trên địa bàn vẫn còn nhiều bất cập khiến nguồn thuế GTGT vẫn bị thất thu,doanh nghiệp còn kêu ca.Để góp phần làm rõ những bất cập đó cũng như tìm giải pháp khắc phục, em đã chọn đề tài:
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập .
Tác giả luận văn tốt nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Thị Hương
Trang 2MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề tài nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, nước tangày càng đòi hỏi nhiều về nguồn vốn, trong đó nguồn vốn chủ yếu để ổnđịnh tình hình đất nước là nguồn vốn từ NSNN và khoản thu chủ yếu củaNSNN là từ thuế Thuế là nguồn thu chủ yếu để đảm bảo duy trì hoạt độngcủa bộ máy Nhà nước và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.Đối với nước ta hiện nay và trong những năm sau này, thuế tiếp tục trở thànhcông cụ tài chính quan trọng giúp Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo tăng trưởng kinh tế vàthực hiện công bằng xã hội
Trong hệ thống thuế của nước ta, thuế GTGT là một trong các sắc thuếchủ đạo, đóng góp một phần không nhỏ trong tổng số thuế thu được hàngnăm Luật thuế GTGT đã thay thế luật thuế doanh thu đã lỗi thời, được bắtđầu áp dụng từ ngày 01/01/1999, đến nay đã được gần 20 năm Thuế GTGT
đã bộc lộ nhiều ưu điểm, mang lại những tác động tích cực đến nền kinh tế,nhưng đồng thời trong công tác quản lý thuế GTGT cũng còn rất nhiều vướngmắc, gây ảnh hưởng tới số thu cũng như các vấn đề kinh tế - xã hội khác
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế trong những nămqua, hoạt động của khu vực kinh tế NQD ở nước ta đã và đang ngày càng mởrộng trên khắp các địa bàn trong từng địa phương và cả nước Song đây cũng
là khu vực rất khó quản lý về thuế, hiện tượng trốn thuế, lậu thuế vẫn còn xảy
ra Vì vậy quản lý thu thuế đối với khu vực kinh tế NQD phải tiếp tục cải tiến
và hoàn thiện nhằm thực hiện được mục tiêu, yêu cầu của quá trình đổi mớicông tác quản lý thuế đặt ra
Huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa là địa bàn đã triển khai thu và
Trang 7trên địa bàn vẫn còn nhiều bất cập khiến nguồn thuế GTGT vẫn bị thất thu,doanh nghiệp còn kêu ca.
Để góp phần làm rõ những bất cập đó cũng như tìm giải pháp khắc phục,
em đã chọn đề tài: “Tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương- Tỉnh Thanh Hóa” làm nội dung tìm hiểu và nghiên cứu của mình.
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý thuế giá trị gia tăngđối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện QuảngXương- tỉnh Thanh Hóa
Mục đích của đề tài là qua nghiên cứu tình hình quản lý thu thuế GTGTđối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên điạ bàn huyện Quảng Xương từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuếGTGT
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương- tỉnhThanh Hóa từ năm 2013 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp em đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, mô hình hóa
- Đặt các vấn đề nghiên cứu trong mối quan hệ phổ biến và trong sự vận động
Trang 85 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
sẽ được trình bày thành 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh và quản
lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DNNQD trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3: Các giải pháp tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với DNNQD trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Trang 9CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VÀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1 Lý luận chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1 Khái niệm , đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1.1 Khái niệm
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sởgiao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằmthực hiện các hoạt động kinh doanh
Trong Luật DN năm 1990 và năm 1999 có quy định về các tổ chức kinh
tế tư hữu và các tổ chức kinh tế nhà nước nhưng đến lần sửa đổi gần đây nhấtnăm 2005 không còn có sự phân biệt DN nhà nước hay DN tư hữu về mặtquản trị DN Nhưng để phục vụ mục đích quản lý thuế DN được phân chiathành các nhóm theo căn cứ vào chủ thể sở hữu bao gồm: DN nhà nước, DNngoài nhà nước hay DN NQD và DN có vốn đầu tư của nước ngoài
Khái niệm DN NQD: DN NQD là một loại hình DN được thành lập theo quy định của Nhà nước, bao gồm cả các DN có vốn góp của Nhà nước trong
DN nhỏ hơn 50% số vốn kinh doanh của DN, hoạt động theo quy định của pháp luật.
DN NQD bao gồm: Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn,Công ty Hợp danh, DN tư nhân và Hợp tác xã
1.1.1.2 Đặc điểm
DN NQD có một số đặc điểm:
Thứ nhất: Về mặt sở hữu, đây là điểm làm nên sự khác biệt của các DNNQD Phần lớn tài sản của DN NQD là tư hữu Quyền quản lý, điều hành DN
Trang 10không thuộc về nhà nước mà thuộc về chủ sở hữu DN Do đặc điểm chungcác chủ sở hữu đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, họ luôn có xuhướng tối đa hóa lợi ích của mình Bởi vậy tình trạng trốn thuế, tránh thuếbằng nhiều thủ đoạn tinh vi cũng xảy ra nhiều ở các DN NQD.
Thứ hai: Về số lượng DN và phạm vi hoạt động Các DN NQD hoạtđộng theo Luật Doanh nghiệp, sự hình thành và phát triển của DN tuân theonhu cầu, điều kiện của thị trường, không có định mức quy mô hoạt động Nên
số lượng DN NQD rất lớn và phân bổ trên hầu hết các lĩnh vực, ngành nghềkinh doanh với rất nhiều loại hình Với số lượng DN lớn và phạm vi hoạtđộng rộng đây cũng là đặc điểm gây không ít khó khăn cho công tác quản lý.Thứ ba: Về trình độ quản lý, năng lực chuyên môn ở các DN NQD Sựphát triển của xã hội, trình độ, năng lực quản lý, chuyên môn ngày càng đượcnâng cao do có sự đào tạo bài bản Nhưng mặt bằng chung ta thấy ở phần lớncác DN NQD trình độ quản lý của cán bộ, năng lực chuyên môn của nhânviên có sự yếu hơn so với khối DN nhà nước và DN có vốn đầu tư nướcngoài Điều này có thể thấy được từ việc yêu cầu với các ứng viên khi tuyểndụng nhân viên cho DN
Thứ tư: Về ý thức chấp hành pháp luật, đặc biệt là pháp luật Thuế Đặcđiểm này phụ thuộc khá nhiều vào trình độ năng lực quản lý cũng như chuyênmôn ở các DN Sự hiểu biết không đầy đủ dễ dẫn đến việc sai sót hoặc cố tìnhkhông thực hiện đúng quy định của pháp luật
Với những đặc điểm trên của khối DN NQD mang lại nhiều khó khănhơn là thuận lợi trong quá trình quản lý thuế đối với khối DN NQD
1.1.2 Vai trò của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DN NQD có thể kinh doanh trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế được phápluật cho phép như sản xuất, chế biến, gia công, thương mại, vận chuyển, du
Trang 11lịch… trừ một số ngành mà nhà nước giữ độc quyền để đảm bảo Quốc phòng,
An ninh và ổn định chính trị đất nước
Trên con đường Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, sự hình thành
và phát triển của các DN NQD có những đóng góp to lớn cho sự phát triểnchung của nền kinh tế Phát triển các DN NQD là giải pháp tạo ra thành quảtăng trưởng kinh tế chung, đổi mới bộ mặt kinh tế, xã hội, tạo ra nhiều sảnphẩm, dịch vụ cho xã hội góp phần nâng cao tổng thu nhập quốc nội, cải thiệnđời sống nhân dân Với quy mô, loại hình DN đa dạng khối DN NQD cũng lànơi tạo ra rất nhiều công ăn việc làm, tạo ra thu nhập cho người lao động giúpgiải quyết vấn đề lao động Theo chuyên đề thống kê sự phát triển của DNViệt Nam giai đoạn 2011-2015 cho thấy Thời điểm 31/12/2015 số lượng laođộng làm việc trong DN là 10,9 triệu người thì số lượng lao động của khối
DN NQD đạt 6,7 triệu người đạt gần 61,3% số lượng lao động ở các DN
Sự cho phép thành lập các DN thuộc sở hữu tư nhân cũng góp phần vàoviệc huy động được tối đa khả năng tiềm lực tài chính, kinh tế vào việc pháttriển kinh tế xã hội Tâm lý của phần lớn mọi người đều muốn được tự tayquản lý sử dụng nguồn lực của mình hơn là việc giao cho người khác nắmquyển sử dụng Việc này tạo điều kiện để những nguồn lực nhàn rỗi trong dânđược huy động một cách triệt để và hiệu quả.Và kết quả thống kê sự phát triển
DN Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 Cho biết vào 31/12/2015 số vốn huyđộng vào khu vực DN là 14.863 nghìn tỉ đồng gấp 4,4 lần so với lượng vốnthu hút vào khu vực DN năm 2011 Riêng khối DN NQD thu hút 7.619 nghìn
tỉ đồng chiếm 51,3% toàn DN và gấp 7,9 lần so với năm 2011
Sự tồn tại song song giữa các DN NQD và DN nhà nước tạo ra một môitrường cạnh tranh hơn, nâng cao tính năng động cho nền kinh tế.Đồng thờigóp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.3 Xu hướng phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 12DN NQD hay là các tổ chức kinh tế tư hữu đã tồn tại khá sớm trong nềnkinh tế Việt Nam Xu hướng phát triển chung của nền kinh tế DN Việt Namcũng ngày càng phát triển nhanh về cả quy mô và số lượng Theo điều tra củaTổng cục Thống kê về tình hình phát triển của các DN Việt Nam năm 2011đến năm 2015 Tại thời điểm 31/12/2015 số lượng DN đang hoạt động trênđịa bàn toàn quốc theo thống kê là trên 600.000 DN gấp 2,8 lần so với năm
2011 Cơ cấu DN theo loại hình kinh tế năm 2015, số lượng DN nhà nước là6.065 DN chiếm khoảng 1% DN NQD khoảng 578.920 DN chiếm 96,2%,đây là loại hình kinh tế tăng trưởng nhanh nhất gấp 2,7 lần năm 2011, sốlượng DN có vốn đầu tư nước ngoài là 15.010 chiếm 2,5% Từ kết quả thống
kê trên ta có thể thấy được khối DN NQD có sự tăng trưởng nhanh nhất Với
cơ chế kinh tế hiện hành, tình hình kinh tế Việt Nam có nhiều sự thay đổicùng với chủ trương cổ phần hóa các DN, điều đó làm cho số lượng và quy
mô của các DN NQD ngày càng tăng lên góp phần tích cực để tăng tính hiệuquả cho nền kinh tế
Tính đến hết năm 2015 toàn Việt Nam có trên 600.000 DN đang hoạtđộng và số doanh ghiệp NQD là khoảng 578.900 DN (theo số liệu của TổngCục thống kê) DN NQD ở Việt Nam hiện nay phần lớn là các DN vừa và nhỏchủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại và sản xuất nông nghiệp, thủcông và hoạt động gia công Trong thời buổi kinh tế khó khăn hiện nay vànhững ảnh hưởng từ xu hướng hội nhập toàn cầu hóa đã ảnh hưởng rất lớnđến sự tồn tại và phát triển của các DN NQD này Những khó khăn, yếu kém
về ứng dụng khoa học công nghệ, trình độ nhân công, hay quy mô vốn nhỏ,khả năng tiếp cận các nguồn vốn khó khăn khiến cho các hoạt động, của DNgặp phải nhiều bất cập như: chất lượng sản phẩm không đạt chuẩn để xuấtkhẩu vào các thị trường khác, thiếu tính cạnh tranh so với sản phẩm tương tự
Trang 13của các nước bạn điển hình thời gian qua là các sản phẩm nông nghiệp gạo, càphê, tôm, cá tra, cá basa, …
1.2 Quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.2.1 Khái quát chung về thuế Giá trị gia tăng
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế Giá trị gia tăng
Khái niệm
Thuế GTGT được khai sinh tại nước Pháp với tên tiếng Anh là ValueAdded Tax viết tắt là VAT Đây là một trong các sắc Thuế thuộc hệ thống thuếtiêu dùng được áp dụng phổ biến, rộng rãi trên phạm vi của nhiều nước
Ở Việt Nam thuế GTGT được áp dụng lần đầu vào năm 1990 với tên gọi
là Thuế Doanh Thu đến năm 1999 Quốc hội sửa đổi và ban hành luật mớichính thức mang tên gọi Thuế GTGT, tên gọi thuế GTGT vẫn được sử dụng
cho đến hiện nay Khái niệm “Thuế GTGT là sắc thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”
Thứ hai, thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao Thuế GTGT khôngphải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán củangười cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Thứ ba, thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt Đối tượng chịu thuế là ngườitiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
Trang 14Thứ tư, thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập Thuế GTGT phụthuộc vào mức tiêu dùng của xã hội, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tiêudùng, trao đổi mua bán càng tăng lên thì càng làm tăng nguồn thu từ thuếGTGT.
1.2.1.2 Thuế Giá trị gia tăng áp dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
• Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh tiêu dùng ở Việt Nam.Trừ những hàng hóa dịch vụ không chịu thuếGTGT
• Người nộp thuế:
NNT GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chứckinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩuhàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là ngườinhập khẩu)
• Đối tượng không chịu thuế
Luật thuế GTGT quy định 25 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện khôngchịu thuế GTGT
mà người bán nộp vào ngân sách nhà nước
Trang 15Đối với hàng hóa nhập khẩu giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu đã tínhthuế nhập khẩu trường hợp được miễn hoặc giảm giá nhập khẩu thì giá tínhthuế là giá nhập khẩu cộng thêm thuế nhập khẩu sau khi đã miễn hoặc giảm.
- Thuế suất:
Luật thuế GTGT hiện hành quy định 3 mức thuế suất thuế GTGT là 0%,5%, 10%
Thuế suất 0% áp dụng cho các hàng hóa dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài
và các trường hợp được coi như xuất khẩu
Thuế suất 5% chủ yếu áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ từ các hoạtđộng thiết yếu, hay quá trình sản xuất có nhiều khó khăn cần khuyến khíchphát triển
Thuế suất 10% là mức thuế suất phổ thông áp dụng cho các đối tượngchịu thuế GTGT không thuộc diện áp mức thuế suất 0% và 5%
• Thời điểm tính thuế GTGT là
Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoácho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền
Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành cung ứng dịch vụ hoặcthời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưathu tiền
Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu
về cước dịch vụ viễn thông theo hợp đồng giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụviễn thông không quá 2 tháng từ tháng phát sinh cước viễn thông
Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện,nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xâydựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến
độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng
Trang 16Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệmthu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặthoàn thành, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.
Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
Một là, cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cungứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên
Hai là, cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấutrừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
Ba là tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiếnhành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuếtheo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay
Về các xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
Số thuế GTGT đầu ra -
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trang 17khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫncủa Bộ Tài Chính.
+ Hộ, cá nhân kinh doanh;
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tạiViệt Nam, chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ tổchức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt độngtìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay
- Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ
Số thuế GTGT
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạtđộng như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu: 3%;
Trang 18- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực
tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT baogồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
• Hoàn thuế GTGT
Về việc hoàn thuế GTGT đối tượng, điều kiện hoàn thuế GTGT từ 1tháng 1 năm 2014 có sự thay đổi so với trước đây Sự khác biệt này được quyđịnh chi tiết trong điều 18, điều 19 của thông tư 219/2013/TT - BTC
1.2.2 Quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.2.2.1 Nội dung quản lý thuế GTGT đối với DN NQD
Quản lý NNT
Quản lý NNT là bước tiền đề cho công tác quản lý thu thuế Để làm tốtcông tác quản lý thu thuế GTGT cơ quan thuế cần phải kiểm soát được đốitượng nộp thuế Cụ thể là phải nắm rõ số lượng đối tượng DN NQD đăng kíkinh doanh, tình trạng hoạt động của các đối tượng này, kịp thời phát hiện khicác DN tạm ngừng kinh doanh hay đã phá sản bỏ trốn
Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT
Đây là chức năng quan trọng góp phần rất lớn vào việc thực hiện thànhcông công tác quản lý thu thuế GTGT Cơ quan thuế phải thực hiện việc tuyêntruyền, giải thích về bản chất, vai trò của thuế, các lợi ích xã hội có được từviệc sử dụng tiến thuế đến mọi người dân; nội dung các chính sách, pháp luật
về thuế GTGT cập nhật những thay đổi liên quan đến chính sách pháp luậtthuế Phổ biến các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quanthuế, NNT và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc cung cấpthông tin và phối hợp trong việc thực hiện các luật thuế GTGT Phổ biến cácthủ tục về thuế, quy định về việc xử lý các vi phạm pháp luật thuế Tuyên
Trang 19 Công tác quản lý kê khai
Trong cơ chế quản lý thuế theo hướng NNT tự tính, tự kê khai, tự nộpthuế thì NNT phải chủ động kê khai nghĩa vụ thuế của mình với cơ quan thuế.Công tác quản lý kê khai thuế gồm các công việc: quản lý đối tượng kê khai,quản lý hồ sơ kê khai và quản lý thời gian kê khai của các đối tượng
Công tác quản lý hóa đơn, chứng từ
Hóa đơn, chứng từ là các căn cứ để trực tiếp để xác định nghĩa vụ thuếGTGT của NNT Cơ quan thuế cần phải kiểm soát các hóa đơn đầu ra cũngnhư quản lý hóa đơn đầu vào của các DN NQD Phải quản lý các đối tượng
DN NQD thuộc diện tự in hóa đơn, bán hóa đơn và theo dõi tình hình sử dụnghóa đơn của cá DN NQD
Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Quản lý nợ thuế GTGT là việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuếGTGT và thực hiện các biện pháp đôn độc thu hồi số nợ thuế GTGT của các
DN NQD Cưỡng chế nợ thuế GTGT là việc cơ quan thuế cùng với cơ quan
có liên quan áp dụng các biện pháp buộc NNT phải nộp thuế GTGT còn nợ
Để thực hiện tốt chức năng này cơ quan thuế cần phải thực hiện:
- Thống kê và nắm bắt đầy đủ tình hình nợ thuế GTGT của các DNNQD
- Phân tích nợ thuế GTGT, phân loại và phân tích nguyên nhân
- Thông báo cho DN NQD về nghĩa vụ thuế GTGT
- Thực hiện các biện pháp nhắc nhở, đôn đốc thu nộp
- Thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế GTGT
Công tác hoàn thuế
Hoàn thuế GTGT là việc cơ quan thuế ra quyết định cho DN NQD đượcnhận lại số thuế GTGT thuộc các trường hợp được hoàn thuế Đây là mộtcông việc rất phức tạp được thực hiện khi các DN NQD có yêu cầu hoàn thuế
Trang 20theo đúng quy trình Việc này đòi hỏi cơ quan thuế cần phải thực hiện tiếpnhận hồ sơ hoàn thuế, thẩm định hồ sơ hoàn thuế và đưa ra quyết định hoànthuế GTGT cho các DN NQD.
Công tác kiểm tra
Kiểm tra thuế là hoạt động của bộ phận kiểm tra trong cơ quan thuếnhằm xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra từ đó đối chiếu vớichức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra với đối tượng kiểm tra để có những nhậnxét, đánh giá về tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra.Đây là công đoạn không thể thiếu trong quy trình quản lý thuế nhất là với khuvực kinh tế NQD Nội dung kiểm tra thuế GTGT bao gồm kiểm tra đăng kíthuế; việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hóa đơn; việc kê khai,tính thuế và nộp thuế GTGT của các DN NQD
Công tác thanh tra
Thanh tra thuế GTGT là hoạt động của tổ chức chuyên trách làm nhiệm
vụ thanh tra của cơ quan thuế ở các Cục Thuế là Phòng thanh tra thuế với cácđối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạmpháp luật thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng Thanh tra thuế có nhiềuđiểm giống với hoạt động kiểm tra thuế nên nội dung thanh tra thuế cũngtương tự như kiểm tra thuế chủ yếu tập chung vào các đối tượng DN có ngànhnghề kinh doanh nhiều, hoạt động, cơ cấu tổ chức phức tạp nên cần áp dụngcác biện pháp mạnh hơn trong khoảng thời gian lâu hơn so với kiểm tra thuế
1.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD là công việc phức tạp đòihỏi cán bộ thuế phải có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu về chế độchính sách cũng như về đặc thù của đối tượng quản lý nhằm đạt hiệu quả cao
Trang 21tác động của rất nhiều yếu tố Dưới đây là một số yếu tố ảnh hưởng tới côngtác quản lý thu thuế GTGT với các DN NQD.
Thứ nhất là sự thống nhất, phù hợp của hệ thống các văn bản quy phạmpháp luật về thuế GTGT Nước ta là nhà nước pháp quyền, mọi cá nhân tổchức đều phải sống và làm việc tuân thủ các quy định của pháp luật Bởi vậymột hệ thống pháp luật nhất quán sẽ tạo thuận lợi cho việc chấp hành, thựchiện những hoạt động của cả cơ quan quản lý thuế và NNT Để quản lý các
DN được tốt đòi hỏi hệ thống pháp luật về thuế GTGT ở nước ta phải ngàycàng được hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu tạo thuận lợi cho sự phát triển của
DN, mở rộng sự hợp tác, phù hợp với luật pháp quốc tế
Thứ hai là sự khoa học hợp lý trong việc tổ chức, sắp xếp bộ máy quản
lý thu thuế, cũng như sự phối hợp chặt chẽ hiệu quả trong quy trình quản lýthuế Với bộ máy quản lý được tổ chức hợp lý, đơn giản sẽ giúp cho các hoạtđộng quản lý thuế trở nên đơn giản, có tổ chức, nâng cao hiệu quả công tácquản lý và tránh lãng phí nguồn lực
Thứ ba là tình hình kinh tế trong và ngoài nước Thuế GTGT là sắc thuếtiêu dùng việc thu được nhiều hay ít thuế phụ thuộc lớn vào lượng GTGTđược tạo ra trong nền kinh tế, cụ thể là mức sống, mức chi tiêu của người dân.Vào thời kì kinh tế phát triển đời sống nhân dân cải thiện mức sống tăng lênlàm cho nhu cầu chi tiêu tăng mạnh Các hoạt động trao đổi mua bán diễn rasôi nổi làm cho GTGT tăng lên nhờ đó thuế GTGT cũng thu được nhiều hơn.Ngược lại khi nền kinh tế trì trệ khủng hoảng, chi tiêu bị thắt chặt thì lượngGTGT tạo ra ít đi Làm cho nguồn thu thuế GTGT sụt giảm
Thứ tư là trình độ năng lực của cán bộ thuế Đây là nhân tố đóng vai tròquan trọng nhất trong công tác quản lý thu thuế GTGT Nó ảnh hưởng tới hầuhết các nội dung của việc quản lý thu thuế, từ việc ban hành chính sách, tổchức bộ máy, đến thực hiện các công việc chuyên môn như tuyên truyền hỗ
Trang 22trợ, thanh tra kiểm tra, quản lý nợ thuế… Cán bộ thuế có trình độ cao, nănglực chuyên môn tốt góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đốivới các DN NQD.
Thứ năm là cơ sở vật chất của ngành thuế Ngày nay với sự phát triểncủa khoa học, công nghệ thông tin và máy tính đã tạo ra nhiều những ứngdụng, những công cụ đắc lực cho quản lý nói chung và quản lý thuế nói riêng.Với một hệ thống cơ sở vật chất tiên tiến, hiện đại và đồng bộ sẽ góp phầnnâng cao năng suất, giải phóng sức lao động, cải thiện hiệu quả trong công tácquản lý thuế
Bên cạnh các yếu tố nêu trên thì các yếu tố như trình độ, nhận thức củaNNT là các DN NQD cũng như ý thức tuân thủ pháp luật của họ cũng là yếu
tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DNNQD Với hàng loạt các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu thuếGTGT theo cả hai xu hướng tích cực và khó khăn đòi hỏi cơ quan thuế cầnphải thường xuyên kiểm tra đánh giá thực trạng công tác thu thuế GTGT để
có các kiến nghị, đề xuất phù hợp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuếGTGT với các DN NQD
1.2.3 Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Khu vực kinh tế NQD là khu vực phát triển phong phú và năng động, nó cóvai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên đây cũng làkhu vực khá phức tạp cần có sự điều chỉnh của Nhà nước thông qua các công cụluật pháp, hành chính… trong đó thuế là công cụ đặc biệt quan trọng
Trong các sắc thuế thuộc thuế gián thu, thuế GTGT được coi là sắc thuếtiến bộ nhất, do có nhiều ưu điểm nổi trội như: Thúc đẩy phát triển sản xuấtkinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, bảo hộ sản xuất trong nước, đảm bảo ổn
Trang 23định nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện cho các cơ quan quản
lý Nhà nước kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN.Tuy nhiên ở nước ta hiện nay thuế GTGT là một sắc thuế tương đối phứctạp và có nhiều sự thay đổi Một hệ thống thuế có cơ cấu hợp lý, rõ ràng, tínhkhả thi cao nhưng công tác quản lý kém sẽ không phát huy được hiệu quả Dovậy, cần tăng cường quản lý để phát huy hiệu quả của thuế GTGT và đảm bảonguồn thu cho Ngân sách Nhà nước
Trong những năm qua việc quản lý thuế GTGT đối với khu vực kinh tếNQD vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề, tình trạng thất thu thuế GTGT từ các DNNQD vẫn đang xảy ra dẫn đến Nhà nước bị chiếm dụng vốn gây tác động xấunền kinh tế
Xuất phát từ đặc điểm nền kinh tế NQD là mang tính sở hữu tư nhân về
tư liệu sản xuất Hoạt động kinh tế NQD mang tính tự chủ cao, tự tìm hiểunguồn lực, vốn, sức lao động, tự quyết định quy trình sản xuất kinh doanh đếnphân phối tiêu thụ sản phẩm Do thành phần kinh tế này rất nhạy bén, linhhoạt trong kinh doanh cho nên nó cũng bộc lộ nhiều hạn chế cho thị trườngnhư: Kinh doanh trái phép, làm hàng giả, trốn lậu thuế nhằm thu lợi nhuậncao Bên cạnh đó hệ thống kế toán của các DN kinh doanh thực hiện chưatriệt để, đôi khi chỉ là hình thức chống đối, có biểu hiện thiếu trung thực trongghi chép hoá đơn và phương pháp hạch toán để trốn thuế Mặt khác, số lượng
cơ sở sản xuất kinh doanh đông đảo, phát triển đa dạng nhiều ngành nghề do
đó quản lý các cơ sở kinh doanh khá phức tạp Thêm vào đó các hộ kinhdoanh thuộc khu vực kinh tế NQD có trình độ văn hoá và sự hiểu biết về phápluật còn hạn chế, ý thức chấp hành luật thuế chưa cao, luôn tìm mọi cách trốnthuế Chính điều này gây khó khăn cho công tác quản lý thuế của cơ quanthuế và các cán bộ thuế nói riêng
Trang 24Bởi vậy, việc tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với khu vựckinh tế NQD là điều hết sức cần thiết và quan trọng Vì công tác thu thuếGTGT với các DN NQD không chỉ phục vụ cho mục tiêu Ngân sách mà cònđảm bảo công bằng xã hội, thực hiện chức năng kiểm soát định hướng Nhànước, thúc đẩy các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện tốt chế độ hạch toán
kế toán, quan tâm đến chế độ hoá đơn chứng từ, tạo ra sự chuyển biến mớitrong lĩnh vực quản lý tài chính góp phần thực hiện các mục tiêu và yêu cầucủa luật thuế GTGT
Trang 25CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
2.1 Sơ lược về huyện Quảng Xương và Chi cục Thuế Quảng Xương
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình KT-XH huyện Quảng Xương
- Vị trí địa lý:
Huyện Quảng Xương là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hóa,cách thành phố Thanh Hóa 14km Phía đông của huyện giáp vịnh bắc bộ, phíaNam giáp huyện Tĩnh Gia và huyện Nông Cống, phía tây giáp huyện Nông Cống
và huyện Đông Sơn, phía bắc giáp thành phố Thanh Hóa và thị xã Sầm Sơn.Diện tích: 198,20km2
Dân số: 227.971 người( năm 2014)
Huyện Quảng Xương hiện nay gồm thị trấn Quảng Xương và 29 xã:Quảng Phú, Quảng Đông, Quảng Tâm, Quảng Châu, Quảng Thọ, QuảngVinh, Quảng Cát, Quảng Định, Quảng Thịnh, Quảng Trạch, Quảng Tân,Quảng Minh, Quảng Hùng, Quảng Đại, Quảng Giao, Quảng Đức, QuảngPhong, Quảng Hòa, Quảng Yên… Quảng Trung, Quảng Nham
Trụ sở cơ quan lãnh đạo huyện đóng ở thị trấn Quảng Xương
Huyện Quảng Xương có hệ thống giao thông khá thuận lợi, có quốc lộ1A, quốc lộ 45, quốc lộ 47 chạy qua Đây là điều kiện rất thuận lợi cho giaolưu buôn bán, có thể nói là một nút giao thông quan trọng nối liền với cáctỉnh, khu vực lân cận khi hàng hóa được vận chuyển đi 2 hướng theo lối tắtqua địa bàn huyện để có thể giảm thời gian chi phí cũng như giảm tải choquốc lộ 1A Dựa vào vị trí địa lý, dân số tương đối đông cùng các yếu tố khác
Trang 26đó là tiền đề để cơ cấu kinh tế của huyện chuyển biến theo hướng tích cực vớimức tăng trưởng khá, sản suất nông- lâm nghiệp, thủy sản và sản suất côngnghiệp ngày một ổn định theo hướng hàng hóa Là một huyện ven biển điềukiện kinh tế còn nhiều khó khăn, tuy nhiên trong những năm gần đây dưới sựchỉ đạo của Đảng và nhà nước cùng với những cố gắng của các lãnh đạohuyện, tỉnh cùng các ban ngành đoàn thể Quảng Xương đã có những bướcchuyển mình bứt phá tạo nên một diện mạo mới của một huyện đang pháttriển theo hướng công nghiệp.
- Về kinh tế :
Quảng Xương được xem là một huyện nghèo, đồng đất không mấy thuậnlợi, lại chịu nhiều thiên tai Song, hiện nay, kinh tế của huyện vào diện khácủa tỉnh, GDP liên tục tăng qua các năm, thu nhập bình quân đầu người cómức tăng khá (14,5 triệu đồng năm 2014, 17 triệu đồng năm 2015), đời sốngnhân dân ngày càng cải thiện Thêm nữa, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cựctheo hướng giảm tỷ trọng nông- lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp- tiểuthủ công nghiệp và dịch vụ thương mại Sự đổi thay kỳ diệu đó có được là doQuảng Xương đã đổi mới tư duy, đổi mới cách nghĩ, cách làm Quảng Xương
đã từ lâu được coi là trọng điểm lúa của tỉnh Quảng Xương là một trongnhững huyện có tiềm năng về thủy, hải sản Hơn nữa, đồng thời là huyện có vịtrí trọng yếu về an ninh- quốc phòng của tỉnh Đây là lợi thế đặc biệt quantrọng để thu hút đầu tư phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng Với tinh thầnđoàn kết nội bộ và có trách nhiệm trong công việc nên trong những năm vừaqua huyện Quảng Xương luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nhiệm vụthu ngân sách, tăng cường công tác chỉ đạo, khắc phục các tồn tại năm trước.Đồng thời với sự quan tâm chỉ đạo của Cục thuế tỉnh Thanh Hóa, của Huyện
Ủy, HĐND, UBND huyện Quảng Xương và sự phối hợp chặt chẽ giữa cácphòng ban chức năng nên trong những năm vừa qua chi cục thuế đã hoàn
Trang 27thành tốt nhiệm vụ được giao, tăng cường công tác chỉ đạo để khắc phục đượcnhững tồn tại bất cập trong thời gian qua.
Kết quả thực hiện thu ngân sách trong thời gian qua như sau:
- Năm 2013, tổng số thu NSNN trên địa bàn thu được 158 tỷ 350 triệuđồng, đạt 123% dự toán pháp lệnh, đạt 114% DT huyện giao, đạt 101% dựtoán phấn đấu và bằng 132,6% cùng kỳ năm 2012
- Năm 2014, tổng số thu NSNN trên địa bàn thu được 166 tỷ 548 triệuđồng, đạt 142% dự toán pháp lệnh, đạt 147% DT huyện giao, 147% DT Cụcthuế giao và bằng 105% cùng kỳ năm 2013
- Năm 2015, tổng số thu NSNN trên địa bàn thu được 215 tỷ 600 triệuđồng, đạt 158% dự toán pháp lệnh, đạt 131% DT huyện giao, và bằng 129%cùng kỳ
Điều đó cho thấy dấu hiệu tích cực trong công tác thu ngân sách của Chicục thuế huyện Quảng Xương
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của chi cục thuế huyện Quảng Xương
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Chi cục thuế Quảng Xương được thành lập theo quyết định số315/TC/QĐ/TCCB ngày 21/8/1990 trên cơ sở hợp nhất 03 tổ chức: PhòngThuế Công Thương Nghiệp; Tổ Thu Quốc Doanh; Tổ Thuế Nông Nghiệp.Với nhiệm vụ chủ yếu là: tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương vềlập dự toán thu NSNN, về công tác quản lý thuế trên địa bàn, tổ chức dự toánthu thuế hằng năm Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế theo quyđịnh của pháp luật và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của Bộ TàiChính, Tổng Cục Thuế, và Nhà nước Hỗ trợ người nộp thuế trên điạ bàn thựchiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật
Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi cục thực hiện theo chức năngnhiệm vụtheo quy định tại quyết định 503/QĐ/BTC ngày 29/03/2010 của Tổng cụcThuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các Chi cục thuế trực thuộc
Trang 28Cục thuế Hiện nay, tổng số cán bộ đang công tác tại Chi cục thuế huyệnQuảng Xương là 48 đồng chí Tổ chức điều hành quản lý thu của Chi cục baogồm 08 Đội thuế trực thuộc; trong đó: 06 Đội thuế chức năng thuộc vănphòng Chi cục và 02 Đội thuế Liên xã Chức năng nhiệm vụ cụ thể các phòngban như sau:
* Ban lãnh đạo Chi cục gồm 3 đồng chí, trong đó:
- 1 chi cục trưởng: Đồng chí Dương Cao Lam
- 2 chi cục phó bao gồm: Đồng chí Lê Ngọc Hội
Đồng chí Lưu Đình Dũng
* Các đội bao gồm:
• Đội Kê khai, kế toán thuế và tin học
• Đội Thuế thu nhập cá nhân, trước bạ & thu khác
• Đội tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế và Nghiệp vụ dự toán
• Đội kiểm tra thuế
• Đội hành chính, nhân sự, tài vụ, ấn chỉ
• Đội Quản lý nợ và cưỡng chế thuế
• 02 Đội thuế liên xã
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Quảng Xương
CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
Đội Kê
khai, Kế
Đội Hành chính,
02 Đội thuế
Đội Quản
lý nợ
Đội Kiểm tra thuế
Đội Thuế thu nhập
cá nhân,
Đội tuyên truyền hỗ trợ người
Trang 292.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các đội thuộc chi cục thuế Quảng Xương:
1, Đội Tuyên truyền, hỗ trợ và nghiệp vụ, dự toán: Thực hiện công táctuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm
vi Chi cục Thuế quản lý; hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách,pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục Thuế; xây dựng và tổchức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao của Chi cục Thuế
2, Đội Kê khai, kế toán thuế và tin học: Thực hiện công tác đăng ký thuế,
xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản
lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sửdụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế
3, Đội Kiểm tra thuế: Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế;giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dựtoán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
4, Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Thực hiện công tác quản lý nợthuế, đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộpthuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
5, Đội thuế TNCN, Trước bạ và thu khác: Thực hiện công tác kiểm tra,giám sát kê khai thuế TNCN, chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuếTNCN; quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, các khoảnđấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản, phí, lệ phí và các khoản thukhác phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý
6, Đội Hành chính, nhân sự, tài vụ, ấn chỉ: Thực hiện công tác hànhchính, văn thư, lưu trữ, công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị;quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý
7, 02 Đội thuế liên xã khu vực: Thực hiện quản lý thu thuế các tổ chức,
cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công
Trang 30Nhìn chung cơ cấu bộ máy Chi cục Thuế huyện Quảng Xương hiện nay
đã phù hợp với đặc điểm thực tế của địa bàn huyện Quảng Xương Trên cơ sởchức năng, nhiệm vụ quản lý thuế của từng Đội, Chi cục từng bước củng cố
và hoàn thiện bộ máy lãnh đạo chuyên môn, bộ phận hành chính Giữa lãnhđạo, các đội và cán bộ, công chức; giữa Chi cục và các ban ngành, cơ quanthuộc huyện như: Công an huyện, Phòng Tài chính huyện, Kho Bạc huyện,Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện đã có sự phối hợp chặt chẽ, giúp đỡlẫn nhau giải quyết kịp thời nhiệm vụ được giao, phấn đấu hoàn thành kếhoạch thu, từng bước hoàn thiện công tác quản lý thuế, nâng cao ý thức chấphành pháp luật thuế trên điạ bàn huyện Quảng Xương
2.1.3 Tổng quan về công tác quản lý thu thuế trên địa bàn huyện Quảng Xương
Tại Chi cục thuế huyện Quảng Xương, căn cứ vào số thuế được giaohàng năm từ Cục thuế tỉnh Thanh Hóa và UBND huyện Quảng Xương, Chicục thuế xác định kế hoạch thu trên cơ sở NNT, các hoạt động và các thu nhậpchịu thuế, bao gồm:
+ Các DNNQD gồm: Công ty cổ phần, công ty TNHH, DNTN, chinhánh, cơ sở kinh doanh khác;
+ Các hộ kinh doanh và các chủ thể kinh doanh khác;
+ Các NNT theo sắc thuế như thuế TNCN, thuế tài nguyên, lệ phí trước
bạ và các thuế khác;
+ Các khoản thu nhập chịu thuế từ các NNT;
+ Các hoạt động chịu thuế
Sau khi kế hoạch thu thuế được xác lập, Chi cục thuế tổ chức thực hiện
kế hoạch trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng đội thuế Căn cứ vào kếhoạch thu thuế do Chi cục giao, các đội thuế tiến hành giao chỉ tiêu cụ thể chotừng cán bộ quản lý khu vực
Trang 31Hàng năm, căn cứ vào dự toán được giao Chi cục Thuế Quảng Xương đãxây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch hoàn thành nhiệm vụ thuthuế thể hiện như bảng dưới đây:
Bảng 2.1 Kết quả thực hiện dự toán được giao
Năm Dự toán
giao( triệu đồng )
Thực hiện ( triệu đồng )
So sánh ( % ) Thực
Nguồn: Báo cáo tổng kết giai đoạn 2013- 2015 của Chi cục thuế Quảng Xương
Qua bảng 2.1 cho ta thấy, giai đoạn 2013-2015 Chi cục thuế huyệnQuảng Xương đã hoàn thành nhiệm vụ thu, đều vượt mức dự toán, đặc biệtnăm 2015, số thực thu vượt dự toán lên đến 158%; số thu năm sau đều tăng sovới năm trước Cụ thể là số thu năm 2014 tăng nhẹ so với năm 2013 là 8 tỷ
228 triệu đồng, tương đương tỷ lệ 105%, số thu năm 2015 tăng mạnh nhất 49
tỷ 052 triệu đồng, tương đương tỷ lệ 129% so với năm 2014
Hình 2.2 Kết quả thực hiện dự toán được giao giai đoạn 2013 – 2015
Nhìn vào hình 2.2 trên ta có thể thấy rõ được kết quả dự toán của giaiđoạn 2013- 2015 Nhận thấy ảnh hưởng của biến động nền kinh tế nên số giaodựtoán của Cục thuế tỉnh Thanh Hóa cho Chi cục thuế Quảng Xương cũngđược cân nhắc và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế Nhìn chungnhờ sự cố gắng vượt bậc của tập thể cán bộ lãnh đạo và công nhân viên chứctrong Chi cục thuế nên qua các năm luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đượcgiao, đảm bảo thu đủ, thu đúng và thu kịp thời tạo nguồn động viên lâu dàicho NSNN
Theo tiêu chí phân loại của Tổng cục thuế thì đa số doanh nghiệp trênđịa bàn huyện Quảng Xương đều là doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh
Trang 32nghiệp thường có quy mô nhỏ, thiết bị lạc hậu, vốn hạn chế Vì vậy số doanhnghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh và số thuế nộp và chưa nhiều Nhìnchung các doanh nghiệp đều chấp hành tốt các Luật thuế, kê khai nộp thuế kịpthời vào NSNN Mặc dù các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn nhưng cácdoanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn đảm bảo tươngđối số thu trong năm 2015 Điều đó được thể hiện ở bảng 2.2 dưới đây:
Trang 33Bảng 2.2 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách năm 2015
Đơn vị: triệu đồng
STT Nội dung
Dự toán pháp lệnh
Thực hiện % So sánh Năm
2014
Năm 2015
Dự toán pháp lệnh
Cùng kỳ
Nguồn: Chi cục thuế Huyện Quảng Xương
Trong điều kiện nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, khối lượng công việc lớn để có được số thu trên Chi cục huyện Quảng Xương đã luôn nỗ lực quản lý tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp
2.2 Kết quả thực hiện quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Quảng Xương
Thực trạng kết quả quản lý thu thuế đối với DNNQD tại Chi cục Thuếhuyện Quảng Xương thể hiện như sau:
Trang 342.2.1 Quản lý đối tượng nộp thuế
Quản lý ĐTNT là khâu đầu tiên của quá trình thu thuế Đây là công tác
có ý nghĩa quan trọng quyết định tới nhiệm vụ hoàn thành dự toán thu NSNN
và tới công tác kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật thuế nói chung, luậtthuế GTGT nói riêng của các DNNQD trên địa bàn huyện Quảng Xương.Trên địa bàn huyện, số lượng doanh nghiệp NQD ngày càng tăng, ngành nghềkinh doanh đa dạng
Công tác quản lý ĐTNT được xem xét trên các mặt sau:
• Công tác quản lý số lượng:
Quản lý được số lượng DN là việc đầu tiên để tiến hành triển khai côngtác thu thuế, có quản lý được DN thì các công việc tiếp theo để triển khaicông tác thuthuế mới tiến hành được tốt Thông qua công tác này giúp cho cơquan thuế nắm bắt được số lượng DN đăng ký, kê khai nộp thuế, giúp Lãnhđạo Chi cục nắm bắt được tình hình kinh doanh của các DN, các chỉ tiêu kinhtế- tài chính cơ bản của DN Từ đó, có thể quản lý thu thuế một cách có hiệuquả Thực chất của việc quản lý DN đăng ký, kê khai thuế là quản lý bằng mã
số thuế Theo quy định của luật thì mỗi đối tượng nộp thuế được cấp một mã
số thuế duy nhất trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập cho đến khichấm dứt hoạt động
Doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện hoạt động đa dạng, phức tạp,nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau như: sản xuất, giao thông, thươngmại, dịch vụ… Trên địa bàn huyện các DNNQD chủ yếu là DN quy mô cònhạn chế, DN vừa và nhỏ, vốn ít Các loại hình DNNQD gồm có: Công tyTNHH, Công ty Cổ phần, DN tư nhân, Hợp tác xã
Cụ thể, tình hình quản lý các DNNQD như sau:
Trang 35Bảng 2.3 Tình hình quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai
TL (%)
2014
so 2013
2015
so 2014
2014
so 2013
2015
so 2014 Công ty
TNHH
18
4 62.8
20 6
63.0
68.5
9 22 21 0.119 0.167Công ty
Nguồn: Đội kê khai kế toán thuế - tin học Chi cục Thuế Quảng Xương
Căn cứ vào bảng 2.3 ta thấy: Năm 2013 chi cục thuế huyện QuảngXương có 293 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động Năm 2014 có
327 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động, tăng 34 doanh nghiệp,tương ứng tăng 11,6% so với năm 2013 Đến năm 2015, số lượng DNNQDđang hoạt động là doanh nghiệp, tăng 30 doanh nghiệp, tương ứng 9,2%.Nhìnvào bảng số liệu nhận thấy số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tronggiai đoạn 2013-2015có xu hướng tăng trong tương lai
Có thể mô tả tình hình quản lý các doanh nghiệp NQD giai đoạn 2013 –
2015 trên địa bàn huyện Quảng Xương qua biểu đồ sau:
Trang 36Hình 2.3 Kết quả quản lý DNNQD giai đoạn 2013 – 2015
Dựa vào biểu đồ nhìn chung: Các loại hình doanh nghiệp nhìn chung đều
có sự gia tăng về số lượng Trong đó Công ty TNHH, Công ty Cổ phần luônchiếm tỷ trọng lớn trong tổng số DNNQD Năm 2013, Công ty TNHH chiếm62,8%, Công ty Cổ phần chiếm 16,05% so với tổng số DNNQD Năm 2014,Công ty TNHH chiếm 63,01%, Công ty Cổ phần chiếm 16,51% so với tổng sốDNNQD Năm 2015, Công ty TNHH chiếm 68,59%, Công ty Cổ phần chiếm16,81% so với tổng số DNNQD Mặc dù tỷ trọng Công ty Cổ phần chiếm tỷtrọng không lớn, song nó vẫn là một trong hai loại hình doanh nghiệp NQDchiếm tỷ trọng lớn nhất, giữ cơ cấu ổn định trong tổng số DNNQD Bên cạnh đó,các loại hình doanh nghiệp Tư nhân, hợp tác xã đều tăng
Có nhiều phương pháp quản lý đối tượng nộp thuế khác nhau như: quản
lý theo địa bàn, quản lý theo ngành nghề kinh doanh, quản lý theo loại hìnhdoanh nghiệp, quản lý theo mã số thuế Trên địa bàn huyện Quảng Xương đã
sử dụng phương pháp quản lý đối tượng nộp thuế theo địa bàn, đây là mộtphương pháp khoa học, đạt được hiệu quả cao Cụ thể: đối tượng nộp thuế sẽđược phân chia theo địa bàn, sau đó chia cho 3 Đội kiểm tra thuế Tại chi cụcthuế huyện Quảng Xương thì toàn bộ doanh nghiệp (kể cả DN mới hoạt động)
sẽ được giao cho cán bộ Đội kiểm tra Hàng tháng Đội kiểm tra sẽ đối chiếuvới Đội kê khai kế toán thuế và tin học để xử lý ngay các chênh lệch (nếu có)
về số lượng DN đang hoạt động, tạm nghỉ, bỏ trốn…
• Công tác đăng kí thuế và quản lý NNT.
Công tác cấp mã số thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh và mã số thuế thunhập cá nhân được Chi cục triển khai đúng quy định: thường xuyên đối chiếu,
rà soát MST, bổ sung thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế có thôngtin thay đổi đảm bảo 100% người nộp thuế được cấp mã số thuế
Trang 37Chi cục thuế Quảng Xương thực hiện việc đăng ký mã số thuế đối vớiNNT theo quy trình đăng ký thuế NNT lập hồ sơ theo quy định gửi Bộ phậnmột cửa Chi cục thuế Đội Tổng hợp- Nghiệp vụ- Dự toán- Kê khai kế toánthuế và tin học nhập tờ khai đăng ký thuế vào Chương trình đăng ký và cấp
mã số thuế TINCC (cấp Chi cục).Toàn bộ thông tin được truyền lên Cục thuế
TP Thanh Hóa, sau đó truyền lên Tổng cục thuế Khi Tổng cục thuế trả về,Cục thuế truyền trả lại cho Chi cục thuế để Chi cục in và cấp giấy chứng nhậnđăng ký mã số thuế cho NNT
Sau khi cấp mã số thuế, thông tin hồ sơ NNT được chuyển vào các danh
bạ của chương trình ứng dụng quản lý thuế để theo dõi tình hình thực hiện kêkhai nộp thuế của từng NNT Tại Tổng cục thuế, thông tin đăng ký thuế củatất cả NNT toàn quốc được lưu trữ và được truyền trực tiếp cho Tổng cục Hảiquan để sử dụng mã số thuế chung
Tất cả các NNT ngừng hoạt động đều được chuyển thủ tục hồ sơ về cấpCục thuế để xử lý việc ngừng và đóng mã số thuế
Trong quá trình thực hiện, cán bộ xử lý đã có nhiều biện pháp xử lýnhanh, chính xác, lập phiếu xử lý hồ sơ để giám sát Vì vậy, thời gian cấp mã
số thuế, trả cho NNT luôn sớm hơn so với quy định Một số kết quả đăng kýcấp mã số thuế tại Chi cục thuế huyện Quảng Xương, Cục thuế TP Thanh Hóađến nay được thể hiện như bảng 2.4:
Bảng 2.4 Kết quả đăng ký cấp mã số thuế đến ngày 31/12/2015
Đơn vị: số mã thuế
Loại hình NNT Mã số thuế
đã cấp
Mã số thuế ngừng hoạt động
Mã số đang hoạt động
Trang 38Nguồn: Đội kê khai kế toán thuế - tin học Chi cục Thuế Quảng Xương
Qua bảng 2.4 cho thấy, công tác cấp mã số thuế cho hộ, cá nhân kinhdoanh và mã số thuế thu nhập cá nhân được Chi cục triển khai đúng quy định:thường xuyên đối chiếu, rà soát mã số thuế, bổ sung thông tin đăng ký thuếđối với người nộp thuế có thông tin thay đổi đảm bảo 100% người nộp thuếđược cấp mã số thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế kịp thời Kết quả là tínhđến ngày 31/12/2015, Chi cục đã cấp tổng số 5.000 mã số thuế trong đó có:
478 mã số thuế cho DNNQD, cấp 37 mã số thuế cho tổ chức kinh tế đoàn thể,cấp 135 mã số thuế cho các đơn vị sự nghiệp vũ trang, cấp 4.312 mã số thuế
hộ kinh doanh cá thể và, 38 mã số thuế cho tổ chức khác, thực hiện thủ tụcđóng cửa tổng số 1424 mã số thuế trong đó đóng cửa 121 DNNQD giải thể,
bỏ trốn, mất tích
Tuy nhiên, việc quản lý ĐTNT trên địa bàn huyện cũng gặp phải nhiềukhó khăn, dẫn đến một số hạn chế Theo quy định hiện nay việc cấp giấyphép đăng ký kinh doanh do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch vàđầu tư TP Thanh Hóa cấp, cho nên gây khó khăn trong công tác quản lý các
DN mới thành lập.Bên cạnh đó, công tác phối kết hợp giữa cơ quan thuế và
cơ quan cấp đăng ký kinh doanh chưa chặt chẽ cho nên dẫn đến việc chưanắm bắt kịp thời số DN thành lập để đôn đốc đăng ký kê khai thuế
Thực tế hàng năm còn một số lượng lớn DN được cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh nhưng không đăng ký, kê khai nộp thuế.Theo số liệu
Trang 39thống kê thì có trên 10% số doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh không thực hiện đăng ký kê khai thuế với cơ quan thuế
Mặt khác, quy định hiện nay về thành lập và giải thể DN quá dễ dàng,cho nên có nhiều DN được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh đã quá thờihạn nhưng vẫn không hoạt động, hoặc hoạt động nhưng không đăng ký thuế.Trong khi đó, chế tài để xử lý về vấn đề này chưa được quy định rõ ràng do
đó tạo kẻ hở cho các DN vi phạm
2.2.2 Quản lý kê khai thuế giá trị gia tăng
Theo Luật Quản lý thuế số 78 có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2007được Quốc Hội khóa XI, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 22/11/2006: Các DN,các cơ sở kinh doanh tiến hành cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế
Theo cơ chế này thì các tổ chức, cá nhân nộp thuế căn cứ vào kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của mình và căn cứ vào các quy địnhcủa pháp luật về thuế tự tính ra số thuế phải nộp Từ đó tự kê khai và tự thựchiện nghĩa vụ nộp thuế đã kê khai vào NSNN theo đúng quy định Các DN sửdụng tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, yêu cầu đặt ra là các DN phải kêkhai đúng, đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT như: Doanh thu, thuếsuất mặt hàng, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, số thuế GTGT đầu raphát sinh…
Hàng tháng hay theo kỳ thuế, theo quy định của pháp luật, NNT lập tờkhai thuế gửi Chi cục thuế đúng hạn Tờ khai thuế được kiểm tra và chuyểntới Đội Tuyên truyền- Hỗ trợ NNT- Tổng hợp- Nghiệp vụ- Dự toán và Đội Kêkhai- Kế toán thuế và tin học để nhập vào hệ thống Tất cả dữ liệu liên quanđến số thu (như việc ghi thu, hoàn thuế, miễn, giảm thuế, phạt thuế) cũngđược nhập vào, sau đó hệ thống tự tính thuế, lập sổ và khi cần thiết thì in rathông báo thuế có chữ ký điện tử của Chi cục trưởng để gửi tới NNT Theoquy định, NNT tự lập chứng từ (giấy nộp tiền) đến nộp tiền thuế tại KBNN
Trang 40KBNN chuyển một liên giấy nộp tiền cho Chi cục thuế, sau đó Đội Tuyêntruyền- Hỗ trợ NNT- Tổng hợp- Nghiệp vụ- Dự toán và Đội Kê khai - Kế toánthuế và tin học lại nhập chứng từ vào hệ thống, hệ thống tự trừ số đã nộp đểrút số thuế còn phải nộp chuyển kỳ sau Chương trình ứng dụng quản lý thuếcấp Chi cục (QLT) tự động tổng hợp chứng từ, lập báo cáo tiền thuế nộpNSNN Hàng tháng, Đội Tổng hợp- Nghiệp vụ- Dự toán- Kê khai kế toánthuế và tin học kết xuất các loại báo cáo kế toán thuế, báo cáo thống kê gửilên cơ quan thuế cấp trên qua chương trình ứng dụng, đồng thời in tất cả cácloại báo cáo trình lãnh đạo Chi cục ký và lưu giữ theo quy định Nhờ có sự trợgiúp của máy tính mà các quy định trong chính sách thuế được thực hiện mộtcách có hiệu quả, tăng cường tính khả thi của từng sắc thuế như: kiểm tra tínhtoán lại tất cả thuế đầu ra theo từng thuế suất thuế GTGT, phân biệt được sai
số nhỏ do làm tròn số với sai cố ý, phát hiện các trường hợp thuế phát sinh bấtthường, có dấu hiệu sai lệch, xác định lại thuế phải nộp, theo dõi nợ chuyểnsang hệ thống quản lý thu nợ, kết xuất ra các số liệu báo cáo, thống kê phục
vụ phân tích và kiểm tra thuế Các trường hợp không nộp hồ sơ khai thuế thìĐội kê khai kết xuất từ hệ thống và ra Thông báo yêu cầu NNT nộp hồ sơkhai thuế
Trong quá trình triển khai ứng dụng, Chi cục Thuế Quảng Xương đã tíchcực khai thác các chức năng của chương trình Cán bộ tin học đã chủ độngsáng tạo xây dựng nhiều công cụ bổ trợ nhằm tăng mức độ tin học hoá quản
lý thuế như: in danh bạ NNT kèm cấp chương, loại, khoản; in thông tin chomột DN; rà soát mã số thuế hộ không quản lý; in thông báo đôn đốc nộp tờkhai, nộp quyết toán thuế; in quyết định phạt vi phạm hành chính về kê khaithuế; lập chứng từ hoàn thuế Bằng sự trợ giúp của máy tính, tất cả các đốitượng nộp tờ khai chậm đều được thông báo đôn đốc Do vậy, số lượng tờ