1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HD giải đề thi TS vào 10 THPT Ninh Bình năm học 2009-2010 môn Vật lý

2 618 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn giải đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2009 - 2010
Tác giả Lê Trần Kiên
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Ninh Bình
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 66,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy tính: a Điện trở tương đương của mạch điện AB.. Khi R3 thay đổi, xác định giá trị điện trở R3 tham gia vào mạch điện để công suất tiêu thụ trên R3 là lớn nhất.. Gọi giá trị của điện

Trang 1

Lê Trần Kiên – http://violet.vn/kahkamkam

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH NINH BÌNH

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN GIẢI

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2009 - 2010 MÔN: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3,0 điểm): Chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1.1 đến 1.6

1.1 C 1.2 D 1.3 B 1.4 D 1.5 C 1.6 A.

Câu 2 (3,5 điểm):

1 Khi R3 = 10Ω Hãy tính:

a) Điện trở tương đương của mạch điện AB

Áp dụng ĐL Ôm cho đoạn mạch R2, R3 mắc

song song, ta có điện trở tương đương của hai điện trở

R2, R3 là:

2 23

R 10

= = = Ω (Do R2 = R3 = 10Ω)

Áp dụng ĐL Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, ta có điện trở tương đương của mạch điện AB là:

AB 1 23

R =R +R = + =10 5 15( )Ω

b) Cường độ dòng điện qua các điện trở R1, R2, R3

Cường độ dòng điện qua điện trở R1 chính là cường độ dòng điện qua mạch chính:

I1 = I23 = IAB = AB

AB

R =15 = 1 (A) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở R2 và R3 bằng nhau (do chúng có cùng điện trở và có cùng hiệu điện thế mắc tại hai đầu đoạn song song)

I2 = I3 = I23 1

2 =2 = 0,5 (A)

2 Khi R3 thay đổi, xác định giá trị điện trở R3 tham gia vào mạch điện để công suất tiêu thụ trên R3 là lớn nhất

Gọi giá trị của điện trở R3 tham gia vào mạch điện để công suất tiêu thụ trên nó lớn nhất là x

Ta có: 23 2

2

x.R 10x R

x R x 10

= =

+ +

AB 1 23

10x 20x 100

x 10 x 10

+

= + = + =

AB

23 AB

AB

I I

20x 100

x 10

+

= = = + =

+ +

3 23 23 23

3(x 10) 10x 15x

4x 20 x 10 2x 10

+

Giả sử giá trị của P3 là a, thì phương trình sau (ẩn x, tham số a) phải có nghiệm:

2

225x

a 4x 40x 100 = + + ⇔ 4ax2 + (40a – 225)x + 100a = 0

1

R2

R3

P3

2 2

3

2 3

15x

 

 + ÷

 

+ +

Trang 2

Lê Trần Kiên – http://violet.vn/kahkamkam

∆x = (40a – 225)2 – 4.4a.100a2

= 1600a2 – 18000a + 50625 – 1600a2

= – 18000a + 50625 ycbt ⇒ – 18000a + 50625 ≥ 0 ⇔ a ≤ 45

16

Từ đó thấy P3 lớn nhất bằng 45

16 (W), và khi đó x = 10 (Ω) Vậy khi R3 = 10Ω thì công suất tiêu thụ trên R3 là lớn nhất

Câu 3 (3,5 điểm):

Vật sáng AB (có dạng một đoạn thẳng) vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, điểm A nằm trên trục chính và ở ngoài tiêu điểm của thấu kính Biết ảnh A’B’ cách vật sáng AB một khoảng

là 60 cm và A’B’ = 2AB

1 Do vật AB đặt ở ngoài khoảng tiêu cự (d > f) nên ảnh A’B’ là ảnh thật, ảnh thật sẽ ngược chiều với vật

2 Dựng ảnh của vật sáng AB qua thấu kính (Không cần nêu cách dựng và không cần vẽ đúng tỷ lệ)

3 Tính khoảng cách từ vật và từ ảnh tới quang tâm của thấu kính

Dễ thấy ∆ABO ∆A’B’O (g.g)

⇒ A 'B'AB =A 'OAO

Mà theo bài ra thì: A’B’ = 2AB; AA’ = 60 cm

Từ đó suy ra: OA = 20 cm; OA’ = 40 cm

……… Hết ………

∆ A B

B’

A’

F’

F.

O

Ngày đăng: 04/09/2013, 06:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w