập trung vào trái phiếu chính phủ với tỷ trọng quá lớn (75,4% tổng giá trị huy động)
Biểu đồ 2.15- Tổng vốn huy động trên TTCK và GDP (2007-2017)
Nguồn: Ủy ban chứng khoán nhà nước và Tổng cục Thống kê
2.1.2.1 Hoạt động của thị trường cổ phiếu
Năm 2017, thị trường cổ phiếu chỉ số VN-Index tăng 43% so với 2016, mức vốn hóa thị trường gần 3.360 ngàn tỷ đồng, tăng 73% so với cuối năm 2016, tương đương 74,6% GDP
2.1.2.2 Thị trường trái phiếu và chứng chỉ quỹ
Hoạt động đấu thầu trái phiếu có sự tăng trưởng mạnh giai đoạn 2007-2017 Năm
2017, thị trường trái phiếu với giá trị niêm yết đạt 1.015 ngàn tỷ đồng, tăng 8% so với cuối năm 2016 (tương đương 23% GDP)
2.2 Thực trạng chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán
98,720.0115,240.0
189,106.6 260,438.8 262,338.0
393,198.0 485,304.0 672,563.0
y = 219376x + 2E+06 R² = 0.9707
0 1,000,000 2,000,000 3,000,000 4,000,000 5,000,000 6,000,000
1170.67 921.07
624.1 549.51 522.59 488.07 531.71 640.75 606.58 608.11
951.42
y = -0.6327x + 13.933
R² = 0.5068
y = -20.082x + 812.73 R² = 0.0911
0 500 1000 1500
0.00
10.00
20.00
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017
Tỷ lệ lãi suất tiền gửi và VN Index
Tỷ lệ lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng bình quân
VN Index Linear (Tỷ lệ lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng bình quân)
Trang 14Nguồn: Ngân hàng nhà nước và Ủy ban chứng khoàn nhà nước
Chính sách lãi suất của Việt Nam trong giai đoạn 2011 đến 2017 được điều chỉnh tương đối phù hợp sát với thực tế của thị trường
Biểu đồ 2.19- Tỷ lệ tăng lượng cung tiền M2 và VN-Index
Nguồn: Ngân hàng nhà nước, Ủy ban chứng khoán nhà nước
và giảm bội chi ngân sách
Chi đầu tư phát triển có mối tương quan khá gần với VN Index, trong khi đó tương quan giữa chi trả nợ trong cơ cấu chi NSNN với VN Index có sự vận động trái chiều
1170.7 921.1 624.1 549.5
522.6 488.1 531.7 640.8 606.6 664.9
951.4 46.1
20.3 29.0 33.3
12.0
22.4 14.6 15.2 15.5 18.4 16.2
y = -18.018x + 805.5 R² = 0.0744
y = -2.1032x + 34.714 R² = 0.4631