1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG

42 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Phân tích hoạt động kinh doanh (PTHĐKD) là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp (DN), trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN” - Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên - ICTU - Liên hệ zalo số điện thoại 0832668828 để lấy chương trình

Trang 3

Trước đây, trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản và với quy mônhỏ, yêu cầu thông tin cho nhà quản trị chưa nhiều và chưa phức tạp, công việcphân tích thường được tiến hành giản đơn, có thể thấy ngay trong công tác hạchtoán Khi sản xuất kinh doanh càng phát triển thì nhu cầu thông tin cho nhà quảntrị càng nhiều, đa dạng và phức tạp PTHĐKD hình thành và phát triển như mộtmôn khoa học độc lập, để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị.

Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định và

là cơ sở cho việc ra quyết định PTHĐKD như là một ngành khoa học, nó nghiêncứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ đó đề xuấtnhững giải pháp hữu hiệu cho mỗi DN

Như vậy, PTHĐKD là quá trình nhận biết bản chất và sự tác động của cácmặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinhdoanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng DN vàphù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm mang lại hiệu quảkinh doanh cao

1.1.2.Ý nghĩa của hoạt động phân tích tài chính

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng

Trang 4

tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh.

Thông qua phân tích hoạt động DN chúng ta mới thấy rõ được các nguyênnhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố ảnhhưởng, từ đó để có các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản

lý sản xuất Do đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

PTHĐKD giúp DN nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng nhưnhững hạn chế trong DN của mình Chính trên cơ sở này các DN sẽ xác định đúngđắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả

PTHĐKD là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở để đề racác quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năngkiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động SXKD trong DN

Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa vàngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra

Tài liệu PTHĐKD còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài, khi họ cócác mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với DN, vì thông qua phân tích họ mới

có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay đối với DN nữahay không?

1.1.3.Ðối tượng phân tích tài chính

Với tư cách là một khoa học độc lập, PTHĐKD có đối tượng riêng:

“Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả củahoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quátrình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế”

Kết quả kinh doanh mà ta nghiên cứu có thể là kết quả của từng giai đoạnriêng biệt như kết quả mua hàng, kết quả sản xuất, kết quả bán hàng hay có thể làkết quả tổng hợp của quá trình kinh doanh, kết quả tài chính v.v

Khi phân tích kết quả kinh doanh, người ta hướng vào kết quả thực hiện cácđịnh hướng mục tiêu kế hoạch, phương án đặt ra

Trang 5

Kết quả kinh doanh thông thường được biểu hiện dưới các chỉ tiêu kinh tế.Chỉ tiêu là sự xác định về nội dung và phạm vi của các kết quả kinh doanh Nộidung chủ yếu của phân tích kết quả là phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh mà

DN đã đạt được trong kỳ, như doanh thu bán hàng, giá trị sản xuất, giá thành, lợinhuận Tuy nhiên, khi phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh chúng ta phải luônluôn đặt trong mối quan hệ với các điều kiện (yếu tố) của quá trình kinh doanh nhưlao động, vật tư, tiền vốn, diện tích đất đai vv Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phảnánh lên hiệu quả kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như giáthành, tỷ suất chi phí, doanh lợi, năng suất lao động

Dựa vào mục đích phân tích mà chúng ta cần sử dụng các loại chỉ tiêu khácnhau, cụ thể: Chỉ tiêu số tuyệt đối, chỉ tiêu số tương đối, chỉ tiêu bình quân Chỉtiêu số tuyệt đối dùng để đánh giá quy mô kết quả kinh doanh hay điều kiện kinhdoanh Chỉ tiêu số tương đối dùng trong phân tích các mối quan hệ giữa các bộphận, các quan hệ kết cấu, quan hệ tỷ lệ và xu hướng phát triển Chỉ tiêu bình quânphản ánh trình độ phổ biến của các hiện tượng

Tuỳ mục đích, nội dung và đối tượng phân tích để có thể sử dụng các chỉtiêu hiện vật, giá trị, hay chỉ tiêu thời gian Ngày nay, trong kinh tế thị trường các

DN thường dùng chỉ tiêu giá trị Tuy nhiên, các DN sản xuất, DN chuyên kinhdoanh một hoặc một số mặt hàng có quy mô lớn vẫn sử dụng kết hợp chỉ tiêu hiệnvật bên cạnh chỉ tiêu giá trị Trong phân tích cũng cần phân biệt chỉ tiêu và trị sốchỉ tiêu Chỉ tiêu có nội dung kinh tế tương đối ổn định, còn trị số chỉ tiêu luônluôn thay đổi theo thời gian và địa điểm cụ thể

Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanhthông các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kếtquả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó Một cách chung nhất, nhân tố lànhững yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, quá trình và mỗi biến động của nótác động trực tiếp hoặc gián tiếp ở một mức độ và xu hướng xác định đến các kếtquả biểu hiện các chỉ tiêu

Ví dụ: Doanh thu bán hàng phụ thuộc vào lượng bán hàng ra, giá cả bán ra

Trang 6

và cơ cấu tiêu thụ Ðến lượt mình, khối lượng hàng hoá bán ra, giá cả hàng hoá bán

ra, kết cấu hàng hoá bán ra lại chịu tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như kháchquan, chủ quan, bên trong, bên ngoài vv

Theo mức độ tác động của các nhân tố, chúng ta có thể phân loại cácnguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng thành nhiều loại khác nhau, trên các góc độkhác nhau

Trước hết theo tính tất yếu của các nhân tố: có thể phân thành 2 loại: Nhân

tố khách quan và nhân tố chủ quan

Nhân tố khách quan là loại nhân tố thường phát sinh và tác động như mộtyêu cầu tất yếu nó không phụ thuộc vào chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh.Kết quả hoạt động của mỗi DN có thể chịu tác động bởi các nguyên nhân và nhân

tố khách quan như sự phất triển của lực lượng sản xuất xã hội, luật pháp, các chế

độ chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước, môi trường, vị trí kinh tế xã hội, về tiến

bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng Các nhân tố này làm cho giá cả hàng hoá, giá

cả chi phí, giá cả dịch vụ thay đổi, thuế suất, lãi suất, tỷ suất tiền lương cũng thayđổi theo

Nhân tố chủ quan là nhân tố tác động đến đối tượng nghiên cứu phụ thuộcvào nỗ lực chủ quan của chủ thể tiến hành kinh doanh Những nhân tố như: trình

độ sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, trình độ khai thác các nhân tố khách quancủa DN làm ảnh hưởng đến giá thành, mức chi phí thời gian lao động, lượng hànghoá, cơ cấu hàng hoá vv

Theo tính chất của các nhân tố có thể chia ra thành nhóm nhân tố số lượng

và nhóm các nhân tố chất lượng

Nhân tố số lượng phản ánh quy mô kinh doanh như: Số lượng lao động, vật

tư, lượng hàng hoá sản xuất, tiêu thụ Ngược lại, nhân tố chất lượng thường phảnánh hiệu suất kinh doanh như: Giá thành, tỷ suất chi phí, năng suất lao động Phântích kết quả kinh doanh theo các nhân tố số lượng và chất lượng vừa giúp ích choviệc đánh giá chất lượng, phương hướng kinh doanh, vừa giúp cho việc xác định

Trang 7

trình tự đến kết quả kinh doanh.

Theo xu hướng tác động của nhân tố, thưòng người ta chia ra các nhómnhân tố tích cực và nhóm nhân tố tiêu cực

Nhân tố tích cực là những nhân tố tác động tốt hay làm tăng độ lớn của hiệuquả kinh doanh và ngược lại nhân tố tiêu cực tác động xấu hay làm giảm quy môcủa kết quả kinh doanh Trong phân tích cần xác định xu hướng và mức độ ảnhhưởng tổng hợp của các nhân tố tích cực và tiêu cực

Nhân tố có nhiều loại như đã nêu ở trên, nhưng nếu quy về nội dung kinh tếthì có hai loại: Nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh và nhân tố thuộc về kết quảkinh doanh Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh như: Số lượng lao động,lượng hàng hoá, vật tư, tiền vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô kinh doanh Cácnhân tố thuộc về kết quả kinh doanh ảnh hưởng suốt quá trình kinh doanh từ khâucung ứng vật tư đến việc tổ chức quá trình sản xuất cho đến khâu tiêu thụ sảnphẩm và từ đó ảnh hưởng đến kết quả tổng hợp của kinh doanh như nhân tố giá cảhàng hoá, chi phí, khối lượng hàng hoá sản xuất và tiêu thụ

Như vậy, tính phức tạp và đa dạng của nội dung phân tích được biểu hiệnqua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả kinh doanh Việc xây dựngtương đối hoàn chỉnh hệ thống các chỉ tiêu với cách phân biệt hệ thống chỉ tiêukhác nhau, việc phân loại các nhân tố ảnh hưởng theo các góc độ khác nhau khôngnhững giúp cho DN đánh giá một cách đầy đủ kết quả kinh doanh, sự nỗ lực củabản thân DN, mà còn tìm ra được nguyên nhân, các mặt mạnh, mặt yếu để có biệnpháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Khi phân tích kết quả kinh doanh biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế dưới sựtác động của các nhân tố mới chỉ là quá trình “định tính”, cần phải lượng hoá cácchỉ tiêu và nhân tố ở những trị số xác định với độ biến động xác định Ðể thực hiệnđược công việc cụ thể đó, cần nghiên cứu khái quát các phương pháp trong phântích kinh doanh

1.1.4.Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh

Phương pháp so sánh

Trang 8

So sánh là một phương pháp được sử dụng rất rộng rãi trong PTKD Sửdụng phương pháp so sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượngkinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xácđịnh xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Nó cho phép chúng tatổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượngkinh tế đưa ra so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay các mặtkém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải pháp nhằm quản lý tối

ưu trong mỗi trường hợp cụ thể

Phương pháp loại trừ

Trong phân tích kinh doanh, để có cơ sở đánh giá, nhận xét đúng thì vấn đềquan trọng và rất được quan tâm nghiên cứu là các nguyên nhân và nhân tố ảnhhưởng và lượng hoá được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinhdoanh Phương pháp thường được sử dụng để lượng hoá mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố là phương pháp loại trừ

Loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốđến kết quả kinh doanh, bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tốnày thì loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác Chẳng hạn, khi phân tích chỉ tiêu tổngdoanh thu tiêu thụ sản phẩm có thể quy về sự ảnh hưởng của hai nhân tố:

Lượng hàng hoá bán ra được tính bằng đơn vị tự nhiên (cái, chiếc ) hoặcđơn vị trọng lượng (tấn, tạ, kg )

Giá bán ra của một đơn vị SP hàng hoá tiêu thụ được tính bằng đơn vị tiền

Cả hai nhân tố trên cùng đồng thời ảnh hưởng đến tổng doanh thu, nhưng đểxác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố này phải loại trừ ảnh hưởng của cácnhân tố khác Muốn vậy có thể thực hiện bằng hai cách sau đây:

Cách thứ nhất: Có thể dựa vào phép thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từngnhân tố và được gọi là phương pháp “Thay thế liên hoàn”

Cách thứ hai: Có thể đưa trực tiếp vào mức biến động của từng nhân tố và

Trang 9

được gọi là phương pháp “Số chênh lệch”.

Phương pháp thay thế liên hoàn

Với phương pháp “thay thế liên hoàn”, chúng ta có thể xác định được ảnhhưởng của các nhân tố thông qua việc thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố đểxác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi

Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là trường hợp đặt biệt của phương pháp thay thếliên hoàn, nó tôn trọng đầy đủ các bước tiến hành như phương pháp thay thế liênhoàn Nó khác ở chỗ sử dụng chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của từngnhân tố để xác định ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích:

+ Ảnh hưởng của nhân tố a: = (a1-a0) b0.c0

+ Ảnh hưởng của nhân tố b: = a1.(b1 -b0) c0

+ Ảnh hưởng của nhân tố c: = a1.b1.(c1-c0)

Trang 10

1.1.5 Nhóm chỉ số hoạt động

LỢI NHUẬN BÁN HÀNG

1 Biên lợi nhuận thuần (Profit Margin)

Chỉ số này cho biết mức lợi nhuận tăng thêm trên mỗi đơn vị hàng hoá đượcbán ra hoặc dịch vụ được cung cấp Do đó nó thể hiện mức độ hiệu quả của hoạtđộng kinh doanh trong doanh nghiệp Dĩ nhiên là chỉ số này khác nhau giữa cácngành

Biên lợi nhuận thuần = Lợi nhuận ròng/ Doanh thu thuần

Trong đó: Lợi nhuận ròng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phíquản lý, bán hàng, v.v - Thuế TNDN phải nộp

2 Biên lợi nhuận hoạt động (Operating Profit Margin)

Biên lợi nhuận hoạt động = Thu nhập hoạt động/ Doanh thu thuần

Trong đó: Thu nhập hoạt động = Thu nhập trước thuế và lãi vay từ hoạtđộng kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ

3 Biên EBITDA (Earnings before interest, taxes, depreciation, and

amortization)

Biên EBITDA = Lợi nhuận trước thuế và khấu hao/ Doanh thu thuần

4 Biên EBT

Chỉ số này cho biết khả năng hoạt động của hoạt động doanh nghiệp

Biên lợi nhuận truớc thuế = Thu nhập trước thuế/ Doanh thu

5 Biên lợi nhuận ròng

Biên lợi nhuận ròng = Thu nhập ròng/ Doanh thu

6 Biên lợi nhuận phân phối

Chỉ số này cho biết bao nhiêu doanh thu được phân phối cho các chi phí cốđịnh trong mỗi đơn vị hàng bán ra

Biên lợi nhuận phân phối = Tổng doanh thu phân phối/ Doanh thu

Trong đó: Doanh thu phân phối = Doanh thu – Chi phí biến đổi

LỢI NHUẬN ĐẦU TƯ

Trang 11

1 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA)

Chỉ số này đo lường hiệu quả hoạt động của công ty mà không quan tâmđến cấu trúc tài chính

ROA = Thu nhập trước thuế và lãi vay/ Tổng tài sản trung bình

Trong đó: Tổng tài sản trung bình = (Tổng tài sản trong báo báo năm trước

+ tổng tài sản hiện hành)/2

2 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường (ROCE)

Đo lường khả năng sinh lợi đối với các cổ đông thường không bao gồm cổđông ưu đãi

ROCE = (Thu nhập ròng - Cổ tức ưu đãi)/ Vốn cổ phần thường bình quânTrong đó: Vốn cổ phần thường bình quân = (Vốn cổ phần thường trong báocáo năm trước + vốn cổ phần thường hiện tại)/2

3 Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn cổ phần (ROE)

Đo lường khả năng sinh lơị đối với cổ phần nói chung, bao gồm cả cổ phần

ưu đãi

ROE = Thu nhập ròng/ Tổng vốn cổ phần bình quân

Trong đó: Vốn cổ phần bình quân= (Tổng vốn cổ phần năm trước+ tổng vốn

cổ phần hiện tại) / 2

4 Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn (ROTC - Return on Total Capital)

Tổng vốn được định nghĩa là tổng nợ phải trả và vốn cổ phần cổ đông Chiphí lãi vay được định nghĩa là tổng chi phí lãi vay phải trả trừ đi tất cả thu nhập lãivay (nếu có) Chỉ số này đo lường tổng khả năng sinh lợi trong hoạt động củadoanh nghiệp từ tất cả các nguồn tài trợ

ROTC = (Thu nhập ròng + Chi phí lãi vay)/ Tổng vốn trung bình

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

1 Vòng quay tổng tài sản

Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tưvào tổng tài sản Chỉ số này bằng 3 có nghĩa là : với mỗi đô la được đầu tư vàotrong tổng tài sản, thì công ty sẽ tạo ra được 3 đô la doanh thu Các doanh nghiệp

Trang 12

trong ngành thâm dụng vốn thường có chỉ số vòng quay tổng tài sản thấp hơn sovới các doanh nghiệp khác.

Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản trung bình

2 Vòng quay tài sản cố định

Cũng tương tự như chỉ số vòng quay tổng tài sản chỉ khác nhau và với chỉ

số này thì chỉ tính cho tài sản cố định

Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Tài sản cố định trung bình

3 Vòng quay vốn cổ phần

Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tưvào tổng vốncổ phần (bao gồm cổ phần thường và cổ phần ưu đãi) Ví dụ, tỷ sốnày bằng 3 có nghĩa là với mỗi đô la đầu tư vào vốn cổ phần, công ty sẽ tạo ra 3 đô

la doanh thu

Vòng quay vốn cổ phần = Doanh thu thuần/ Tổng vốn cổ phần trung bình

1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C Sharp (C#)

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

- Lập trình hướng đối tượng: Là kỹ thuật lập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng OPP được xem là giúp tăng năng xuất, đơn giản hóa độ phức tập khi bảo trỉ cũng như mở rộng phần mềm bằng cách cho phép lập trình viên tập trung vào các đối tượng phần mềm ở bậc cao hơn Ngoài ra, nhiều người còn cho rằng OPP dex tiếp thu hơn cho những người mới học về lập trình hơn là các phương pháp trước đó.Một cách giản lược đây là khái niệm và là nỗ lực nhằm giảm nhẹ các thao tác viết mã cho người lập trình, cho phép họ thao tác các ứng dụng mà các yếu tố bên ngoài có thể tương tác với các chương trình đó giống như là tương tác với các đối tượng vật lý

Những đối tượng trong một ngôn ngữ OPP là các kết hợp giữa mà và dữ liệu mà chúng được nhìn nhận như là một đơn vị duy nhất Mỗi đối tượng có một tên riêng biệt và tất cả đều tham chiếu đến đối tượng đó và tiến hành thông qua chính tên nó Như vậy, mỗi đối tượng có khả năng nhận thông báo, xử lý dữ liệu (bên trong của nó), và gửi ra hay trả lời đến các đối tượng khác hay môi trường

Trang 13

- Ngôn ngữ lập trình C: Là ngôn ngữ lập trình tương đối nhỏ vận hành gần với phần cứng và nó gần với ngôn ngữ Assembler hơn hầu hết các ngôn ngữ bậc cao Hơn thế, C đôi khi được đánh giá như là “có khả năng di động”, cho thấy sự khác nhau quan trọng giữa nó và các ngôn ngữ bậc thấp hơn như Assembler, đó là việc mã C có thể dịch và thi hành trong hầu hết các máy tính, hơn hẳn các ngôn ngữ hiện tại trong khi đó Assembler chỉ có thể chạy trong một số máy tính đặc biệt Vì lý do này mà C được xem là ngôn ngữ bậc trung.C đã được tạo ra với một mục tiêu là làm cho nó thuận tiện để viết các chương trình lớn với số lỗi ít hơn trong mẫu hình lập trình thủ tục mà lại không đặt gánh nặng lên vai người viết ra trình dịch C, là những người bề bộn với các đặc tả phức tạp của ngôn ngữ.

- Ngôn ngữ C# trong ứng dụng NET có các tính năng vượt trội hơn so với C Hay nói cách khác C# là cuộc cách mạng của ngôn ngữ lập trình Microsoft C và Microsoft C++ với tính năng đơn giản, hiện đại, hướng đối tượng và có độ bảo mật cao

1.2.2 Ngôn ngữ lập trình C Sharp

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu

dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả các hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần Component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ C# hội tụ những điều kiện như vậy.Hơn nữa, nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

Ngôn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, trong đóngười dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth Cả hai người này đều lànhững người nổi tiếng, trong đó Anders Hejlsberg được biết đến là tác giả củaTorbo Pascal, ngôn ngữ lập trình PC phổ biến Và ông đứng đầu nhóm thiết kếBorland Delphi, một trong những thành công đầu tiên của việc xây dựng môitrường phát triển tích hợp IDE cho lập trìnhClient/Server

Trang 14

Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất kỳ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nào là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớp thì định nghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ để tạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai thác những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất kỳ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Trong ngôn ngữ C#, mọi thứ liên quan đến khai báo lớp đều được tìm thấy trong phần khai báo của

nó Định nghĩa một lớp trong C# không đòi hỏi phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như ngôn ngữ C++ Hơn thế nữa, C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho lớp C# cũng hỗ trợ giaodiện Interface, nó được xem như một cam kết với một lớp cho những dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kế thừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ C++, tuy nhiên một lớp có thế thực thi nhiều giao diện Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ hứa là nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện

Trong ngôn ngữ C#, những cấu trúc cũng được hỗ trợ, nhưng khái niệm về ngữ nghĩa của nó thay đổi khác với C# Trong C# một cấu trúc được giới hạn, là kiểu dữ liệu nhỏ gọn và khi tạo thể hiện thì nó yêu cầu ít hơn về hệ điều hành và

bộ nhớ so với một lớp Một cấu trúc thì không thể kế thừa từ một lớp hay được kế thừa, nhưng một cấu trúc có thể thực thi một giao diện Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần, như là những thuộc tính, những sự kiện Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởi CLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp Metadata mô tả cho một lớp, bao gồm những thuộc tính và những phương thức của nó, cũng như những sự bảo mật cần thiết và những thuộc tính khác Mã nguồn chứa đựng những logic cần thiết để thực hiện những chức năng của nó Do vậy, một lớp được biên dịch như là một khối Self-contained, nên môi trường Hosting biết được cách đọc metadata của một lớp và mã nguồn cần thiết mà không cần những thông tin khác để sử dụng nó

Trang 15

Một số lưu ý cuối cùng về ngôn ngữ C#: Ngôn ngữ này cũng hỗ trợ truy cập bộ nhớ trực tiếp sử dụng con trỏ của C++ và từ khóa cho dấu [] trong toán tử Các mã nguồn này là không an toàn Và bộ giải phóng bộ nhớ tự động của CLR sẽ không thực hiện giải phóng những đối tượng được tham chiếu bằng sử dụng con trỏ cho đến khi chúng được giải phóng.

1.2.3 Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ lập trình C#

Ngôn ngữ C# là ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++, nhưng nó được tạo

từ nền tảng phát triển hơn Microsoft bắt đầu công việc trong C và C++ và thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn Nhiều trong số những đặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữ java Không dừng lại ở đó, Microsoft đưa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này Những mục đích này được tóm tắt như sau:

C# là ngôn ngữ đơn giản

- C# là ngôn ngữ hiện đại

- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo

- C# là ngôn ngữ ít có từ khóa

- C# là ngôn ngữ hướng Module

- C# sẽ trở nên phổ biến

 Thứ nhất, C# là ngôn ngữ đơn giản

C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như java vàC++, bao gồm việc loại bỏ những Macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở

ảo ( virtual base class) Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫnđến những vấn đề cho người phát triển C++ Nếu chúng ta là người học ngôn ngữnày đầu tiên thì chắc chắn là ta sẽ không trải qua những thời gian để học nó!Nhưng khi đó chúng ta sẽ không biết được hiệu quả của nó khi loại bỏ những vấn

đề khó khăn trên.Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếuchúng ta thân thiện với C và C++ hoặc thậm trí là java, chúng ta sẽ thấy C# khágiống về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấytrực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm ngôn ngữ đơngiản hơn Một vài trong sự cải tiến là sự loại bỏ dư thừa, hay là thêm vào những cú

Trang 16

pháp thay đổi Ví dụ như, C++ có 3 toán tử làm việc với các thành viên là: :, * và

> Để biết khi nào dùng ba toán tử này cũng phức tạp và dễ nhầm lẫn Trong C#chúng được thay thế bởi một toán tử duy nhất là: (dot) Đối với người mới học thìđiều này và những việc cải tiến khác làm bớt nhầm lẫn và đơn giản hơn

 Thứ hai, C# là ngôn ngữ hiện đại

Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? những đặc tính như là xử lý ngoại

lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong những ngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả các đặc tính trên Nếu là người mới học lập trình có lẽ chúng ta sẽ cảm thấy những đặctính trên là khá phức tạp và khó hiểu Tuy nhiên, khi bạn học thì bạn thấy nó cực

kỳ dễ hiểu

 Thứ ba, C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

Những đặc tính chính của ngôn ngữ hướng đối tượng là sự đóng gói, kế thừa và tính đa hình C# hỗ trợ tất cả các đặc tính trên

Thứ tư, C# mạnh mẽ và mềm dẻo

Như đã đề cập, C# chúng ta chỉ bị giới hạn bởi chính bản thân hay trí tưởng tượng của chúng ta Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc lên những việc có thể làm C# được sử dụng cho nhiều những dự án khác nhau như là tạo ra ứng dụng sử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính hay thậm chí những trình biên dịch cho những ngôn ngữ khác

 Thứ năm, C# là ngôn ngữ ít từ khóa

C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa Phần lớn các từ khóa dùng để mô

tả các thông tin Chúng ta có thể sẽ nghĩ rằng một ngôn ngữ với nhiều từ khóa sẽ mạnh hơn Điều này không phải là sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngôn ngữ C#, chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào

Thứ sáu, C# là ngôn ngữ hướng Module

Trang 17

Mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp, nhữnglớp này chứa các phương thức thành viên của nó Những lớp và phương thức có thểđược sử dụng lại trong ứng dụng hay những chương trình khác Bằng cách truyềnnhững mẫu thông tin đến những lớp hay phương thức chúng ta có thế tạo ra những

mã nguồn dùng lại có hiệu quả

Chúng ta đã từng nghe đến những ngôn ngữ khác như: Visual Basic, C++ vàJava Có lẽ chúng ta cũng tự hỏi sự khác nhau giữa ngôn ngữ C# và những ngônngữ đó Và cũng tự hỏi tại sao lại chọn ngôn ngữ này để học mà không chọn mộttrong những ngôn ngữ kia Có rất nhiều lý do và chúng ta hãy xem một số sự sosánh giữa ngôn ngữ C# và các ngôn ngữ khác vừa đề cập giúp chúng ta phần nàotrả lời những thắc mắc.Microsoft nói rằng C# mang đến sức mạnh của ngôn ngữC++ với sự dễ dàng của ngôn ngữ Visual Basic, nhưng với phiên bản của VisualBasic.NET (Version 7.0) thì ngang nhau Bởi vì chúng được viết lại từ một nềntảng Chúng có thể viết nhiều chương trình với ít mã nguồn hơn nếu dùng C#.Mặc

dù C# loại bỏ một vài đặc tính của C++, nhưng bì lại nó tránh được những lỗi màthường gặp trong C++ Điều này có thể tiết kiệm được hàng giờ hay thậm chí hàngngày trong việc hoàn tất một chương trình.Một điều quan trọng khác với C++ là

mã nguồn C# không đòi hỏi phải có tập tin Header Tất cả mã nguồn được viếttrong khai báo một lớp

Như đã nói trên NET runtime trong C# thực hiện việc thu gom bộ nhớ tựđộng Do điều này nên việc sử dụng con trỏ trong C# ít quan trọng hơn trong C++.Những con trỏ cũng có thể được sử dụng trong C#, khi đó những đoạn mã nguồnnày sẽ được đành dấu là không an toàn (unsafe code).C# cũng từng bỏ ý tưởng đa

kế thừa như trong C++ Và sự khác nhau là C# đưa thêm thuộc tính vào trong mộtlớp giống như trong Visual Basic Và các thành viên của lớp được gọi duy nhấtbằng toán tử “.” Khác với C++ có nhiều cách gọi trong các tình huống khác nhau

Một ngôn ngữ khác cũng rất mạnh và phổ biến là Java, giống như C++ vàC# được phát triển dựa trên C Nếu chúng ta quyết định sẽ học Java sau này, chúng

ta sẽ tìm được nhiều cái mà học từ C# có thể được áp dụng.Điểm giống nhau giữaC# và Java là cả hai cùng biên dịch ra mã trung gian: C# biên dịch ra MSIL cònJava biên dịch ra Bytecode Sau đó chúng được thực hiện bằng cách thông dịch

Trang 18

hoặc biên dịch just-in-time trong từng máy ảo tương ứng Tuy nhiên trong ngônngữ C# nhiều hỗ trợ được đưa ra để biên dịch mã ngôn ngữ trung gian sang mãmáy C# chứa nhiều kiểu dữ liệu cơ bản hơn java và cũng cho phép nhiều sự mởrộng với kiểu dữ liệu giá trị Ví dụ C# hỗ trợ kiểu liệt kê.Tương tự Java, C# cũng

bỏ tính đa kế thừa trong một lớp, tuy nhiên mô hình kế thừa đơn giản này được mởrộng bởi tình đa kế thừa nhiều giao diện

1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Sever 2005

1.3.1 Giới thiệu hệ quản trị SQL Server 2005

SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System - RDBMS) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và SQL Server Computer

Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn, lên đến Tera-byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user

SQL Server 2005 có thể kết hợp tốt với các server khác nhau như: Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server, …

SQL Server 2005 là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hiện nay cho các ứng dụng dữ liệu của doanh nghiệp

Hình 1.1 : Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005

Trang 19

SQL Server 2005 hỗ trợ các loại cơ sở dữ liệu dưới đây:

- Cơ sở dữ liệu hệ thống:

- Tạo ra bởi SQL Server để lưu trữ thông tin về SQL Server

- Để quản lý cơ sở dữ liệu người dùng

- Cơ sở dữ liệu người dùng:

- Do người dùng tạo ra

- Lưu trữ dữ liệu người dùng

Cơ sở dữ liệu mẫu:SQL Server phân phối kèm theo một số cơ sở dữ liệu mẫu: AdventureWorks là cơ sở dữ liệu mẫu mới được giới thiệu trong SQL Server 2005

1.3.2 Các tính năng của SQL Server 2005

Trang 20

 Dịch vụ thông báo.

 Dịch vụ báo cáo

 Dịch vụ môi giới

 Cải tiến của Database Engine

Dịch vụ thông báo là một nền tảng cho phép phát triển ứng dụng gửi nhận thông báo với tính khả cỡ cao

Cơ chế xử lý cơ sở dữ liệu của SQL Server 2005 được bổ sung tính năng mới cũng như nâng cao những khã năng về lập trình như bổ sung kiểu dữ liệu mới,kiểu dữ liệu XML và khác nữa

1.3.3 Các phiên bản của SQL Server 2005

- Enterprise Edition

 Hỗ trợ: 32-bit and 64-bit

 Không hạn chế kích thước cơ sở dữ liệu

 Hỗ trợ Xử lý giao dịch trực tuyến (OLTP)

 Khả dụng và khả cỡ cao

- Standard Edition

 Đủ cho các công ty vừa và nhỏ

 Gồm các tính năng cơ bản như: thương mại điện tử, nhà kho dữ liệu, giải pháp ứng dụng doanh nghiệp

- Workgroup Edition

 Dòng sản phẩm cho nhóm làm việc

 Cho các ứng dụng và hệ thống của các tổ chức nhỏ

 Không hạn chế kích thước cơ sở dữ liệu và số lượng người dùng

- Developer Edition: Có các chức năng để xây dựng và kiểm thử ứng dụng

trên phiên bản SQL Server Expression

Trang 21

- Express Edition

 Phiên bản nhỏ gọn có thể download từ Internet

 Chỉ có phần dịch vụ cơ sở dữ liệu, không hỗ trợ những công cụ quản lý

* Ưu điểm của SQL Server 2005:

- Nâng cao quản lý dữ liệu doanh nghiệp

- Nâng cao hiệu suất cho người lập trình

SQL Server 2005 cung cấp và hỗ trợ cơ sở dữ liệu hệ thống sau:

Ngày đăng: 04/07/2019, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w