Việc đầu tư xây dựng các dự án giao thông đường bộ trong những năm vừa qua đã góp phần tạo nên sự thành công của Huyện trong phát triển kinh tế - xã hội, cùng với sự nỗ lực của chính quy
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên đề tài: “Quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông của huyện Quế
Sơn, tỉnh Quảng Nam”
Học viên thực hiện: Lê Thị Kiều
Lớp: Quản lý kinh tế đợt 1 năm 2017, Học viện Khoa học xã hội
Số điện thoại liên lạc: 0905358038
Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Đình Giám
Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Dương Đình Giám
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Lê Thị Kiều
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 7
1.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước các dự án đầu tư 7 1.2 Nội dung quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông đường bộ bằng nguồn vốn NSNN 16 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông đường bộ bằng vốn NSNN 18 1.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông bằng nguồn vốn NSNN 23 1.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông đường bộ bằng vốn ngân sách nhà nước (của một số địa phương cấp huyện) 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN QUẾ SƠN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2015-2017 27
2.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Quế Sơn 27 2.2 Tình hình đầu tư các dự án đầu tư giao thông đường bộ bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2015-2017 30 2.3 Thực trạng hoạt động quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông đường bộ bằng nguồn NSNN trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2015-2017 33 2.4 Nhận xét chung 54
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NSNN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ SƠN TỈNH QUẢNG NAM 60
3.1 Định hướng phát triển trong lĩnh vực giao thông đường bộ tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2020 60 3.2 Một số giải pháp nâng cáo hiệu quả quản lý dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn NSNN trên địa bàn huyện 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5GTNT Giao thông nông thôn
UBND Ủy ban nhân dân
QLDA Quản lý dự án
HSMT Hồ sơ mời thầu
HSDT Hồ sơ dự thầu
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Quá trình thực hiện dự án đầu tư 10 Bảng 2.1: Nguồn vốn đầu tư giao thông đường bộ theo phân cấp đơn vị chủ đầu tư giai đoạn 2015-2017 31 Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư giao thông đường bộ giai đoạn 2015-2017 trên địa bàn huyện Quế Sơn 32 Bảng 2.3: Kết quả thực hiện nguồn vốn đầu tư giao thông đường bộ từ NSNN giai đoạn 2015-2017 trên đại bàn huyện Quế Sơn 33 Bảng 2.4: Công tác chuẩn bị đầu tư chưa tốt ảnh hưởng đến DAĐT 36 Bảng 2.5: Bảng giá trị tổng mức đầu tư, tổng dự toán của một số công trình do
tư vấn lập và sau khi thẩm định 39 Bảng 2.6: Giá trị trúng thầu một số dự án so với giá gói thầu 48 Bảng 3.1: Danh sách dự kiến các công trình giao thông trọng điểm đầu tư trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2015-2025 62
Trang 71
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giao thông đường bộ là một bộ phận quan trọng của giao thông vận tải nói riêng và của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nói chung Nó có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp to lớn vào nhu cầu đi lại của nhân dân, nâng cao năng lực giao lưu với các vùng, xóa đi khoảng cách về địa lý, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy lợi thế của từng vùng, từng địa phương Sau khi thực hiện chính sách mở cửa, nền kinh tế của đất nước đã
có những bước phát triển đáng kể, cùng với đó là nguồn vốn đầu tư vào xây dựng
cơ sở hạ tầng ngày một tăng Vì vậy, công tác quản lý nhà nước các dự án đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng công trình, tiến độ xây dựng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường…, đặc biệt là tính hiệu quả trong sử dụng vốn, đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Quế Sơn là huyện trung du của tỉnh Quảng Nam, nằm cách tỉnh lỵ Tam Kỳ
30 km về phía tây bắc, cách thành phố Đà Nẵng 40 km về phía Tây Nam Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 251,17 km2, phía bắc giáp huyện Duy Xuyên, phía nam giáp huyện Hiệp Đức, phía đông giáp huyện Thăng Bình, phía tây giáp huyện Nông Sơn Cho đến nay, bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong đó, chủ yếu là vốn từ ngân sách nhà nước, hệ thống giao thông đường bộ của Huyện đã được đầu tư
Việc đầu tư xây dựng các dự án giao thông đường bộ trong những năm vừa qua
đã góp phần tạo nên sự thành công của Huyện trong phát triển kinh tế - xã hội, cùng với
sự nỗ lực của chính quyền và nhân dân trong huyện đã làm cho Quế Sơn có những bước chuyển mình đáng khích lệ Tuy nhiên, bên cạnh đó còn nhiều tồn tại và bất cập cần phải khắc phục, như: hiệu quả và chất lượng đầu tư một số dự án chưa cao, công tác quản lý nhà nước các dự án giao thông trên địa bàn huyện còn nhiều bất cập, trong đó nổi lên một số vấn đề, như: hệ thống văn bản còn chồng chéo, chưa rõ ràng, trình độ cán bộ quản
lý đầu tư còn hạn chế, chuyên môn không phù hợp, nguồn vốn phân bổ chưa đều, còn quá nhiều thủ tục phải thực hiện, năng lực của các nhà thầu còn hạn chế…, khiến cho tác động và hiệu quả của các công trình giao thông đường bộ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Huyện còn chậm, chưa tương xứng với lợi thế và tiềm năng vốn có của Huyện
Trang 8đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý các dự án này là hết
sức cần thiết và có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn Do đó, tôi đã chọn đề tài “Quản
lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông của huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam”
làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế của mình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, về quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản nói chung Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của các công trình này khá rộng
Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu sau:
- Nguyễn Việt Dũng (2006), "Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam", Luận văn thạc sỹ kinh tế Đại học Kinh tế quốc
dân Luận văn này đã làm rỏ một số vấn đề lý luận và thực tiển về Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm quản lý tốt các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
- Hoàng Đỗ Quyên (2008), “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án Công trình điện miền Bắc”, Luận văn thạc sỹ kinh tế Đại học
Kinh tế quốc dân Luận văn đã phân tích thực trạng và đề ra giải pháp quản lý dự án tại Ban quản lý dự án Công trình thủy điện miền Bắc
- Nguyễn Mạnh Hà (2012), "Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng", Luận văn thạc sỹ kinh tế
Đại học Khoa học và Kỹ thuật Long Hoa
- Nguyễn Thị Bình (2013), “Hoàn thiện QLNN đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Đại học kinh tế
Trang 93
quốc dân
- TS Từ Quang Phương (2005) “Giáo trình quản lý dự án đầu tư”, Đại học
Kinh tế quốc dân
- Phạm Văn Thịnh (2010), “Tăng cường quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”, Luận văn thạc sỹ kinh tế Đại
học Kinh tế quốc dân Luận văn đã làm rỏ vấn đề lý luận và thực tiển quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Từ đó đưa
ra các giải pháp để quản lý tốt vốn ngan sách nhà nước trong đầu tư xây dựng
- Lê Toàn Thắng (2007), “Quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ kinh tế Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng
giảng viên lý luận chính trị
Qua nghiên cứu, có thể thấy rằng, các dự án giao thông có những đặc thù riêng, nên công tác quản lý các công trình giao thông là một lĩnh vực quản lý cũng
sẽ mang nhiều đặc thù, phức tạp của ngành Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào nghiên cứu sâu, cụ thể về quản lý nhà nước dự án công trình giao thông tại một đơn
vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước như tại huyện Quế Sơn tỉnh Quảng Nam Do vậy đề tài “Quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông của huyện Quế Sơn tỉnh Quảng Nam” là có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn
3 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Luận văn sẽ đề xuất một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước của huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến
3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư và quản
lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông cấp huyện
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông cấp huyện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2017
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các
dự án đầu tư giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước của huyện Quế Sơn,
Trang 104
tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2017
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Luận văn chỉ nghiên cứu các dự án giao thông đường
bộ, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
- Phạm vi về không gian: Các dự án giao thông đường bộ trên địa bàn huyện
Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
- Phạm vi về thời gian: Luận văn đi sâu nghiên cứu giai đoạn từ năm 2015
đến năm 2017 và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025
5 Câu hỏi nghiên cứu
Nội dung luận văn sẽ giúp cho việc luận giải các câu hỏi sau:
- Thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông đường
bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2017 như thế nào?
- Để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
trong thời gian đến, cần phải triển khai các giải pháp nào?
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập các thông tin thứ cấp đã được chọn lọc và tổng hợp từ các Luật, Nghị định, Thông tư, như: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy định chi tiết hợp đồng xây dựng; Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 hướng dẫn xây dựng đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;…
Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện; Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2015-2017; Báo cáo đầu tư XDCB của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện; Các kết luận của Thanh tra Sở Tài chính, Thanh tra Sở Kế hoạch và đầu tư, Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện và báo cáo kiểm toán Nhà nước trên địa bàn huyện
Trang 115
Quế Sơn, và các tài liệu liên quan khác
6.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tổng hợp các thông tin, số liệu thu thập được, phân tích và xử lý; từ đó đánh giá, so sánh để rút ra nhận xét, kết luận
Phương pháp này được sử dụng trong cả 3 chương của Luận văn
- Phương pháp đánh giá và so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc
Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong chương 2 của Luận văn
- Một số phương pháp khác, như tham khảo chuyên gia, kế thừa chọn lọc các tài liệu, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Các phương pháp này được sử dụng trong cả 3 chương của Luận văn
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
7.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn đã góp phần hệ thống hóa, làm rõ hơn những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước,
sự cần thiết khách quan phải đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các
dự án đầu tư giao thông trên địa bàn cấp huyện
7.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Luận văn giúp làm rõ thực trạng quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông tại huyện Quế Sơn giai đoạn 2015-2017
Qua phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực này tại huyện Quế Sơn thời gian tới
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông đường bộ
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước của huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2017
Trang 126
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước các dự án đầu
tư giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Quế Sơn tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới
Trang 137
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước các dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm dự án đầu tư giao thông đường bộ
a) Khái niệm: Đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục
đích cụ thể nào đó của người sở hữu (hoặc người được cấp có thẩm quyền giao quản
lý vốn) với những yêu cầu nhất định
Công trình giao thông đường bộ (CTGTĐB) bao gồm hệ thống các công trình đường ô tô, đường phố, đường ô tô cao tốc, đường ô tô chuyên dùng, đường giao thông nông thôn và hệ thống các loại cầu, cống (cầu vượt, cầu chui ) cùng những cơ sở vật chất khác phục vụ cho việc vận chuyển trên bộ như: bến bãi đỗ xe, đèn tín hiệu, biển báo giao thông, đèn đường chiếu sáng, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác phục vụ vận tải và đi lại trên mặt đất cho người đi bộ, ôtô, xe máy và các phương tiện vận chuyển khác được thuận tiện, thông suốt, nhanh chóng, an toàn và đạt hiệu quả cao
Theo Luật Giao thông đường bộ, mạng lưới đường bộ được chia thành sáu hệ thống, gồm: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường
chuyên dùng, quy định như sau:
- Quốc lộ là đường nối liền thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực;
- Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm
Trang 148
hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có
vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện;
- Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã;
- Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị;
- Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân
b) Đặc điểm của dự án đầu tư giao thông đường bộ: Dự án đầu tư công trình
giao thông đường bộ là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch
vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng,
dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng Các dự án đầu tư giao thông đường bộ có một số đặc điểm sau:
(1) Dự án có tính quy mô về vốn, vật tư, lao động lớn: Giao thông đường bộ
là các công trình xây dựng nên có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài và thông qua các hoạt động kinh tế khác để có thể thu hồi vốn Do đó vốn đầu tư chủ yếu để phát triển giao thông đường bộ là từ nguồn vốn NSNN
(2) Thời gian thực hiện hoạt động ĐTXD thường kéo dài: thời kỳ đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự án cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động, nhiều công trình có thời gian kéo dài hàng chục năm
(3) Trải dài qua nhiều địa bàn hành chính khác nhau, qua nhiều khu vực có địa hình phức tạp nên khó khăn trong công tác phối hợp quản lý và bị tác động trực tiếp bởi thời tiết và quan trọng nhất là chính sách phát triển của Nhà nước Do đó, đầu tư phát triển GTĐB mang tính vùng và địa phương nhằm đảm bảo cho mỗi vùng và địa phương phát huy được thế mạnh của mình và đóng góp lớn vào sự phát triển chung của cả nước Vì vậy, trong kế hoạch đầu tư phát triển GTĐB không chỉ chủ yếu nhằm đến mục tiêu phát triển chung của cả nước mà phải chú ý cả đến điều kiện, đặc điểm tự nhiên cũng như kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ
Trang 159
(4) Có độ rủi ro cao: Vì đầu tư phát triển GTĐB đòi hỏi cần có vốn đầu tư lớn cùng với thời kỳ đầu tư kéo dài nên nó thường có độ rủi ro cao; trong đó nguyên nhân chủ quan là do công tác quy hoạch ở nước ta còn nhiều hạn chế nên nhiều công trình xây dựng không phát huy được hiệu quả cần thiết
(5) Chịu ảnh hưởng lớn của quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng
đô thị: Tính hệ thống và đồng bộ không những chi phối đến các thiết kế quy hoạch
mà còn được thể hiện ở cả cách thức tổ chức quản lý theo ngành và theo lãnh thổ Chính vì đặc điểm này mà khi lập kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển GTĐB, không được xem xét tới lợi ích riêng lẻ của từng dự án mà phải xét trong mối quan hệ tổng thể của toàn bộ hệ thống để đảm bảo được tính đồng bộ và hệ thống của toàn bộ mạng lưới GTĐB, tránh tình trạng có một vài dự án ảnh hưởng đến chất lượng của toàn bộ hệ thống
(6) Dự án đầu tư GTĐB mang tính định hướng: Đây là đặc điểm xuất phát từ chức năng và vai trò của hệ thống GTĐB Chức năng chủ yếu của GTĐB là thỏa mãn nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân cũng như các doanh nghiệp GTVT đường bộ được coi là huyết mạch của nền kinh tế, đảm bảo giao thương giữa các vùng miền và mở đường cho các hoạt động kinh doanh phát triển hơn nữa Hoạt động đầu tư phát triển GTĐB cũng cần có một lượng vốn lớn cũng như cần thực hiện trong khoảng thời gian dài, do đó để đảm bảo đầu tư được hiệu quả và loại trừ được các rủi ro thì cần phải có những định hướng lâu dài GTĐB cần mang tính định hướng vì nó là ngành đi tiên phong, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
(7) Dự án GTĐB mang tính xã hội hóa cao và có nhiều đặc điểm giống với hàng hóa công cộng: Các dự án đầu tư GTĐB là những hàng hóa công cộng vì mục đích sử dụng của nó là để phục vụ cả chức năng sản xuất và đời sống; là tổng hòa mục đích của nhiều ngành, nhiều người, nhiều địa phương và của toàn xã hội Điều này cho thấy đầu tư dự án GTĐB cần phải giải quyết cả mục tiêu phát triển kinh tế
và cả mục tiêu công cộng mang tính chất phúc lợi xã hội Điều này rất quan trọng đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam trong điều kiện NSNN hạn hẹp, cùng với đó là thu nhập của người dân vẫn còn thấp nên không thể đáp ứng hết nhu cầu đầu tư phát triển GTĐB
Trang 1610
c) Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư GTĐB
Dự án GTĐB gồm 03 giai đoạn đó là: (1) Chuẩn bị đầu tư (2) Thực hiện đầu
tư (3) Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng
Bảng 1.1: Quá trình thực hiện dự án đầu tư Lập báo cáo
tế kỹ thuật
Giai đoạn
chuẩn bị đầu tư Giai đoạn thực hiện đầu tư
Giai đoạn kết thúc đầu tư
(2) Giai đoạn thực hiện đầu tư: Báo cáo đầu tư được phê duyệt thì dự án đầu tư được chuyển sang giai đoạn thực hiện đầu tư Đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, lựa chọn những chuyên gia tư vấn thiết kế giỏi giàu kinh nghiệm Thể hiện qua hồ sơ năng lực của họ, tùy theo quy mô, tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước: Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kĩ thuật; Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định lập dự án đầu tư; Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kĩ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy
mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định
Trang 1711
(3) Giai đoạn kết thúc đầu tư: Công trình được thi công xong theo đúng thiết
kế, đảm bảo đúng yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật chủ đầu tư ( CĐT) thực hiện công tác bàn giao công trình cho cơ quan quản lý sử dụng khai thác và vận hành công trình với hiệu quả tốt nhất
Như vậy, các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó nên không đánh giá cao hay xem nhẹ một giai đoạn nào, kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn tiếp theo
1.1.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư giao thông đường
bộ từ NSNN
1.1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước các dự án giao thông đường bộ
Quản lý nhà nước dự án đầu tư giao thông đường bộ là việc Nhà nước sử dụng các công cụ chính sách tác động vào các chủ thể tham gia quá trình tạo ra sản phẩm XDCB các công trình giao thông đường bộ
1.1.2.2 Nội dung của QLNN các dự án đầu tư NSNN trong ngành giao thông
Công tác QLNN các dự án đầu tư từ NSNN trong ngành giao thông bao gồm
những nội dung sau:
Thứ nhất, QLNN trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư các dự án giao thông từ vốn NSNN
Thứ hai, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt bao gồm:
- Khâu lập, thẩm định đầu tư
- Khâu triển khai các dự án đầu tư
Thứ ba, hoạt động thanh tra, kiểm tra bao gồm các khâu:
- Nghiệm thu, thẩm định chất lượng và bàn giao công trình
- Khâu thanh quyết toán vốn đầu tư
Việc đánh giá công tác QLNN theo các khâu quản lý phải dựa theo các yêu cầu sau:
Một là: Trong khâu xây dựng quy hoạch, kế hoạch Yêu cầu cụ thể là : 1)
Công tác lập và duyệt quy hoạch phải đồng bộ và hoàn chỉnh 2) Bố trí kế hoạch đầu tư đúng 3) Lựa chọn địa điểm đầu tư đúng
Hai là: Trong lập, thẩm định và phê duyệt quản lý nhà nước, phải đảm bảo
các yêu cầu là: 1) Đảm bảo tiến độ thực hiện các khâu 2) Hồ sơ về thẩm định thiết
Trang 1812
kế kỹ thuật yêu cầu đầy đủ 3) Thủ tục tiến hành bảo đảm đúng tiến độ 4) Đầu tư phải đồng bộ 5) Quản lý tốt để giảm lãng phí so với đầu tư bằng các nguồn vốn khác
Ba là: Trong triển khai dự án phải đảm bảo: 1) Tính hợp lý của công tác tổ
chức xây dựng tiến độ thi công xây dựng 2) Công tác GPMB của đầu tư có kịp thời không
Bốn là: Trong nghiệm thu, thẩm định chất lượng và bàn giao công trình quản
lý nhà nước phải tuân thủ theo các yêu cầu: 1) Khối lượng hoàn thành theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật 2) Cán bộ tư vấn giám sát có mặt tại hiện trường thường trực để giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh 3) Tuổi thọ về chất lượng các công trình có khả năng đảm bảo đúng thiết kế
Năm là: Trong thanh quyết toán vốn đầu tư yêu cầu: 1) Quyết toán đúng 2)
Quyết toán kịp thời 3) Quyết toán dứt điểm và triệt để trong năm tài chính
1.1.3 Vốn ngân sách nhà nước đối với các dự án giao thông đường bộ
Khái niệm
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tư từ NSNN thành: Vốn đầu tư từ NSNN trung ương và vốn đầu tư từ NSNN địa phương
- Vốn đầu tư từ ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản thu của ngân sách trung ương, nhằm để thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia
- Vốn đầu tư từ ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thu của ngân sách địa phương, nhằm để thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụ lợi ích của từng địa phương đó Thông thường nguồn vốn này giao thông các cấp chính quyền địa phương quản lý, sử dụng
Ngoài những đặc điểm chung vốn có của vốn đầu tư XDCB nói chung, vốn đầu tư XDCB các dự án giao thông đường bộ bằng NSNN còn có hai đặc điểm mang tính đặc thù đó là:
- Nguồn vốn NSNN đầu tư cho dự án giao thông thường được đánh giá là
Trang 1913
không có khả năng thu hồi trực tiếp, với số lượng lớn, có tác dụng chung cho sự phát triển kinh tế - xã hội, các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư
- Nguốn vốn NSNN đầu tư cho dự án giao thông là nguồn vốn cấp phát trực tiếp từ NSNN không hoàn lại nên đây là nguồn vốn dễ bị thất thoát, lãng phí nhất cần được quản lý chặt chẽ
Phân loại các dự án đầu tư giao thông sử dụng vốn NSNN:
- Theo quy mô vốn đầu tư và tầm quan trọng của ngành, dự án đầu tư giao thông được chia thành bốn loại: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C
- Theo nguồn vốn đầu tư, được chia thành hai nhóm: Dự án đầu tư bằng nguồn vốn trong nước và dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài
- Phân cấp quản lý vốn NSNN: Dự án đầu tư từ NSNN được phân chia thành hai loại: Dự án đầu tư do cấp trung ương quản lý và do địa phương quản lý
1.1.4 Vai trò của dự án giao thông đối với phát triển kinh tế xã hội
- Giao thông đường bộ mang tính chất đa dạng, là nền tảng vật chất có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã - hội của mỗi quốc gia cũng như mỗi vùng lãnh thổ Nếu cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đồng bộ, hiện đại thì nền kinh tế sẽ có điều kiện tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững Trình độ phát triển
hạ tầng có ảnh hưởng quyết định đến trình độ phát triển của đất nước Giao thông đường bộ phát triển mở ra khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội
Những tác động của hạ tầng giao thông đường bộ đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế được thể hiện ở những nét cụ thể sau:
Thứ nhất, hạ tầng giao thông đường bộ thuận lợi sẽ giảm thiểu rủi ro về mặt
kinh tế, mang lại hiệu quả kinh doanh cao, nhờ đó sẽ thu hút các dự án đầu tư vào khu vực có hạ tầng giao thông đường bộ thuận lợi
Thứ hai, với vai trò là điều kiện vật chất kỹ thuật cho sản xuất, kinh doanh và
khai thác tài nguyên, mà cụ thể là cầu nối cho lưu chuyển hàng hoá, dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, hạ tầng giao thông đường bộ có tác động đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và quá trình tái sản xuất thông qua tác động rút ngắn thời gian lưu thông, giảm
Trang 2014
chi phí vận chuyển, tăng hiệu quả kinh tế
Thứ ba, phát triển hệ thống giao thông đồng bộ sẽ tác động tích cực đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bằng việc đầu tư hạ tầng giao thông theo chiến lược, quy hoạch hợp lý và định hướng cơ cấu kinh tế chủ định theo vùng, miền sẽ kích thích các dự án đầu tư vào các lĩnh vực công, nông nghiệp và dịch vụ, từ đó sẽ nâng cao tỷ trọng các lĩnh vực cần thiết cho nền kinh tế
Thứ tư, với tác động lan toả, vô hình vốn có, các công trình cầu, đường bộ
được đầu tư mới, nâng cấp cải tạo sẽ làm cho giá trị quyền sử dụng đất của vùng, miền được đầu tư tăng cao Từ đó, Nhà nước có thể khai thác giá trị các vùng đất này để tập trung vào ngân sách, đồng thời người dân ở vùng miền này cũng sẽ trở thành nhóm người có thu nhập cao
Thứ năm, hạ tầng giao thông hiện đại và đồng bộ là điều kiện để phát triển các
vùng kinh tế động lực, các vùng trọng điểm và từ đó tạo ra tác động lan toả lôi kéo các vùng liền kề phát triển Nhờ sự tăng trưởng nhanh của mỗi vùng, miền, cũng như của cả nước mà NSNN có triển vọng tăng cao, điều đó tạo điều kiện để tăng nguồn vốn đầu tư vào các vùng liền kề, nhờ vậy các vùng liền kề có điều kiện phát triển
- Vai trò của hạ tầng giao thông đối với sự phát triển văn hoá, xã hội
Hệ thống giao thông đường bộ phát triển, đặc biệt ở khu vực vùng sâu, vùng cao còn góp phần tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nhiều hơn với thông tin, khoa học công nghệ, giao tiếp xã hội, Nhờ đó mà trình độ dân trí của người dân từng bước được nâng cao Nếu xét ở giác độ công bằng về giới, hạ tầng giao thông đường bộ tốt còn góp phần giải phóng sức lao động của phụ nữ bằng việc sử dụng phương tiện cơ giới, xe kéo thay vì phải gánh vác nặng nhọc Mặt khác, các dịch vụ
y tế được phục vụ tốt hơn, tình trạng sức khoẻ người dân toàn xã hội được cải thiện, hơn nữa hệ thống giao thông phát triển sẽ còn thu hút y, bác sỹ miền xuôi đến các vùng núi chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ người dân Hệ thống giao thông tốt là điều kiện thuận lợi cho học sinh đến trường, thu hút giáo viên miền xuôi đến các
vùng nông thôn, miền núi giảng dạy
- Vai trò của hạ tầng giao thông đối với lĩnh vực an ninh - quốc phòng và hội nhập quốc tế
Hạ tầng giao thông đường bộ có vai trò hết sức quan trọng trong việc giữ gìn
Trang 2115
an ninh, trật tự xã hội và bảo vệ chủ quyền quốc gia Hệ thống giao thông đường bộ phát triển đồng bộ hợp lý, không bị tắc nghẽn sẽ giảm thiểu tai nạn giao thông, giao lưu hàng hoá thông suốt sẽ góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội Đối với quốc phòng, hạ tầng giao thông đường bộ là cầu nối cho các hoạt động đa dạng của ngành quốc phòng trên địa bàn cả nước, đặc biệt là các khu vực vùng biên giới Ngoài ra, hệ thống giao thông đường bộ còn là cầu nối cho việc giao lưu kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội giữa các nước láng giềng với nhau thông qua hệ thống cửa
khẩu vùng biên
- Hạ tầng giao thông phát triển sẽ góp phần xoá đói giảm nghèo Hạ tầng
giao thông phát triển trực tiếp tác động đến vùng nghèo, hộ nghèo thông qua việc cải thiện hạ tầng, nâng cao điều kiện sống của họ, góp phần xoá đói giảm nghèo
Tóm lại, hạ tầng giao thông đường bộ đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ hiện đại, đồng bộ sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Ngược lại, nếu hạ tầng giao thông đường bộ yếu kém sẽ là một trở lực lớn đối với sự phát triển Vì hạ tầng giao thông đường bộ thiếu và yếu sẽ gây ách tắc quá trình luân chuyển các nguồn lực, khó hấp thụ vốn đầu tư, gây ra những nút thắt cổ chai về cơ sở
hạ tầng, ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội
1.1.5 Nguyên tắc quản lý các dự án đầu tư giao thông bằng vốn NSNN
Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư giao thông là các nguyên tắc chỉ đạo, các nguyên tắc quản lý do con người đặt ra nhưng không phải do ý muốn chủ quan mà phải dựa trên các yêu cầu khách quan của các quy luật chi phối quá trình quản lý kinh tế Đồng thời các nguyên tắc này phải phù hợp với các mục tiêu của quản lý, phải đảm bảo tính hệ thống, tính nhất quán, tính kịp thời và phải được đảm bảo bằng pháp luật Gồm các nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Là sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa hai mặt của “ tập trung” và “ dân chủ” trong mối quan hệ hữu cơ biện chứng không chỉ tập trung vào hai mặt trên; Nguyên tắc tập trung dân chủ được đặt ra xuất phát từ lý do sau đây: hoạt động kinh tế là việc của công dân, nên công dân phải có quyền, bên cạnh đó, trong một chừng mực nhất định hoạt động kinh tế của công dân có ảnh
Trang 2216
hưởng rõ rệt tới lợi ích nhà nước, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, do đó Nhà nước cũng phải có quyền
- Nguyên tắc kết hợp giữa quản lý theo ngành và lãnh thổ: QLNN theo ngành
là việc quản lý về mặt kỹ thuật, về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ quản lý ngành ở trung ương đối với tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành trong phạm vi
cả nước
- Nguyên tắc phân định và kết hợp giữa quản lý nhà nước về kinh tế với quản
lý sản xuất kinh doanh
- Nguyên tắc tăng cường pháp chế XHCN trong QLNN về kinh tế: Đặc trưng
cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay là một nền kinh tế đa sở hữu về tư liệu sản xuất, tồn tại nhiều thành phần kinh tế khác nhau: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân…đòi hỏi Nhà nước phải quản lý đối với nền kinh tế bằng những biện pháp, trong đó đặc biệt phải coi trọng phương pháp quản lý nhà nước bằng pháp luật, đúng pháp luật Để thực hiện nguyên tắc này, cần tăng cường công tác lập pháp và tư pháp Lập pháp phải từng bước đưa ra các mối quan hệ kinh tế vào khuôn khổ pháp luật Các Luật phải được xây dựng đầy đủ, đồng bộ, có chế tài rõ ràng, chính xác và đúng mực Tư pháp, các công việc phải thực hiện nghiêm minh không để xảy ra tình trạng có tội không bị bắt hoặc không có tội bị xử oan, bắt rồi không xét xử hoặc xét xử quá nhẹ; xử rồi không thi hành hoặc thi hành án nửa vời
1.2 Nội dung quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông đường bộ bằng nguồn vốn NSNN
1.2.1 Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
Ở nước ta, đường lối phát triển kinh tế xã hội đất nước gắn liền với phát triển
xã hội và do Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện được thể hiện trong các văn kiện Đại hội Đảng qua các kỳ Đại hội
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội là một hệ thống các quan điểm cơ bản, các mục tiêu lớn và các giải pháp chủ yếu được chọn nhằm đạt được đường lối phát triển kinh tế của đất nước trong một chặng thời gian dài Thực chất, chiến lược phát triển kinh tế xã hội là sự cụ thể hóa đường lối phát triển đất nước trong mỗi chặng đường lịch sử đất nước thường là 10 năm, 15 năm, 20 năm và do Đảng cầm quyền
Trang 2317
chỉ đạo
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội là việc định hướng phát triển kinh tế dài hạn, trong đó xác định rõ quy mô và giới hạn cho sự phát triển Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội là xác định khung vĩ mô về tổ chức không gian nhằm cung cấp những căn cứ khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước để chỉ đạo vĩ mô nền kinh tế thông qua các kế hoạch, các chương trình, dựa án đầu tư bảo đảm cho nền kinh tế phát triển mạnh, bền vững và có hiệu quả
Thực chất của quy hoạch là cụ thể hoá chiến lược về không gian và thời gian Trên thực tế, công tác quản lý kinh tế của Nhà nước có các loại quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch lãnh thổ, quy hoạch ngành
Kế hoạch là cụ thể hoá chiến lược dài hạn, gồm có kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch hàng năm Thực chất, kế hoạch là một hệ thống các mục tiêu vĩ mô cơ bản được xác định như: tốc độ phát triển nền kinh tế, cơ cấu kinh tế, các cân đối lớn… Các chỉ tiêu kế hoạch này bao quát các ngành, các vùng, các lĩnh vực và thành phần kinh tế
1.2.2 Công tác tổ chức thực hiện
Công tác tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước là một hệ thống bao gồm các công cụ quản lý thể hiện mục tiêu, ý đồ của Nhà nước, có công cụ thể hiện chuẩn mực xử sự hành vi của các chủ thể kinh tế, có công cụ thể hiện quan điểm của Nhà nước trong việc điều chỉnh các quan hệ kinh tế, các công cụ vật chất thuần túy…
Thứ nhất: Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu đầu tư, tiến độ thực hiện dự án và triển khai dự án đầu tư; giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính, quan hệ lao động tiền lương, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái; chủ trì hoặc tham gia cùng các Bộ, ngành
Thứ hai: Tổ chức thực hiện việc giải phóng mặt bằng; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giám sát việc sử dụng đất
Thứ ba: Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền
Thứ tư: Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn
Trang 2418
Chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy định của pháp luật về xây dựng
Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm, chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý tổng hợp để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hoạt động đầu tư dự án trên địa bàn
1.2.3 Công tác thanh tra, giám sát
Tình hình đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thời gian vừa qua đã và đang được dư luận xã hội đặc biệt quan tâm, do đó chủ trương lựa chọn nội dung thanh tra chuyên đề diện rộng về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là cần thiết để có cơ sở xử lý kịp thời những tồn tại, bất cập trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
Thanh tra chuyên đề diện rộng là cơ sở đánh giá việc Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, làm rõ thực trạng công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư, qua đó phát hiện, kiến nghị xử lý kịp thời, đối với: những bất cập về cơ chế, chính sách; những khuyết điểm, vi phạm trong quản
lý dự án đầu tư trên phạm vi cả nước
Đối với công tác thanh tra, kiểm tra, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo: tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt và phân bổ, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, trong đó, tập trung kiểm tra việc phê duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư, nợ vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt là các dự án có mức độ thay đổi tổng mức đầu tư lớn Tổ chức việc công bố công khai các kết luận thanh tra, kiểm tra; thực hiện nghiêm túc công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra theo quy định pháp luật; đề xuất với Chính phủ có chế tài xử lý nghiêm các vi phạm về quản lý, sử dụng vốn đầu tư phát triển
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông đường bộ bằng vốn NSNN
1.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
a) Về điều kiện tự nhiên
Trang 2519
Nước ta có vị trí địa lý nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, tiếp cận với biển Đông trở thành vị trí trung chuyển của đường hàng hải quốc tế từ Ấn Độ Dương sang Thái bình Dương và một số tuyến đường giao thông hàng không quốc tế Với vị trí địa lý này giúp nước ta dễ dàng phát triển các ngành giao thông gắn chặt với khu vực và quốc tế
Địa hình: Nước ta với một dải đồng bằng bằng phẳng từ Bắc và Nam tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng các tuyến đường ô tô, đường sắt Bắc - Nam
Sông ngòi: Có hệ thống sông ngòi dày đặc, kết hợp với mạng lưới kênh rạch tạo nên một mạng lưới giao thông đường sông, nội địa rất lớn Hệ thống sông có thể giao lưu với các nước trong nội địa Á Châu, hệ thống sông mê Kông có ý nghĩa rất quan trọng trong giao lưu quốc tế Nước ta tiếp cận với biển Đông và Vinh Thái Lan với đường biển dài hơn 3.260 km là một vùng biển nhiệt đới, luồn lạch ổn định, nhiều hải cảng tự nhiện tốt, nhiều vũng vịnh ăn sâu thuận lợi cho phát triển giao thông
Tuy nhiên, địa hình nhiều đồi núi, cao nguyên có độ cao lớn gây trở ngại cho phát triển giao thông đường bộ Địa hình bị cắt xẻ do hệ thống sông suối quá nhiều gây tổn phí cho xây dựng giao thông cầu cống Khí hậu nhiệt đới, mưa nhiều, lũ lụt thường xuyên xảy ra không những gây khó khăn cho giao thông mà còn tổn thất các công trình và phương tiện giao thông đường bộ
b) Về điều kiện kinh tế xã hội
- Sự phát triển và phân bổ các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và phân bố, cũng như sự hoạt động của ngành giao thông đường bộ, vì các ngành kinh tế là khách hàng của giao thông Nước ta hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ nên yầu cầu giao thông phải đi trước một bước đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế Nhà nước ta đã và đang hình thành mạng lưới giao thông vận tải đường bộ, tập trung đầu tư cải tạo xây dựng nhiều tuyến đường giao thông huyết mạch
- Phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị có ảnh hưởng sâu sắc tới sự vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô Nước
ta có nguồn lao động dồi dào đủ cung cấp cho sự phát triển ngành giao thông đường
Trang 2620
bộ, trình độ tay nghề ngày càng được nâng cao, đã đảm đương được nhiều công trình giao thông lớn Nhu cầu đi lại của người dân càng được nâng cao, đặc biệt chất lượng các phương tiện giao thông đi lại
- Đường lối chính sách: Nhà nước ta đã có những chính sách ưu tiên phát triển cho các ngành giao thông đường bộ Đặc biệt, là có những đổi mới trong cơ chế quản
lý, vì vậy đã tạo động lực quan trọng để phát triển giao thông
Trong các thành phố lớn và các chùm đô thị, đã hình thành một loại hình vận tải đặc biệt là giao thông vận tải thành phố
Bên cạnh đó, sự phát triển và phân bổ của các ngành kinh tế, nhất là ngành công nghiệp còn nhiều hạn chế, mức sống của người dân chưa cao, thiếu vốn đầu tư cho công tác giải phóng mặt bằng và xây dựng các công trình giao thông lớn, cơ sở vật chất thiếu và chưa đồng bộ
1.3.2 Hệ thống luật pháp, chính sách kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế liên quan đến đầu tư XDCB từ NSNN
Để thực hiện vai trò quản lý nhà nước nói chung, trong quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN trên địa bàn huyện nói riêng, cần đáp ứng các nội dung cụ thể là: (1) Môi trường pháp luật cần phải xây dựng một cách đồng bộ, thường xuyên được rà soát để bổ sung hoàn thiện để quy định rõ ràng trách nhiệm cá nhân của người phê duyệt dự án (2) Cơ chế, chính sách phải phù hợp để khuyến khích các doanh nghiệp tư vấn, các chế tài xử lý nghiêm đối với nhà thầu vi phạm các quy định về chất lượng, tiến độ và an toàn cũng như đối với các chủ thể tham gia thực hiện giai đoạn quyết toán vốn đầu tư XDCB (3) Môi trường pháp luật là cơ chế chính sách cần công khai và minh bạch trong quá trình xét chọn đơn vị trúng thầu tham gia thực hiện triển khai dự án, Công tác quyết toán phải thống nhất trên toàn quốc
Về phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư: Trong mỗi giai đoạn khác nhau, tùy theo những điều kiện cụ thể mà mỗi quốc gia có những phân cấp trong đầu tư và quản lý các dự án đầu tư XDCB nói chung và dự án đầu tư cho giao thông bằng nguồn NSNN nói riêng, giữa cấp trung ương và địa phương, như theo nguyên tắc:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trong phạm vi
cả nước chỉ đạo xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đầu tư phát
Trang 2721
triển ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế; ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư, phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư cho các Bộ, ngành và địa phương
- Các Bộ, ngành và địa phương thực hiện luật pháp chính sách về đầu tư; phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt quy hoạch; quyết định chủ trương đầu tư đối với những dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; chỉ đạo giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình điều hành, quản lý hoạt động đầu tư vượt quá thẩm quyền của các
Bộ, ngành và địa phương
Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn hoạt động đầu tư trong lĩnh vực và địa bàn theo thẩm quyền; đảm bảo thủ tục đầu tư minh bạch, đơn giản, đúng thời hạn
1.3.3 Nhóm nhân tố liên quan đến bộ máy tổ chức quản lý đầu tư XDCB
- Bộ máy tổ chức cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: (1) Tổ chức thực hiện công tác tư vấn cần phải độc lập chủ động theo đề xuất chuyên môn, không lệ thuộc quá nhiều vào ý chí của các cơ quan quản lý (2) Chủ đầu tư cần phải bố trí đủ vốn
để triển khai dự án đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ, tránh kéo dài dàn trải gây thất thoát (3) Thực hiện đồng bộ và thống nhất cách phê duyệt đơn giá quyết toán công trình trên toàn quốc (4) Tổ chức quản lý điều hành ngân sách chặt chẽ và không gây xảy ra sai phạm, lãng phí trong quyết toán vốn đầu tư
- Chất lượng công tác quản lý phụ thuộc vào năng lực, phẩm chất đội ngủ cán bộ Yêu cầu phải đảm bảo các nội dung là: (1) Đội ngủ cán bộ làm quy hoạch,
kế hoạch cần phải đáp ứng yêu cầu để kịp với những thay đổi khách quan trên thị trường thế giới (2) Năng lực của nhà thầu và đơn vị tư vấn dự án phải có kinh nghiệm và chuyên môn giỏi, đủ mạnh để quản lý hoạt động của các đơn vị thực hiện công tác tư vấn đạt kết quả tốt nhất
- Công tác kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng giao thông cấp huyện đòi hỏi phải thực hiện theo các yêu cầu: (1) Phải thuyền xuyên và kịp thời để phát hiện và xử lý các vi phạm, sai phạm trong triển khai, thực hiện dự án (2) Công tác thẩm tra kiểm định chất lượng, kiểm tra thanh tra các dự án cần phải thực hiện chính xác và nghiêm minh
1.3.4 Việc chấp hành của các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách đối
Trang 2822
với các dự án đầu tư giao thông trên địa bàn huyện
Thứ nhất, sự tuân thủ sử dụng vốn NSNN và quy định pháp luật về NSNN
ngày được nâng cao Các địa phương đã quản lý vốn NSNN theo kế hoạch giao, chú trọng đến việc chấn chỉnh các sai phạm, thiếu sót do các cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra phát hiện Các nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn NSNN được các địa phương triển khai nghiêm túc, chỉ đạo thực hiện kịp thời Từ đó đã từng bước nâng cao hiệu quả cho NSNN
Thứ hai, việc phân cấp quản lý nói chung, phân cấp vốn NSNN các dự án
giao thông nói riêng trên địa bàn huyện đang ngày càng hoàn thiện và phần nào đã phát huy hiệu quả Huyện đã chủ động hơn, phát huy được tính sáng tạo trong khai thác nguồn thu và tính kịp thời về nguồn lực tài chính trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
Thứ ba, địa phương đã chuyển đổi dần phương thức quản lý NSNN từ việc
tập trung quản lý đầu tư vào, sang quản lý kết quả đầu tư ra, thay đổi quy trình lập, quản lý NSNN theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn tương ứng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nâng cao tính chủ động, công khai, minh bạch trong việc điều hành; HĐND có cơ sở để theo dõi, giám sát, tổng kết đánh giá Từ đó, đã giúp các địa phương nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng NSNN
Thứ tư, UBND huyện đã tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, hoàn thành
chỉ tiêu kế hoạch về kiểm tra, thanh tra; đã xử lý sai phạm đối với các chủ đầu tư, từng bước ngăn chặn tình trạng thất thoát vốn NSNN đối với các dự án giao thông
Thứ năm, trong chi đầu tư sử dụng vốn NSNN, đã quản lý chặt chẽ hơn chi
phí đầu tư đã giảm bớt tình trạng đầu tư dàn trải và phê duyệt dự án đầu tư khi chưa xác định, cân đối được nguồn vốn; nợ đọng trong xây dựng cơ bản từng bước được chấn chỉnh và quản lý chặt chẽ hơn…
Tóm lại, việc chấp hành của các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn NSNN đối với các dự án giao thông thời gian qua đã có những thay đổi theo hướng tích cực Tuy nhiên, qua kiểm toán những năm gần đây cho thấy, công tác quản lý, sử dụng NSNN vẫn còn một số hạn chế làm tăng chi NSNN, chưa phát huy được hiệu quả nguồn vốn NSNN Điển hình như: Công tác lập, thẩm định dự án, phân bổ kế hoạch
Trang 2923
vốn còn chưa sát, dẫn đến thực hiện không đạt dự toán hoặc phải cắt giảm vào cuối năm; hoặc như tình trạng bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản dàn trải chưa được chấn chỉnh, chưa ưu tiên bố trí vốn để trả nợ theo quy định, bố trí vốn cho nhiều dự án
vượt thời hạn quy định, phân bổ vốn không đúng đối tượng và thứ tự ưu tiên…
1.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông bằng nguồn vốn NSNN
Thứ nhất: Tính phù hợp của chiến lược, quy hoạch và các chính sách quản lý nhà nước đối với các dự án giao thông đường bộ
Sự phù hợp của QLNN đối với các dự án giao thông đường bộ được thể hiện
ở các vấn đề khi thực thi được giải quyết đến đâu ? ở mức độ nào ? Tính phù hợp thể hiện là QLNN đối với các dự án giao thông đường bộ phải được sử dụng với mục đích gì, thu hút các nhà đầu tư như thế nào phải căn cứ vào tình hình thực tế địa phương Vị trí các dự án giao thông là thước đo quan trọng đánh giá tính phù hợp của quản lý nhà nước các các dự án giao thông từ giai đoạn xây dựng chiến lược, qui hoạch, kế hoạch và vận hành chúng, nó cho thấy tính hợp lý, đồng bộ, khoa học và hiệu quả của các dự án giao thông Các tiêu chí cụ thể bao gồm: (1) Sự
bố trí khoa học các các dự án giao thông trong phạm vi không gian vùng (đây là điều kiện thúc đẩy tăng cường sự liên kết giữa các các dự án giao thông); (2) Bố trí
vị trí các dự án giao thông trong không gian địa phương: vị trí so với khu dân cư; so với vị trí đường giao thông; và (3) Nguồn gốc đất đai cho phát triển các dự án giao thông nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế, bảo vệ và cải thiện môi trường và thu hút lao động
Thứ hai: Tính khả thi chính sách và biện pháp quản lý nhà nước đối với các
dự án giao thông đường bộ
Trong thực tế, khi xây dựng chính sách quản lý nhà nước đối với các dự án giao thông đường bộ, các nhà quản lý đã cố gắng tạo ra những cơ hội ngang nhau đối với các nhà đầu tư, để đảm bảo điều kiện hoạt động của dự án, việc xác định các đối tượng ưu tiên, những nội dung quản lý trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, với một nền kinh tế mở thì việc ra đời một chính sách thích đáng, bền vững là rất khó
Để kết quả thu được như mong muốn khi đánh giá QLNN đối với các dự án
Trang 3024
giao thông đường bộ, nhất là tính bền vững, thích đáng thì mỗi nội dung khi xây dựng chính sách trong mỗi giai đoạn phát triển phải xác định đầy đủ mức độ hợp lý giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng và tiến bộ xã hội, sự phù hợp, hỗ trợ cho nhau càng cao thì hiệu quả để đạt được các mục tiêu càng lớn, bản thân mỗi một chính sách cũng hàm chứa đầy đủ các nội dung và ý nghĩa của chính sách kinh tế và chính sách xã hội
Thứ ba: Tính hiệu lực của các chính sách và biện pháp QLNN đối với các
dự án giao thông đường bộ
Hiệu lực của quản lý nhà nước đối với các dự án giao thông phản ánh tác động ảnh hưởng của chính sách quản lý trong quá trình thực thi, khả năng duy trì hay biến đổi trên thực tế so với mong muốn của Nhà nước Đánh giá hiệu lực của quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư giao thông nhằm đưa ra kết luận về các kết quả của từng nội dung của chính sách có giá trị hay không ? Cụ thể là chất lượng công trình khi bàn giao đưa vào sử dụng: Đây là tiêu chí quan trọng nhất đánh giá tính ổn định lâu dài về kinh tế đảm bảo hoạt động sản xuất của dự án
Thứ tư: Tính hiệu quả của các chính sách và biện pháp nhà nước đối với các các dự án đầu tư giao thông đường bộ
Hiệu quả của QLNN đối với các dự án giao thông đường bộ thường được xác định từ hiệu quả tổng hợp cả về kinh tế và xã hội, để xác định tương quan định lượng giữa chi phí thực thi chính sách bỏ ra và lợi ích thu lại thì hiệu quả phải tính thêm những tác hại phụ khi thực thi chính sách, ví dụ như độ thỏa mãn nhu cầu của các nhà đầu tư
1.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông đường
bộ bằng vốn ngân sách nhà nước (của một số địa phương cấp huyện)
1.5.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông đường
bộ bằng vốn NSNN ở huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam
Duy Xuyên là một huyện láng giềng, có một số đặc điểm tương đối giống với huyện Quế Sơn Ủy ban nhân dân huyện Duy Xuyên cũng đã và đang tích cực thực hiện các giải pháp phòng, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng tại các dự án sử dụng vốn NSNN và các nguồn vốn khác của huyện Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB nói chung và các dự án đầu tư giao thông đường bộ
Trang 3125
từ nguồn NSNN nói riêng được huyện Duy Xuyên hết sức quan tâm
Duy Xuyên rất chú trọng đến việc xây dựng chiến lược phát triển ngành, nghề và lĩnh vực Duy Xuyên đã ban hành kế hoạch phát triển qui hoạch xây dựng đến năm 2025 Qui hoạch xây dựng được triển khai nghiêm túc, là căn cứ quan trọng để hình thành ý đồ về dự án đầu tư xây dựng và triển khai thực hiện dự án đầu
tư xây dựng từ nguồn NSNN Chi phí ĐTXD các dự án từ nguồn NSNN ở Duy Xuyên được xác định theo nguyên tắc “Lượng thống nhất – Giá chỉ đạo – Phí cạnh tranh”
1.5.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông đường
bộ bằng vốn NSNN ở huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam
Để định hướng cho sự phát triển, Thăng Bình đã tổ chức lập và thực hiện nhiều quy hoạch, chương trình, đề án, như: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, Đề án phát triển các ngành du lịch, kinh tế thủy sản, thương mại dịch vụ, Đề án xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiệu quả huyện Thăng Bình giai đoạn 2012-2015 và đến năm 2020; Các quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Các quy hoạch khu đô thị, dân cư,
Công ty cổ phần Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quảng Nam được giao nhiệm vụ tư vấn lập Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2020 và năm 2030 với các mục tiêu:
+ Cụ thể hóa các định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn huyện; Rà soát, điều chỉnh, khớp nối các quy hoạch trên địa bàn huyện;
+ Thiết lập cơ sở để triển khai lập quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn và quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật cấp vùng huyện
1.5.3 Những bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về NSNN đối với đầu
tư XDCB để phát triển dự án đầu tư giao thông đường bộ của một số huyện, có khả năng vận dụng vào huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
Một là, Nhà nước tham gia đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN, nhưng đầu
tư của Nhà nước không đem lại hiệu quả cao hơn bằng đầu tư tư nhân, nên các huyện từng bước chuyển cho khu vực tư nhân nếu họ có thể đảm nhiệm đầu tư dưới các hình thức thích hợp
Trang 3226
Hai là, các qui định về kiểm soát thu nhập đều được thể chế hóa bằng pháp
luật Đặc biệt được luật hóa: Luật Phòng chống tham nhũng; Luật Công chức; Luật Viên chức; Luật Kê khai tài sản…
Ba là, xây dựng và chỉ đạo điều hành tốt qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của huyện; chú trọng hoạch định phát triển dự án đầu tư XDCB từ vốn NSNN
Bốn là, hình thành chi phí và giá xây dựng tại các dự án ĐTXD nói chung và
dự án ĐTXD từ NSNN nói riêng trên cơ sở thị trường hóa Nhà nước chỉ công bố hệ thống định mức xây dựng, phương pháp xây dựng đơn giá để các chủ thể trong hoạt động đầu tư xây dựng tham khảo
Năm là, sử dụng phương thức quản lý cơ chế thị trường và khuyến khích áp
dụng mô hình tổng thầu trong giao - nhận thầu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
Sáu là, minh bạch hóa tài sản, kiểm soát gắn liền với cơ chế thanh tra, kiểm
tra thường xuyên hoặc đột xuất thu nhập của cán bộ công chức, viên chức, người có chức vụ quyền hạn trong quản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXD từ NSNN kèm theo các chế tài cụ thể
Bảy là, các công trình, dự án XDCB bằng vốn NSNN kéo dài nhiều năm và
được hội đồng nhân dân huyện quyết định tổng số chi và số tiền được phân phối hằng năm; đồng thời giao KBNN quản lý kiểm soát chi chặt chẽ và quyết toán các
dự án này
Trang 3327
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN QUẾ SƠN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2015-2017
2.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Quế Sơn
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Địa hình: Quế Sơn có trên 60% diện tích là vùng đồi núi, phía Tây có các dãy núi cao như: Yang - Brai (1.143 m), Bàn Cờ (1.037 m), Hòn Tàu - Đèo Le (953 m) Vùng đồng bằng nhỏ hẹp ở phía Đông và xen kẽ giữa các khu vực đồi gò Phân theo 3 dạng địa hình:
(1) Địa hình đồi núi: Xã Quế Phong nằm ở phía Tây, chiếm trên 60% tổng diện tích tự nhiên Độ cao trung bình 500-1000 m Địa hình chủ yếu là gò đồi, có nhiều hồ đập nhỏ, cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn, đặc biệt hệ thống giao thông đường
bộ chưa được đầu tư tạo điều kiện cho phát triển kinh tế
(2) Địa hình trung du: Gồm các xã Quế Cường, Phú Thọ, Quế Thuận, Quế Hiệp, Quế Châu, Quế Minh, Quế An, Quế Long, Thị trấn Đông Phú là vùng tiếp giáp giữa núi cao và vùng đồng bằng, độ cao trung bình 50-150 m Phân bố chủ yếu
ở vùng trung, diện tích chiếm khoảng 30% tổng diện tích tự nhiên Điều kiện về đất đai, giao thông đường bộ khá thuận lợi Đây là vùng hội tụ đầy đủ các yếu tố để phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp như cây thực phẩm, chăn nuôi gia xúc, gia cầm và hình thành các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế của huyện nhà
(3) Vùng đồng bằng: Gồm các xã Quế Xuân 1, Quế Xuân 2, Quế Phú, Hương An Tập trung ở phía Đông và xen kẽ giữa các vùng gò đồi Đây là vùng đất đai bằng phẳng, giao thông thuận lợi ( quốc lộ và tỉnh lộ chạy qua) phù hợp cho các phát triển các loại cây trồng ngắn ngày có hiệu quả kinh tế cao; thuận lợi cho phát triển công nghiệp Vùng này có Khu công nghiệp Đông Quế Sơn với tổng diện tích 457,72 ha đã thu hút được Công ty TNHH An Thịnh Quảng Nam đầu tư, tổng vốn đầu tư 336.078 tỷ đồng
Nhìn chung, địa hình huyện Quế Sơn phân bố thấp dần từ Tây sang Đông,
Trang 3428
trong đó hơn 60% địa hình đồi núi cao, về mùa mưa sẽ gây ra hiện tượng xói mòn đất
và thoái hóa đất Còn lại địa hình gò đồi và đồng bằng, với địa hình này luôn được phù sa bồi đắp nên thích hợp cho sản xuất nông nghiệp
- Khí hậu, thủy văn: Quế Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chỉ
có 2 mùa là mùa khô và mùa mưa, ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc Nhiệt độ trung bình năm 20 – 21oC, không có sự cách biệt lớn giữa các tháng trong năm Lượng mưa trung bình 2.000 – 2.500 mm nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng, mưa tập trung vào các tháng 9 – 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa mưa trùng với mùa bão, nên các cơn bão đổ vào thường gây ra lở đất, lũ quét ở các xã trong huyện Bên cạnh đó khí hậu thủy văn ở huyện Quế Sơn có sự khác biệt do dãy núi Hòn Tàu chắn hướng gió mùa Đông Bắc nên thường mưa nhiều, thỉnh thoảng có gió xoay, bão lốc làm ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt nhân dân
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Về kinh tế:
Quế Sơn là huyện trung du của tỉnh Quảng Nam, nằm cách tỉnh lỵ Tam Kỳ 30
km về phía tây bắc, cách thành phố Đà Nẵng 40 km về phía Tây Nam.Tổng diện tích
tự nhiên của huyện là 251,17 km2, phía bắc giáp huyện Duy Xuyên, phía nam giáp huyện Hiệp Đức, phía đông giáp huyện Thăng Bình, phía tây giáp huyện Nông Sơn
Huyện Quế Sơn có 14 đơn vị hành chính ( 13 xã, 01 thị trấn), là đơn vị hành chính của tỉnh, có địa thế chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng trung du và miền núi Quế Sơn nằm trên trục phát triển kinh tế - xã hội quan trọng, điểm kết nối giữa Nông Sơn - Tam Kỳ - Đà Nẵng
Cho đến nay, bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong đó, chủ yếu là vốn từ ngân sách nhà nước, hệ thống giao thông đường bộ của Huyện đã được đầu tư, bao gồm: Hệ thống giao thông quốc lộ 1A chạy qua địa bàn huyện có chiều dài là 8,5km, qua địa phận các xã Quế Xuân 1, Quế Xuân 2, Quế Phú, Hương An Đường tỉnh (ĐT) chạy qua địa bàn huyện có 02 tuyến: ĐT 611A và ĐT 611B, có tổng chiều dài tuyến 37,5 km, trong
đó có 22km bê tông nhựa và 15,5km thâm nhập nhựa Đường huyện ( ĐH ) có 18 tuyến, với tổng chiều dài 119,29 km Đường xã (ĐX) và đường nội thị, có 65 tuyến, với tổng chiều dài 113,3km Đường dân sinh (thôn, xóm) có tổng chiều dài 393,66 km
Trang 3529
Tuyến đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi đấu nối với quốc lộ 1A, đường
Hồ Chí Minh, quốc lộ 14B, quốc lộ 14D, quốc lộ 14E Đây là điều kiện thuận lợi để địa phương giao lưu kinh tế với các địa phương khác
Vùng đồng bằng sông Vu Gia và sông Thu Bồn có mối quan hệ bền chặt về kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái đa dạng với các hệ sinh thái đồi núi, đồng bằng, ven biển Đảm bảo nguyên tắc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam
Các điều kiện nói trên góp phần phát huy tối đa tiềm năng của mọi cá nhân, thành phần kinh tế trên địa bàn, đồng thời tăng cường quan hệ liên kết thu hút mọi nguồn lực từ bên ngoài để phát triển.Bảo đảm hài hòa giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội và môi trường sinh thái để duy trì phát triển bền vững
b) Về xã hội:
Dân số trung bình trên địa bàn huyện năm 2017 là 84.778 người, mật độ dân số 329 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 9,51%, dân số trong độ tuổi lao động 56.322 người chiếm 66,43% dân số, dân cư chủ yếu sinh sống vùng nông thôn
Nguồn nhân lực tương đối đông nhưng khả năng tiếp thu công nghệ mới và trình độ còn thấp Lao động làm việc trong đơn vị hành chính sự nghiệp năm 2017
là 2.768 người; Lao động trong ngành công nghiệp trong đó nông lâm thủy sản là 42.500 người; Lao động công nghiệp là 2.865 người; Lao động trong ngành xây dựng là 1.320 người; Lao động trong ngành dịch vụ là 1.121 người Số lao động làm việc trong các ngành nông lâm thủy sản chiếm tỷ lệ cao, trong khi đó lao động làm việc trong các ngành công nghiệp dịch vụ tỷ lệ thấp do hoạt động sản xuất phi nông lâm nghiệp còn hạn chế năm 2017 là 7.053 người
2.1.3 Một số kết quả về phát triển kinh tế - xã hội
Trong những năm vừa qua, trong điều kiện thuận lợi và khó khăn đan xen nhưng với quyết tâm cao, Đảng bộ chính quyền và nhân dân huyện Quế Sơn đã thực hiện hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIII đã đề ra Các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế đều đạt và vượt như: Tổng giá trị sản xuất tăng bình quân hằng năm 15,18%, vượt 2,18% so với chỉ tiêu Nghị quyết Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới được triển khai hiệu quả, tổng nguồn vốn huy động đầu tư xây dựng nông thôn
Trang 3630
mới của địa phương gần 850 tỷ đồng Đến nay, xã Hương An đạt chuẩn NTM, 2 xã Quế Xuân 1 và Quế Long phấn đấu hoàn thành chương trình vào cuối năm nay Văn hóa – xã hội của huyện có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 ước đạt trên
20 triệu đồng Quế Sơn triển khai hiệu quả các chương trình, chính sách giảm nghèo, giải quyết việc làm, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn từ 25% năm
2010 xuống còn 12,56% năm 2015 Năm 2017, tổng giá trị sản xuất của huyện Quế Sơn ước đạt 6.206 tỷ đồng, tăng 16% so với năm 2016 Trong đó, giá trị sản xuất Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản đạt 1.036,4 tỷ đồng; Giá trị Công nghiệp - Xây dựng đạt 3.433,5 tỷ đồng; Giá trị Thương mại - Dịch vụ đạt 1.737 tỷ đồng Tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 40.067 tấn Tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 733 tỷ đồng, trong đó thu phát sinh kinh tế ước đạt trên 100 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người đạt 27 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 8,06% Trong năm, huyện Quế Sơn đã huy động tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đạt 655 tỷ đồng Tại đại hội, Đảng bộ huyện Quế Sơn xác định khâu đột phá trong giai đoạn 2015 –
2020 là xây dựng kết cấu hạ tầng và tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng để thu hút đầu tư; phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng công nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch
vụ chiếm 88% cơ cấu kinh tế Tuy nhiên, Quế Sơn vẫn thuộc huyện nghèo, kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, thu nhập bình quân đầu người/năm mới bằng 2/3 mức bình quân đầu người của tỉnh Quảng Nam
2.2 Tình hình đầu tư các dự án đầu tư giao thông đường bộ bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2015-2017
Trong những năm qua, nhờ tập trung nguồn lực của địa phương và tranh thủ tối đa các nguồn vốn từ Trung ương, các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn trái phiếu chính phủ, cũng như vốn do các đơn vị, cá nhân đóng góp, đến nay hệ thống đường bộ trên địa bàn huyện Quế Sơn tỉnh Quảng Nam đã tương đối hoàn chỉnh Trong giai đoạn 2015 – 2017, công tác quản lý đầu tư ngành giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Quế Sơn tập trung đầu tư xây dựng để hoàn thiện và nâng cao chất lượng các tuyến đường trục chính đã quy hoạch, đạt quy mô kỹ thuật theo quy hoạch; phát triển các tuyến kết nối đường trục quốc lộ với giao thông địa phương để phát huy lợi thế giao thông của tỉnh và một số dự án khác
Trang 3731
Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ huyện Quế Sơn được đẩy mạnh đầu tư tạo động lực cho nguồn cung sản phẩm bất động sản nơi đây phát triển Thể hiện qua báo cáo đầu tư XDCB các năm 2015, 2016, 2017 của huyện Quế Sơn, với tổng vốn đầu tư
từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện là 209.361 triệu đồng Trong đó, năm 2015 tổng vốn đầu tư 52.162 triệu đồng với 26 dự án, chiếm 3,68% vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn; Năm 2016 đầu tư 33 dự án với tổng vốn đầu tư 67.826 triệu đồng, chiếm 4,73% vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn; Năm 2017 tổng vốn đầu tư 89.373 triệu đồng với 41 dự án chiếm 5,23% vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn
- Nguồn vốn theo đơn vị chủ đầu tư
Bảng 2.1: Nguồn vốn đầu tư giao thông đường bộ theo phân cấp đơn vị chủ
đầu tư giai đoạn 2015-2017
Vốn đầu tư
Nguồn: Báo cáo đầu tư XDCB các năm 2015, 2016, 2017của UBND huyện Quế Sơn
Vốn đầu tư giao thông đường bộ từ NSNN tăng lên hằng năm, năm 2016 tăng 15.664 triệu đồng so với năm 2015, năm 2017 tăng 21.547 triệu đồng so với năm 2016 và tăng 37.211 triệu đồng so với năm 2015
Nguồn vốn theo đơn vị chủ đầu tư, năm 2015, UBND huyện làm CĐT 16 dự
án với tổng vốn đầu tư từ NSNN là 35.340 triệu đồng, chiếm 67,75% và chiếm 2,49% tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn; UBND các xã , thị trấn làm CĐT 10 dự
án với tổng vốn đầu tư từ NSNN là 16.822 triệu đồng, chiếm 32% và chiếm 1,19% tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn Năm 2016, UBND huyện làm chủ đầu tư 20 dự
án vốn đầu tư từ NSNN 46.374 triệu đồng, chiếm 68% và chiếm 3,23% tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn; UBND các xã, thị trấn làm CĐT 13 dự án tổng vốn đầu
Trang 3832
tư từ NSNN 21.452 triệu đồng, chiếm 32% và chiếm 1.49% tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn Năm 2017, UBND huyện làm chủ đầu tư 26 dự án, tổng vốn đầu tư từ NSNN 57.305 triệu đồng, chiếm 64% và chiếm 3,39% tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn; UBND các xã, thị trấn làm CĐT 15 dự án với tổng vốn đầu tư 32.068 triệu đồng, chiếm 36% và chiếm 1,9% tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn
Trong giai đoạn 2015-2017, UBND huyện đã tập trung quyết liệt lãnh đạo và chỉ đạo các cơ quan, các xã, thị trấn thực hiện nghiêm quy định về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn NSNN Kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ đọng XDCB trên địa bàn, không để phát sinh nợ mới mà không có khả năng thanh toán, tuyệt đối không phê duyệt dự án khi không xác định được nguồn vốn, khả năng cân đối vốn và theo định hướng phát triển phát triển kinh tế xã hội của huyện Trong những năm qua, tốc độ và quy mô của vốn đầu tư từ nguồn NSNN trong tổng vốn đầu tư xã hội có xu hướng ngày càng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển về đầu tư trên địa bàn huyện
- Nguồn vốn theo lĩnh vực đầu tư
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư giao thông đường bộ giai đoạn 2015-2017
trên địa bàn huyện Quế Sơn
Nguồn: Kế hoạch đầu tư XDCB các năm 2015, 2016, 2017 của UBND huyện Quế Sơn
Nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho các dự án giao thông đường bộ trên địa bàn huyện chiếm tỷ trọng tương đối lớn, với khối lượng ngày càng tăng đã được huyện tập trung chỉ đạo quyết liệt, nhằm giải quyết những vấn đề phát triển dài hạn và ngắn hạn, định hướng phát triển cho sự phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện, không chỉ tác động trực tiếp đến hoạt động của chủ đầu tư mà còn tác động tạo ra sự phát triển của các ngành và lĩnh vực khác
Trang 39
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2017 của huyện Quế Sơn
Giai đoạn 2015 đến năm 2017, nguồn vốn đầu tư giao thông đường bộ từ NSNN tăng lên đáng kể Tỷ lệ nguồn vốn từ NSNN có xu hướng giảm dần trong tổng vốn đầu tư xã hội Quế Sơn thuộc địa bàn miền núi trung du, chủ trương của huyện không ngừng tăng cường kêu gọi đầu tư giao thông đường bộ bằng tất cả các nguồn vốn huy động nhưng chủ yếu bằng nguồn vốn NSNN, số dự án được đầu tư
từ NSNN tăng lên qua các năm, năm 2015 26 dự án, năm 2016 tăng lên 33 dự án và năm 2017 tăng lên 41 dự án
2.3 Thực trạng hoạt động quản lý nhà nước các dự án đầu tư giao thông đường bộ bằng nguồn NSNN trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2015-2017
2.3.1 Công tác quy hoạch
a) Công tác quy hoạch các dự án đầu tư
Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông của huyện đã tập trung vào những công trình trọng điểm phục vụ trực tiếp cho ngành đường bộ, nhằm phục vụ cho giao thông vận tải phát triển sẽ tạo tiền đề, điều kiện quan trọng hoàn thành tốt các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường, nâng cao phúc lợi xã hội, đồng thời góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế
xã hội trên địa bàn UBND tỉnh Quảng Nam, Sở Giao thông vận tải đã giao Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quảng Nam nghiên cứu lập “Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”
Xác định đây là đề án vừa có yêu cầu cao về tính khoa học và tính thực tiễn, đồng thời, đòi hỏi cao trong việc xác định các định hướng, mục tiêu, giải pháp hợp lý
và khả thi nhằm phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn tới, phục vụ các mục tiêu kinh tế xã hội, góp phần đưa Quảng Nam tiến kịp với các tỉnh
có nền kinh tế phát triển trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ và trong toàn quốc,
Trang 4034
Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quảng Nam đã tập trung cao độ để thực hiện tốt quy hoạch này cả về chất lượng và tiến độ
b) Công tác kế hoạch hóa nguồn vốn đầu tư
Công tác kế hoạch hóa nguồn vốn đầu tư được UBND tỉnh Quảng Nam chỉ đạo hàng đầu, công tác này rất quan trọng, nó giúp cho việc xác định đúng đắn chủ trương đầu tư, hoạch định quy hoạch và kế hoạch đầu tư trung, dài hạn Để thực hiện hiệu quả, đúng tiến độ kế hoạch hóa nguồn vốn đầu tư và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư phải tuân thủ chặt chẽ theo trình tự quy định, nguyên tắc bố trí vốn đầu tư
Các nguyên tắc bố trí vốn đầu tư được thực hiện:
(1) Chấp hành nghiêm quy định của Nhà nước về kế hoạch hóa đầu tư, công trình được bố trí vốn kế hoạch đầu tư năm kế hoạch phải có đủ thủ tục triển khai dự
án trước ngày 31/10 năm trước năm kế hoạch
(2) Tập trung đầu tư cho các công trình đã quyết toán xong trả nợ khối lượng, công trình quá hạn và công trình chuyển tiếp năm trước chuyển sang, các công trình cấp bách, trọng điểm và các công trình cần đưa vào sử dụng trong năm
kế hoạch Mức bố trí vốn cho các công trình chưa quyết toán tối đa bằng 80% dự toán được duyệt
(3) Vốn đầu tư thuộc dự án, chương trình nào thì đầu tư cho các dự án, chương trình đó
(4) Các công trình đã được bố trí vốn đầu tư năm kế hoạch nếu đến 30/9 của năm kế hoạch chưa có mặt bằng để bàn giao khởi công hoặc chưa đấu thầu, tỉ lệ giải ngân thấp không đạt 50% kế hoạch vốn thì sẽ thu hồi chuyển cho các dự án khác
(5) Khi năm kế hoạch đầu tư kết thúc dự án, dự án nào còn tồn đọng vốn không giải ngân được sẽ bị thu hồi và điều chuyển cho các dự án khác
2.3.2 Tổ chức thực hiện quy hoạch
a) Công tác chuẩn bị đầu tư
Chuẩn bị đầu tư là một giai đoạn trong chu kì dự án đầu tư, được bắt đầu từ khi
có ý tưởng đầu tư cho đến khi dự án được cấp phép Trong toàn bộ chu kì của dự án đầu tư, chuẩn bị đầu tư đóng vai trò tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Nhưng thực tế