1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bao cao thuc tap tốt nghiệp Cao học thủy lợi

25 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình tham quan tại công trình, đoàn đã được đồng chí Trần VănHiển, Giám sát thi công đồng thời là học viên lớp 17C2 và các cán bộ kỹ thuật củaBan quản lý giới thiệu về quá trì

Trang 1

CHƯƠNG I NHIỆM VỤ MÔN HỌC

I CĂN CỨ THỰC HIỆN:

1 Căn cứ pháp lý:

- Căn cứ Chương trình đào tạo thạc sĩ, các môn học trong học kỳ II năm học

2009 – 2010, lớp cao học 17C1 của Phòng Đào tạo Đại học và sau đại học, TrườngĐại học thuỷ lợi Hà Nội;

- Căn cứ Quyết định số 443/QĐ-ĐHTL ngày 22/5/2009 của Hiệu trưởngTrường Đại học Thuỷ lợi Hà Nội về việc tham quan thực tập môn học

2 Thành phần đoàn tham quan thực tập:

Theo sự phân công tại Quyết định số 443/QĐ-ĐHTL ngày 22/5/2009 của Hiệutrưởng Trường Đại học Thuỷ lợi; thành phần đoàn tham quan thực tập gồm:

- Trưởng đoàn: Tiến sĩ Lê Xuân Khâm;

- Phó đoàn: Tiến sĩ Lê Thanh Hùng;

- Uỷ viên: Thạc sĩ Nguyễn Văn Long;

Đoàn tham quan thực tập môn học tại Thanh Hoá gồm 02 lớp Cao học 17C1 và17C2, chuyên ngành Xây dựng công trình thuỷ, Trường Đại học thuỷ lợi Hà Nội:

- Lớp CH17C1: 37 học viên, lớp trưởng Lê Khắc Lương

- Lớp CH17C2: 67 học viên, lớp trưởng Nguyễn Tiến Thương

Trong quá trình tham quan tại công trình, đoàn đã được đồng chí Trần VănHiển, Giám sát thi công đồng thời là học viên lớp 17C2 và các cán bộ kỹ thuật củaBan quản lý giới thiệu về quá trình thi công công trình Hồ chứa nước thuỷ lợi - thuỷđiện Cửa Đạt

II MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Về chuyên môn:

- Tham quan công trình đã và đang xây dựng: Nghe báo cáo về quá trình xâydựng, các yêu cầu cũng như các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực thiết kế công trình.Công tác quản lý vận hành các công trình đã xây dựng

- Học tập các công nghệ mới đang được áp dụng thiết kế, giải quyết các vấn đề

kỹ thuật phát sinh trong quá trình thi công các công trình

2 Thời gian và địa điểm

- Thời gian: Ngày 16 và ngày 17 tháng 5 năm 2010 Lớp CH17C1 xuất phát tạiTrường Đại học thuỷ lợi lúc 5 giờ 30’ ngày 16/5/2010, đến đến công trường hồ chứanước Cửa Đạt lúc 10 giờ 30 và đến công trình đập Bái Thượng lúc 3 giờ 30’ cùngngày; đoàn về đến Hà Nội lúc 18 giờ 30’ ngày 17/5/2010

- Địa điểm: Tham quan công trình đập Bái Thượng và công trình Hồ chứa nướcthuỷ lợi - thuỷ điện Cửa Đạt tại xã Xuân Mỹ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Trang 2

III NỘI DUNG THỰC TẬP

- Xuất phát tại Hà Nội đi Thanh Hóa

- Giới thiệu về quá trình thiết kế và thi công công trình đập Cửa Đạt Các vấn

đề kỹ thuật về đập đá đổ bê tông bản mặt;

- Các vấn đề kỹ thuật sử lý nền, xử lý chống thấm cho đập Đánh giá hiệu quảcắt lũ của công trình;

- Các vấn đề kỹ thuật trong công tác chặn dòng và xử lý trong quá trình thicông;

- Giới thiệu về quá trình thiết kế và thi công công trình Bái Thượng;

- Các vấn đề về kỹ thuật trong công tác thiết kế sửa chữa công trình

Trang 3

CHƯƠNG II KHÁI QUÁT CHUNG

I KHÁI QUÁT VỀ TỈNH THANH HOÁ

1 Vị trí địa lý:

Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phíaNam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560km Phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La, HoàBình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nướcCộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phía Đông là Vịnh Bắc Bộ

Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tế Trung bộ, ở vị trí cửangõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi như: đường sắtxuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ 1A, 10, 45, 47, 217; cảng biển nước sâuNghi Sơn và hệ thống sông ngòi thuận tiện cho lưu thông Bắc Nam, với các vùngtrong tỉnh và đi quốc tế Hiện tại, Thanh Hóa có sân bay Sao Vàng và đang dự kiến mởthêm sân bay quốc tế sát biển phục vụ cho Khu kinh tế Nghi Sơn và khách du lịch

- Vùng đồng bằng có diện tích đất tự nhiên là 162.341 ha, chiếm 14,61% diệntích toàn tỉnh, được bồi tụ bởi các hệ thống Sông Mã, Sông Bạng, Sông Yên và SôngHoạt Độ cao trung bình từ 5- 15m, xen kẽ có các đồi thấp và núi đá vôi độc lập.Đồngbằng Sông Mã có diện tích lớn thứ ba sau đồng bằng Sông Cửu Long và đồng bằngSông Hồng

- Vùng ven biển có diện tích 110.655 ha, chiếm 9,95% diện tích toàn tỉnh,với

bờ biển dài 102 km, địa hình tương đối bằng phẳng Chạy dọc theo bờ biển là các cửasông Vùng đất cát ven biển có độ cao trung bình 3-6 m, có bãi tắm Sầm Sơn nổi tiếng

và các khu nghỉ mát khác như Hải Tiến (Hoằng Hoá) và Hải Hoà (Tĩnh Gia) ; cónhững vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản và phát triển cáckhu công nghiệp, dịch vụ kinh tế biển

3 Khí hậu:

Thanh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt

- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600-2300mm, mỗi năm có khoảng90-130 ngày mưa Độ ẩm tương đối từ 85% đến 87%, số giờ nắng bình quân khoảng1600-1800 giờ Nhiệt độ trung bình 230C - 240C, nhiệt độ giảm dần khi lên vùng núicao

- Hướng gió phổ biến mùa Đông là Tây Bắc và Đông bắc, mùa Hè là Đông vàĐông Nam

Đặc điểm khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào làđiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

Trang 4

4 Hệ thống sông ngòi:

Thanh Hóa có 4 hệ thống sông chính là sông Hoạt, sông Mã, sông Bạng, sôngYên với tổng chiều dài 881 km, tổng diện tích lưu vực là 39.756 km2; tổng lượng nướctrung bình hàng năm 19,52 tỉ m3 Sông suối Thanh Hoá chảy qua nhiều vùng địa hìnhphức tạp, là tiềm năng lớn cho phát triển thủy điện Nước ngầm ở Thanh Hoá cũng rấtphong phú về trữ lượng và chủng loại bởi vì có đầy đủ các loại đất đá trầm tích, biếnchất, mac ma và phun trào

II KHÁI QUÁT VỀ SÔNG CHU VÀ CÁC CÔNG TRÌNH THAM QUAN

Sông Chu hay còn gọi là sông Lường (ngôn ngữ Tày, Thái gọi là Nậm Sam;nguyên gốc gọi là sông Sủ, người Pháp viết thành Chu), là phụ lưu lớn nhất của sông

Mã Bắt nguồn từ vùng núi Houa (2.062 m), tây bắc Sầm Nưa ở Lào, chảy theo hướngTây Bắc - Đông Nam, đổ vào bờ phải sông Mã ở Ngã Ba Giàng (Ngã Ba Đầu, Ngã BaBông), cách cửa sông 25,5 km Dài 325 km, phần chảy ở Việt Nam là 160 km, qua cáchuyện Quế Phong (Nghệ An); Thường Xuân, Thọ Xuân (Thanh Hóa) Diện tích lưuvực 7.580 km², phần ở Việt Nam 3.010 km²; cao trung bình 790 m, độ dốc trung bình18,3%; mật độ sông suối 0,98 km/km² Tổng lượng nước 4,72 km³ ứng với lưu lượngtrung bình năm 148 m³/s và môđun dòng chảy năm 18,2 l/s.km² Tại Mường Hinh, lưulượng trung bình năm 91 m³/s ứng với môđun dòng chảy năm 17,1 l/s.km² Trên BáiThượng, lòng sông hẹp và nhiều thác ghềnh, đá ngầm, đá nổi, vận chuyển trên sôngchủ yếu bằng bè, mảng; từ Bái Thượng thuyền độc mộc mới qua lại được nhưng cũngrất khó khăn vì còn nhiều đá ngầm Tàu thuyền chỉ đi lại được ở hạ lưu khoảng 96 km(đoạn Ngã Ba Đầu - Bản Don)

Từ năm 1921 đến 1929, Pháp đã xây dựng đập dâng nước Bái Thượng dài 160

m, cao 23,5 m, tưới cho hơn 50 nghìn ha đất ruộng hai vụ của Thanh Hoá

Ngày 02/12/2006, dòng sông Chu đã được chặn lại, luồng nước được dẫn tới hồchứa nước thuỷ lợi - thuỷ điện Cửa Đạt có dung tích 1,45 tỉ m³ để có nước tưới cho 87nghìn ha đất nông nghiệp của tỉnh Thanh Hoá, đồng thời có thể phát điện với công suất

97 MW, phục vụ nước sinh hoạt cho cư dân các huyện miền xuôi và thành phố ThanhHoá, cấp nước cho sông Mã vào mùa kiệt

Hồ chứa nước Cửa Đạt là một dự án lớn khai thác tổng hợp nguồn nước sôngChu để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Thanh Hoá Công trình đầu mối xâydựng trên sông Chu thuộc xã Xuân Mỹ, huyện Thường Xuân với toạ độ địa lý vàokhoảng 105017’ kinh độ Đông và 19053’ vĩ độ Bắc, cách thành phố Thanh Hoá khoảng

70 km về phiá tây nam Khu vực hưởng lợi của dự án nằm trên địa phận của 10 đơn vịhành chính là thành phố Thanh Hoá, các huyện Ngọc Lạc, Thường Xuân, Triệu Sơn,Thọ Xuân, Đông Sơn, Nông Cống, Yên Định, Thiệu Hoá, Quảng Xương và xã CẩmVân, huyện Cẩm Thuỷ

- Cấp quyết định đầu tư: Thủ tướng Phính phủ;

- Chủ đầu tư: Bộ Nông nghiệp và PTNT (Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý đầu

tư và xây dựng thủy lợi 3);

- Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty Tư vấn xây dựng thủy lợi 1 (HEC 1)

- Nhà thầu thi công: Liên danh tổng thầu thi công gồm 4 Tổng Công ty làVinaconex, Xây dựng Thuỷ lợi 4, Agrimeco, Sông Đà

Công trình được khởi công xây dựng vào ngày 3/2/2004 và dự kiến hoàn thànhvào tháng 9/2009

Trang 5

CHƯƠNG III THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG ĐẬP CỬA ĐẠT

I NHIỆM VỤ, QUY MÔ, THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

1 Các căn cứ lập hồ sơ thiết kế

- Văn bản số 1359/CP-NN ngày 14/11/1998 Thủ Tướng Chính Phủ thông quaBáo cáo nghiên cứu tiền khả thi - NCKT (nay là Dự án đầu tư - DAĐT)

- Quyết định số 3580 QĐ/BNN-KH ngày 24/12/1998 Bộ Nông nghiệp và PTNT

về việc lập Báo cáo NCKT công trình hồ Cửa Đạt, tỉnh Thanh Hoá

- Quyết định 348/QĐ-TTg ngày 10/4/2004 (thay thế quyết định số 130/QĐ-TTgngày 29/01/2003) của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Báo cáo NCKT công trình

- Quyết định số 3475 QĐ/BNN-XD ngày 13/10/2004 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT phê duyệt TKKT khu đập chính công trình đầu mối thủy lợi Cửa Đạt

- Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng:

+ Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285:2002

+ Quy phạm thiết kế tầng lọc ngược công trình Thuỷ lợi QPTL C5-75

+ Tiêu chuẩn thiết kế 14 TCN 143 - 2004

+ Quy định kỹ thuật thi công 14 TCN 159 - 2006

+ Quy phạm thiết kế đập đá đổ bê tông bản mặt bê tông SL 228 - 98 của TrungQuốc

+ Quy phạm thi công đập đá đổ bản mặt bê tông DL/T 5128 - 2001 của TrungQuốc

+ Quy phạm kỹ thuật chắn nước khe tiếp giáp đập đá đổ bản mặt bê tông DL /T5115 - 2000 của Trung Quốc

Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm hiện hành

2 Nhiệm vụ của dự án

- Giảm lũ bảo vệ hạ du, với lũ có tần suất P = 0,6%

- Cấp nước cho công nghiệp và sinh hoạt với lưu lượng đầu kênh Q = 7,715m3/s

- Cấp và tạo nguồn nước tưới ổn định cho 86.862 ha đất canh tác

- Kết hợp phát điện với công suất lắp máy N = (88  97) MW

- Bổ sung nước mùa kiệt đẩy mặn, cải tạo môi trường với lưu lượng Q = 30,42 m3/s

3 Quy mô công trình

3.1 Khu đập chính Cửa Đạt

- Đập chính: Kết cấu bằng đá đắp đầm nện, chống thấm bằng bê tông bản mặt

- Tràn xả lũ: Bê tông cốt thép, tiêu năng dốc nước + mũi phun

- Tuy nen TN2: Phục vụ xả lũ thi công Kết cấu bằng bê tông cốt thép

- Nhà máy thủy điện, tuy nen lấy nước vào nhà máy thủy điện

3.2 Khu đập phụ Dốc cáy

Trang 6

- Tuy nen TN2: khi dẫn dòng thi công cấp III, nếu kết hợp xả lũ khai thác cấp I.

5 Tần suất thiết kế tính toán

- Lũ thiết kế: P = 0,1%

- Lũ kiểm tra: P = 0,01%

- Lũ dẫn dòng thi công: P = 1%, 5%

6 Các thông số kỹ thuật hồ chứa:

7 Thông số kỹ thuật chủ yếu các hạng mục công trình:

7.1 Thông số kỹ thuật chủ yếu:

8 Vật liệu xử lý chống thấm và gia cố nền

BTCT

Trang 7

II TRÀN XẢ LŨ

1 - Lưu lượng xả lớn nhất ứng với P =

0,01%

III TUY NEN TN2

IV NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN

Trang 8

- Nền khối đắp thân đập: Nền khối đắp thân đập hạ lưu bản chân trong phạm vi1/3 chiều cao đập giống như nền bản chân Nền khối đá đắp thân đập phần còn lạiđược đặt trên lớp đá phong hoá mạnh.

- Xử lý nền đập:

+ Khoan neo thép bản chân với nền 28, L = 4m, khoảng cách a = 1,2x15 m+ Dưới nền bản chân khoan phụt gia cố nền với chiều sâu từ 7 đến 10 m Khoanphụt chống thấm dưới nền bản chân bằng dung dịch vữa xi măng theo phương phápkhoan phụt tuần hoàn cao áp đến chiều sâu đảm bảo q  3 Lu

- Chiều dày bản mặt từ 30 cm (Trên đỉnh) đến 70 cm (Dưới chân)

- Kết cấu bằng bê tông cốt thép M30, mác chống thấm B10

- Bản mặt được chia thành các tấm có chiều rộng B= 12 m (78 tấm)

- Diện tích bề mặt toàn bộ của bê tông bản mặt S= 117310 m2

- Bố trí cốt thép:

+ Bố trí 1 lớp cốt thép 2 hướng đặt ở giữa với hàm lượng = 0.4 %

+ Bố trí 2 lớp cốt thép 2 hướng, hàm lượng cốt thép mỗi lớp = 0.30.4 % 7.4 Kết cấu bản chân:

- Bản chân từ dưới cao trình +50.00 trở xuống rộng 8 m, dày 0.8 m

- Bản chân từ dưới cao trình +50.00 trở lên rộng 6 m, dày 0.6 m

- Kết cấu bản chân bằng bê tông cốt thép M25, mác chống thấm B10

- Bố trí cốt thép: Bố trí 1 lớp cốt thép 2 hướng với hàm lượng = 0.30.4 %7.5 Hệ thống khớp nối:

Trang 9

- Các tấm bê tông bản mặt, bản chân, tường chắn sóng… được nối kín với nhaubởi hệ thống khớp nối để chống thấm cho công trình bao gồm:

+ Khớp nối biên: Nối giữa bản mặt với bản chân

+ Khớp nối đứng bản mặt: Nối giữa các tấm bê tông bản mặt

+ Khớp nối ngang: Nối giữa bê tông bản mặt và tường chắn sóng

III KHỐI LƯỢNG

Khối lượng xây lát chính (Khu đập chính Cửa Đạt)

IV KINH PHÍ XÂY DỰNG

- Kinh phí phần công trình đầu mối thuỷ lợi: 5.081 tỷ đồng

- Kinh phí phần công trình thủy điện: 2.000 tỷ đồng

V THI CÔNG

1 Biện pháp thi công

- Cấc tấm bê tông bản mặt được thi công bằng hệ thống ván khuôn trượt Cáctấm bê tông bản mặt được thi công liên tục từ dưới đáy cho lên đến đỉnh đập Tốc độ

di chuyển của ván khuôn trượt được khống chế 2-2.5 m/ h để đảm bảo khi ván khuôntrượt qua thì bê tông đã đủ thời gian ninh kết ban đầu

- Thi công khoan phụt chống thấm cho toàn bộ công trình áp dụng công nghệkhoan phụt tuần hoàn áp lực cao là công nghệ mới của Trung Quốc mới được áp dụngtại Việt Nam

- Các khu vực mặt cong tràn xả lũ (Mũi phun, ngưỡng tràn) được thi công bằng

hệ thống ván khuôn trượt, các khu vực khác được thi công theo phương pháp lắp dựngván khuôn thông thường

- Thi công tuy nen TN2 theo phương pháp ASTM của Áo

2 Các công việc đã thực hiện được đến hết tháng 5/2009

- Đập chính: Các khối đắp thân đập đã đắp cơ bản xong, bê tông bản mặt đã thicông cơ bản xong và hiện nay chỉ còn một số tấm đang được thi công tiếp

- Tràn xả lũ: Bê tông tràn đã cơ bản xong, hiện đã lắp đặt được 03 cửa van cungcủa tràn

- Nhà máy thuỷ điện: Hiện nay đã thi công xong phần tháp lấy nước, tuy nen,nhà máy, đang tiến hành công tác lắp máy và căn chỉnh…

Trang 10

- Tiến độ bịt tuy nen TN2 và tích nước phát điện: Dự kiến nút tuy nen TN2 vàcuối tháng 11 đầu tháng 12 năm 2009.

Trang 11

CHƯƠNG IV CÁC VẤN ĐỀ VỀ KỸ THUẬT TRONG THIẾT KẾ

VÀ THI CÔNG ĐẬP CỬA ĐẠT

1 Lựa chọn thông số thiết kế

Hồ chứa nước Cửa Đạt là một hồ chứa lớn thuộc Xã Xuân Mỹ, huyện ThườngXuân, tỉnh Thanh Hóa Đây là một hồ chứa lớn khai thác tổng hợp nguồn nước sôngChu phục vụ cho các yêu cầu phát triển của vùng hạ lưu sông Mã, tỉnh Thanh hóa.Công trình đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư theo Quyết định số348/QĐ-TTg ngày 10/4/2004 với các nhiệm vụ chủ yếu như sau:

- Giảm lũ với tần suất 0,6%, bảo đảm mực nước tại Xuân khánh không vượtquá 13,71m (lũ lịch sử năm 1962),

- Cấp nước cho công nghiệp và sinh hoạt với lưu lượng 7,715 m3/s,

- Tạo nguồn nước tưới ổn định cho 86.862 ha đất canh tác (trong đó Nam sôngChu là 54.043 ha và Bắc sông Chu-Nam sông Mã là 32.831 ha),

- Kết hợp phát điện với công suất lắp máy N=(88  97) MW,

- Bổ sung nước mùa kiệt cho hạ du để đẩy mặn, cải tạo môi trường sinh thái vớilưu lượng Q=30,42 m3/sec

Theo Quyết định của Chính phủ, công trình được đầu tư thành hai giai đoạn:giai đọan 1 đầu tư công trình đầu mối, giai đoạn 2 là hệ thống kênh mương TheoTCVN 285:2002, công trình đầu mối là công trình cấp I, với tiêu chuẩn lũ thiết kế0,1%, lũ kiểm tra 0,01%; dẫn dòng thi công 5%; cấp nước công nghiệp, sinh hoạt vàphát điện 90%, tưới 75%

Khu hưởng lợi của Dự án nằm trên địa phận các huyện Ngọc Lạc, ThườngXuân, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Đông Sơn, Nông Cống,Yên Định, Thiệu Hoá, QuảngXương, xã Cẩm Vân huyện Cẩm Thuỷ và thành phố Thanh Hoá với tổng diện tích tựnhiên khoảng 365 182ha Đây là vùng chính trị, kinh tế tập trung lớn nhất tỉnh vớithành phố tỉnh lỵ Thanh hóa, các khu công nghiệp Nghi sơn, Mục sơn ; các vùng sảnxuất lương thực lớn như vùng hệ thống tưới Nam sông Chu, hệ thống Nam sông Mã,nơi có hệ thống đường bộ và dường sắt xuyên Việt đi qua

Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi I (HEC1) được giao nhiệm vụ lập TDT công trình đầu mối thủy lợi

- Đập Bái thượng là một công trình đại thủy nông nằm cách hạ lưu đập 18 kmcấp nước cho 50 ngàn ha đất nông nghiệp và khu kinh tế ở hạ du Việc xây dựng vàvận hành hồ phải đảm bảo vừa không được làm gián doạn việc cấp nước, vừa không

đe dọa an toàn của đập Bái thượng

Trang 12

Về địa hình và chất công, vị trí tuyến chọn (tuyến III) cũng có nhiều bất lợi sovới tuyến đề nghị trong BCNCKT (tuyến I) Trong BCNCKT đã tập trung nghiên cứutuyến I nằm ở hạ lưu tuyến III khoảng 1Km và tuyến đối chứng là tuyến III Về mặtđiều kiện tự nhiên, tuyến I hơn hẳn về mọi mặt, đặc biệt với tuyến này, nền đập là đá,tầng phủ mỏng có thể xây dựng đập bê tông trọng lực, việc bố trí công trình và biệnpháp dẫn dòng thi công đều đơn giản Tuy nhiên, với tuyến I, diện tích chiếm đất tăngđáng kể và do số dân phải di dời tăng lên gần 3 lần so với tuyến III Công tác giảiphóng mặt bằng và di dân tái định cư sẽ rất phức tạp Đó là lý do chính tuyến I khôngđược chọn.

Hai đặc điểm trên, cùng với điều kiện địa hình, địa chất khá phức tạp của vùngtuyến III cộng với động đất cấp 8 ở khu vực này đã làm cho việc khảo sát, thiết kế vàxây dựng công trình gặp nhiều khó khăn hơn

Công tác lập TKKT công trình đầu mối Thủy lợi (tuyến năng lượng đượcnghiên cứu riêng) bắt đầu từ đầu năm 2003 và hoàn thành vào tháng 6/2004 với sựcộng tác của một số cơ quan chuyên môn và chuyên gia trong nước (Viện Địa chấtMôi trường, Viện Vật lý Địa cầu, Trường Đại Học Thuỷ Lợi, Viện Khoa học Thuỷlợi ) cùng với chuyên gia Tư vấn thuộc Viện Quy hoạch, Nghiên cứu và Thiết kếthuộc Uỷ ban sông Hoàng Hà, Trung Quốc

Để đáp ứng yêu cầu lập TKKT, cơ quan Tư vấn đã thực hiện khối lượng côngviệc điều tra tra khảo sát như sau:

Tiến hành đo đạc hàng trăm ha bình đồ địa hình, hàng chục km trắc dọc ngangcông trình,

Khoan đào trên 15.000 m khoan, đo vẽ địa chất trên 1000 ha, trên 10 nghìnđiểm đo địa vật lý, thí nghiệm gần 1 nghìn mẫu đất đá, đào 2 hầm ngang khảo sát địachất dài trên 150 m, làm hàng trăm thí nghiệm địa chất và địa chất thủy văn tại hiệntrường thuộc khu vực tuyến công trình và khu vực lòng hồ Trên cơ sở đó đã đi sâunghiên cứu về kiến tạo, địa chấn, đặc điểm cấu tạo địa tầng khu vực, đánh giá khảnăng mất nước và ổn định hồ chứa, xác lập các bản đồ mặt vỉa đá khu vực công trình,các mặt cắt ngang dọc địa chất công trình, đánh giá trữ lượng, chất lượng các loại vấtliệu xây dựng

Thu thập bổ sung, chỉnh biên kéo dài tài liệu đo đạc quan trắc khí tượng thủyvăn trạm Cửa đạt và các trạm lân cận Đã xác lập được chuỗi số liệu 31 năm dòng chảynăm, 46 năm dòng chảy lũ tại tuyến đập Điều tra, tính toán lũ và dĩên biến mực nướctrên các sông nhánh liên quan làm cơ sở cho bài toán thủy lực mạng lưới sông hạ duphục vụ cho điều tiết hồ chứa

Để phục vụ cho công tác thiết kế, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã cho phép HEC1lập Tiêu chuẩn riêng cho công trình Cửa Đạt mang ký hiệu 14 TCN 143-2004

Trên cơ sở yêu cầu nghiệm vụ công trình đã được xác định cùng với các tài liệu

cơ bản thu thập được, HEC1 đã nghiên cứu 3 phương án tuyến công trình tại vùng tuyếnIII đã được phê duyệt trong Quyết định Đầu tư là các tuyến IIIA, IIIC và IIIB (theo thứ

tự từ thượng lưu về hạ lưu) Trên 3 tuyến đó, căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa chất đã

đề xuất phương án kết cấu các hạng mục công trình chính liên quan để nghiên cứu tínhtoán chọn được phương án tối ứu về tuyến và hình thức kết cấu công trình

Công trình đầu mối thuỷ lợi gồm ba cụm công trình: Cụm đầu mối đập chính,cụm đầu mối Dốc Cáy và cụm đầu mối Hón Can Cụm công trình đầu mối đập chínhCửa Đạt gồm có các hạng mục công trình chủ yếu: Đập chính, tràn xả lũ, tuy nen dẫn

Ngày đăng: 04/07/2019, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w