1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Xây dựng Công trình Tân Cảng.

72 58 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 184,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài luận tốt nghiệp cử nhân được điểm tối đa tại trường ĐH Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Xây dựng Công trình Tân Cảng.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Chúng em xin cam đoan Luận văn “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

công trình xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Công trình Tân Cảng” là công trình

nghiên cứu của nhóm, với sự hướng dẫn của thầy giáo TS.Huỳnh Tấn Dũng Các số liệu

nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Trang 4

MỤC LỤC

Tran

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Danh mục các bảng

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG

TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TÂN CẢNG 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài -1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu -2

1.3 Tổng quan các nghiên cứu -2

1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài. -3

1.5 Phương pháp nghiên cứu -3

1.5.1 Phương pháp định lượng 3

1.5.2 Phương pháp định tính 4

1.6 Kết cấu khóa luận. -4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 5

2.1 Quy trình xây lắp công trình -5

2.2 Chi phí sản xuất xây lắp -5

2.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp 5

2.3 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp -6

2.3.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7

2.3.1.1.1 Nguyên tắc kế toán 7

2.3.1.1.2 Kết cấu nội dung 8

2.3.1.1.3 Phương pháp kế toán 8

Trang 5

2.3.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp 10

2.3.1.2.1 Nguyên tắc kế toán 10

2.3.1.2.2 Kết cấu và nội dung 11

2.3.1.2.3 Phương pháp kế toán 11

2.3.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công 12

2.3.1.3.1 Nguyên tắc kế toán 12

2.3.1.3.2 Kết cấu và nội dung 13

2.3.1.3.3 Phương pháp kế toán 14

2.3.1.4 Chi phí sản xuất chung 16

2.3.1.4.1 Nguyên tắc kế toán 16

2.3.1.4.2 Kết cấu và nội dung 18

2.3.1.4.3 Phương pháp kế toán 19

2.3.2 Giá thành sản phẩm công trình xây lắp 23

2.3.2.1 Khái niệm 23

2.3.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 23

2.3.2.2.1 Giá thành kế hoạch 23

2.3.2.2.2 Giá thành dự toán 23

2.3.2.2.3 Giá thành thực tế 23

2.3.3 Tập hợp giá thành sản phẩm xây lắp 24

2.3.3.1 Tập hợp chi phí đối với công ty xây dựng 24

2.3.3.2 Kết chuyển chi phí đối với công trình xây dựng 24

2.3.3.3 Tính giá thành 24

Trang 6

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TÂN

CẢNG 25

3.1 Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH MTV Xây dựng Công Trình Tân Cảng. -25

3.1.1 Đặc điểm bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh của công ty 25

3.1.1.1.1 Giới thiệu tổng quát 25

3.1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 25

3.1.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty 26

3.1.1.1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 27

3.1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty 31

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức kế toán của công ty 31

3.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 31

3.1.3 Các hình thức, chính sách và phương pháp kế toán sử dụng tại công ty 41

3.1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: 41

3.1.3.2 Các chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty 42

3.2 Thực trạng về chi phí sản xuất xây lắp và giá thành -43

3.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44

3.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 47

3.2.3 Chi phí máy thi công 50

3.2.4 Chi phí sản xuất chung 52

3.2.5 Tính giá thành 54

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TÂN CẢNG 55

4.1 Giải pháp về chi phí sản xuất xây lắp và giá thành -55

Trang 7

4.2 Phân tích giá thành theo tiêu thức phân bổ chi phí hiện tại và giá thành theo tiêu thứcphân bổ chi phí mới -574.3 Kết luận -59

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HI U VÀ CHỮ VIẾT TẮT ỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

STT KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Báo Cáo Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp

Bảng 3.2: Bảng Tổng Hợp Chi Phí Nhân Công

Bảng 3.3: Bảng Tổng Hợp Chi Phí Máy Thi Công

Bảng 3.4: Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất Chung

Bảng 4.1 Bảng So Sánh Chi Phí Sản Xuất Xây Lắp Theo 2 Tiêu Thức Phân Bổ

Trang 10

DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Bảng mô tả quy trình triển khai dự án thầu thi công

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Sơ đồ 3.2 : Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty

Biểu đồ 4.1 So sánh giá thành giữa 2 phương pháp phân bổ

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TÂN CẢNG

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, sản xuất càng phát triển , phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc thì

vị trí, vai trò của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân ngày càng được khẳngđịnh Nếu như trong điều kiện kinh tế chưa phát triển , hoạt động xây dựng chỉ phục vụcho các công trình nhỏ với hình thức đơn giản và kỹ thuật thô sơ Khi nền kinh tế pháttriển, xây dựng đã trở thành một ngành sản xuất vật chất quan trọng phục vụ cho nềnkinh tế

Doanh nghiệp xây dựng là một tổ chức kinh tế, có tư cách pháp nhân kinh doanh cácsản phẩm đặc biệt (sản phẩm có giá trị lớn, thời gian sản xuất dài ) trên thị trường xâydựng để đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận Tuy nhiên, trong cơ chế quản lý xâydựng cơ bản hiện nay, các công trình có giá trị lớn phải tiến hành đấu thầu Vì vậy, để

có thể đưa ra giá dự thầu hợp lý nhất, đem lại khả năng trúng thầu cao đòi hỏi các doanhnghiệp phải không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

Để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh có lãi, với mức chi phí thấp nhất có thểchấp nhận được đi đôi với chất lượng, giá cả hợp lý và đem đến sự hài lòng của kháchhàng, cần phải có những cải tiến quản lý sản xuất, tính toán hợp lý với các khoản mụcchi phí tạo nên sản phẩm

Giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng trong việc định giá sản phẩm, đem lạinguồn lãi trong hoạt động kinh doanh, đồng thời tiết kiệm cho xã hội, tăng tích luỹ chonền kinh tế Thực tế hiện nay công tác tính giá thành ở một số doanh nghiệp xây dựnghiện nay còn nhiều bất cập và chậm cải tiến, chưa hoàn thiện

Để thực hiện tốt việc quản lý hiệu quả tính toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm cần phải có những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành với mục tiêu:Giảm chi phí sản xuất, nâng cao lợi nhuận, phù hợp hóa chi phí sản phẩm và giá thànhhợp lý Đảm bảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời phù hợp với đặc điểmhình thành và phát sinh chi phí là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán

Trang 12

tại doanh nghiệp đồng thời hạ thấp chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệm đầu vào, sửdụng hiệu quả các năng lực sản xuất hiện có, quản lý theo dõi được chi phí từng côngtrình theo từng giai đoạn, từ đó đối chiếu, so sánh với số liệu định mức, tình hình sửdụng lao động, vật tư, chi phí dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra cácquyết định đúng đắn, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đã đề ra.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu lýluận và thực tế công tác tổ chức hạch toán tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Tân Cảng

chúng em đã chọn tên đề tài khóa luận: “Hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng và tính

giá thành công trình tại công ty TNHH MTV Xây Dựng Công Trình Tân Cảng.“ 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm hệ thống hóa, làm rõ vấn đề lý luận cơ bản của kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm theo chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện hành

Tìm hiểu khảo sát tình hình tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất thực tế tại Công

Ty Xây Dựng Công Trình Tân Cảng Vận dụng những kiến thức hiểu biết và chế độ kếtoán, qua đó duy trì nâng cao phát huy những ưu điểm nổi bật đồng thời đề xuất nhữnggiải pháp khắp phục những bất cập, hạn chế còn tồn tại ở công ty để hoàn thiện với đềtài mà chúng em đã đưa ra

1.3 Tổng quan các nghiên cứu

Đề tài luận văn thạc sỹ năm 2013 của tác giả Nguyễn Ngọc Quỳnh: "Hoàn thiệncông tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xâydựng số 4 Thăng Long" đã phân tích rất chi tiết những lý thuyết cơ bản xung quanh vấn

đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo góc độ kế toán tàichính Tuy nhiên, phần thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp theo góc độ kế toán quản trị và đưa ra 3 một số giải pháp về chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung theo góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị Cáchtiếp cận hai góc độ này của tác giả còn rời rạc, chưa chặt chẽ, trình bày riêng rẽ chưađan xen kết hợp với nhau để thấy được sự khác biệt

Trang 13

Luận văn thạc sỹ năm 2014 của tác giả Lê Thị Hương: “ Kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” đã

hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Đồng thời đã làm sáng tỏ bản chất, nộidung và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp xây lắp Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu trên còn khái quát đượckinh nghiệm của một số nước trên thế giới cũng như của chuẩn mực kế toán quốc tế liênquan đến những vấn đề về doanh thu, chi phí để từ đó rút ra sự khác biệt giữa các nước

và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Đề tài sẽ phản ánh được tổng hợp các chi phí phân bổ về công trình hợp lý và chínhxác nhờ đó sẽ ra được giá thành chuẩn cho từng công trình Qua đó, rút ra được nhữngthành công và hạn chế của công tác kế toán sản xuất ở tại đơn vị Trên cơ sở đó, cáccông trình nghiên cứu trên đã đưa ra được một số các giải pháp hoàn thiện kế toán chiphí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty xây lắp nói riêng và toànngành xây lắp nói chung Không chỉ riêng về kế toán tài chính, công trình nghiên cứu sẽgiúp các nhà quản trị lựa chọn, ra quyết định về giá thành của các công trình nhằm phục

vụ cho lợi ích, đem đếm doanh thu, lợi nhuận cho công ty

1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty TNHH MTV Xây dựng Công trình Tân Cảng

Phạm vi nghiên cứu:

 Về không gian:

- Công trình 1: Bến nhập xuất xăng dầu 2.000 DWT căn cứ 696

- Công trình 2: Bến sà lan 2000 DWT và trụ neo tàu 5000 DWT

 Về thời gian: Trong năm 2017

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp định lượng

Trang 14

- Phân tích dữ liệu đã thu thập được đưa ra các thông tin

- Phân tích đánh giá vấn đề nghiên cứu, ghi chép, thống kê đưa vào luận văn

1.5.2 Phương pháp định tính

- Quan sát, tiếp cận trực tiếp, theo dõi các hoạt động, thao tác làm việc của các nhânviên trong doanh nghiệp để có thể hiểu quy trình kế toán chi phí xây dựng tại doanhnghiệp

1.6 Kết cấu khóa luận.

Kết cấu bài luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu kế toán chi phí xây lắp công trình tại Công TyTNHH MTV Xây dựng Công trình Tân Cảng

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanhnghiệp xây lắp

Chương 3: Thực trạng và kiến nghị kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tạiCông Ty TNHH MTV Xây dựng Công trình Tân Cảng

Chương 4: Giải pháp và kết luận về chi phí sản xuất xây lắp và tính giá thành tạiCông Ty TNHH MTV Xây dựng Công trình Tân Cảng

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

2

2.1 Quy trình xây lắp công trình

Sơ đồ 2.1 Bảng mô tả quy trình triển khai dự án thầu thi công

- Tiến độ thi công chi tiết

- Quản lý chất lượng thi công

Trang 16

1

2.2 Chi phí sản xuất xây lắp

2.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp

- Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thànhsản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân Nóicách khác,các yếu tố về tư liệu lao động,đối tượng lao động dưới sự tác động có mụcđích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng

- Những hao phí này được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phí sảnxuất.Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau,công dụng và mục đích khác nhausong chung quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền lương và cáckhoản trích theo lương; chi phí về lao động vật hoá như nguyên vật liệu, khấu hao vềTSCĐ…

- Chi phí sản xuất là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận,

do đó việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết Để có thể giám sát

và quản lý tốt chi phí cần phải phân loai chi phí theo các tiêu thức thích hợp

2.3 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp

- Việc phân loại chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về chiphí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng côngtrình ,hạng mục công trình theo từng thời điểm nhất định

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí

- Theo cách phân loai này, các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắp xếpchung vào một yếu tố không phân biệt chi phí sản xuất được phát sinh ở đâu hay dùngvào mục đích gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi chỉ tiêu kinh tế và kếhoạch của doanh nghiệp Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đối với doanh nghiệp xâylắp được chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phi nguyên vật liệu khôngphân biệt được trực tiếp hay gián tiếp như xi măng, sắt thép…

Trang 17

- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trìnhsản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và cáckhoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ.

- Chi phí sử dụng máy thi công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ, phụcấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thicông như: Vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho xe, máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí phát sinh ở các đội sản xuất,bao gồm lương nhân viên quản lý đội, các khoản tính theo lương (KPCĐ, BHXH,BHYT) theo tỷ lệ quy định, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phíbằng tiền khác

- Việc phân loại chi phí có vai trò rất quan trọng trong quản lý Thể hiện cơ cấuchi phí theo nội dung kinh tế để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phísản xuất Là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạchquỹ tiền lương, tính toán nhu cầu sử dụng vốn lưu động định mức Đối với công tác kếtoán nó là cơ sở để lập các báo cáo tài chính, giám đốc tình hình thực hiện dự toán chiphí sản xuất, ngoài ra nó còn là cơ sở để tính thu nhập quốc dân, đánh giá khái quát tìnhhình tăng năng suất lao động

2.3.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.3.1.1.1 Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp chohoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp,nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, kinh doanh khách sạn,

du lịch, dịch vụ khác

b) Chỉ hạch toán vào tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm cảnguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sảnphẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên liệu, vật liệuphải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng

Trang 18

c) Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trựctiếp vào bên Nợ tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp" theo từng đốitượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (nếu khi xuất nguyên liệu, vật liệucho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụ thể, rõ ràng chotừng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm,thực hiện dịch vụ (nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sảnphẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng).

d) Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (nếu nguyên liệu, vật liệu đã được tập hợpriêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phínguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng) vào tàikhoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kếtoán Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản phẩm, doanhnghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng, đ) Khi mua nguyên liệu, vật liệu, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì trị giánguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT Nếu thuế GTGT đầu vào khôngđược khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thuế GTGT

e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không đượctính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốnhàng bán”

2.3.1.1.2 Kết cấu nội dung

Trang 19

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

b) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (không qua nhập kho) chohoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ và thuế GTGT đầu vào được khấutrừ, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 331, 141, 111, 112, …

c) Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sảnxuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

d) Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường hoặc hao hụtđược tính ngay vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

e) Đối với chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh

- Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (chi tiết từng hợp đồng)

Trang 20

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331…

- Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

2.3.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp

2.3.1.2.1 Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạtđộng sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngưnghiệp, dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn, tưvấn, )

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếpsản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cholao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ

Trang 21

cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm thất nghiệp).

b) Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiền công

và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của bộmáy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng

c) Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này khoản tiềnlương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho công nhân trực tiếpđiều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính trên quỹ lương phải trả côngnhân trực tiếp của hoạt động xây lắp, điều khiển máy thi công, phục vụ máy thi công,nhân viên phân xưởng

d) Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinhdoanh

đ) Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vàogiá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”

2.3.1.2.2 Kết cấu và nội dung

Bên Nợ:

- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiệndịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiềncông theo quy định phát sinh trong kỳ

Trang 22

2.3.1.2.3 Phương pháp kế toán

a) Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và cáckhoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động

b) Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thấtnghiệp, các khoản hỗ trợ (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện ) củacông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (phần tính vào chi phí doanhnghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)

c) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí phải trả

d) Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiềnlương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả

Có TK 334 - Phải trả người lao động

đ) Đối với chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh

- Khi phát sinh chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh,căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết cho từng hợp đồng)

Có các TK 111, 112, 334…

- Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) vàxuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp táckinh doanh cho các bên, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Trang 23

Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toán ghi giảmthuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.

e) Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên

Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

2.3.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công

2.3.1.3.1 Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục

vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiệnxây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằngmáy

b) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phươngthức bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 "Chi phí sử dụng máy thi công" màhạch toán toàn bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622, 627

c) Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính trên lương phải trả công nhân sử dụng xe, máythi công Phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường không tính vàogiá thành công trình xây lắp mà được kết chuyển ngay vào TK 632

2.3.1.3.2 Kết cấu và nội dung

Bên Nợ:

Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (chi phí vật liệu cho máy hoạtđộng, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếpđiều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công ) Chi phí vật liệu, chiphí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công

Trang 24

Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công có 6 tài khoản cấp 2.

Tài khoản 6231 - Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ, phụcấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thicông như: Vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho xe, máy thi công

Tài khoản này không phản ánh khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn theo quy định hiện hành được tính trên lương của công nhân sử dụng xe,máy thi công Các khoản trích này được phản ánh vào tài khoản 627 "Chi phí sản xuấtchung"

Tài khoản 6232 - Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng, dầu,mỡ ), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công

Tài khoản 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ laođộng liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công

Tài khoản 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh chi phí khấu hao

xe, máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình

Tài khoản 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí dịch vụ muangoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công; tiền mua bảo hiểm xe, máy thi công;chi phí điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,

Tài khoản 6238 - Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiềnphục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công

2.3.1.3.3 Phương pháp kế toán

Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thicông: Tổ chức đội máy thi công riêng chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằngmáy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp:

Trang 25

a) Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, được phân cấp hạch toán và có tổ chức kếtoán riêng, thì công việc kế toán được tiến hành như sau:

- Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công, ghi:

Nợ các TK 621, 622, 627

Có các TK 111, 112, 152, 331, 334, 214,

Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành ca xe, máy thực hiện trên tàikhoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" căn cứ vào giá thành ca máy (theogiá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho các đối tượng xây, lắp (côngtrình, hạng mục công trình); tuỳ theo phương thức tổ chức công tác kế toán và mối quan

hệ giữa đội xe máy thi công với đơn vị xây, lắp công trình để ghi sổ:

Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhaugiữa các bộ phận, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238 - Chi phí bằng tiền khác)

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các

bộ phận trong nội bộ, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238 - Chi phí bằng tiền khác)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (thuế GTGT phải nộptính trên giá bán nội bộ về ca xe, máy bán dịch vụ)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết cung cấp dịch vụtrong nội bộ)

b) Nếu không tổ chức Đội xe, máy thi công riêng; hoặc có tổ chức Đội xe, máy thicông riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sử dụng xe,máy (kể cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời như: phụ cấp lương, phụ cấp lưuđộng của xe, máy thi công) sẽ hạch toán như sau:

Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điềukhiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6231 - Chi phí nhân công)

Trang 26

Có TK 334 - Phải trả người lao động.

Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi côngtrong kỳ, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6232 - Chi phí vật liệu)

Có các TK 152, 153

Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt độngcủa xe, máy thi công trong kỳ, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6232)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)

Có các TK 331, 111, 112,

Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6234 - Chi phí khấu hao máy thi công)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước, tiềnthuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ), ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6237)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có các TK 111, 112, 331,

Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238 - Chi phí bằng tiền khác)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí vượt trên mức bình thường)

Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Trang 27

2.3.1.4 Chi phí sản xuất chung

2.3.1.4.1 Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phátsinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiệndịch vụ, gồm: Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; Khầu haoTSCĐ sử dụng trực tiếp để sản xuất, Khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phảitrả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất và các chi phí có liên quan trựctiếp khác đên phân xưởng;

b) Riêng đối với hoạt động kinh doanh xây lắp, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp còn tính trên cả lương của côngnhân trực tiếp xây, lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộcdanh sách lao động trong doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, bộphận sản xuất; chi phí đi vay nếu được vốn hoá tính vào giá trị tài sản đang trong quátrình sản xuất dở dang; chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp và những chiphí khác liên quan tới hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,

c) Tài khoản 627 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông, lâm,ngư nghiệp, XDCB, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ

d) Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sảnxuất

đ) Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiết theo 2loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi trong đó:

Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường khôngthay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhàxưởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bình

Trang 28

thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuấtbình thường;

Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chiphí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tếphát sinh;

Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chiphí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổđược ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ

ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chungcủa mỗi loại sản phẩm Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất giántiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất,như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp Chi phí sản xuấtchung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chiphí thực tế phát sinh

e) Trường hợp một quy trình sản xuất không được phản ánh một cách tách biệt, thìchi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp vànhất quán giữa các kỳ kế toán

g) Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất chungvào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bên Nợ tàikhoản 631 "Giá thành sản xuất"

h) Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại

2.3.1.4.2 Kết cấu và nội dung

Trang 29

Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bántrong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường;

Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”

Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung có 6 tài khoản cấp 2

Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền lương, cáckhoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất; tiền ăngiữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộ phận sản xuất; khoản tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tínhtheo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộphận, tổ, đội sản xuất,

Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho phânxưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc phânxưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,

Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụxuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,

Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùngtrực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng chung chohoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,

Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chiphí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầuphụ (đối với doanh nghiệp xây lắp)

Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài cácchi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

Trang 30

2.3.1.4.3 Phương pháp kế toán

a) Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phânxưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 334 - Phải trả người lao động

b) Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thấtnghiệp, các khoản hỗ trợ người lao động (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tựnguyện) được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viênphân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộphận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 242 - Chi phí trả trước

Trang 31

d) Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất, thuộc phân xưởng, bộphận, tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

đ) Chi phí điện, nước, điện thoại, thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

Có các TK 352, 242

g) Trường hợp doanh nghiệp có TSCĐ cho thuê hoạt động, khi phát sinh chi phí liên quan đến TSCĐ cho thuê hoạt động:

Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,

Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phí SXKD, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động)

Trang 32

h) Ở doanh nghiệp xây lắp, khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trìnhxây lắp, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 352 - Dự phòng phải trả

Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:

Nợ các TK 621, 622, 623, 627

Có các TK 111, 112, 152, 214, 331,

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có các TK 621, 622, 623, 627

Khi sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp hoàn thành, ghi:

Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

i) Cuối kỳ kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả, đã trả được vốn hoá cho tài sản sảnxuất dở dang, khi trả lãi tiền vay, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (tài sản đang sản xuất dở dang)

Có các TK 111, 112

Có TK 242 - Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi vay)

Có TK 335 - Chi phí phải trả (lãi tiền vay phải trả)

Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (chi phí phát hành trái phiếu và số chênh lệch giữa

số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất thực tế cao hơn số lãi phải trả tính theo lãi suấtdanh nghĩa được ghi tăng gốc trái phiếu)

k) Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 138,

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

l) Đối với chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanhKhi phát sinh chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinhdoanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (chi tiết cho từng hợp đồng)

Trang 33

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331…

Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) vàxuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồnghợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)

Có các TK 627 - Chi phí sản xuất chung

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kếtchuyển chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kết chuyểnchi phí sản xuất chung, ghi

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

2.3.2 Giá thành sản phẩm công trình xây lắp

2.3.2.1 Khái niệm

Giá thành xây lắp là toàn bộ chi phí chi ra như chi phí nguyên liệu, chi phí máy thicông, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung Tính bằng tiền để hoàn thành một

Trang 34

khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định, có thể là một hạng mục công trình hay mộtcông trình hoàn thành toàn bộ

2.3.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

2.3.3 Tập hợp giá thành sản phẩm xây lắp

2.3.3.1 Tập hợp chi phí đối với công ty xây dựng

Tổng chi phí nguyên vật liệu 621 phát sinh trong năm

Tổng chi phí nhân công 622 phát sinh trong năm

Tổng chi phí sử dụng máy thi công 623 phát sinh trong năm

Tổng chi phí sản xuất chung 627 phát sinh trong năm

Trang 35

2.3.3.2 Kết chuyển chi phí đối với công trình xây dựng

Theo thông tư 200:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công công trình

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

Trang 36

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TÂN CẢNG

3

3.1 Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH MTV Xây dựng Công Trình Tân Cảng 3.1.1 Đặc điểm bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh của công ty

3.1.1.1.1 Giới thiệu tổng quát

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂYDỰNG CÔNG TRÌNH TÂN CẢNG

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: TAN CANG CONSTRUCTIONCOMPANY LIMITED

Địa chỉ: 1295B Nguyễn Thị Định, Phường Cát Lái, Quận 2, Thành phố Hồ ChíMinh, Việt Nam

Công ty TNHH MTV xây dựng công trình Tân Cảng tiền thân là đơn vị công trình,

sở hữu lực lượng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có năng lực tổ chức thi công, có bềdày kinh nghiệm và nhiêu trang thiết bị máy móc hiện đại

Ngày 18/04/1996 theo đề nghị của BTL Hải quân, Bộ Quốc phòng ra quyết định số512/QĐ-QP thành lập Công ty Xây lắp Hải công (sau này là Công ty TNHH MTV Xâydựng công trình Tân cảng) Là một doanh nghiệp xây dựng đầu tiên của Quân chủngHải quân, công ty đã nhanh chóng ổn định về tổ chức, biên chế Nhiệm vụ sản xuất kinh

Ngày đăng: 04/07/2019, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w