CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀQUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DN 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh 1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh Để tiến
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Bùi Thị Hà
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BEP Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
HĐKD Hoạt động kinh doanh
NWC Nguồn vốn lưu động thường xuyên
ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
ROE Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
ROS Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Hình 1.1: Mô hình tài trợ vốn thứ nhất
Hình 1.2: Mô hình tài trợ vốn thứ hai
Hình 3.1: Vận chuyển sản phẩm tới thị trường tiêu thụ
Sơ đồ3.2: Cơ cấu bộ máy kế toán
Sơ đồ3.3: Quy trình sản xuất gạo
Bảng2.1: Tình hình lao động tại công ty trong 3 năm 2013-2015
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá tỷ suất sinhlời
Bảng 2.3: Khái quát cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh củacông ty
Bảng 2.4: Mô hình tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.5: Nhu cầu vốn lưu động của công ty năm 2015
Bảng 2.6: Kết cấu VLĐ của Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ
An Đình
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty TNHH An Đình
Bảng 2.8: Các hệ số thanh toán của công ty năm 2015
Bảng 2.9: Cơ cấu và sự biến động nợ phải thu của công ty
Bảng 2.10: Tình hình quản lý các khoản phải thu
Bảng 2.11: So sánh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của công ty
Bảng2.12: Cơ cấu và sự biến động của hàng tồn kho
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình hàng tồn kho qua các năm 2015
2014-Bảng 2.14: Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty
Bảng 2.15: Cơ cấu TSCĐ
Bảng 2.16: Tình trạng hao mòn và khấu hao
Bảng 2.17: Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ
Bảng 2.18: Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Nền kinh tế Việt Nam trong thời gian qua đã có sự chuyển biến mạnh mẽtheo cơ chế của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Với sựphát triển nhanh của thị trường chứng khoán đã tạo ra nhiều kênh huy độngvốn và đầu tư vốn hơn cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi hơn chodoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên, sựbiến động thăng trầm của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nóiriêng trong thời gian gần đây đã khiến không ít doanh nghiệp trong nước lúngtúng, làm ăn thua lỗ, doanh thu không bù đắp nổi chí phí bỏ ra, tình trạng lãigiả lỗ thật, rồi lâm vào tình trạng phá sản mà một trong những nguyên nhânchính đó là do công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp chưa thực sự đượcquan tâm đúng mức
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác quản trị tài chính trongdoanh nghiệp mà trước tiên là công tác quản trị vốn kinh doanh,trong thờigian thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát tiển công nghệ An Đình,được tìm hiểu thực tế tình hình doanh nghiệp cùng với kiến thức đã được họctại học viện, em quyết định chọn đề tài : “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăngcường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát tiển côngnghệ An Đình” cho luận văn cuối khóa của mình
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu ở đây là vốn kinh doanh với những lý luận cơ bản
về vốn kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Mục tiêu nghiên cứu luận văn tốt nghiệp là đi sâu vào nghiên cứu tìnhhình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty qua các năm 2014, 2015
Mục đích nghiên cứu là đề xuất ra những giải pháp tăng cường công tácquản trị vốn kinh doanh tại công ty
3 Phạm vi nghiên cứu.
Trang 6Phạm vi nghiên cứu là Công ty TNHH Đầu tư và Phát tiển công nghệ AnĐình.
Về thời gian nghiên cứu chính là thời gian thực tập tại công ty từ ngày25/1/2016 đến ngày 24/4/2016
Về nguồn số liệu: Lấy từ báo cáo tài chính năm 2014, 2015
4 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn bao gồm:
Phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, phỏng vấn trực tiếp cácnhân viên của công ty, thu thập các giấy tờ, tài liệu,chứng từ liên quan
Phương pháp so sánh, đối chiếu, liên hệ để thấy được xu hướng biến động củacác chỉ tiêu tài chính, tìm hiểu và đánh giá những biến động bất thường
Phương pháp đánh giá: từ những số liệu phân tích, đánh giá thực trạng hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằmtăng cường quản trị VKD của công ty
5 Kết cấu của luận văn.
Nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát tiển công nghệ An Đình trong thời gian qua.
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát tiển công nghệ An Đình.
Qua thời gian học tập nghiên cứu tại học viện và thực tập tại Công tyTNHH Đầu tư và Phát tiển công nghệ An Đình, được sự hướng dẫn tận tìnhcủa thầy giáo PGS.TS Bùi Văn Vần cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các chịphòng tài chính kế toán của Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ AnĐình đã giúp em hoàn thành bài luận văn cuối khóa của mình Mặc dù đã cốgắng tìm hiểu, học hỏi nhưng do kiến thức còn hạn hẹp nên khó tránh khỏinhững thiếu sót trong bài luận văn cuối khóa của mình Vì vậy, em rất mong
Trang 8CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DN 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp, dù lớnhay nhỏ đều cần một số vốn nhất định để hình thành nên những tài sản cầnthiết Vốn là tiền đề, có tính chất quyết định đến quy mô và hoạt động củadoanh nghiệp
Vậy có thể nói, “vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứngtrước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanhnghiệp không ngừng vận động, chuyển đổi hình thái biểu hiện Từ hình tháivốn bằng tiền tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng làtrở về hính thái vốn tiền tệ Quá trình này được diễn ra liên tục, thường xuyênlặp lại sau chuỗi chu kỳ kinh doanh và được gọi là quá trình tuần hòa, chuchuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, quá trình này nhanh haychậm lại phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của từng ngành kinhdoanh, trình độ tổ chức sản xuất của từng doanh nghiệp
Để nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, cần phải nhậnthức đầy đủ về các đặc trưng của vốn:
- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, nghĩa là vốn phải được thểhiện bằng giá trị của những tài sản có thực ( hữu hình hoặc vô hình)
- Vốn phải luôn được vận động để sinh lời, và có giá trị về mặt thời gian
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng vốn vôchủ Khi gắn với chủ sở hữu nhất định, thì vốn mới được sử dụng hợp lý và cóhiệu quả
- Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy
Trang 91.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều loại, để phục vụ cho yêu cầuquản lý, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả và tiết kiệm, người ta thườngphân loại chúng theo các tiêu thức nhất định
1.1.2.1 Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư
Theo tiêu thức này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành:vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chínhcủa doanh nghiệp
- VKD đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản lưu độngphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cácloại vốn bằng tiền, vốn vật tư, hàng hóa,…
- VKD đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành tài sản cố định hữuhình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị truyềndẫn, bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền,…
- VKD đầu tư vào tài sản chính là số vốn doanh nghiệp đầu tư vào các TSTCnhư cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ, chứng chỉ quỹđầu tư và các giấy tờ có giá khác
Đối với mỗi doanh nghiệp, cơ cấu vốn đầu tư vào các tài sản thườngkhông giống nhau do sự khác nhau về đặc điểm ngành sản xuất kinh doanh
Do đó, cách phân loại này tỏ ra hữu hiệu khi giúp doanh nghiệp có thể lựachọn được cơ cấu tài sản đầu tư hợp lý, hiệu quả Tuy nhiên, nhìn chung,muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, thông thường các doanh nghiệp phảichú trọng đảm bảo sự đồng bộ, cân đối về năng lực sản xuất giữa các tài sảnđầu tư, vừa đảm bảo tính thanh khoản, khả năng phân tán rủi ro của tài sảnđầu tư doanh nghiệp
1.1.2.2 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn
Theo đặc điểm luân chuyển, VKD được chia làm vốn cố định và vốn lưu động
a) Vốn cố định
Trang 10Vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu
tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định bị chi phối bởi đặc điểm kinh tế- kỹthuật của TSCĐ trong doanh nghiệp Do TSCĐ của doanh nghiệp được sử dụngnhiều năm, tuy hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu không thay đổinhưng giá trị của nó bị hao mòn và được chuyển dịch dần dần vào giá trị của sảnphẩm sản xuất ra nên vốn cố định cũng có những đặc điểm cơ bản:
+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
+ Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định được luân chuyển dần từngphần vào giá trị sản phẩm
+ Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn cố định mới hoàn thành một vòngluân chuyển
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong tổng vốn kinh doanh, tăngvốn cố định tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật củadoanh nghiệp Do đó, đặc điểm luân chuyển của vốn cố định cũng chi phốimạnh đến nội dung, biện pháp quản lý sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
b) Vốn lưu động
Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu
tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt quanhiều hình thái khác nhau Quá trình hoạt động của doanh nghiệp diễn ra liêntục không ngừng, nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diến ra liên tục,lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của VLĐ
Vốn lưu động có những đặc điểm khác với vốn cố định:
+ VLĐ trong quá trình luân chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
+ VLĐ chuyển dịch toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại sau mỗichu kỳ kinh doanh
+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Trang 11Vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và phát triểnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để biến những ý tưởng và kế hoạchkinh doanh thành hiện thực, đòi hỏi phải có một lượng vốn nhằm hình thànhnên những tài sản cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp để đạt được mụctiêu đề ra Do vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt nguồn vốn Để làmđược điều đó, trước tiên cần phải có sự phân loại nguồn vốn Thông thườngtrong công tác quản lý, thường sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:
1.1.3.1 Dựa vào quan hệ sở hữu vốn
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2loại: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, baogồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Vốn chủ
sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
- Nợ phải trả: là biểu hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có tráchnhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như nợ vay, các khoảnphải trả cho người bán, cho Nhà nước,…
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thườngmột doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn: vốn chủ sở hữu và nợ phảitrả Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành màdoanh nghiệp hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản lý trên cơ
sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp
1.1.3.2 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vón của doanh nghiệp ra làmhai loại: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp = Vốn chủa sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc
Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
Trang 12Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của DN còn có thể xácđịnh nguồn vốn lưu động thường xuyên của DN.
Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn ổn định, có tính chấtdài hạn hay tài trợ tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinhdoanh của DN
-Giá trị còn lại của TSCĐ và các TS dài hạn khác
lý DN phải xem xét tình hình thực tế của DN để có quyết định phù hợp trongviệc tổ chức vốn
Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn ( dưới 1năm) mà DN có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phátsinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.3 Dựa vào phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn cảu DN có thể chia thànhnguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từchính hoạt động của bản thân DN tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khảnăng tự tài trợ của DN
Nguồn vốn bên trong của DN bao gồm:
Trang 13- Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ
Nguồn vốn bên trong của DN có những ưu điểm cơ bản sau:
+ Giúp DN chủ động đáp ứng nhu cầu vốn, nắm bắt kịp thời các thời cơ trongkinh doanh
+ Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn
+ Giữ được quyền kiểm soát DN
+ Tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn
Tuy nhiên nguồn vốn bên trong lại có những hạn chế sau đây:
+ Hiệu quả sử dụng thường không cao
+ Sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn
Nguồn vốn bên ngoài:
Việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài DN để tăng thêm nguồn tài trợcho hoạt động kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng đối với một DN
Nguồn vốn từ bên ngoài bao hàm một số nguồn vốn chủ yếu sau đây:
- Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác: đây là nguồn tài trợquan trọng cho nhu cầu VKD của DN
- Vay người thân: Những người thân như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp… chính
là nguồn vốn dồi dào của doanh nghiệp, đó có thể là những khoản tiền họchưa có ý định đầu tư, khoản tiết kiệm, khoản thừa hưởng hay ngoại hối
- Huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán:
Thị trường chứng khoán luôn là nơi huy động hiệu quả nhất trong cácphương thức huy động vốn Nguồn vốn này dài hạn và đủ sức phục vụ chocác kế hoạch đầu tư lâu dài
- Gọi góp vốn liên doanh liên kết: giúp DN có thêm vốn đầu tư để tổ chức vàphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận; có điều kiện ápdụng các công nghệ kỹ thuật tiên tiến của doanh nghiệp đối tác
- Tín dụng thương mại của nhà cung cấp: là khoản vốn chiếm dụng trong ngắnhạn
- Thuê tài sản: Đây là một phương pháp giúp DN có thêm nguồn vốn trung vàdài hạn
- Sử dụng vốn của đối tác, khách hàng
Trang 151.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quả trị vốn kinh doanh
Vốn là tiền đề và là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động của DN.Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt hiện nay đòi hỏi DN phải tối
đa hóa hiệu quả sử dụng vốn Vì vậy vấn đề cấp thiết đặt ra cho mối DN lànâng cao hiệu quả quản trị vốn kinh doanh
Vậy, quản trị vốn kinh doanh là gì?
Quản trị vốn kinh doanh là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chứcthực hiện các quyết định huy động vốn, sử dụng vốn nhằm đặt được các mụctiêu hoạt động của DN
Mục tiêu hoạt động của DN, nhìn ở góc đổ sản xuất kinh doanh thì tối đahóa lợi nhuận là mục tiêu phù hợp, nhưng xét ở góc độ tài chính thì phải là tối
đa hóa giá trị hay tối đa hóa lợi ích cho chủ sở hữu, nghĩa là phải tính tới giátrị thời gian của tiền và mức độ rủi ro của khoản đầu tư Như vậy, mục tiêucuối cùng của quản trị VKD là nhằm tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu hay tối
đa hóa giá cổ phiếu trên thị trường Để đạt được mục tiêu này chúng ta cầnđặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận kết hợp với việc xử lý yếu tố thời gian và rủi
ro trong môi trường kinh doanh đầy biến động
1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh
1.2.2.1 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh
Tổ chức đảm bảo nguồn VKD thực chất là việc tìm nguồn để đáp ứngnhu cầu VKD phát sinh Theo như phần nguồn hình thành VKD ở trên, ta thấyVKD có thể được hình thành từ nhiều loại nguồn khác nhau tùy theo cáchphân loại, ở đây ta sẽ đi xem xét việc tổ chức đảm bảo nguồn VKD dựa vàocách phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo đó, để hình thành nên VKD, DN có thể lấy từ 2 nguồn: nguồn vốnthường xuyên và nguồn vốn tạm thời Đặc điểm của 2 loại này đã được phântích ở trên Căn cứ vào ưu nhược điểm của các loại vốn và đặc điểm luânchuyển của VLĐ – VCĐ trong VKD của từng DN mà nhà quản trị quyết định
Trang 16tìm nguồn nào để đáp ứng các nhu cầu VKD phát sinh trong hoạt động của
DN mình
Việc lựa chọn nguồn tài trợ cho VKD cũng chính là DN đang lựa chọn
mô hình tài trợ vốn của mình Có 3 loại mô hình tài trợ vốn như sau:
Mô hình 1: Toàn bộ Tài sản cố định và Tài sản lưu động thường xuyên được
tài trợ bởi nguồn vốn lưu động thường xuyên và toàn bộ Tài sản lưu động tạmthời được tài trợ bởi nguồn vốn tạm thời
Trang 17TSLĐ th ường xuyên
TSCĐ
Nguồn vốn tạm thời Nguồn vốn thường xuyên
Tiền
Thời gian
Hình 1.1: Mô hình tài trợ vốn thứ nhất
Ưu điểm:
+ Giúp DN hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn cao hơn
+ Giảm bớt được chi phí sử dụng vốn
Trang 18Hạn chế:
+ Chưa linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn khi nguồn vốn chiếm dụng cótính chất chu kỳ, chi phí nhỏ có thể sử dụng như một nguồn thường xuyên đểtài trợ cho TSLĐ thường xuyên như mô hình này lại không nói đến
+ DN thường phải duy trì một lượng vốn thường xuyên khá lớn ngay cả khi khókhăn buộc phải giảm bớt quy mô kinh doanh
Mô hình 2: Toàn bộ Tài sản cố định, Tài sản lưu động thường xuyên và một
phần của Tài sản lưu động tạm thời được tài trợ bởi nguồn vốn thường xuyên;
và phần Tài sản lưu động tạm thời còn lại sẽ được tài trợ bằng nguồn vốn tạm
thời
Hình 1.2: Mô hình tài trợ vốn thứ hai
Trang 20Nguồn vốn tạm thời Nguồn vốn thường xuyên Tiền
Thời gian
Trang 21+ Gây lãng phí vốn của DN khi mà phải duy trì một lượng vốn thường xuyênnhất định để tài trợ cho TSLĐ tạm thời trong khi có những thời điểm DNkhông phát sinh các nhu cầu về loại tài sản này.
Mô hình 3: Toàn bộ Tài sản cố định và một phần của Tài sản lưu động
thường xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên; và phần Tài sản lưuđộng thường xuyên còn lại và Tài sản lưu động tạm thời sẽ được tài trợ bởi
nguồn vốn tạm thời
Hình 1.3: Mô hình tài trợ vốn thứ ba
Trang 22TS LĐ
ườ ng
TSCĐ
Nguồn vốn tạm thời Nguồn vốn thường xuyên
Tiền
Thời gian
TS LĐ
ườ ng
yê n
Trang 23Mô hình thứ ba giúp DN sử dụng vốn một cách linh hoạt, tiết kiệm từ đógiảm chi phí sử dụng vốn chung của DN vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tíndụng ngắn hạn đặc biệt là nguồn vốn ngắn hạn có tính chất chu kỳ.
Hạn chế khi sử dụng mô hình này là DN đối mặt với nguy cơ rủi ro cao
và không đảm bảo khả năng thanh toán do đó đòi hỏi DN càn có sự năngđộng trong việc tổ chức nguồn vốn
Trang 241.2.2.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò không thể thiếu của VLĐ đòi hỏi chúng ta phải cómột lượng VLĐ để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của DN Chính vì vậy,trong quản trị VLĐ các DN cần chú trọng xác định đúng đắn nhu cầu về VLĐcủa mình để phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của DN
Nhu cầu VLĐ = Hàng tồn kho – Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp
Trong quản trị VLĐ các DN cần chú ý tới 3 vấn đề chính đó là quản trịkhoản phải thu và quản trị tiền mặt, và quản trị hàng tồn kho
Quản trị nợ phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ DN do mua chịu hàng hóa, dịch
vụ Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh khoản phải thu nhưng vớimức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho tới mức không thể kiểm soátnổi Kiểm soát các khoản phải thu của DN liên quan đến việc đánh đổi giữalợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịu cho khách hàng, DN sẽ mất đi cơ hộibán hàng, từ đó doanh thu và lợi nhuận giảm Tuy nhiên, nếu bán chịu thìkhông chỉ vốn của DN bị chiếm dụng mà nguy cơ phát sinh các khoản nợ khóđòi và rủi ro không thu hồi được nợ
Để quản trị các khoản phải thu, các DN cần chú trọng thực hiện các biệnpháp sau đây:
- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng
- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị các khoản phải thu:
- Số vòng quay nợ phải thu: phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyểnđược bao nhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệpnhư thế nào
S vòng quay n ph i thu ố ợ ả =
Trang 25Số vòng quay nợ phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ cảu DNcàng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao,điều này giúp DN nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tàitrợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất.
- Kỳ luân chuyển trung bình: phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bánhàng của DN kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng
Quản trị vốn bằng tiền trong DN bao gồm các nội dung chủ yếu:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhucầu chi tiêu bằng tiền mặt của DN trong kỳ
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt
- Chủ dộng lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có biệnpháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồntiền mặt tạm thời nhàn rỗi
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn bằng tiền:
+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời ( khả năng thanh toán nợ ngắn hạn)
Công thức:
H s kh năng thanh toán hi n th i ệ ố ả ệ ờ =
Hệ số này cứ một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi bao nhiêuđồng tài sản ngắn hạn
Trang 26+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh: phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiềnmặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của tài sản ngắn hạn của DN màkhông cần thanh lý gấp hàng tồn kho
Công thức:
Hệ số khả năng thanh toánh nhanh =
+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời: phản ánh mức độ đáp ứng các khoảnthanh toán ngay lập tức tại một thời điểm nhất định
Công thức:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: là một hệ số cần xem xét khi phân tích kếtcấu tài chính của DN Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của
DN và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị hàng tồn kho
Vòng quay hàng t n kho ồ =
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho luân chuyểntrong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong mộtthời kỳ nhất định Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh đượcđánh giá càng tốt, bởi lẽ DN chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vã đạtdoanh số cao Từ vòng quay hàng tồn kho, ta tính được số ngày thực hiện một
Trang 271.2.2.3 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp
Về bản chất, VCĐ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ trong DN
Do vậy, đặc điểm chu chuyển của VCĐ luôn bị chi phối bởi các đặc điểmkinh tế- kỹ thuật của TSCĐ Những đặc điểm chu chuyển của VCĐ lại chiphối đến nội dung, biện pháp quản lý sử dụng VCĐ, và đòi hỏi việc quản trịVCĐ luôn phải gắn liền với quản lý, sử dụng TSCĐ trong DN
Quản trị VCĐ là một nội dung quan trọng trong quản lý VKD của các
DN Nội dung quản trị VCĐ bao gồm:
• Lựa chọn quyết định đầu tư TSCĐ
Tùy theo đặc điểm từng ngành nghề kinh doanh, DN sẽ lựa chọn đầu tưvào các loại TSCĐ cho hợp lý Ví dụ như DN sản xuất thường đầu tư TSCĐlớn, và chủ yếu là đầu tư máy móc thiết bị; còn DN thương mại chủ yếu đầu
tư phương tiện vận tải DN lựa chọn đầu tư TSCĐ phải phù hợp với trình độcông nghệ và đặc điểm kinh doanh của mình
Nhìn chúng khi xem xét đầu tư TSCĐ doanh nghiệp phải quan tâm đếnnhững vấn đề như:
+ Quy mô đầu tư hay nhu cầu đầu tư: công ty cần xác định hợp lý nhu cầu hayquy mô đầu tư TSCĐ để kịp thời đáp ứng, phục vụ sản xuất kinh doanh; đồngthời không gây lãng phí vốn đầu tư
+ Trình độ kỹ thuật, công nghệ: công ty cần đầu tư TSCĐ phù hợp với trình độ
kỹ thuật, công nghệ để tăng hiệu quả, hiệu suất sử dụng tài sản, tránh lãng phívốn cố định
+ Lựa chọn nhà cung cấp phù hợp: công ty nên chọn những nhà cung cấp có uytín hoặc có quan hệ lâu năm với công ty, điều này giúp công ty có được TSCĐchất lượng đảm bảo với giá cả hợp lý, hoặc nhận được các ưu đãi khi muahàng của nhà cung cấp
+ Huy động vốn cho đầu tư TSCĐ: dựa vào nhu cầu hay quy mô đầu tư TSCĐ,công ty có chính sách huy động vốn thích hợp với tình hình nguồn vốn của
Trang 28mình, sao cho đảm bảo đủ vốn cho đầu tư TSCĐ với chi phí sử dụng vốn thấpnhất.
• Quy chế quản lý sử dụng VCĐ
Các nhóm máy móc thiết bị hoặc các tổ hợp dây chuyển thiết bị nênđược giao cho từng nhóm hoặc cá nhân quản lý DN cần căn cứ vào quy trìnhcông nghệ, sự sắp xếp ca kíp và cách thức tổ chức phân xưởng để phân địnhtrách nhiệm Không có mô hình nào chung cho mọi công ty, mọi doanhnghiệp mà chỉ nên áp dụng sự phân cấp hoặc giao trách nhiệm quản lý vậnhành sao cho phù hợp với hoạt động của DN
Chế độ phân định trách nhiệm nên gắn với chế độ bàn giao, theo dõi vàthưởng phạt nhằm khuyến khích mọi người có ý thức tốt hơn trong bảo toànVCĐ DN nên quy định chế độ báo cáo định kỳ đối với các quản đốc phânxưởng, tổ trưởng, ca trưởng hoặc kỹ sư phụ trách dây chuyền về tình hình sửdụng TSCĐ của từng bộ phận
• Lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thuhồi của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụnghữu ích của TSCĐ
Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức độ khấu hao hợp lýdựa trên cơ sở là Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán quản
lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.Các phương pháp khấu hao TSCĐ bao gồm:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng: mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàngnăm được tính bình quân trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
- Phương pháp khấu hao nhanh:
+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần: mức khấu hao hàng năm đượcxác định bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ phải tính khấu hao nhân với
Trang 29+ Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng: mức khấu hao hàngnăm được xác định bằng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao nhân với tỷ lệkhấu hao từng năm.
- Phương pháp khấu hao theo sản lượng: mức khấu hao hàng năm được xácđịnh bằng cách lấy sản lượng dự kiến sản xuất hàng năm nhân với mức tríchkhấu hao tính cho một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoànthành
• Bảo dưỡng, sửa chữa, duy trì năng lực hoạt động của TSCĐ
TSCĐ được cấu thành bởi nhiều bộ phận chi tiết khác nhau và được sửdụng lâu dài Trong quá trình sử dụng, TSCĐ không thể tránh khỏi bị haomòn và sự hao mòn đó lại không xảy ra đồng thời, giữa các chi tiết khôngđồng nhất với nhau Vì vậy phải tiến hành sửa chữa TSCĐ
- Sửa chữa TSCĐ là việc bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát sinh trongquá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động của TSCĐ
- Công việc sửa chữa TSCĐ có thể do DN tự sửa chữa hoặc thuê ngoài và đượctiến hành theo kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch
- Căn cứ vào đặc điểm kinh tế- kỹ thuật, công việc sửa chữa TSCĐ được chiathành 2 phương thức sau:
+ Sửa chữa thường xuyên: là sửa chữa nhỏ, mang tính chất bảo trì, bảo dưỡngTSCĐ, chi phí sửa chữa ít, thời gian sửa chữa ngắn, phải thường xuyên sửachữa nhỏ, bảo trì, duy tu theo quy phạm kỹ thuật
+ Sửa chữa lớn mang tính phục hồi: là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận,chi tiết bị hư hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không thay thế sửa chữathì TSCĐ sẽ không hoạt động được hoặc hoạt động không bình thường Sửachữa, nâng cấp là công việc sửa chữa nhằm kéo dài tuổi thọ của TSCĐ haynâng cao năng suất, tính năng, tác dụng của TSCĐ như cải tạo, thay thế, xâylắp, trang bị, bổ sung thêm một số bộ phận của TSCĐ
Trong quá trình sửa chữa, DN phải cân nhắc giữa chi phí sửa chữa lớn bỏ
ra với việc thu hồi hết giá trị còn lại của TSCĐ để quyết định cho tồn tại hay
Trang 30chấm dứt đời hoạt động của máy móc Yêu cầu này được coi là căn cứ chủyếu để đưa ra quyết định tài chính tiếp tục kéo dài tuổi thọ của máy hay phảithanh lý, nhượng bán để đổi mới TSCĐ.
• Quản lý và sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao
Về nguyên tắc, quỹ khấu hao hình thành do DN thu hổi vốn đầu tưTSCĐ Nếu vốn đầu tư này là do DN đi vay ngân hàng thì DN phải dùng quỹkhấu hao để trả nợ ngân hàng Còn nếu vốn này là của DN thì thường các DN
sử dụng toàn bộ quỹ khấu hao của TSCĐ để tái đầu tư, thay thế, đổi mớiTSCĐ Tuy nhiên, khi chưa có nhu cầu tái tạo lại TSCĐ, doanh nghiệp cóquyền sử dụng linh hoạt số khấu hao lũy kế phục vụ cho yêu cầu sản xuấtkinh doanh của mình
Trong các tổng công ty Nhà nước, việc huy động số khấu hao lũy kế củaTSCĐ của các đơn vị thành viên phải tuân thủ theo đúng các quy định về chế
độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước
Quản lý quá trình mua sắm, sửa chữa, nhượng bán và thanh lý TSCĐđược thực hiện thông qua nghiên cứu dự án đầu tư của doanh nghiệp
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động
Chỉ tiêu vòng quay VLĐ
Trang 32Kỳ luân chuyển VLĐ = Số ngày trong kỳ (360 ngày )
Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
Mức tiết kiệm VLĐ = Mức luân chuyển vốn bình quân 1 ngày kỳ KH x Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ
Chỉ tiêu luân chuyển VLĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một vòng quay VLĐ hết bao nhiêu ngày Số ngày
càng thấp thì VLĐ luân chuyển càng cao và ngược lại
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VLĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, mỗi đồng VLĐ tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu hàm lượng VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng trong
kỳ cần bao nhiêu đồng VLĐ
Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luan chuyển vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc
độ luân chuyển vốn lưu động Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanhnghiệp có thể rút ra khỏi một số VLĐ để dùng cho hoạt động khác
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ
Trang 33Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Hệ số hao mòn TSCĐ = Số KHLK của TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá TSCĐ
Vòng quay VKD =
VKD bình quân sử dụng trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu phản ánh cứ một đồng vốn cố định tham gia trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thuthuần trong kỳ
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ
Chỉ tiêu này phán ánh trong kỳ, mỗi đồng TSCĐ tham gia tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần
Chỉ tiêu hệ số hao mòn TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ so với khoản đầu tư
ban đầu của doanh nghiệp1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD
Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh
Trang 34mà chỉ tiêu này càng lớn thể hiện hiệu suất sử dụng vốn của DN càng cao vàngược lại.
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)
Phản ánh 1 đồng giá trị mà DN đã huy động vào SXKD tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năngsinh lời của một đồng VKD, không tính đến ảnh hưởng của thuế TNDN vànguồn gốc của VKD
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế trên doanh
thu thuần của doanh nghiệp Nó thể hiện một đồng doanh thu của doanhnghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Phản ánh bao nhiêu đồng VKD bình quân sử dụng trong kì tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã chi trả lãi vay mà không tính đến ảnh hưởngcủa thuế
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)
Trang 35 Chỉ tiêu lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCSH bình quân sử dụng trong kỳ
tạo ra bao nhiêu đồng LNST cho chủ sở hữu
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của DN cần phối hợp, phân tích vàđánh giá các chỉ tiêu trên
Khi sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD, chúng ta cầnlựa chọn các chỉ tiêu thích hợp và kết hợp các chỉ tiêu để có những đánh giá
toàn diện về hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Trang 361.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của
- Sự lựa chọn các phương án đầu tư của doanh nghiệp: đây là vấn đề có ảnhhưởng quan trọng đến công tác quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.Việc lựa chọn phương án đầu tư phù hợp với hoạt động SXKD tạo ra đượcsản phẩm đảm bảo chất lượng và phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng sẽ gópphần rất lớn cho việc tăng doanh thu lợi nhuận doanh nghiệp, qua đó nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Ngược lại, sẽ làm vốn của doanh nghiệp bị
ứ đọng, thất thoát…làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Lựa chọn phương pháp khấu hao: việc lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ
có ảnh hưởng tới công tác quản trị VCĐ qua đó ảnh hưởng đến công tác quảntrị VKD Lựa chọn phương pháp tính và trích khấu hao không phù hợp có thể
sẽ khiến cho vốn thu hồi không đủ dẫn tới thất thoát vốn và làm giảm hiệuquả sử dụng VKD
- Xác định nhu cầu xốn kinh doanh: việc xác định nhu cầu vốn kinh doanhkhông hợp lý dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn, ảnh hưởng đến hoạtđộng SXKD, gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản trị vốn kinh doanh trongDN
Trang 37- Trình độ quản lý trong doanh nghiệp: việc quản lý vốn tốt góp phần quantrọng trong việc sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả đảm bảo cho công tácquản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Chế độ lương thưởng trong doanh nghiệp: là nhân tố ảnh hưởng quan trọngđến ý thức và thái độ làm việc của cán bộ công nhân viên Mức lương phùhợp và có chế độ đãi ngộ hợp lý giúp cho người lao động hài lòng và làm việchết mình vì công việc, qua đó góp phần giúp cho hoạt động SXKD đạt hiệuquả hơn
1.2.4.2 Nhân tố khách quan
- Đặc thù kinh doanh của ngành: nhân tố này có ảnh hưởng tới cơ cấu nguồnvốn trong DN, mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau có cơ cầu nguốn vốn,vòng quay vốn khác nhau Việc xác định phù hợp sẽ giúp cho hoạt độngSXKD của DN không bị gián đoạn, gây ứ đọng hay thất thoát lãng phí vốn
- Thị trường và sự canh tranh: thị trường đầu vào có ảnh hưởng tới chi phí muanguyên vật liệu phục vụ SXKD, thị trường đầu ra có ảnh hưởng đến doanhthu bán hàng…việc xác định hợp lý sẽ giúp cho DN giảm thiểu được chi phísản xuất, tăng doanh thu lợi nhuận, giúp nâng cao hiệu quả của đồng vốn bỏ
ra Nếu DN có sức cạnh tranh lớn trên thị trường cũng giúp tăng hiệu quảSXKD…
- Lạm phát trong nền kinh tế: lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá, sức muacủa đồng tiền giảm làm tăng giá cả vật tư hàng hóa… Do vậy DN cần tínhđến yếu tố này để đánh giá lại tài sản tránh sự sụt giảm giá trị của vốn trongDN
- Lãi suất thị trường: phần lớn các doanh nghiệp đều có sử dụng vốn vay Lãisuất thi trường tăng làm cho chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng lênqua đó ảnh hưởng đến hiệu quả của việc sử dụng vốn
- Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật: nhân tố này ảnh hưởng đến việc đầu tư đổimới máy móc thiết bị…trong doanh nghiệp Việc sử dụng các thiết bị không
Trang 38còn phù hợp sẽ tạo ra sản phẩm không đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng,
do đó ảnh hưởng tới doanh thu lợi nhuận trong doanh nghiệp
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ AN ĐÌNH 2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ An Đình
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty
2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên Doanh nghiệp: Công Ty TNHH Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghệ An
Đình
- Tên tiếng Anh: An Dinh Technology Development and Investment
Co.Limited
- Logo
- Địa chỉ: Thôn Hòe Lâm, Xã Ngọc Lâm, Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên
- Số ĐKKD: 0900290164 đăng ký lần đầu ngày 11/09/2008, đăng ký thay đổi
lần thứ 3 ngày 12/12/2012 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Hưng Yên cấp
- Điện thoại: (84-321) 222 4901 Fax: (84-4) 3984 5161
- Email: andinhco@vnn.vn
- Ngành nghề SX kinh doanh chính: chủ yếu sản xuất giống gạo Nhật.
Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ An Đình được thành
lập năm 2008, vốn điều lệ là 15.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười lăm tỉ
đồng Việt Nam)
- Giám đốc doanh nghiệp: Nguyễn Thanh Nhị
Trang 40Với tâm nguyện vì sự nghiệp phát triển của ngành nông nghiệp nước nhàcùng những kinh nghiệm và sự hiểu biết sâu sắc về điều kiện khí hậu tự nhiêncũng như cũng như nhu cầu của thị trường hội nhập đã giúp An Đình sảnxuất thành công Gạo Nhật bằng 100% giống nhập trực tiếp từ Nhật Bản Cácsản phẩm Gạo Nhật An Đình như Koshi Hikari, Akita, Niigata được sản xuấttheo một quy trình nông nghiệp sạch, hạn chế sử dụng phân bón hóa học vàkhông sử dụng thuốc bảo vệ thực vật độc hại Do vậy vẫn giữ nguyên hương
vị thơm ngon, độ mềm dẻo đặc trưng và hàm lượng dinh dưỡng cao của xứ sởMặt trời mọc, lại phù hợp với nhu cầu phát triển thể chất của người Việt, đặcbiệt là cho trẻ nhỏ, người già và phụ nữ mang thai Gạo Nhật Bản do An Đìnhsản xuất còn là sản phẩm được người hàng chục ngàn người Nhật Bản sống
và làm việc tại Việt Nam tin tưởng và lựa chọn trong suốt 6 năm qua
Tháng 05 năm 2010 ghi dấu một sự kiện quan trọng trong quá trình pháttriển của Công ty An Đình Nhà máy sản xuất Gạo Nhật tại khu công nghiệpNgọc Lâm, Hoè Lâm, Ngọc Lâm, Mỹ Hào, Hưng Yên với dây chuyền sảnxuất hiện đại, công nghệ Nhật Bản đã được khánh thành và đi vào sản xuất.Đây là khu liên hợp chế biến gạo Nhật Bản và các sản phẩm nông nghiệp chấtlượng cao theo tiêu chuẩn ISO 2000:2005; HACCP; được tổ chức JAZ ANZcấp chứng nhận
Việc ra đời nhà máy không chỉ là bước phát triển của Công ty An Đình