1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố tam kỳ tỉnh quảng nam

86 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 795,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn cố gắng đưa ra những phân tích đánh giá thực trạng phát triển du lịch của địa phương, phát hiện vấn đề đặc biệt là từ góc độ quản lý nhà nước, nhận diện bối cảnh, xu thế, triển

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LA ĐÌNH NGHĨA

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ,

TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LA ĐÌNH NGHĨA

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ,

TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

Mã số : 834.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN ĐÌNH THIÊN

HÀ NỘI, năm 2019

Trang 3

Để Hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này, trước tiên em xin gửi lời cảm

ơn đến Thầy PGS.TS Trần Đình Thiên, Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng và giúp em trong quá trình thực hiện Luận Văn Xin chân thành cảm

ơn quý thầy cô Học viện đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn

Trong quá trình đi học và thực hiện Luận văn, em đã cố gắng, nổ lực

để tiếp thu những kiến thức, kinh nghiệm, nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý và thông cảm của quý thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế về “Quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam” là hoàn toàn trung thực và

không trùng lặp với các đề tài khác trong cùng lĩnh vực

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này

Tác giả luận văn

La Đình Nghĩa

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH 8

1.1 Lý luận chung về quản lý Nhà nước về du lịch 8

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về du lịch 14

1.3 Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch và kết quả đạt được trong thời gian qua 15

1.4 Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về du lịch 29

1.5 Thực hiện quản lý nhà nước về du lịch 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM 34

2.1 Tổng quan về Tam Kỳ 34

2.2 Thực trạng phát triển du lịch Tam Kỳ giai đoạn 2016 - 2018 38

2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch 44

2.4 Đánh giá chung 49

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM 56

3.1 Định hướng phát triển du lịch 56

3.2 Mục tiêu phát triển du lịch và tăng cường quản lý nhà nước về du lịch 60

3.3 Giải pháp trọng tâm về tăng cường quản lý nhà nước về du lịch thời gian đến 62

KẾT LUẬN 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng khách du lịch đến thành phố Tam Kỳ giai đoạn

2016-2018 42

Bảng 2.2:Cơ sở lưu trú giai đoạn 2016-2018 42

Bảng 2.3: Hoạt động lữ hành 2016-2018 43

Bảng 2.4: Vận chuyển khách du lịch 2016-2018 44

Trang 7

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Địa danh Tam Kỳ xuất hiện từ năm 1906, khi thời nhà Nguyễn, vua Thành Thái quyết định nâng huyện Hà Đông lên thành phủ và sau đó đổi tên thành phủ Tam Kỳ Sau ngày đất nước thống nhất 1975, chính quyền cách mạng sáp nhập tỉnh Quảng Đà và Quảng Nam thành tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, huyện Tam Kỳ được tái lập Tháng 11 năm 1996, Quốc hội khóa IX đã

ra nghị quyết chia tách tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng; thị xã Tam Kỳ trở thành tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Nam

Sau ngày được tái lập, với sự nỗ lực vượt bậc, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố Tam Kỳ đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa quan trọng, tạo được những dấu ấn khá rõ nét về phát triển kinh tế - xã hội Tốc độ tăng trưởng GDP những năm gần đây của thành phố luôn đạt mức cao, khoảng 15%/ năm Năm 2015, thành phố Tam Kỳ được Tổ chức Định cư con

người Liên Hợp Quốc tại Châu Á trao tặng giải thưởng "Phong cảnh thành phố châu Á năm 2015"

Tam Kỳ là một vùng đất giàu truyền thống yêu nước, anh hùng cách mạng, truyền thống văn hóa và hiếu học Trong lịch sử, các thế hệ đã có nhiều cống hiến to lớn trong công cuộc khai phá, mở mang bờ cõi và giữ nước, góp phần viết lên những trang sử hào hùng của dân tộc Trong các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, Tam Kỳ luôn đi đầu các phong trào cách mạng, đánh giặc bảo vệ Tổ quốc Hòa bình lập lại, Tam Kỳ cùng với người dân trong toàn tỉnh Quảng Nam vượt khó xây dựng và phát triển quê hương

Các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị phát triển mạnh mẽ; năng lực sản xuất tăng nhanh; Đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện Trước đây, Tam Kỳ chỉ là một đô thị (thị xã) nhỏ, nay đã phát triển nhanh

Trang 8

2

chóng, quy hoạch khang trang, sạch đẹp và được công nhận là đô thị loại II

Tiếp tục phát huy truyền thống anh hùng và những kết quả đạt được trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Tam Kỳ nổ lực phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 - 2018 như các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Tam Kỳ lần thứ XX và Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XXI đã đề ra

Cùng với phát triển kinh tế, Du lịch được xác định trở thành ngành kinh

tế mũi nhọn; chính quyền tỉnh Quảng Nam và thành phố Tam Kỳ ban hành nhiều cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện cho du lịch phát triển; Nhờ đó, ngành Du lịch đã có những bước phát triển vượt bậc trong thời gian qua, trong

đó lượng khách du lịch quốc tế luôn duy trì mức tăng trưởng khá Công tác quảng bá xúc tiến du lịch ngày càng được tổ chức quy mô và chuyên nghiệp từng Sản phẩm du lịch, chất lượng dịch vụ, phục vụ tại các cơ sở kinh doanh

du lịch được chú trọng nâng cấp theo hướng chuyên nghiệp Môi trường tự nhiên, xã hội công tác bảo đảm an ninh, an toàn cho du khách được tăng cường, công tác bảo tồn các giá trị tài nguyên du lịch đạt hiệu quả Kinh tế tư nhân của cư nhân thành phố Tam Kỳ khởi sắc và phát triển khá mạnh

Thành phố Tam Kỳ với nguồn tài nguyên du lịch phong phú, cùng điều kiện thiên nhiên ưu đãi, lưu giữ nhiều di sản di tích lịch sử, văn hóa cùng hệ sinh thái tự nhiên núi - rừng - biển độc đáo và đang phục vụ rất tốt cho phát triển du lịch

Tuy nhiên, trong thời gian qua, công tác phát huy giá trị di sản theo tinh thần "du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn" đang gặp phải những khó khăn Cụ thể là: Nhận thức của cán bộ và nhân dân về vấn đề này chưa sâu sắc; kinh phí đầu tư phát triển cho ngành chưa tương xứng với mục tiêu đề ra Đặc biệt trong quá trình phát triển du lịch có nơi trên địa bàn còn xảy ra tình trạng buông lỏng quản lý nên dẫn đến tình trạng chất lượng dịch vụ du lịch không

Trang 9

3

đạt như mong muốn Tình hình đó, đòi hỏi các cơ quan quản lý nhà nước địa phương cần tiếp tục tăng cường phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về phát triển du lịch

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn từ địa phương, xuất phát từ nhu cầu thực

tiễn đang trở nên ngày càng bức thiết, tôi chọn chủ đề: “Quản lý Nhà nước về

du lịch trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam” làm Đề tài Luận

văn cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế Nghiên cứu chủ đề này, hướng tới mục tiêu thực tiễn cho sự phát triển của địa phương Luận văn cố gắng đưa ra những phân tích đánh giá thực trạng phát triển du lịch của địa phương, phát hiện vấn đề đặc biệt là từ góc độ quản lý nhà nước, nhận diện bối cảnh, xu thế, triển vọng phát triển du lịch tại địa phương, tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển của Thành phố

và của tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn tới

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Dưới góc độ khoa học pháp lý, việc nghiên cứu về du lịch, quản lý nhà nước về du lịch dựa trên nhiều nhiều tố như: (1) Phân tích, luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về du lịch ở cấp thành phố trực thuộc tỉnh;

lý luận và nội dung của quản lý về du lịch theo ngành kết hợp lãnh thổ (2) Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về du lịch, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và những nguyên nhân, tập trung chủ yếu vào các nguyên nhân về quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Tam Kỳ (3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển du lịch trong giai đoạn tới - với hai xu hướng đặc trung là hội hội nhập quốc tế trình độ cao và cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0 (4) Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với ngành nhằm thúc đẩy phát triển du lịch trong thời gian tới

Trang 10

4

Để chuẩn bị cho mình tri thức hiểu biết cơ bản - cả lý thuyết lẫn thực tiễn

và kinh nghiệm - về vấn đề đặt ra cho Luận văn, Học viên đã thảm khảo một

số công trình nghiên cứu lên quan đến chủ đề nghiên cứu như sau:

- Đề tài khoa học của Trường Đại học kinh tế Quốc dân về "Nghiên cứu chính sách, giải pháp và xây dựng mô hình liên kết vùng, tiểu vùng trong phát triển du lịch ở vùng Tây Bắc"

- Kỷ yếu Hội thảo của Bộ văn hóa Thể thao và Du Lịch, Ban Điều phối Duyên Hải miền Trung và Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận, về "Liên kết phát triển du lịch vùng Duyên Hải miền Trung với vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, các tỉnh Nam Lào và Đông bắc Campuchia"

- Chuyên đề: "Phát triển du lịch miền Trung - Tây Nguyên: Chuyển tư duy đột phá thành nỗ lực bứt phá" của PGS.TS Trần Đình Thiên, thành viên

Tổ tư vấn Phát triển vùng Duyên Hải miền Trung

- Chuyên đề: "Liên kết phát triển du lịch Vùng Duyên Hải miền Trung với Đông Nam Bộ, Tây NGuyên, Nam Lào và Đông Bắc Camphuchia" của PGS.TS Trần Đình Thiên, thành viên Tổ tư vấn Phát triển vùng Duyên Hải miền Trung

- Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật hành chính của Thạc sỹ Trần Thị Kinh Hoa về “Quản lý Nhà nước về du lịch từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam”

- Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Chính sách công của Thạc sỹ Ngô Đình Tuấn về “Thực hiện chính sách phát triển du lịch từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam”

- Luận Văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế của Thạc sỹ Trần Quý Tân về “Quản lý Nhà nước về du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”

- Luận Văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế của Thạc sỹ Trần

Trang 11

5

Kim Ngân về “Quản lý Nhà nước về du lịch ở Hà Nội”

- Luận Văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế của Thạc sỹ Nguyễn Thị Doan về “Quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn Hà Nội”

- Luận Văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế của Thạc sỹ Lê Viết Thắng về “Quản lý Nhà nước về du lịch từ thực tiễn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam”

- Đề án Phát triển du lịch thành phố Tam Kỳ giai đoạn 2018 - 2020,

định hướng đến năm 2025 (Ban hành kèm theo Quyết định số 163/QĐ-UBND

ngày 09/01/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Tam Kỳ

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

3.1 Mục đích nghiên cứu

Luận văn đi sâu vào phân tích sự phát triển du lịch của thành phố Tam

Kỳ, phát hiện vấn đề, làm rõ bối cảnh và triển vọng để tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch du lịch Tam Kỳ góp phần thúc đẩy ngành du lịch của địa phương phát triển nhanh, bền vững

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận của quản lý nhà nước về du lịch

- Nghiên cứu thực trạng du lịch và thực trạng quản lý nhà nước về du lịch của Tam Kỳ; phát hiện ưu điểm, hạn chế, bất cập và nguyên nhân của thực trạng, đặc biệt nhấn mạnh nguyên nhân quản lý nhà nước của các hạn chế, bất cập

- Đề xuất giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh phố Tam Kỳ,

cụ thể là nghiên cứu công cụ quản lý nhà nước, các biện pháp, giải pháp thúc

Trang 12

6

đẩy quá trình quản lý nhà nước trong lĩnh vực đã đặt ra

4.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian: Trên địa bàn thành phố Tam Kỳ

+ Thời gian: 2016 đến 2018, hướng tới 2025

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Quản lý nhà nước; quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với công tác quản lý nhà nước nói chung

-và quản lý nhà nước về du lịch nói riêng

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, khảo nghiệm thực tiễn… Dựa vào các phương pháp nghiên cứu nêu trên, người viết tiến hành thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu có liên quan

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Tìm kiếm các giải pháp có tác động thực tiễn (giải pháp chính sách và biện pháp uản lý nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển du lịch tại địa phương)

Trang 13

7

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1 Cơ sở khoa học về công tác quản lý nhà nước về du lịch Chương 2 Thực trạng thực hiện công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam hiện nay

Chương 3 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

Trang 14

8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH

1.1 Lý luận chung về quản lý Nhà nước về du lịch

1.1.1 Khái niệm về quản lý Nhà nước

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động, phát sinh khi cần có sự nỗ lực tập thể để thực hiện mục tiêu chung Quản lý diễn ra

ở mọi tổ chức, từ phạm vi nhỏ đến phạm vi lớn, từ đơn giản đến phức tạp Quản lý là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý lên một đối tượng quản lý để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của con người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng quản lý theo những mục tiêu đã định

Quản lý bao gồm các yếu tố sau:

– Chủ thể quản lý: là tác nhân tạo ra các tác động quản lý Chủ thể có thể là một cá nhân hoặc tổ chức

– Khách thể quản lý: chịu sự tác động hay chịu sự điều chỉnh của chủ thể quản lý, đó là hành vi của con người và các quá trình xã hội

– Đối tượng quản lý: tiếp nhận sự tác động của chủ thể quản lý Tùy theo từng loại đối tượng khác nhau mà người ta chia thành các dạng quản lý khác nhau

– Mục tiêu quản lý: là cái đích cần phải đạt tới tại một thời điểm nhất định do chủ thể quản lý định trước

Quản lý là một hoạt động phức tạp và nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Các yếu tố đó là: con người; hệ thống và tư tưởng chính trị; tổ chức; thông tin; văn hóa…

Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước Quản

lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế

Trang 15

9

– xã hội của mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử

Trên cơ sở những lý luận thì quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh các hành vi của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội

1.1.2 Khái niệm về du lịch

Ngày nay, du lịch là một hoạt động không thể thiếu trong đời sống con người, ngoài ra chúng đã, đang và tiếp tục trở thành lĩnh vực kinh doanh, dịch

vụ quan trọng trong nền kinh tế ở hầu hết tất cả các quốc gia trên thế giới

Cùng với sự phát triển của du lịch, khái niệm du lịch được hiểu theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo góc độ xem xét

Theo trang tin điện tử: Tổng quan về du lịch Việt Nam, danh lam thắng cảnh đưa ra lý luận và phân tích khái niệm về du lịch dưới góc độ nhìn nhận của các nhà khoa học, như sau:

Vào năm 1941, W Hunziker và Kraff (Thụy Sỹ) đưa ra định nghĩa: Du lịch là tổng hợp những và các hiện tượng và các mối quan hệ nảy sinh từ việc

di chuyển và dừng lại của con người tại nơi không phải là nơi cư trú thường xuyên của họ; hơn nữa, họ không ở lại đó vĩnh viễn và không có bất kỳ hoạt động nào để có thu nhập tại nơi đến

Theo Guer Freuler, du lịch là một hiện tượng thòi đại của chúng ta dựa ứên sự tăng trưởng của nhu cầu khôi phục sức khoẻ và sự thay đổi của môi trường xung quanh, dựa vào sự phát sinh, phát triển tình cảm đối với vẻ đẹp của thiên nhiên

Theo nhà kinh tế Kalisiotis, du lịch là sự di chuyển tạm thời của cá nhân hay tập thể từ nơi này đến nơi khác nhằm thoa mãn nhu cấu tinh thần, đạo đức, do đó tạo nên các hoạt động kinh tế

Trang 16

10

Theo M Coltman, du lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, nhà kinh doanh du lich, chính quyền sở tai và cồng đồng cu dàn địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch

Với cách tiếp cận tổng hợp ấy, các thành phần tham gia vào hoạt động

du lịch bao gồm:

- Khách du lịch;

- Các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách du lịch;

- Chính quyền sở tại;

- Cộng đồng dân cư địa phương

Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới: Du lịch được hiểu là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến không phải là nơi làm việc của họ

Tại Việt Nam, mặc dù du lịch là một lĩnh vực khá mới mẻ nhưng các nhà nghiên cứu của Việt Nam cũng đưa ra các khái niệm xét trên nhiều góc

độ nghiên cứu khác nhau

Luật Du lịch được Quốc hội thông qua năm 2005 đã đưa ra khái niệm:

“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi

cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu,

giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [9, tr.6]

Ở từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, hiểu về du lịch trên hai quan điểm:

Thứ nhất, du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của

con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa nghệ thuật Theo nghĩa này, du

Trang 17

11

lịch được xem xét ở góc độ cầu, góc độ người đi du lịch

Thứ hai, du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về

nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; cố thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ Theo nghĩa này, du lịch được xem xét ở góc độ một ngành kinh tế

1.1.3 Quản lý Nhà nước về du lịch

1.1.3.1 Khái niệm

Quản lý Nhà nước về du lịch là quá trình tác động của Nhà nước đến du lịch thông qua các công cụ quản lý nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu tinh thần của chức năng người cũng như phát triển du lịch đúng định hướng của Nhà nước, tạo nên sự công bằng trong hoạt động du lịch để du lịch thực sự là một ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở dử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước trong điều kiện mở cửa và hội nhập quốc tế

1.1.3.2 Chức năng quản lý Nhà nước về du lịch

Du lịch là ngành kinh tế tương đối mới mẻ đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là đối với nước ta Tuy nhiên, đây là một ngành kinh doanh dịch vụ đặc biệt mang tính chiến lược (ngành mũi nhọn) trong giai đoạn phát triển hiện nay của đất nước Do vậy quản lý nhà nước về du lịch có vai trò rất quan trọng, vì quản lý có chức năng định hướng, tạo điều kiện, hỗ trợ để du lịch phát triển hiệu quả, phát huy được mọi tiềm năng du lịch sẵn có về du lịch, thu hút ngày càng đông lượng khách du lịch, tạo việc làm và tăng thu nhập cho đông đảo người lao động, đồng thời tăng thu nhập cho đông đảo người lao động, đồng thời tăng thu ngân sách cho Nhà nước

Quản lý nhà nước về Du lịch là quá trình tác động của Nhà nước đến

Trang 18

12

Du lịch thông qua hệ thống văn bản pháp luật với mục tiêu phát triển du lịch đúng định hướng, tạo nên một trật tự trong phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Đối tượng của hoạt động quản lý đó chính là hoạt động du lịch, cơ quan tổ chức các hoạt động du lịch và cả du khách

- Chức năng hoạch định: Nhà nước thực hiện chức năng hoạch định

chiến lược để định hướng hoạt động du lịch, xác lập các chương trình, đề án,

cụ thể hóa các chiến lược, đặc biệt là lộ trình hội nhập khu vực và quốc tế Thiết lập khuôn khổ pháp lý thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch, tạo khuôn khổ pháo lý cho họt động

du lịch

- Chức năng tổ chức và phối hợp: bằng việc tạo ra các cơ quan và hệ

thống tổ chức quản lý về du lịch, Nhà nước sử dụng bộ máy này để hoạch định các chiến lược, quy hoạch các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật đồng thời thực hiện những vấn đề thuộc về quản lý nhà nước nhằm đưa ra các chính sách phù hợp về du lịch vào thực tiễn, biến quy hoạch, kế hoạch thành hiện thực, tạo điều kiện cho du lịch phát triển

Hình thành cơ chế phối hợp quản lý hiện hữu từ trung ương đến địa phương trong quản lý du lịch thành phố, huyện, thị xã Trong khu vực quốc

tế thì chức năng này thể hiện ở sự phối hợp giữa các quốc gia có quan hệ song phương, hoặc trong cùng một khối kinh tế, thương mại du lịch nhằm đang dạng hóa, đang phương thức các quan hệ hợp tác trong hoạt động du lịch nhằm đạt được các mục tiêu trong cam kết sẵn có

- Chức năng điều tiết các hoạt động du lịch và tác động thị trường: Nhà

nước hướng dẫn và kích thích các doanh nghiệp du lịch hoạt động theo định hướng đã vạch ra Can thiệp và điều tiết thị trường nhằm ổn định kinh tế vĩ mô Nhà nước dùng nhiều công cụ, biện pháp khác nhau để điều tiết can thiệp thị trường và hoạt động kinh doanh du lịch, xử lý đúng đắn các quan hệ trao đổi

Trang 19

13

Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp về vốn, thông tin tài chính, kết cấu hạ tầng của thị trường và bảo đảm kinh doanh du lịch đúng pháp luật nhằm tránh thất thoát, và sinh lợi cho người hoạt động du lịch, tăng thu cho ngân sách nhà nước

- Chức năng kiểm soát: Giám sát các hoạt động của mọi chủ thể theo

gia hoạt động kinh doanh du lịch cũng như chế độ quản lý của các chủ thể đó Cấp và thu hồi giấy phép trong hoạt động kinh doanh du lịch Phát hiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hướng hoặc vi phạm phấp luật và những quy định của nhà nước Kiểm tra đánh giá sức mạnh của hệ thống quản lý du lịch của nhà nước cũng như đánh giá năng lực của độ ngũ cán bộ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về du lịch

1.1.3.3 Vai trò quản lý nhà nước về du lịch

- Vai trò định hướng: Nhà nước có vai trò định hướng phát triển du lịch

và hướng dẫn các nhà kinh doanh trong lĩnh vực du lịch hoạt động hướng theo các mục tiêu phát triển du lịch của nhà nước đề ra Thông qua các công

cụ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, hệ thống chính sách, thông tin nhằm định hướng quá trình phát triển du lịch

- Vai trò tổ chức: Tổ chức là một chức năng quan trọng của quản lý nhà

nước về du lịch Nhà nước sắp xếp lại các đơn vị kinh doanh du lịch, đảm bảo công ác tổ chức, quy hoạch các khu, các điểm du lịch đảm bảo hoạt động hiệu quả Bên cạnh đó, nhà nước sắp xếp lại hệ thống quản lý, sắp xếp lại các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương đến cơ sở, đổi mới thể chế

và thủ tục hành chính, đào tạo và đào tạo lại cán bộ công chức trong quá trình quản lý nhà nước và doanh nghiệp

- Vai trò điều tiết các hoạt động du lịch và can thiệp thị trường: Nhà

nước là người đại diện quyền lợi hợp pháp của mọi chủ thể kinh doanh nói chung và kinh doanh du lịch nói riêng, khuyến khích và đảm bảo cạnh tranh

Trang 20

14

bình đẳng trước pháp luật, chống độc quyền Nhà nước can thiệp, điều tiết thị trường kinh Doanh du lịch cạnh tranh bình đẳng, lành lạnh, không dể gây trở ngại cho qúa trình phát triển Quá trình can thiệp thị trường nhà nước sử dụng nhiều biệp pháp pháp lý, chế tài để can thiệp

- Vai trò kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm: Nhà nước giám sát hoạt

động của mọi chủ thể kinh doanh du lịch cũng như chế độ quản lý nhà nước của các chủ thể đó về các thủ tục pháp lý như, giấy phép kinh doanh, chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm và nghĩa vụ nộp thuế

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về du lịch

Điều 4, pháp lệnh du lịch có quy định nội dung quản lý nhà nước về du lịch gồm những nội dung sau:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển du lịch

- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn định mức kinh tế – kỹ thuật trong hoạt động du lịch

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch

- Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ

- Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, xác định khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch

- Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ở trong nước và nước ngoài

- Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, sự phối hợp của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về du lịch

- Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp

Trang 21

15

luật về du lịch

1.3 Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch và kết quả đạt được trong thời gian qua

1.3.1 Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch

Tại Chương VIII, Luật Du lịch, được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2017 quy định Quản lý Nhà nước về Du lịch với những nội dung trọng

tâm [9]

- Chính phủ quản lý nhà nước về du lịch

Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về du lịch; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch; danh mục các địa điểm tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia; Điều phối, liên kết các hoạt động

du lịch liên quốc gia, liên vùng, liên tỉnh; Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý về du lịch; Phối hợp với các cơ quan có liên quan, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch phổ biến, giáo dục pháp luật về du lịch; Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực du lịch; hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực du lịch; Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch; Thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ở trong nước và nước ngoài; Quản lý, tổ chức thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép, thẻ hướng dẫn viên du lịch và các văn bản chứng nhận khác về hoạt động du lịch; Xã hội hóa hoạt động đầu tư, phát triển sản phẩm du lịch, xúc tiến du lịch, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch; Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử

lý vi phạm pháp luật về du lịch

- Quản lý nhà nước về du lịch của Bộ, cơ quan ngang Bộ

+ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của

Trang 22

16

mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch

+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao

và Du lịch, cơ quan nhà nước có liên quan ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trong lĩnh vực

du lịch; huy động nguồn lực, thu hút đầu tư phát triển du lịch; lồng ghép các nội dung liên quan đến phát triển du lịch trong các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

+ Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

cơ quan nhà nước có liên quan ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách về tài chính, thuế và hải quan nhằm tạo điều kiện phát triển du lịch; bảo đảm nguồn lực tài chính cho các hoạt động xúc tiến du lịch quốc gia

+ Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan nhà nước có liên quan ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách khuyến khích sản xuất, cung cấp hàng hóa,

đồ lưu niệm, hàng thủ công, dịch vụ chất lượng cao để phát triển du lịch, xây dựng hệ thống cửa hàng miễn thuế phục vụ khách du lịch tại một số địa bàn

du lịch trọng điểm; lồng ghép xúc tiến du lịch trong xúc tiến thương mại

+ Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

cơ quan nhà nước có liên quan tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, đất nước, con người Việt Nam; tham mưu chính sách về thị thực phục vụ phát triển du lịch

- Quản lý nhà nước về du lịch của Ủy ban nhân dân các cấp

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương; cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế tại địa phương

Trang 23

17

+ Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư để khai thác tiềm năng, thế mạnh về du lịch của địa phương; hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng;

+ Quản lý tài nguyên du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, hoạt động kinh doanh du lịch và hướng dẫn du lịch trên địa bàn;

+ Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, môi trường, an toàn thực phẩm tại khu du lịch, điểm du lịch, nơi tập trung nhiều khách du lịch;

+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân để bảo đảm môi trường du lịch thân thiện, lành mạnh và văn minh;

+ Tổ chức bố trí nơi dừng, đỗ cho các phương tiện giao thông đã được cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch để tiếp cận điểm tham quan

du lịch, cơ sở lưu trú du lịch; tổ chức rà soát, lắp đặt biển báo, biển chỉ dẫn vào khu du lịch, điểm du lịch;

1.3.2 Quản lý nhà nước về du lịch góp phần phát triển kinh tế - xã hội thời gian qua

Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượng khách quốc tế đến cũng như khách du lịch nội địa ngày càng tăng Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế Chất lượng và tính cạnh tranh của du lịch là những vấn đề nhận được nhiều sự chú

ý và thảo luận rộng rãi

Hệ thống di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới của Việt Nam được UNESCO công nhận ngày càng phong phú Nhiều điểm du lịch được các tổ chức uy tín bình chọn là địa chỉ yêu thích của đông đảo du khách quốc tế Trong đó, điển hình như Vịnh Hạ Long được trang web BuzzFeed của Mỹ bình chọn là 1 trong 25 địa danh có vẻ đẹp khó tin nhất trên thế giới; Hà Nội được TripAdvisor bình chọn là 1 trong 10 thành phố thu hút khách du lịch

Trang 24

Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp lữ hành, khách sạn của Việt Nam cũng đã được các tổ chức, website tiêu dùng vinh danh do chất lượng dịch vụ xuất sắc của mình

Điều này cho thấy chất lượng du lịch Việt Nam đang dần tốt lên, đi vào chiều sâu thay vì chiều rộng theo đúng định hướng trong Chiến lược

phát triển du lịch Việt Nam “Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, du lịch chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh”

Năm 2016, ngành Du lịch Việt Nam đón được trên 10 triệu lượt khách quốc tế, tăng gấp đôi so với năm 2010 Năm 2017 đón được trên 12,9 triệu lượt, thực hiện thành công chỉ tiêu Chính phủ giao tăng khoảng 30% lượng khách du lịch quốc tế, tăng 27,6% so với cùng kỳ năm 2017 Năm 2018, ngành du lịch đã đón khoảng 15,6 triệu khách quốc tế, tăng 19,9% so với năm

2017, phục vụ trên 80 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ du lịch đạt 620.000

tỷ đồng, đóng góp hơn 8% vào GDP cả nước

Về lượng khách du lịch nội địa, năm 2016 đạt 62 triệu lượt, tăng hơn

Trang 25

19

gấp đôi năm 2011; năm 2017 đạt 73 triệu lượt; Năm 2018 phục vụ trên 80 triệu lượt khách nội địa

Về tổng thu từ khách du lịch, năm 2016 đạt 400.000 tỷ đồng, năm

2017 đạt 510.000 tỷ đồng; Năm 2018, tổng thu từ khách du lịch đạt tổng thu

từ khách du lịch đạt hơn 620.000 tỷ đồng

Về doanh nghiệp lữ hành, tính đến hết năm 2017 cả nước có 1.802 doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và gần 2.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa Trong năm 2018 có 1.894 doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh quốc tế mới; cấp mới 4.678 thẻ hướng dẫn viên

Về cơ sở lưu trú du lịch, tính đến hết năm 2017, cả nước có 25.600 cơ

sở lưu trú du lịch với trên 508.000 buồng, trong đó hạng cao cấp (từ 3 sao đến

5 sao) có 863 cơ sở với 101.400 buồng Về đội ngũ hướng dẫn viên du lịch, đến nay cả nước có 21.026 hướng dẫn viên được cấp thẻ, trong đó có 12.889 hướng dẫn viên quốc tế và 8.137 hướng dẫn viên nội địa Năm 2018, có 113

cơ sở lưu trú phân khúc từ 3-5 sao được công nhận

Các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2018 được tích cực triển khai, trong

đó trọng tâm là công tác chuẩn bị tổ chức Diễn đàn Du lịch ASEAN ATF và Hội chợ Travex 2019 tại Quảng Ninh Các đề án trọng điểm của du lịch Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bao gồm: Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch; Cơ cấu lại ngành Du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn; Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực du lịch giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025

Các hoạt động xúc tiến, quảng bá được tăng cường hiệu quả với việc tổ chức thành công hai hội chợ du lịch quốc tế là VITM Hà Nội và ITE TP Hồ Chí Minh; đón 19 đoàn famtrip, presstrip, blogger từ các thị trường trọng điểm như Thái Lan, Italia, Đài Loan, Nga, Nhật Bản, Úc, Trung Quốc, Hàn

Trang 26

20

Quốc… đến khảo sát du lịch Việt Nam; tham gia 7 hội chợ du lịch quốc tế và

tổ chức 14 chương trình giới thiệu du lịch Việt Nam tại Trung Quốc, Tây Âu, Bắc Âu, Canada-Mỹ, Nhật Bản…

Tổng cục Du lịch đã phối hợp tổ chức thành công Năm Du lịch quốc gia

2018 – Quảng Ninh với chủ đề “Hạ Long – Di sản, Kỳ quan – Điểm đến thân thiện” Tổ chức lễ vinh danh tôn vinh 85 doanh nghiệp du lịch hàng đầu Việt Nam năm 2017, Hội thảo quốc tế về phát triển du lịch đường bộ Việt – Trung, Hội thảo quốc tế về du lịch tàu biển

Đồng thời đẩy mạnh phối hợp liên ngành, liên vùng, ký kết thỏa thuận hợp tác với các đơn vị liên quan Hỗ trợ các địa phương trong việc xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch, qua đó thu hút thêm nhiều khách du lịch

Hoạt động du lịch tại các địa phương diễn ra rất sôi nổi với sự tăng trưởng ấn tượng về lượng khách và tổng thu từ khách du lịch tại một số địa phương tiêu biểu như thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Kiên Giang, Hải Phòng, Lâm Đồng, Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Nam… Đầu tư về du lịch tăng cả về số lượng và chất lượng với nhiều dự án từ những tập đoàn kinh tế lớn như Vin Group, Sun Group… Các địa phương tích cực phối hợp, liên kết

để tổ chức các hội nghị hợp tác phát triển du lịch, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến quảng bá, xây dựng nhiều sản phẩm du lịch mới nhằm đa dạng hóa sản phẩm, đem lại những trải nghiệm phong phú cho du khách trong và ngoài nước

Du lịch Việt Nam nhận được nhiều giải thưởng danh giá, uy tín trên thế giới, trong đó Việt Nam được trao tặng giải thưởng Điểm đến du lịch hàng đầu châu Á tại Lễ trao Giải thưởng Du lịch Thế giới - World Travel Awards (WTA) khu vực châu Á và châu Úc năm 2018 diễn ra vào tháng 9 vừa qua Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), liên kết du lịch là vấn đề tất yếu đặt ra đối

Trang 27

21

với mỗi địa phương nhằm khai thác lợi thế tiềm năng đưa ngành du lịch phát triển, trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng góp nhiều hơn cho ngân sách địa phương

Theo các chuyên gia kinh tế, du lịch sẽ trở thành ngành công nghiệp đóng góp một phần quan trọng cho phát triển kinh tế ở mỗi địa phương Với tính chất là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, sự phát triển của ngành công nghiệp du lịch không chỉ nằm trong một tỉnh mà luôn phải vươn ra khỏi phạm vi hành chính địa phương, một quốc gia, một khu vực

Việc Việt Nam gia nhập AEC và TPP hiện nay giúp người dân đi lại tự

do và một nghiên mới đây của Viện Kinh tế Việt Nam cũng cho thấy trong 10 – 15 năm tới, số người trung lưu khu vực châu Á – Thái Bình Dương tăng nhanh mà giới trung lưu tăng lên thì họ đi du lịch nhiều hơn, tiêu tiền nhiều hơn Đây chính là cơ hội rất tốt cho ngành Du lịch Việt Nam tận dụng cơ hội thu hút khách

Trước áp lực cạnh tranh ngày càng tăng, hiện nay việc gắn kết, cùng phát triển du lịch giữa các địa phương đã được triển khai và có nhiều sự thuận lợi hơn nhờ cơ sở hạ tầng đang ngày càng được Nhà nước đầu tư xây dựng nhằm phục vụ phát triển kinh tế đất nước Theo TS Trần Du Lịch, nếu không liên kết phát triển du lịch, để địa phương nào cũng tự phát sẽ “phá” tiềm năng, không tạo ra được sản phẩm có sức cạnh tranh với các nước ASEAN

Trong khi đó, PGS.TS Trần Đình Thiên, Viện trưởng Viện Kinh tế Trung ương lại cho rằng, nếu không có chiến lược liên kết phát triển du lịch thì tài nguyên sẽ bị khai thác đến… hoang tàn Thực tế cũng cho thấy, liên kết vùng chính là một trong những giải pháp phát triển du lịch tiết kiệm nhưng hiệu quả khi mà biên giới du lịch giữa các địa phương đã không còn hiện hữu, thay vào đó là một điểm đến chung thống nhất với sự đa dạng sản phẩm dựa

Trang 28

22

trên lợi thế riêng biệt vùng miền [18, tr.3]

Mỗi vùng có thế mạnh về vị trí địa lý, nguồn lực phát triển, tiềm năng

du lịch Vì vậy, cần kết nối các chuỗi giá trị để tạo thành những sản phẩm du lịch hấp dẫn theo từng nhóm loại hình cung cấp cho du khách Trong đó, sự hợp tác, liên kết phát triển du lịch của 3 địa phương Huế - Quảng Nam – Đà Nẵng là một minh chứng

Trong những năm qua, sự phối hợp tổ chức các hoạt động chung của 3 tỉnh đã tạo nên những thuận lợi nhất định từ công tác quản lý nhà nước đến xác định thị trường trọng điểm, xây dựng sản phẩm đặc thù Tại Hội nghị tổng kết hoạt động liên kết du lịch 3 địa phương Quảng Nam, Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế diễn ra tại Đà Nẵng mới đây, cho thấy hiệu quả công tác quảng bá, xúc tiến du lịch chung của 3 địa phương là rất tốt, nhất là sự chủ động trong xây dựng kế hoạch, quảng bá, giới thiệu, qua đó giúp tiết giảm chi phí cho mỗi địa phương nhưng vẫn làm cho sản phẩm mang tính liên vùng

Việc bắt tay liên kết trong các hoạt động quảng bá du lịch cũng như trong xây dựng chính sách quản lý, phát triển sản phẩm, nguồn lực du lịch trong những năm qua đã góp phần từng bước định vị thương hiệu du lịch 3 địa phương như một điểm đến có giá trị và thú vị nhất ở Việt Nam với nhiều sản phẩm đa dạng, chất lượng dịch vụ tốt

Bên cạnh đó, thông qua các hoạt động chung, nhất là trong công tác quảng bá xúc tiến, du lịch Quảng Nam, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế đã từng bước hướng đến sự chuyên nghiệp, bài bản Nhiều chương trình quảng bá đã được 3 địa phương phối hợp xây dựng chiến lược cùng xúc tiến như “Đà Nẵng biển gọi”, “Quảng Nam - Hành trình di sản”; “Lăng Cô huyền thoại biển”; “Ba địa phương - một điểm đển”… Cùng với đó, các chương trình tham gia hội chợ, giới thiệu sản phẩm du lịch cũng được mở rộng trong và ngoài nước Chỉ riêng năm 2015, công tác xúc tiến quảng bá được đẩy mạnh

Trang 29

23

đến các thị trường như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ, các tỉnh Tây Nam Bộ; Tham gia Hội chợ Du lịch quốc tế Việt Nam - VITM Hà Nội, Hội chợ Du lịch ITE-HCM, Hội chợ JATA và chương trình giới thiệu du lịch

3 địa phương tại Nhật Bản…

Kết quả rõ nét nhất của sự hợp tác liên kết giữa 3 địa phương chính là

đã đưa thương hiệu du lịch miền Trung đến với du khách trong và ngoài nước như là điểm đến lý tưởng của Việt Nam, từ đó góp phần thu hút du khách trong và ngoài nước, tạo thêm công ăn việc làm và ngân sách cho các địa phương Theo đó, tính đến tháng 12/2015, tổng lượt khách tham quan, lưu trú

ở Quảng Nam ước đạt 3,85 triệu lượt, tăng 4,6% so với cùng kỳ năm 2014 (khách quốc tế ước đạt 1,9 triệu, tăng 6,67%; khách nội địa đạt khoảng 1,96 triệu, tăng 2,56% so với cùng kỳ năm trước)

Doanh thu du lịch ước đạt 2.570 tỷ đồng, tăng gần 16% so với 2014, thu nhập xã hội từ du lịch ước đạt 6.039 tỷ đồng Trong khi đó, năm 2015, du lịch Đà Nẵng đạt 4,6 triệu lượt khách, tăng 22,6% so với cùng kỳ năm 2014 (khách quốc tế đạt 1,2 triệu lượt, tăng 34,1% so với cùng kỳ năm 2014, khách nội địa đạt 3,4 triệu lượt, tăng 19,2 % so với năm 2014) Tổng thu du lịch trong năm 2015 cán mốc 12.768 tỷ đồng, tăng 29% và đạt 108,2% kế hoạch Đối với Thừa Thiên Huế, tính đến cuối tháng 12/2015, tổng lượng khách đến tỉnh này đạt 3.126.495 lượt, tăng 13,08% so với cùng kỳ (khách quốc tế đạt 1.023.015 lượt, khách nội địa đạt 2.103.480 lượt; khách du lịch qua đường tàu biển là 75.775 lượt) Doanh thu du lịch ước đạt trên 2.985 tỷ đồng, tăng 2,15% so với cùng kỳ

Du lịch thông minh – xu thế phát triển tất yếu

Những cơ hội mới đặt ngành du lịch thế giới trước yêu cầu chuyển đổi

số phù hợp với xu hướng phát triển du lịch thông minh Đây là mô hình du lịch dựa trên nền tảng của công nghệ và truyền thông, cùng với sự phát triển

Trang 30

24

đồng bộ của hệ thống hạ tầng phục vụ du lịch, nhằm giúp du khách dễ dàng tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng và đa dạng nhất Đồng thời, đảm bảo

sự tương tác kịp thời, kết nối chặt chẽ giữa cơ quan quản lý - doanh nghiệp - khách du lịch nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách, và giúp cho việc quản lý thuận tiện hơn Du lịch thông minh trở thành một tiêu chí phát triển, hướng tới phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch

Tại Việt Nam, ngày 4/5/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị

số 16/CT-TTg về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 Trong đó nêu ưu tiên phát triển du lịch thông minh là một giải pháp để chủ động nắm bắt cơ hội và giảm thiểu những tác động tiêu cực của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đối với Việt Nam

Nắm bắt xu hướng mới, Tổng cục Du lịch đã xây dựng và trình Chính phủ Ðề án tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 của ngành Du lịch Việt Nam Trong đó, đề án xác định phát triển du lịch thông minh là một nội dung quan trọng cần tập trung trong bối cảnh số hóa hiện đại và đưa ra các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển du lịch thông minh Đề án đặt mục tiêu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, kinh doanh du lịch, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam, hiện thực hóa mục tiêu phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn

Nhằm nâng cao hiệu quả xúc tiến, quảng bá du lịch Việt Nam, Tổng cục

Du lịch luôn chú trọng, đầu tư phát triển các ứng dụng công nghệ trong tiếp thị, thương mại điện tử và sẵn sàng hợp tác với các doanh nghiệp có ý tưởng

và dự án sáng tạo về công nghệ nhằm mang lại lợi ích cho ngành du lịch Đồng thời, tích cực bảo trợ cho các dự án, chương trình ứng dụng công nghệ vào xúc tiến, quảng bá du lịch Có thể kể đến một số dự án như triển khai ứng dụng công nghệ ảnh 360 độ trong du lịch, các chương trình quảng bá du lịch

Trang 31

25

quốc gia “Super Selfie” và #WhyVietNam thông qua sức lan tỏa rộng rãi của mạng xã hội và tiếp thị trực tuyến để tăng cường quảng bá hình ảnh các điểm đến du lịch Việt Nam đến với bạn bè quốc tế Mới đây, Tổng cục Du lịch đã

ký kết thỏa thuận hợp tác với VTV triển khai Cổng thông tin du lịch thông minh – VTV travel (dulich.vtv.vn) nhằm cung cấp các nội dung, thông tin một cách toàn diện tới người dùng, đem đến những trải nghiệm du lịch thông minh trong thời đại công nghệ số 4.0, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ

Ra mắt trang thông tin điện tử Hoàn Kiếm 360 độ (www.hoankiem360.vn) giúp du khách dễ dàng tìm hiểu và trải nghiệm du lịch quận Hoàn Kiếm thông qua công nghệ ảnh 360 độ Cùng với đó, du lịch Thủ đô đã xây dựng bản đồ

số về du lịch Hà Nội theo công nghệ GIS, xây dựng Cổng thông tin điện tử du lịch Hà Nội, phủ wifi miễn phí ở nhiều địa điểm công cộng như khu vực hồ Hoàn Kiếm, sân bay quốc tế Nội Bài…

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, tập trung phát triển du lịch thông minh được xem là hướng đi phù hợp của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Cùng với đó, trong những năm qua, du lịch Việt Nam đã đạt được những kết quả ấn tượng Về tăng trưởng khách giai đoạn 2013 – 2017, khách quốc tế đến Việt Nam tăng từ hơn 7,2 triệu lượt lên 12,9 triệu lượt; khách du lịch nội địa

từ 35 triệu lượt tăng lên 73,2 triệu lượt Những tín hiệu lạc quan này sẽ tạo đà

Trang 32

Chính phủ liên tục có những chỉ đạo quyết liệt, kịp thời tại các cuộc họp thường kỳ để nhanh chóng tháo gỡ khó khăn nảy sinh Việc tiếp tục miễn thị thực cho công dân năm nước Tây Âu từ ngày 01/7/2017 đến 30/6/2018 đã

và đang góp phần tăng nhanh lượng khách Châu Âu đến Việt Nam với mức tăng trung bình từ 20% đến 30%

Tổng cục Du lịch đã thành lập nhiều đoàn kiểm tra liên ngành, phối hợp địa phương để nắm tình hình, chấn chỉnh hoạt động kinh doanh lữ hành;

tổ chức kiểm tra công tác cấp thẻ hướng dẫn viên; đồng thời rà soát, đánh giá lại chất lượng các cơ sở lưu trú du lịch Thông qua thanh tra, kiểm tra, xử lý mạnh tay những vi phạm trong kinh doanh du lịch, môi trường du lịch cũng trở nên lành mạnh, thân thiện hơn Hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch năm qua đã có nhiều khởi sắc khi huy động được nguồn lực của cộng đồng doanh

Trang 33

27

nghiệp, đối tác theo cơ chế hợp tác công - tư Nhờ đó, mặc dù kinh phí xúc tiến, quảng bá được cấp không tăng so với trước, nhưng quy mô sự kiện ở những thị trường trọng điểm đã lớn hơn, đạt hiệu quả cao hơn Tính chuyên nghiệp trong chuẩn bị nội dung cho quảng bá, xúc tiến cũng được nâng cao hơn một bước

Về nội dung và chất lượng hoạt động, ngành Du lịch cũng đạt được nhiều kết quả tích cực:

- Nhận thức của các cấp, các ngành và xã hội về vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội được nâng cao và chuyển biến rõ rệt Nhiều địa phương đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn

- Công tác quản lý nhà nước về du lịch được đẩy mạnh, tăng cường hiệu lực, hiệu quả, tập trung đối với lĩnh vực quản lý kinh doanh cơ sở lưu trú, kinh doanh lữ hành và hoạt động của hướng dẫn viên

- Công tác quảng bá hình ảnh, xúc tiến du lịch tăng cường, đổi mới

- Thu hút được nhiều nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vực du lịch, tập trung đối với phân khúc cao cấp, hình thành các địa bàn trọng điểm du lịch, góp phần nâng cao hình ảnh và năng lực cạnh tranh của du lịch

Tuy nhiên, quản lý nhà nước về Du lịch tại trung ương và một số địa phương còn gặp những bất cập trong công tác quản lý điểm đến, duy trì chất lượng dịch vụ chưa thường xuyên, công tác xúc tiến quảng bá còn thiếu chuyên nghiệp, sản phẩm du lịch chưa được đầu tư tương xứng với tiềm năng

và thiếu bền vững

Để khắc phục những hạn chế nêu trên, trong thời gian đến cần quan tâm đến một số giải pháp về quản lý điểm đến, xây dựng chính sách, chiến lược, phát triển sản phẩm du lịch, công tác xúc tiến quảng bá, và ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực du lịch, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh

và sự phát triển bền vững của Du lịch Việt Nam

Trang 34

28

Một là, nghiên cứu, phát triển sản phẩm du lịch chủ đạo như du lịch

biển, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái; định vị điểm đến nghỉ dưỡng biển có sức hấp dẫn cao Mở rộng phát triển các sản phẩm du lịch mới, có tiềm năng như du lịch công vụ, du lịch cộng đồng, du lịch mạo hiểm, du lịch chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, du lịch golf, du lịch vui chơi giải trí, công viên chuyên đề, tham dự sự kiện, trình diễn nghệ thuật

Hai là, tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch, gồm

nhân lực quản lý, quản trị và lao động nghề: Tăng cường năng lực đào tạo của

hệ thống các cơ sở đào tạo du lịch trên cả nước Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và đào tạo viên du lịch Xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nguồn nhân lực du lịch Khuyến khích việc đào tạo tại doanh nghiệp du lịch, các cơ sở đào tạo ngoài công lập và các cơ

sở có vốn đầu tư nước ngoài Tăng cường hợp tác quốc tế về phát triển nguồn nhân lực du lịch, tiếp thu trình độ công nghệ tiên tiến quốc tế

Ba là, phát triển hạ tầng du lịch, cơ sở lưu trú có chất lượng cao và

nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch: Rà soát các quy định pháp luật về du lịch

và dịch vụ liên quan; bãi bỏ hoặc kiến nghị bãi bỏ các quy định không hợp lý, không còn phù hợp; cải cách mạnh mẽ các thủ tục hành chính; cải thiện hơn quyền tự do kinh doanh, tăng mức độ an toàn và giảm chi phí kinh doanh Xem xét tiến độ đầu tư phát triển các trung tâm, công trình hạ tầng du lịch hiện có; xác định những khó khăn, vướng mắc; trực tiếp hỗ trợ giải quyết, đồng thời, khuyến khích đẩy nhanh tiến độ đầu tư mở rộng Nghiên cứu thuê

tư vấn (có thể tư vấn chuyên nghiệp nước ngoài) xây dựng quy hoạch sử dụng các tài nguyên du lịch (thiên nhiên và văn hóa); xây dựng các trung tâm, điểm

du lịch; thực hiện đấu thầu xây dựng, sử dụng và phát triển tài nguyên du lịch theo hình thức hợp tác công - tư (PPP),

Bốn là, phát triển du lịch bền vững: Nghiên cứu, xây dựng và ban hành

Trang 35

29

bộ tiêu chí phát triển du lịch bền vững (dựa trên các chuẩn mực, kinh nghiệm quốc tế tốt) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế để người dân và giới khoa học tích cực tham gia phản biện quy hoạch, dự án và giám sát tuân thủ trong quá trình thực hiện

Năm là, tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch: Đổi mới và đa dạng hóa

phương thức xúc tiến du lịch; tăng cường xúc tiến du lịch thông qua việc khuyến khích các công ty lữ hành quốc tế trải nghiệm du lịch ở nước ta Khuyến khích các doanh nghiệp mở văn phòng tiếp thị du lịch ở nước ngoài, tham gia các hội chợ du lịch quốc tế lớn, các chiến dịch quảng cáo trên các phương tiện truyền thông quốc tế, quốc gia, các hoạt động e-marketing; chú trọng hoạt động tiếp thị du lịch tại các thị trường nguồn Tuyên truyền về ý nghĩa và tầm quan trọng của kết nối, hợp tác, chia sẻ lợi ích giữa các đối tác trong chuỗi dịch vụ du lịch

Sáu là, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch: Triển khai áp

dụng mạnh mẽ bộ tiêu chí đánh giá điểm đến du lịch ở các địa phương Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển du lịch thông minh Nghiên cứu thay đổi căn bản hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa, vật phẩm xuất nhập khẩu, đặc biệt là hàng hóa, vật phẩm xuất nhập khẩu qua đường chuyển phát nhanh

1.4 Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về du lịch

1.4.1 Yếu tố chính trị

Điều kiện chính trị ổn định và đất nước hòa bình Đây là điều kiện quyết định cho các hoạt động du lịch phát triển Chiến tranh, các cuộc xung đột vũ trang trong từng khu vực, sự bất ổn định về chính trị đã hạn chế rất lớn đến việc phát triển du lịch Điều này được minh chứng rằng, du lịch trên thế giới chỉ phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới lần thứ II(1945), đất nước Iraq mặc dù nổi tiếng với vườn treo Bavbilion, là trung tâm của nền văn minh

Trang 36

30

Trung Đông, nhưng do chiến tranh và nội chiến nên hoạt động du lịch không thể phát triển Ở Việt Nam, trong những năm kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, hoạt động du lịch rất hạn chế Một vùng lãnh thổ hoặc địa phương không đảm bảo được điều kiện về an ninh, an toàn cho khách du lịch thì không thể phát triển hoạt động du lịch

Trong những năm qua, số lượng khách du lịch nước ngoài đến Việt Nam không ngừng tăng và nước ta được đánh giá là "điểm đến du lịch an toàn

và thân thiện của khu vực và thế giới”

1.4.2 Yếu tố chính sách và luật pháp của Nhà nước về du lịch

Nhận thức vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nhiều nước đã xác định “phát triển du lịch là quốc sách”, hoặc “đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”, việc xây dựng các cơ chế, chính sách và luật pháp tạo điều kiện cho du lịch phát triển là điều kiện mang tính quyết định Đó là việc xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi và dễ dàng cho: khách du lịch quốc tế vào-ra, cho việc đầu tư, liên doanh, liên kết các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, cho việc phát triển các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, việc phát triển cơ sở hạ tầng cho hoạt động du lịch phát triển v.v

Nhiều nước xây dựng cơ chế miễn thị thực cho khách du lịch nước ngoài nhằm thu hút nhiều khách hoặc có chính sách khuyến khích các nhà đầu

tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực khách sạn và du lịch v.v Xây dựng Luật

Du lịch, Luật Khách sạn, Luật Hướng dẫn viên du lịch, Luật Đại lý du lịch v.v để tạo một môi trường pháp lý cho hoạt động du lịch phát triển

1.4.3 Yếu tố cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển

Đây là điều kiện quan trọng cho phát triển kinh tế nói chung và phát triển các hoạt động du lịch nói riêng Đó là hệ thống đường bộ, đường sắt, bến cảng, sân bay, điện năng, viễn thông, cung cấp nước sạch, v.v, tất cả những

Trang 37

31

vấn đề này đều tác động mạnh mẽ đến việc phát triển kinh tế-xã hội và phát triển các hoạt động du lịch Một đất nước muốn phát triển du lịch, nhưng hệ thống đường bộ và đường sắt lạc hậu, sân bay có công suất đón khách ít , bến cảng nhỏ không thể đón những tầu du lịch lớn, điện năng thiếu v.v thì không thể đón tiếp và phục vụ số lượng

1.4.4 Yếu tố nguồn nhân lực phục vụ du lịch

Nguồn nhân lực phục vụ du lịch là điều kiện có tính chất quyết định đến việc phát triển hoạt động du lịch Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực du lịch bao gồm tất cả những người trực tiếp (những người làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các doanh nghiệp du lịch, các đơn vị sự nghiệp trong ngành du lịch) và gián tiếp tham gia vào quá trình phục vụ khách

du lịch (các cơ quan, các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư nơi khách du lịch đến thăm quan) Du lịch là ngành dịch vụ, dịch vụ trước hết phụ thuộc vào con người với trí tuệ cao, khả năng sáng tạo các ý tưởng mới lớn Con người làm du lịch đòi hỏi phải có kỹ năng nghề nghiệp cao, kỹ năng giao tiếp tốt, có

ý thức trách nhiệm cao đối với công việc và giỏi ngoại ngữ Chính vì vậy, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch là điều kiện không thể thiếu được

đề phát triển kinh tế nói chung và du lịch nói riêng phần nào đó bị thu hẹp bởi các yếu tố quốc tế Trong bối cảnh đó, bộ máy quản lý nhà nước cần nắm rõ những quy định, nguyên tắc và các cam kết kết quốc tế và vận dụng sáng tạo

Trang 38

32

trong quá trình xây dựng và thực thi pháp luât nhằm vừa đảm bảo lợi ích quốc gia vừa tuân thủ những quy định và cam kết quốc tế

Tóm lại, những yếu tố nêu trên đều tác động đến quản lý nhà nước về

du lịch Do vậy, cần nghiên cứu, phân tích và thường xuyên đánh giá những tác động để giúp cho việc đưa ra các biện pháp quản lý nhà nước về du lịch

một cách hiệu quả nhất

1.5 Thực hiện quản lý nhà nước về du lịch

Thực hiện quản lý nhà nước về du lịch là thực hiện các nội dung xây

dụng chính sách quản lý về du lịch qua bước cơ bản như sau:

Thứ nhất, xây dựng kế hoạch và triển khai công tác phổ biến Luật du

lịch, Nghị quyết, văn bản pháp bằng hình thức tổ chức nhiều đợt tập huấn các văn bản mới của Đảng, nhà nước; triển khai các buổi tập huấn tìm hiểu về các văn bản mới, kế hoạch, chương trình hàn động nhằm định hướng phát triển và thực hiện công tác quản lý về du lịch đến các cấp, các ngành

Thứ hai, các ngành, các cấp, các địa phương cần phối hợp với với Sở

Văn hóa- Thể thao và Du lịch, lên kế hoạch tổ chức thực hiện các văn bản định hướng của Trung ương, của Bộ Văn hóa - Thể thao và du lịch Từ đó xây dựng lộ trình phất triển du lịch tùy vào tình hình cụ thể của địa phương

Thứ ba, khi đã có kế hoạch cụ thể về định hướng phát triển du lịch cần

tiến hành tổ chức thực hiện lên kế hoạch quảng bá hình ảnh; cấp kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch; có chính sách cụ thể khuyến khích các đơn vị kinh doanh du lịch hoạt động; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán

bộ chuyên trách quản lý nhà nước về du lịch

Thứ tư, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc quản lý nhà nước về du lịch,

kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách, vừa chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện chính sách, giúp nâng cao kết quả thực hiện chính sách của các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương

Trang 39

33

Thứ năm, đánh giá, tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm nhằm đề ra

được kết quả của quá trình thực hiện chính sách, bên cạnh đó rút kinh nghiệm những yếu kém chưa được khắc phục nhằm từ đó đề ra những giải pháp thực hiện chính sách trong thời gian đến hiệu quả hơn

Tiểu kết Chương 1

Trong Chương 1, Luận văn đã nêu lên được phần lý luận chung của quản lý nhà nước về du lịch Trên cơ sở đó đã nghiên cứu, luận giải từ những nhà khoa học trên thế giới và trong nước; các hệ thống văn bản pháp lý của Đảng, Chính phủ, Quốc hội về du lịch để đưa ra các khái niệm, định nghĩa về: Quản lý nhà nước; Du lịch; quản lý nhà nước về du lịch Nêu lên được Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch và kết quả đạt được trong thời gian qua Phân tích các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về du lịch cũng như nêu lên được nội dung quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương đến địa phương

Trang 40

34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

2.1 Tổng quan về Tam Kỳ

2.1.1 Khái quát thành phố Tam Kỳ

Tam Kỳ trở thành thành phố trực thuộc tỉnh theo Nghị định số 113/2006/NĐCP ngày 29 tháng 9 năm 2006 Có 100.26 km² diện tích tự nhiên

và 165.240 nhân khẩu, gồm 13 đơn vị hành chính là: 9 phường (An Mỹ, An Sơn, Hòa Hương, Phước Hòa, An Xuân, An Phú, Trường Xuân, Tân Thạnh, Hòa Thuận) và 4 xã (Tam Thăng, Tam Thanh, Tam Phú, Tam Ngọc) Vị trí địa lý thuận lợi, nhiều tài nguyên du lịch nhân văn và tài nguyên du lịch tự nhiên, đặc biệt có tiềm năng về cảnh quan, môi trường và sinh thái Tam Kỳ

là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học của tỉnh Quảng Nam, là địa

phương có bề dày truyền thống yêu nước và cách mạng [22, tr.1]

Hạ tầng giao thông có nhiều thuận lợi Ngoài tuyến đường quốc lộ 1A

và đường sắt Bắc - Nam chạy xuyên qua địa phương, Tam Kỳ còn có đường liên huyện: Tam Kỳ - Phú Ninh - Tiên Phước - Trà My, Tam Kỳ - Phú Ninh - Hiệp Đức Nhìn chung, các tuyến giao thông đường biển, đường bộ, đường sắt đã tạo điều kiện cho Tam Kỳ mở rộng việc tiếp xúc, giao lưu, phát triển kinh tế và văn hóa giữa các vùng, miền trong và ngoài tỉnh Đây cũng là một lợi thế để du lịch thành phố Tam Kỳ phát triển và hội nhập

2.1.2 Kinh tế - xã hội thành phố Tam Kỳ

Thành phố Tam Kỳ vừa tổ chức kỷ niệm 110 năm phủ lỵ, 10 năm thành lập thành phố và công bố quyết định của Thủ tướng Chính phủ công nhận đô thị loại II Đây là dịp để Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Tam Kỳ nhìn lại chặng đường xây dựng, phát triển thành phố và định hướng cho tương lai

Ngày đăng: 03/07/2019, 15:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Doan, Quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn Hà Nội, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn Hà Nội
5. Trần Thị Kinh Hoa, Quản lý Nhà nước về du lịch từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về du lịch từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam
8. Kỷ yếu Hội thảo của Bộ văn hóa Thể thao và Du Lịch, Ban Điều phối Duyên Hải miền Trung và Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận, về "Liên kết phát triển du lịch vùng Duyên Hải miền Trung với vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, các tỉnh Nam Lào và Đông bắc Campuchia".9. Luật Du lịch 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết phát triển du lịch vùng Duyên Hải miền Trung với vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, các tỉnh Nam Lào và Đông bắc Campuchia
10. Trần Kim Ngân, Quản lý Nhà nước về du lịch ở Hà Nội, Luận Văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về du lịch ở Hà Nội
16. Trần Quý Tân, Quản lý Nhà nước về du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, Luận Văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
17. Lê Viết Thắng, Quản lý Nhà nước về du lịch từ thực tiễn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam, Luận Văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế 18. Trần Đình Thiên, thành viên Tổ tư vấn Phát triển vùng Duyên Hải miềnTrung, Phát triển du lịch miền Trung - Tây Nguyên: Chuyển tư duy đột phá thành nỗ lực bứt phá, Chuyên đề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về du lịch từ thực tiễn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam, "Luận Văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế 18. Trần Đình Thiên, thành viên Tổ tư vấn Phát triển vùng Duyên Hải miền Trung, "Phát triển du lịch miền Trung - Tây Nguyên: Chuyển tư duy đột phá thành nỗ lực bứt phá
20. Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Nghiên cứu chính sách, giải pháp và xây dựng mô hình liên kết vùng, tiểu vùng trong phát triển du lịch ở vùng Tây Bắc, Đề tài khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chính sách, giải pháp và xây dựng mô hình liên kết vùng, tiểu vùng trong phát triển du lịch ở vùng Tây Bắc
21. Ngô Đình Tuấn, Thực hiện chính sách phát triển du lịch từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam, Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Chính sách công.Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện chính sách phát triển du lịch từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam
1. Báo cáo hoạt động văn hóa- thông tin du lịch năm 2016, 2017, 2018 của thành phố Tam Kỳ Khác
3. Đề án phát triển Du lịch thành phố Tam Kỳ 2016 - 2018, định hướng đến 2025 Khác
4. Đề án Phát triển du lịch thành phố Tam Kỳ giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2025 (Ban hành kèm theo Quyết định số 163/QĐ-UBND ngày 09/01/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Tam Kỳ Khác
6. Kế hoạch phát triển 5 năm tỉnh Quảng Nam 2001-2005 xúc tiến con đường di sản miền Trung. Trong dó quan tâm các giải pháp phát triển du lịch ở Hội An và Mỹ Sơn - hai di sản văn hóa thế giới Khác
7. Kế hoạch số 2024/KH-UBND ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh về thực hiện chương trình hành động về du lịch Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2020. Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 06/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch miền núi và hải đảo tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 Khác
11. Nghị quyết 09/NQ-TU, ngày 25/6/2003 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Nam về định hướng chiến lược phát triển du lịch Quảng Nam đến năm 2015 Khác
12. Nghị quyết số 06/NQ-TU, ngày 25/6/2007 của Tỉnh ủy Quảng Nam về đẩy mạnh và phát triển du lịch Quảng Nam đến 2020 Khác
13. Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 27/12/2016 về phát triển du lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến 2025; Quyết định số 4575/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 về việc hướng dẫn và quản lý hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Khác
14. Quyết định số 4143/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam về phê duyệt đề án hỗ trợ đầu tư cấp thiết hạ tầng du lịch tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Khác
15. Quyết định số 1117/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết sô 103/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ và Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 27/12/2016 của Tỉnh ủy Quảng Nam về phát triển du lịch Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến 2025 Khác
19. Trần Đình Thiên, thành viên Tổ tư vấn Phát triển vùng Duyên Hải miền Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w