1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP xây dựng thăng long

78 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.Đặc điểm cơ bản hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệpxây lắp có ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 31.2.Yêu cầu, ý nghĩa của kế toán chi phí sả

Trang 1

1.1.Đặc điểm cơ bản hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệpxây lắp có ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 31.2.Yêu cầu, ý nghĩa của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.3.Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và tính giá thành sản

1.3.3 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm xây lắp: 10

1.3.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp: 131.3.5 Vị trí, vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 131.3.6 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 141.4 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

1.4.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp: 14

1.4.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường

Trang 2

1.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ:26

1.5 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp: 26

1.6 Tổ chức hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán chi phí sản xuất và tính giá

1.7 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong

1.7.1 Nguyên tắc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

1.7.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

1.7.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHIPHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP

2.1.Tình hình, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP xây dựng Thăng

Trang 3

2.2 Thực trạng về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

2.2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾTOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở

3.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty CP xây dựng Thăng

3.2.2 Nhận xét về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt khi nước ta đã là thành viên của

Tổ chức Thương mại quốc tế WTO thì cạnh tranh là xu hướng tất yếu của cácdoanh nghiệp, đó là động lực thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp.Xây dựng là một ngành cơ bản tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tếquốc dân, đặc biệt trong công cuộc đổi mới, xây dựng và phát triển đất nước

ta hiện nay thì việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng kỹ thuật từng ngày là hết sứccần thiết, là nhiệm vụ quan trọng yêu cầu các doanh nghiệp xây dựng phảikhông ngừng đổi mới khoa học công nghệ kỹ thuật và nâng cao chất lượngsản phẩm để ngày càng khẳng định vị thế trên thị trường

Để thực hiện được nhiệm vụ quan trọng trên, yêu cầu đặt ra đối vớicông tác kế toán là thực hiện tốt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp Bởi nó cho phép tính toán một cách chính xác, đầy

đủ, khách quan các khoản mục chi phí đã bỏ ra, cung cấp số liệu cần thiếtphục vụ cho công tác quản trị của doanh nghiệp

Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong ngành xây dựng cơ bản Đốivới doanh nghiệp thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp là cơ sở để giám sát hoạt động, từ đó khắc phụcnhững tồn tại và phát huy những tiềm năng, thế mạnh của mình, không ngừngđổi mới hoàn thiện cho phù hợp với cơ chế tài chính hiện nay của nước ta.Đối với nhà nước, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp là cơ sở sở để nhà nước kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 5

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong quá trình thựctập, tìm hiểu thực tế tại Công ty CP xây dựng Thăng Long, cùng với nhữngkiến thức được trang bị trong nhà trường, với sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạodoanh nghiệp, đặc biệt là các anh chị trong phòng tài chính kế toán doanh

nghiệp, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP xây dựng Thăng Long” làm luận văn cuối khóa.

Kết cấu khóa luận cuối khóa của em ngoài phần mở đầu và kết luậngồm có 3 chương:

- Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về Tổ chức công tác kế toán

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Chương 2: Thực trạng về Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP xây dựng Thăng Long

- Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện Tổ

chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

CP xây dựng Thăng Long

Trong quá trình tìm hiểu luận văn, em đã cố gắng hoàn thành tốt luậnvăn cuối khóa Song đây là một đề tài rất rộng và phức tạp, thời gian thực tậpngắn, do trình độ hiểu biết của bản thân còn hạn chế nên luận văn cuối khóacủa em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em mong nhận được những

ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, cũng như các cán bộ, nhân viên kế toándoanh nghiệp và những người quan tâm để em hoàn thiện tốt hơn luận văncuối khóa cũng như hoàn thiện hơn về kiến thức cho mình

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo

trong khoa, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Vũ Việt; cùng các cán bộ nhân viênPhòng tài chính kế toán Công ty CP xây dựng Thăng Long đã giúp đỡ emtrong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận này

Trang 6

CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Đặc điểm cơ bản hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh

nghiệp xây lắp có ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay khoa học

đã và đang phát triển ngày càng mạnh, nó đã được vận dụng các thành tựukhoa học hiện đại kỹ thuật tiên tiến vào việc xây dựng phát triển nền kinh tế,ngành xây dựng là một trong những ngành quan trọng đang phát triển mạnh

mẽ, tất cả các máy móc hiện đại, các công nghệ tiên tiến đã được đưa vào sửsụng trong ngành xây dựng, làm tăng năng suất lao động, giảm giá thành sảnphẩm góp phần nâng cao đời sống của con người Xây dựng cơ bản là hoạtđộng cơ bản hình thành nên năng lực sản xuất cho các ngành, các lĩnh vựckhác trong nền kinh tế bao gồm xây dựng mới, mở rộng khôi phục, cải tạohiện đại hóa các công trình cụ thể như xây dựng đường xá, nhà cửa, trườnghọc, bệnh viện, cầu cống, bến bãi, sân bay Đến những cơ sở vật chất dùngcho sản xuất như xây dựng nhà máy hầm mỏ, các giàn khoan, lắp đặt các thiết

bị sản xuất….Chính vì nền kinh tế phát triển, văn minh của xã hội ngày càngcao, nên sự đầu tư cho xây dựng là rất cần thiết nhằm giải quyết các vấn đề vềnhu cầu ăn ở, học hành, làm việc…phù hợp với cuộc sống văn minh, lịch sựcủa con người Do đó ngành xây dựng có ảnh hưởng rất lớn và quan trongtrọng điều kiện phát triển kinh tế hiện nay của quốc gia

Doanh nghiệp xây lắp cũng như các doanh nghiệp khác, đều được bìnhđẳng về quyền hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật, có tư cách pháp nhân,

Trang 7

tại ngân hàng, được nhà nước giao vốn hoặc tự góp vốn thành lập công ty, cótrách nhiệm sử dụng vốn một cách hiệu quả, bảo đảm và phát triển vốn đồngthời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước Cùng với sự phát triểnchung của đất nước, ngành xây dựng cơ bản cũng ngày càng phát triển cảchiều rộng lẫn chiều sâu góp phần quan trọng trong công cuộc công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước như :

- Xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốcdân, trang bị cơ sở hạ tầng và tài sản cố định cho quá trình sản xuất kinhdoanh, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước

- Hoạt động xây dựng cơ bản góp phần làm tăng thu nhập quốc dân,thay đổi cơ cấu kinh tế

- Xây dựng cơ bản góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người laođộng, cho xã hội Tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chonhân dân

Doanh nghiệp xây lắp là doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất vật chấtmang tính chất riêng biệt khác với những ngành sản xuất vật chất khác Hoạtđộng của doanh nghiệp xây lắp mang nhiều đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng tớiviệc tổ chức quản lý, hạch toán đặc biệt là đối với công tác tính chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm Những đặc điểm khác biệt của doanh nghiệp xâylắp là:

- Hoạt động của doanh nghiệp xây lắp được thực hiện trên cơ sở cáchợp đồng đã ký với đơn vị chủ đầu tư sau khi trúng thầu hoặc được chỉ địnhthầu; khối lượng xây lắp do đơn vị chủ đầu tư giao Trong hợp đồng, hai bên

đã thống nhất với nhau về giá trị thanh toán của công trình cùng với các điềukiện khác, do vậy tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thểhiện rõ ràng, nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khốilượng xây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật cho bên giao thầu chính là

Trang 8

quy trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp Trường hợp nhà thầu được thanh toántheo tiến độ kế hoạch, thì phần công việc đã hoàn thành thuộc hợp đồng xâydựng được nhà thầu tự xác một cách đáng tin cậy theo phương pháp quy địnhđược coi là sản phẩm hoàn thành bàn giao.

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc…có quy mô lớn,kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, thời gian xây dựng đểhoàn thành sản phẩm có giá trị sử dụng thường dài, nên chi phí sản xuất kinhdoanh từng đối tượng xây lắp có nội dung và kết cấu không đồng nhất nhưcác sản phẩm công nghiệp khác làm cho việc tổ chức quản lý hạch toán cũngkhác các ngành sản xuất khác Vì vậy kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm cho từng loại sản phẩm xây lắp riêng biệt hoặc từng nhóm sảnphẩm xây lắp Với mỗi sản phẩm, hạng mục công trình lại có nhiều phươngthức kỹ thuật thi công khác nhau do vậy phải lập dự toán riêng và việc quản

lý, hạch toán nhất thiết phải tiến hành theo dự toán đã lập

- Phạm vi hoạt động của xây dựng cơ bản rất phân tán, nơi sản xuấtcũng đồng thời là nơi tiêu thụ thành phẩm, do đó hoạt động xây lắp chịu sựtác động trực tiếp của các yếu tố về điều kiện tự nhiên Các yếu tố môi trườngthi công ảnh hưởng rất nhiều đến kỹ thuật, tốc độ thi công, ảnh hưởng đến tổchức quản lý vật liệu, máy móc thi công, điều này cũng có thể làm cho chi phísản xuất tăng vì phát sinh chi phí hao hụt vật tư, chi phí ngừng sản xuất bảoquản Do đó kế toán phải theo dõi chính xác để kịp thời phản ánh chi phíphát sinh Bên cạnh đó máy móc thiết bị, vật tư cũng như đội ngũ lao độngthường xuyên phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình Cho nên công tácquản lý và sử dụng tài sản, vật tư cho công trình rất phức tạp, đòi hỏi phải cómức giá cho từng loại công tác xây lắp cho từng vùng lãnh thổ

Trang 9

- Sản phẩm xây lắp chỉ khi nào hoàn thiện bàn giao và quyết toán đượcduyệt thì mới được tính doanh thu và khi đó mới xác định kết quả kinh doanh

- Sản xuất xây lắp phải phụ thuộc vào người mua để tổ chức sản xuất

và mỗi sản phẩm của xây dựng cơ bản khi tiến hành sản xuất phải tuân thủnghiêm ngặt các quy định của quản lý

1.2 Yêu cầu, ý nghĩa của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp:

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp là rấtphức tạp, ảnh hưởng lớn đến tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm Việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

là một trong những phần kế toán rất quan trọng, qua công tác này các chủ đầu

tư hay ban quản lý dự án biết được giá thành của công trình là bao nhiêu, từ

đó xác định được kết quả sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có những nội dungkhác biệt với các ngành khác như kế toán theo từng loại hợp đồng xây dựnghay từng công trình xây dựng, hạng mục công trình; kế toán theo các đơn vịkhu vực, bao gồm:

- Kế toán để xác định giá dự thầu và giá thanh quyết toán công trình

- Kế toán để lập kế hoạch thi công xây lắp theo tiến độ thời gian và cácđơn vị thực hiện hợp đồng

- Kế toán để tổng kết rút kinh nghiệm việc thực hiện hợp đồng cho cáccông trình xây dựng sau

Từ những phân tích trên đặt ra cho các nhà kế toán một nhiệm vụ quantrọng là phải thực hiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để từ đócác nhà xây dựng mới biết bỏ ra bao nhiêu chi phí để xây dựng công trình từ

đó tính được giá thành sản phẩm

Trang 10

1.3 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:

1.3.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất: là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vậthóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vàosản xuất sản phẩm được biểu hiện bằng tiền

Từ khái niệm chung về chi phí sản xuất ta rút ra: Chi phí sản xuất củađơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống vàlao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và hình thành nên giáthành sản phẩm xây lắp (Công trình nhà ở, công trình giao thông, nhà máycông nghiệp ) trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp xây lắp baogồm: Chi phí sản xuất xây lắp, chi phí sản xuất ngoài xây lắp Chi phí sảnxuất xây lắp cấu thành giá sản phẩm xây lắp

1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khácnhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũngnhư phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất cần phảiđược phân biệt theo những tiêu thức phù hợp Phân loại chi phí sản xuất mộtcách khoa học hợp lý có ý nghĩa quan trọng với kế toán Hơn nữa nó là tiền đềcho việc kiểm tra phân tích chi phí, thúc đẩy việc quản lý chặt chẽ chi phí đểhướng tới tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Trong kế toán tài chính,chi phí sản xuất thường được phân loại, nhận diện theo những tiêu thức sau:

1.3.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố:

- Yếu tố nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất trừ giá

Trang 11

trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi.

- Yếu tố tiền lương, và các khoản phụ cấp theo lương: Phản ánh tổng sốtiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhânviên tham gia vào sản xuất

- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: phản ánh phần BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấplương phải trả cho công nhân viên tham gia vào sản xuất

- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cốđịnh phải trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho sản xuấtthuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng

- Yếu tố chi phí dich vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ chi phí dịch vụmua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng,đội sản xuất

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí trực tiếp khác bằngtiền chưa được phản ánh ở các yếu tố trên được dùng cho việc phục vụ vàquản lý sản xuất trong kỳ ở phân xưởng sản xuất

1.3.2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí của vật liệu chính, vậtliệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấuthành thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc hoàn thành khối lượngxây lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện và vật liệu tínhtrong chi phí sản xuất chung)

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ lương chính, lương phụ, phụcấp có tính chất lương trả cho nhân viên trực tiếp xây lắp các công trình, côngnhân phục vụ thi công Trong đó tính cả lao động trong biên chế và lao độngthuê ngoài Khoản mục này không bao gồm tiền lương và phụ cấp lương cho

Trang 12

công nhân điều khiển máy thi công, công nhân viên vận chuyển ngoài phạm

cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền

1.3.2.3 Phân loại chi phí theo ứng xử chi phí:

Theo cách phân loại này là dựa vào quan hệ giữa chi phí và sản lượngsản phẩm sản xuất; toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành biến phí và địnhphí:

- Biến phí: là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biếnđộng về mức độ hoạt động, ở đây là khối lượng xây lắp; bao gồm: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

- Định phí: Là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạtđộng (khối lượng xây lắp) thay đổi; bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cốđịnh, chi phí cho thuê mặt bằng, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí nghiêncứu Khi sản lượng thay đổi, tổng định phí giữ nguyên còn định phí trêntừng đơn vị thay đổi

Trang 13

1.3.2.4 Một số cách phân loại khác:

- Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh, gồm: chi phí sản xuấtkinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động khác

- Phân loại theo khả năng kiểm soát được, gồm: chi phí kiểm soát được

và chi phí không kiểm soát được

- Phân loại theo mối quan hệ với báo cáo tài chính, gồm: chi phí sảnphẩm, chi phí thời kỳ

- Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chi phí gồm: Chi phí trựctiếp và chi phí gián tiếp

Do đặc điểm của ngành xây dựng, sản phẩm là công trình, hạng mụccông trình, vật kiến trúc nên mỗi dự án đều có thiết kế, dự toán thi côngriêng Vì vậy chi phí thi công cũng khác nhau, chính vì vậy mà giá thành sảnphẩm xây lắp còn có một khoản chi phí nữa là chi phí sử dụng máy thi công

1.3.3 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm xây lắp:

1.3.3.1 Khái niệm, bản chất giá thành sản phẩm xây lắp:

Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự dịch chuyển vốncủa doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanhnghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, để quản lý có hiệu quả

và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệpluôn cần biết số chi phí đã chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm,dịch vụ là bao nhiêu, số chi phí đã chi ra đã cấu thành trong số sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ hoàn thành là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chi phí, khả năng hạthấp các loại chi phí này …

Giá thành sản xuất sản phẩm: được xác định bao gồm những chi phí vềlao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuấthoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí

Trang 14

về lao động sống, lao động vật hóa để hoàn thành khối lượng xây lắp theo quyđịnh trong kỳ Giá thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành là giá thànhsản phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp.

Việc nghiên cứu chỉ tiêu giá thành có vai trò quan trọng trong việc xácđịnh kết quả kinh doanh của đơn vị, chỉ có xác định đúng đắn chỉ tiêu giáthành mới xác định đúng kết quả kinh doanh

1.3.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm:

1.3.3.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:

- Giá thành dự toán:

SP xây lắp có giá trị lớn, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công dàinên mỗi công trình, HMCT có giá trị dự toán riêng Vậy giá thành dự toán làtổng các chi phí dự toán

dự toán gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung

+ Lợi nhuận định mức: là chỉ tiêu Nhà nước quy định để tích lũy cho xãhội do ngành xây dựng cơ bản sáng tạo nên

- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Được xác định xuất phát từ những điềukiện cụ thể ở một doanh nghiệp xây lắp nhất định, trên cơ sở biện pháp thicông, các định mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp Giá thành kế

Trang 15

- Khoản bù chênh lệch

vượt dự toán

- Giá thành sản phẩm thực tế: là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chiphí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lượng công việcnhất định

Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí định mức mà cònbao gồm những CP thực tế phát sinh như mất mát, bội chi nguyên vật liệu, vật

tư, chi phí thiệt hại phá đi làm lại, chi phí ngừng sản xuất do những nguyênnhân chủ quan của doanh nghiệp

Khi công trình hoàn thành, doanh nghiệp so sánh giữa giá thành dựtoán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế để phân tích và đề ra các biệnpháp khắc phục hạn chế cho lần thi công tiếp theo Về nguyên tắc, mối quan

hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảo như sau:

Giá thành dự toán > giá thành kế hoạch > giá thành thực tế

1.3.3.2.2 Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành:

- Giá thành sản xuất sản phẩm: là chỉ tiêu phản ánh tất cả chi phí phátsinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, gắn liền với quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ sản phẩm: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoảnchi phí phát sinh liên quan đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Hai loại giá thành sản phẩm trên có quan hệ với nhau về lượng thông

qua công thức: Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất

Trang 16

1.3.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:

Chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm có mối quan hệ mậtthiết với nhau, đó là giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phísản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần chi phí sản xuất phát sinhtrong kỳ

Giá thành = CPSX dở dang + CPSX phát sinh - CPXS dở dang sản xuất đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Chi phí sản xuất và giá thành là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau:

- Chi phí sản xuất không những liên quan đến khối lượng sản phẩm đãhoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng,chi phí sản xuất gắn liền với thời kỳ phát sinh

- Giá thành sản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm hoàn thành.Tuy nhiên giá thành và chi phí luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau

- Chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành

- Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí sẽ ảnh hưởng đến giá thành dẫnđến kết quả lãi, lỗ khi thi công công trình

Tổ chức quản lý tốt giá thành chỉ có thể dựa trên cơ sở quản lý tốt chiphí sản xuất

1.3.5 Vị trí, vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học,hợp lý và đúng đắn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm, quản

lý tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm có hiệu quả và tạo điềukiện giúp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là cơ sở để định giá bán sản phẩm, đánh giá hạchtoán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời là căn cứ xác định kết quả

Trang 17

doanh nghiệp Song lại là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán ởdoanh nghiệp, chi phối tới chất lượng của các phần hành kế toán khác cũngnhư chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tài chính của doanhnghiệp.

1.3.6 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

- Lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựachọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp vớiđiều kiện của doanh nghiệp

- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc diểm của sảnphẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đốitượng tính giá thành cho phù hợp

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phâncông rõ ràng nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán, từng bộ phận kế toán cóliên quan, đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ

kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đượcyêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành củadoanh nghiệp

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sảnphẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúpcác nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng,phù hợp với quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm

1.4 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:

1.4.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:

- Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợpchi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó Tùy thuộc vào đặc điểm tình

Trang 18

hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp cóthể là:

+ Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng.+ Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất

+ Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp xây lắp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể

là công trình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn quy ước của hạngmục công trình có giá trị dự toán riêng hoặc nhóm công trình, các đơn vị thicông (xí nghiệp, tổ, đội thi công xây lắp)

1.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:

Dùng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đốitượng tập hợp chi phí đã xác định; tức các loại chi phí phát sinh liên quan đếnđối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phátsinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ đượctập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó

- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:

Dùng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liênquan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tậphợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó Trước tiên kế toán tiếnhành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địađiểm phát sinh hoặc nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượngphải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí cho từngđối tượng liên quan Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng được tiến hànhtheo hai bước:

Trang 19

Trong đó: H: hệ số phân bổ chi phí C – Tổng CP cần phân bổ chocác đối tượng

T: tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chiphí

+ Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp:

Ci = H * Ti

Trong đó:

Ci: phần chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti: đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ phân bổ chi phí củađối tượng i

1.4.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:

- Đối với tài khoản để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm (TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) Ngoài việc hạch toántổng hợp còn phải hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh chi phí: tổ, đội sảnxuất; sản phẩm, khoán sản phẩm

- Đối với những chi phí sản xuất không hạch toán trực tiếp vào các đốitượng chịu chi phí, trước hết phải tập hợp vào tài khoản tập hợp chi phí, sau

đó tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp

1.4.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bao gồm các khoản chi phí về nguyênvaatl liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ… sử dụng trực tiếpcho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch

vụ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo côngthức:

CP NVL trực

tiếp thực tế =

Trị giá NVL trực tiếp +

Trị giá NVL trực tiếp xuất -

Trị giá NVL trực tiếp còn -

Trị giá phế liệu thu hồi

Trang 20

trong kỳ còn lại đầu

Kết cấu chủ yếu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ TK 621 Bên Có

- Trị giá NVL sử dụng trực tiếp cho sản

xuất, chế tạo sp hoặc thực hiện lao vụ,

- K/c CP NVL trực tiếp trên mức bình thường

Tài khoản 621 không có số dư

* Nguyên tắc hạch toán:

Chỉ hạch toán vào tài khoản này những chi phí nguyên vật liệu được sửdụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp trong kỳ kinh doanh Chi phí vậtliệu phải được tính theo giá thực tế khi xuất dùng

Trang 21

* Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Diễn giải sơ đồ:

(1): xuất kho NVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, thựchiện dịch vụ trong kỳ

(2): mua NVL sử dụng ngay cho chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch

vụ, không qua kho.(chứng từ thanh toán, hóa đơn của người bán, biên bảngiao nhận hàng hóa, bảng kê thanh toán tạm ứng…)

(3): cuối kỳ có NVL sử dụng chưa hết, không nhập lại kho, kế toán ghi

số âm

(4): trường hợp cuối kỳ có NVL sử dụng chưa hết, nhập lại kho

(5): cuối kỳ, kết chuyển chi phí NVL cho các đối tượng

1.4.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiềnlương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN theo số tiền lương của công nhân sản xuất

* Tài khoản sử dụng:

Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – Chi

Trang 22

phí nhân công trực tiếp.

Nội dung TK 622: Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển (hoặcphân bổ) chi phí nhân công trực tiếp như tiền lương, tiền công, các khoảntrích theo lương … của coonh nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Kết cấu chủ yếu của tài khoản này như sau:

Tài khoản 622 không có số dư

* Nguyên tắc hạch toán:

Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương

và các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý, nhân viên văn phòng của bộmáy quản lý doanh nghiệp, các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ tính trênquỹ lương nhân công của hoạt động xây lắp

* Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Trang 23

1.4.3.3 Kế toán CP sử dụng máy thi công:

Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhâncông và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chiathành hai loại: chi phí thường xuyên, chi phí tạm thời

- Chi phí thường xuyên: là những chi phí phát sinh trong quy trình sửdụng máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy

- Chi phí tạm thời: là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sửdụng máy thi công

* Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công, dùng để tậphợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt độngxây lắp

Nội dung TK 623: tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sửdụng xe, máy thi công phục vụ thi công công trình

Kết cấu TK 623 như sau:

Bên nợ TK 623 Bên có

- CP MTC phục vụ thi công công trình - KC CP MTC vào bên Nợ TK 154.

-K/c Cp MTC thi công vượt trên mức bình thường vào bên Nợ TK 632

Tài khoản 623 không có số dư

* Nguyên tắc hạch toán:

Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi côngđối với trượng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp theo phương thức thi cônghỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy

Trang 24

* Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công:

1.4.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sảnxuất Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phívật liệu, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí khác bằng tiền

* Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung, để kế toán tập hợp

và phân bổ chi phí sản xuất chung

Nội dung TK 627: tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển (hoặcphân bổ) chi phí sản xuất chung (chi phí phục vụ và quản lý sản xuất sảnphẩm, khấu hao TSCĐ dùng sản xuất và quản lý sản xuất…)

Kết cấu TK 627 như sau:

Trang 25

Bên nợ TK 627 Bên có

- Tập hợp chi phí sản xuất chung phát

sinh trong kỳ

- Các khoản ghi giảm CP SXC (Nếu có).

- CP SXC được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho các đối tượng chịu chi phí.

- CPSXC không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất KD trong kỳ.

Tài khoản 627 không có số dư

* Nguyên tắc hạch toán:

Khoản mục chi phí này bao gồm các khoản chi phí sản xuất phát sinhcủa đội, công trường xây dựng, lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạtđộng xây lắp và các chi phí khác

Trang 26

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung:

CP nhân viên CPSXC phân bổ vào

CP chế biến trong kỳ

TK 152 TK 632

CP vật liệu CPSXC không được phân

bổ ghi nhân vào CPSXKD

Trang 27

dịch vụ dở dang cuối kỳ Kết cấu tài khoản này như sau:

Bên nợ TK 154 Bên có

- Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh

trong kỳ.

- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến.

- Chi phí thuê ngoài chế biến.

- Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có).

- Các khoản giảm chi phí SX trong kỳ.

- Giá thành SX thực tế của sản phẩm, lao

vụ … hoàn thành.

- Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến, tự chế hoàn thành

Số dư

-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

- Chi phí thuê ngoài chế biến hoặc tự chế

vật tư chưa hoàn thành

* Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang:

Để tính giá thành sản phâm xây lắp, đầu kỳ (tháng, quý, năm) doanhnghiệp phải tiến hành kiểm kê khối lượng công việc đã hoàn thành hay còn dởdang Việc đánh giá SPDD trong doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc vào phươngthức thanh toán khối lượng sản phẩm xây lắp giữa bên nhận thầu và bên giaothầu

- Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo công thức:

CP dự toán KLXL + CP dự toán KLXL

dở dang đầu kỳ hoàn thành trong kỳ

Cuối kỳ kết toán kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chiphí sản xuất chung để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượngchịu chi phí, tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, thựchiện tính giá thành các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp đãhoàn thành trong kỳ

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệutrực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

Trang 28

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩmhoàn thành tương đương.

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

* Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theophương pháp kê khai thường xuyên:

TK 621 TK 154 TK 138,811,152 K/c, phân bổ CPNVLTT cuối kết chuyển các khoản

kỳ được phép tính vào giá thành làm giảm giá thành

kết chuyển CPNCTT cuối kỳ SP nhập kho

được tính vào giá thành

Trang 29

1.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

* Tài khoản sử dụng:

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, việc tổ chức kế toán các khoảnmục chi phí vẫn giống như phương pháp kê khai thường xuyên, được thựchiện trên các tài khoản: TK 621, TK 622, TK 623, TK 627

Ngoài ra toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giáthành sản phẩm được thực hiện trên TK 631- Giá thành sản xuất TK 154 –Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chỉ sử dụng để phản ánh, theo dõi chiphí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Nội dung TK 631: tài khoản này dùng tập hợp chi phi sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra ở các đơn vị sản xuất công nghiệp,nông nghiệp, lâm nghiệp và các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, bưu điện,

du lịch, khách sạn,…trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kiểm kê định kỳ

1.5 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp:

1.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm:

Trong doanh nghiệp xây lắp thì đối tượng tính giá thành là các côngtrình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn quy ước của hạng mục côngtrình có giá trị dự toán riêng hoàn thành do doanh nghiệp sản xuất thi công,đòi hỏi phải tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Ngoài ra khidoanh nghiệp xây lắp tổ chức các phân xưởng sản xuất phụ thì đối tượng tínhgiá thành trong các đơn vị này là một đơn vị sản phẩm hoặc lao vụ hoànthành

1.5.2 Các phương pháp tính giá thành:

Khi đã xác định được đối tượng tính giá thành sản phẩm, kế toán phảilựa chọn và xác định được phương pháp tính giá cho phù hợp để không những

Trang 30

đảm bảo xác định đúng đắn giá thành sản phẩm mà còn đảm bảo công tác tínhgiá thành sản phẩm được đơn giản, thuận lợi trên cơ sở phù hợp với đối tượngtính giá thành sản phẩm Phương pháp tính giá thành thường áp dụng tại cácdoanh nghiệp xây lắp:

1.5.2.1 Phương pháp tính giá trực tiếp ( Phương pháp giản đơn):

Phương pháp này được áp dụng chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắpvới đặc điểm sản phẩm đơn chiếc, chi phí sản xuất được tập hợp riêng chotừng đối tượng Công thức tính giá thành sản phẩm như sau:

Z = DĐK + C - DCK

Trong đó: Z: giá thành sản phẩm

DĐK, DCK: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

C : Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

Trong trường hợp không có sản phẩm dở dang thì tổng chi phí đã đượctập hợp trong mỗi đối tượng tính giá thành là tổng giá thành của sản phẩmhoàn thành trong kỳ tương ứng

1.5.2.2 Phương pháp tính giá thành theo tổng cộng chi phí:

Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp có quy mô lớn,quá trình sản xuất tiến hành theo các tổ, đội sản xuất hay từng giai đoạn thicông công trình Đối tượng tập hợp chi phí là từng tổ, đội sản xuất, hoặc từnggiai đoạn thi công, còn đối tượng tính giá thành là các công trình xây lắp đãhoàn thành Công thức tính giá thành sản phẩm như sau:

Trang 31

được duyệt để tính ra giá thành định mức cho đơn vị.

Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất thực tế phù hợp với địnhmức và số chi phí sản xuất chênh lệch do thoát ly định mức

Vạch ra một cách chính xác các thay đổi về định mức trong quá trìnhthực hiện thi công tại công trình

Chênh lệch do = CP thực tế - CP định mức thoát ly định mức (theo từng khoản mục) (theo từng khoản mục)

Giá thực tế = Giá thành định + Chênh lệch do + chênh lệch do của SP mức SP thay đổi định mức thoát ly định mức

Giá thành định mức được xác định căn cứ vào quy định của Bộ tàichính Chênh lệch do thay đổi định mức được xác định căn cứ vào chứng từbáo động do thay đổi định mức

Áp dung phương pháp này là nhằm mục đích kịp thời vạch ra mọi chiphí sản xuất thoát ly định mức nhằm tăng cường kiểm tra và phân tích các sốliệu chi phí sản xuất và giá thành Đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi choviệc tính toán giản đơn và cung cấp số liệu giá thành kịp thời, đáng tin cậy

1.5.2.4 Phương pháp giá thành theo đơn đặt hàng:

Thường được áp dụng trong trường hợp bên giao thầu ký hợp đồng vớidoanh nghiệp xây lắp thi công bao gồm nhiều công việc khác nhau mà khôngcần hạch toán riêng cho từng công việc Khi đó đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm là đơn đặt hàng Chi phí thực tế phát sinh đượctập hợp riêng cho từng đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thànhcông trình Toàn bộ chi phí đã được tập hợp là giá thành của đơn đặt hàng đó

1.6 Tổ chức hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Số lượng sổ sách và kết cấu mẫu sổ kế toán sử dụng ở doanh nghiệp phụ

Trang 32

thuộc vào hình thức kế toán đã lựa chọn Doanh nghiệp thường sử dụng mộttrong các hình thức kế toán sau: hình thức kế toán nhật ký chung; hình thứcchứng từ ghi sổ; hình thức kế toán nhật ký chứng từ; hình thức nhật ký – sổcái Do doanh nghiệp mà em thực tập, tìm hiểu sủ dụng hình thức kế toán nhật

ký chung nên em xin trình bày phương pháp hình thức kế toán nhật ký chung.Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọngtâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dungkinh tế của các nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghivào Sổ cái các tài khoản theo từng nghiệp vụ phát sinh

* Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán hình thức Nhật ký chung:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu kiểm tra:

Danh mục sổ kế toán sử dụng bao gồm:

- Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt, Sổ cái

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt,

Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ tài sản cố định, Thẻ tài sản cố định, Sổ chi tiếtthanh toán với người mua, người bán; Sổ chi tiết tiền vay, Sổ chi tiết các tàikhoản, Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh, Sổ theo dõi thuế giá trị giatăng

1.7 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy:

Vì khối lượng công việc kế toán nhiều và trình độ đội ngũ cán bộ công

Chứng từ gốc

Nhật ký đặc biệt

Bảng chi SPS

Các báo cáo kế toán

Trang 33

khối lượng tính toán cho các nhân viên kế toán nên hầu hết các doanh nghiệpđều đã và đang sử dụng kế toán máy.

Đặc trưng cơ bản của kế toán máy là công việc kế toán được thực hiệntheo một phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm này được thiết kếtheo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng

từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ cái; Nhật ký – Chứng từ và được thiết kế phù hợp vớiđặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: phần mềm kế toánđược thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kếtoán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Bên cạnh đó phần mền kế toán cho phép nhập dữ liệu từ các chứng từgốc một lần vào máy; còn các sổ kế toán và các báo cáo kế toán sẽ tự độngcập nhật; máy tính sẽ xử lý và cung cấp bất kỳ sổ kế toán và báo cáo kế toánnào theo yêu cầu của người sử dụng Bên cạnh đó chương trình còn cho phépchạy cùng một lúc trên hệ thống máy tính có nối mạng nội bộ nên rất thuậntiện cho người nhập dữ liệu cùng một lúc khi có nhiều nghiệp vụ phát sinh

Trang 34

1.7.1 Nguyên tắc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy:

- Phải đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán, các nguyên tắc, chuẩn mực

- Phải phù hợp với đặc điểm, quy mô và phạm vi hoạt động cuả đơn vị

- Trang bị đầy đủ, đồng bộ thiết bị nhưng phải tiết kiệm, hiệu quả cao

1.7.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy:

Sử dụng kế toán máy giúp cho khối lượng công việc của kế toán nhẹnhàng hơn nhưng không vì thế mà giảm bớt nhiệm vụ :

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm phù hợp với đặc điểm, yêu cầu quản lý của đơn vị, tổ chức mã hoá,phân loại đối tượng

- Tuỳ thuộc tình hình thực tế tại đơn vị để xây dựng hệ thống tài khoản

kế toán, thực hiện hạch toán chi tiết cho từng đối tượng

- Tổ chức tập hợp, phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất theo đúngphương pháp và trình tự đã xác định

- Lập các chứng từ cần thiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm để nhập vào máy tính tự động xử lý

- Tổ chức xử lý, luân chuyển chứng từ, cập nhật số liệu vào máy tính

Trang 35

1.7.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy:

- Khai báo, mã hoá các đối tượng để thực hiện phân loại, sắp xếp cácđối tượng cần thiết Việc làm này hoàn toàn mang tính chủ quan phụ thuộcvào đặc điểm và yêu cầu quản lý tại đơn vị

- Tổ chức lập, xử lý và luân chuyển chứng từ, liên tục cập nhật chứng

từ vào máy tính

* Trình tự kế toán trên máy vi tính:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra tính hợppháp, hợp lý, hợp lệ; các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì kế toán nhập vào máytính Sau đó máy tính sẽ tự động vào các sổ chi tiết, sổ tổng hợp liên quan,Bảng cân đối số phát sinh và định kỳ phân bổ, kết chuyển chi phí và lập cácbáo cáo kế toán

* Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán trên máy vi tính:

TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH

Ghi chú :

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Trong chương 1 chúng ta đã tìm hiểu những vấn đề lý luận chung về tổchức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanhnghiệp xây lắp Để nắm bắt được việc ứng dụng những lý luận chung vàothực tế tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ởdoanh nghiệp xây lắp chúng ta đi sâu tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP xây dựngThăng Long trong chương 2 sau đây

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

Máy vi tính

Trang 36

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP XÂY

DỰNG THĂNG LONG 2.1 Tình hình, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản

Trang 37

Thăng Long :

Chi nhánh Công ty cổ phần xây dựng Thăng Long Bắc Kạn trực thuộcCông ty cổ phần xây dựng Thăng Long , được thành lập ngày 25 tháng 03năm 2003 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty cổ phần xây dựng ThăngLong

- Tên gọi đầy đủ: Công ty Cổ phần Xây dựng Thăng Long

- Tên giao dịch quốc tế:THANG LONG CONSTRUCTION JOINTSTOCK COMPANY

- Trụ sở chính: Tổ 8, Phường Phùng Chí Kiên, TP Bắc kạn, Tỉnh BắcKạn

- Vốn điều lệ: 89.360.000.000

- Giám đốc:Phùng Minh Chung

- Điện thoại liên hệ: 02813 871 246

* Thuận lợi: đội ngũ cán bộ, kỹ sư, chuyên gia, công nhân viên cóchuyên môn cao, giàu kinh nghiệm; cùng với sự hỗ trợ của máy móc thiết bịthi công hiện đại, phương pháp tiếp cận một cách sáng tạo những thực tiễncác khoa học công nghệ về kỹ thuật thi công DN đã đảm bảo đưa ra những

Trang 38

giải pháp thi công ưu việt nhất, giải quyết có hiệu quả các đặc thù của mỗicông trình Đó là yếu tố giúp doanh nghiệp thành công trong các công trìnhđòi hỏi kỹ thuật cao.

* Khó khăn: Khi mới thành lập đơn vị đã gặp phải không ít khó khăn

về vốn, điều kiện thi công, thị trường chưa rộng, sự gia tăng của các doanhnghiệp đòi hỏi không ngừng đổi mới khoa học công nghệ trong xây dựng hạtầng kỹ thuật để đáp ứng cả về thẩm mỹ cảnh quan đô thị,… đã đặt đơn vị vàocuộc cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi đơn vị phải vượt qua những thách thức đểngày càng phát triển vững mạnh

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của Công ty CP xây dựng Thăng Long

- Dịch vụ du lịch, vận tải hàng hóa đường bộ

- Mua bán vật tư, vật liệu xây dựng

- Cho thuê máy thi công công trình…

Trang 39

2.1.2.2 Đặc điểm quy trình sản xuất:

Sơ đồ 2.1: Quy trình thi công:

Thông thường quy trình sản xuất các công trình tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị sản xuất, bao gồm: lập dự toán công trình, lập kếhoạch sản xuất, kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, chuẩn bị vốn và các điềukiện khác, các trang thiết bị chuyên ngành để phục vụ cho việc thi công côngtrình

Bước 2: Khởi công xây dựng, quá trình thi công được tiến hành theocông đoạn, điểm dừng kỹ thuật, mỗi khi kết thúc một công đoạn thì tiến hànhnghiệm thu, duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình… hoàn thành

Bước 3: Hoàn thiện công trình, bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưavào sử dụng và thanh lý hợp đồng

2.1.2.3.Tình hình SXKD của doanh nghiệp trong năm 2014 và năm 2015:

* Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Với sự năng động của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp và sự chỉ đạo trực tiếp của công ty, trong gần những năm qua doanhnghiệp đã không ngừng tăng trưởng và phát triển với nhịp độ năm sau tănghơn năm trước Sự phát triển đó là hợp với xu hướng đang phát triển của

Ngày đăng: 04/07/2019, 00:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w