Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựngTheo Điều 66, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 18/6/2014 [6] về nội d
Trang 1Hoàng Đức Diệu
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN HUYỆN BỐ TRẠCH – TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ngành Quản lý xây dựng Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng
Trang 2Mã số: 8580302-2
Cán bộ hướng dẫn: TS Đặng Văn Dựa
Hà Nội - 2019
Trang 3Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kỳ công trình nào.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hoàng Đức Diệu
Trang 4các cán bộ, giảng viên khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng, Khoa Đào tạo Sau Đạihọc đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này Đặc biệt,tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS Đặng Văn Dựa đã tận tìnhgiúp đỡ, hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng khoa học đã góp ýnhững ý kiến, cho những lời khuyên quý giá trong suốt quá trình thực hiện đề tàiluận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các cán bộ của Ban Quản lý các dự án huyện BốTrạch đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ tác giả trong việc thuthập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẽkhó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoànthành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hoàng Đức Diệu
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẤP HUYỆN 3
1.1 Dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án cấp huyện.3 1.1.1 Khái niệm, phân loại dự án đầu tư xây dựng 3
1.1.2 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.3 Các lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.4 Phương thức thực hiện dự án 6
1.1.5 Các hình thức hợp đồng trong dự án đầu tư xây dựng 9
1.2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng 13
1.2.1 Khái niệm về chi phí đầu tư xây dựng 13
1.2.2 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng 13
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 25
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá quá trình quản lý chi phí trong dự án đầu tư 27
1.3 Cơ sở thực tiễn của công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng 30
1.3.1 Những nghiên cứu trước đây có liên quan 30
1.3.2 Kinh nghiệm và công tác quản lý chi phí dự án ĐTXD ở Việt Nam 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN HUYỆN BỐ TRẠCH 34
2.1 Giới thiệu về Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch 34
2.1.1 Tổng quan về Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch 34
2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch 34
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch 36
2.1.4 Giới thiệu các dự án đầu tư do Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch làm chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư từ năm 2013 - 2017 40
Trang 6phí đầu tư xây dựng của Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch 46
2.2.2 Thực trạng về mối liên kết của các tổ chức trong quá trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án do Ban QLDA huyện Bố Trạch thực hiện 50
2.2.3 Thực trạng công tác quản lý chi phí trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng 53
2.2.4 Thực trạng công tác quản lý chi phí trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự toán xây dựng 57
2.2.5 Thực trạng công tác quản lý chi phí trong công tác lựa chọn nhà thầu giai đoạn thực hiện dự án 60
2.2.6 Thực trạng công tác quản lý chi phí trong công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 63
2.2.7 Thực trạng công tác quản lý chi phí trong công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 66
2.2.8 Thực trạng việc tuân thủ quy định hiện hành (pháp luật) trong hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng 68
2.3 Những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân gây ra các tồn tại trong công tác quản lý chi phí 70
2.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý chi phí 70
2.3.2 Những tồn tại trong công tác quản lý chi phí 71
2.3.3 Những nguyên nhân gây ra các tồn tại trong công tác quản lý chi phí 72
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN HUYỆN BỐ TRẠCH TRONG THỜI GIAN TỚI 74
3.1 Hoạch định phương hướng thực hiện công tác quản lý chi phí ĐTXD 74
3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí 74
Trang 7chức quản lý chi phí các dự án xây dựng tại Ban QLDA huyện Bố Trạch 873.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong công tác lập, thẩm địnhphê duyệt, điều chỉnh dự toán (Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng) 883.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong công tác lựa chọn nhàthầu giai đoạn thực hiện dự án 913.2.5 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong công tác thanh toán,quyết toán 93TÀI LIỆU THAM KHẢO 99PHỤ LỤC 1Phụ lục 1 Thông tin thực hiện các gói thầu do Ban quản lý các dự án huyện BốTrạch thực hiện PL 1Phụ lục 2 Tổng hợp giá trị thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng do Ban quản lýcác dự án huyện Bố Trạch thực hiện PL 11Phụ lục 3 Tổng hợp giá trị thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng do Ban quản lýcác dự án huyện Bố Trạch thực hiện PL 16
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải
Bộ Xây dựngCán bộ công nhân viênChính phủ
Dự án đầu tư
Dự toán xây dựngĐầu tư xây dựngGiải phóng mặt bằng
Hạ tầng kỹ thuậtNghị địnhQuyết địnhQuản lý dự ánTổng mức đầu tưThông tư
Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Giới thiệu các chỉ tiêu cơ bản theo kế hoạch các dự án đầu tư xây dựng do
Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch làm chủ đầu tư hoặc đại diện chủđầu tư từ năm 2013 - 2017 40Bảng 2.2 Tổng hợp số thông tin nhân sự Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch
theo nội dung từ năm 2013 – 2017 47Bảng 2.3 Nội dung và trình tự quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Ban quản lý các
dự án huyện Bố Trạch 50Bảng 2.4 Tổng mức đầu tư xây dựng các dự án do Ban quản lý các dự án huyện Bố
Trạch thực hiện phải điều chỉnh 54Bảng 2.5 Dự toán xây dựng các dự án do Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch
thực hiện phải điều chỉnh 57Bảng 3.1 Biểu mẫu các tiêu chí tự đánh giá kết quả thực hiện công việc 76Bảng 3.2 Mô tả tiêu thức đánh giá kết quả thực hiện công việc 78Bảng 3.3 Biểu mẫu các tiêu chí đánh giá kết quả hoàn thành công việc giao cho
nhân viên của cấp quản lý 84
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng 14
Hình 1.2 Nội dung lập kế hoạch ngân sách 14
Hình 1.3 Nội dung kiểm soát chi phí 15
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch 37
Hình 2.2 Quy trình thanh, quyết toán của Ban quản lý các dự án huyện 64
Hình 3.1 Quy trình lập dự toán của Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch 89
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng mang ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trìnhđầu tư xây dựng, có liên quan đến công tác quản lý chất lượng, tiến độ thi công vàảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công trình xây dựng Ban quản lý các dự án huyện
Bố Trạch - tỉnh Quảng Bình là một tổ chức hành chính sự nghiệp, thực hiện các dự
án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Bình Trong quá trình triển khai thực hiện các công trình xây dựng, Banquản lý các dự án huyện Bố Trạch đã thực hiện khá tốt các công tác quản lý chi phínhằm đảm bảo tính tối ưu, hiệu quả thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tuynhiên, thực tế thực hiện vẫn tồn tại các vấn đề quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình như điều chỉnh dự toán xây dựng, phát sinh chi phí do phát sinh khối lượngkéo theo đó là tiến độ thi công kéo dài hơn so với dự kiến đưa công trình vào sửdụng, làm giảm hiệu quả dự án đầu tư (.v.v.) Đó là lý do đề tài “Hoàn thiện côngtác quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch –tỉnh Quảng Bình” cần được thực hiện
2 Mục đích của đề tài
Tìm ra và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựngcủa Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch
3 Mục tiêu của đề tài
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng.Làm rõ thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Ban quản lý các dự
án huyện Bố Trạch
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Banquản lý các dự án huyện Bố Trạch trong thời gian tới
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Ban quản lý
dự án khu vực cấp huyện
Phạm vi nghiên cứu: hoạt động quản lý chi phí do Ban quản lý các dự án huyện Bố
Trang 12Trạch quản lý và thực hiện từ năm 2013 đến năm 2017.
5 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận: sử dụng phương pháp duy vật biện chứng làm cơ sở
Phương pháp nghiên cứu lý luận: sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lýthuyết, phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết, phương pháp lịch sử
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: sử dụng phương pháp quan sát khoa học,phương pháp điều tra, phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
6 Cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý của đề tài
Cơ sở khoa học của đề tài: là cơ sở lý luận về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Cơ sở thực tiễn của đề tài: là thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựngcủa Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch và các quy định pháp luật có liên quangiai đoạn 2013 – 2017
Cơ sở pháp lý của đề tài: là các quy định pháp luật hiện hành về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình
7 Kết quả đạt được và các vấn đề còn tồn tại
- Do năng lực và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên quá trình phân tích, đánh
giá các nội dung còn tổng quát
- Luận văn phân tích thực trạng, đưa ra các giải pháp mang tính định hướng và chủ
quan nên cần có thời gian ứng dụng vào thực tếđể đánh giá tính chính xác
Trang 13CHƯƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNGCỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẤP HUYỆN 1.1 Dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án cấp huyện
1.1.1 Khái niệm, phân loại dự án đầu tư xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 18/6/2014 [6]về giải thích từ ngữ dự án
đầu tư xây dựng thì “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định” Dự án đầu tư xây
dựng công trình thường được gọi tắt là dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XIII thông qua ngày 26/11/2014 [7] về giải thích từ ngữ dự án đầu
tư thì “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.
Chung quy lại, dự án đầu tư xây dựng là một dự kiến các công việc có thể nhận biếtđược, có khởi đầu, có kết thúc bao hàm các hoạt động có quan hệ mật thiết với nhauliên quan đến công trình xây dựng nhằm thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch đặt ra Là cơ
sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp quản lý,cấp phépđầu tư, là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của
dự án Đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và
tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án
1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Trang 14Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể được phân loại theo các nhóm tiêu chíkhác nhau Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ,DAĐT xây dựng được phân loại như sau:
- Phân loại theo tính chất và quy mô của dự án[5]
(1) Dự án quan trọng quốc gia: tuân thủ theo các quy định trong Nghị quyết49/2010/QH12 về dự án, công trình quan trọng quốc gia phải trình Quốc hộiquyết định chủ trương đầu tư
(2) Dự án nhóm A: tùy theo tính chất, có quy mô từ trên 800 tỷ đồng;
(3) Dự án nhóm B: tùy theo tính chất, có quy mô từ 45 tỷ đồng đến 2.300 tỷ đồng;(4) Dự án nhóm C: tùy theo tính chất, có quy mô dưới 45 tỷ đồng
Chi tiết về phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình trong Phụ lục 1 của Nghịđịnh số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Phân loại theo Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng[5]
(1) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
(2) Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới
15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
- Phân loại theo nguồn vốn[5]
1.1.2 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1 Khái niệm về quản lý
Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định thôngqua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyênnhân lực, tài chính, vật tư, tríthực và giá trị vô hình
Trang 151.1.2.2 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Điều 66, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 18/6/2014 [6] về nội dung quản
lý dự án đầu tư xây dựng thì “Quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm
vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý
hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của pháp luật”.
1.1.3 Các lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý theo lĩnh vực gồm:
- Quản lý phạm vi, kế hoạch công việc: lập kế hoạch quản lý phạm vi dự án; xác
định các yêu cầu về phạm vi dự án; xác định phạm vi công việc của dự án; phânchia công việc thành các thành phần có thể quản lý được; thông qua (phê duyệt)phạm vi dự án; kiểm soát phạm vi dự án
- Quản lý khối lượng công việc: lập kế hoạch quản lý khối lượng công việc; xác
định các yêu cầu về kỹ thuật; phân chia khối lượng công việc thành các thành phần
có thể quản lý được; thông qua (phê duyệt) khối lượng theo yêu cầu
- Quản lý chất lượng xây dựng: lập kế hoạch quản lý chất lượng (xác định yêu cầu
và tiêu chuẩn chất lượng của dự án và kết quả của dự án, hướng dẫn cách thức tậptrung vào những vấn đề phù hợp với yêu cầu chất lượng); đảm bảo chất lượng (xácđịnh các biện pháp đáp ứng yêu cầu chất lượng) và kiểm soát chất lượng (thực hiệncác bước giám sát, kiểm tra kết quả công việc có đáp ứng yêu cầu không)
- Quản lý tiến độ thực hiện: lập kế hoạch quản lý tiến độ; xác định các công việc của
dự án; xác định trình tự các công việc; dự toán nguồn lực thực hiện các công việc;
dự toán thời gian hoàn thành công việc; lập tiến độ dự án; kiểm soát tiến độ dự án
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng: lập kế hoạch quản lý chi phí; lập dự toán chi phí,
xác định ngân sách, kiểm soát chi phí đảm bảo dự án được thực hiện trong giới hạn
Trang 16ngân sách.
- Quản lý an toàn thi công và quản lý bảo vệ môi trường trong xây dựng: bao gồm
việc quản lý quá trình tuân thủ các điều kiện về an toàn lao động và môi trườngtrong suốt quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng: nhận diện các bên liên quan; lập
kế hoạch quản lý các bên liên quan; quản lý sự ràng buộc của các bên liên quan;kiểm soát sự ràng buộc của các bên liên quan
- Quản lý rủi ro: là quá trình nhận diện rủi ro, đo lường và phân tích rủi ro và đề ra
các biện pháp ứng phó với rủi ro làm cực đại các tác động tích cực, cực tiểu các tácđộng tiêu cực đối với dự án; kiểm soát rủi ro
- Quản lý hệ thống thông tin công trình: bao gồm việc lập kế hoạch quản lý thông
tin, thực hiện và kiểm soát việc thu thập và phổ biến những thông tin liên quanCác lĩnh vực quản lý theo các giai đoạn của dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án (lập,thẩm định, phê duyệt dự án), giai đoạn thực hiện dự án (giải phóng mặt bằng, khảosát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị),giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào sử dụng (nghiệm thu, bàn giao đưacông trình vào sử dụng, quyết toán dự án hoàn thành)
1.1.4 Phương thức thực hiện dự án
Phương thức thực hiện dự án là cách thức chủ đầu tư tổ chức thực hiện các hoạtđộng của dự án, từ huy động vốn, thực hiện các hoạt động xây dựng như thiết kế vàtriển khai thi công xây dựng công trình Theo Điều 62, Luật xây dựng số50/2014/QH13 [6] thì chủ đầu tư có quyền tự thực hiện khi có đủ điều kiện nănglựchoặc thuê nhà thầu hoặc tư vấn thực hiện các hoạt động này khi không đủ điềukiện năng lực để tự thực hiện Phương thức thực hiện dự án xuất hiện theo các cáchthức khác nhau tùy theo từng dự án và biểu hiện được sự tương tác, các mối liên hệcủa các bên tham gia vào dự án Tại Việt Nam, có nhiều phương thức thực hiệnđược áp dụng rộng rãi cụ thể như: thiết kế - đấu thầu - xây dựng, tự thực hiện, thiết
kế - thi công, thiết kế - cung ứng vật tư thiết bị - xây lắp, chìa khóa traotay v.v…,cụ thể:
Trang 17Phương thức: thiết kế - đấu thầu – xây dựng
Phương thức thực hiện dự án “Thiết kế - Đấu thầu – Xây dựng” được sử dụng kháphổ biến ở Việt Nam trong việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Chủ đầu tư kýkết hợp đồng với một tổ chức thiết kế để thực hiện các hoạt động thiết kế và lập cáctài liệu sử dụng cho việc lựa chọn nhà thầu Sau đó, một nhà thầu xây dựng sẽ đượclựa chọn để thực hiện công việc xây dựng cho dự án Theo đó, việc thiết kế và xâydựng được thực hiện bởi hai đơn vị khác nhau và hoạt động thiết kế phải kết thúctrước khi bắt đầu lựa chọn nhà thầu để thực hiện hoạt động xây dựng Phương thứcnày có những ưu, nhược điểm như sau:
* Ưu điểm:
- Giá cạnh tranh khi lựa chọn nhà thầu;
- Xác định được tổng chi phí trước khi bắt đầu xây dựng
* Nhược điểm:
- Thời gian thực hiện kéo dài hơn so với các hình thức khác;
- Hoạt động thiết kế không được hỗ trợ bởi chuyên môn của đơn vị thi công xâydựng do tách biệt nhau về thời gian;
- Có xung đột giữa chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị thiết kế
* Phạm vi áp dụng:
Phương thức này phù hợp với các dự án đã được xác định rõ ràng, thiết kế đã hoànchỉnh, không cần rút ngắn thời gian và khả năng xảy ra thay đổi trong quá trình xâydựng thấp
Trang 18Phương thức thiết kế thi công
Chủ đầu tư ký kết hợp đồng với một tổ chức thực hiện cả hoạt động thiết kế và hoạtđộng xây dựng Ưu nhược điểm của phương thức này như sau:
* Ưu điểm:
- Tập trung trách nhiệm: chỉ có một đơn vị chịu trách nhiệm cả về chất lượng, chiphí và tiến độ
- Tiết kiệm thời gian do việc thiết kế và xây dựng có thể gối đầu nhau
- Giảm khối lượng công việc hành chính cho chủ đầu tư làm việc với một đơn vịduy nhất;
- Giảm rủi ro cho chủ đầu tư: tổ chức thực hiện các công tác thiết kế - xây dựng sẽquản lý rất nhiều rủi ro mà đáng lẽ chủ đầu tư phải gánh chịu;
- Phối hợp giữa phần thiết kế và xây dựng trong việc thực hiện các thay đổi dễ dàng
- Rủi ro lớn cho nhà thầu và chủ đầu tư thường phải chịu chi phí cao hơn;
- Nhà thầu thiết kế - xây dựng có thể giảm chất lượng để tiết kiệm chi phí;
- Quá trình quản lý dự án của chủ đầu tư bị hạn chế hơn
* Phạm vi áp dụng:
Phương thức này nên được cân nhắc sử dụng khi lựa chọn nhà thầu phù hợp hoặcviệc thiết kế bị ảnh hưởng lớn bởi công nghệ xây dựng Phương thức thiết kế - thi
Trang 19công được thực hiện thông qua hợp đồng tổng thầu EC ký kết giữa chủ đầu tư vànhà thầu thiết kế - thi công.
Phương thức thiết kế - cung ứng vật tư thiết bị - xây lắp
Là một phương thức quản lý mới trong đầu tư xây dựng Chủ đầu tư thỏa thuậnbằng văn bản với nhà thầu để thực hiện trọn gói các công việc của một dự án baogồm: thực hiện các công việc về khảo sát, thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị và cácdịch vụ kỹ thuật kèm theo, thi công xây dựng và lắp đặt để đưa công trình vào vậnhành khai thác một cách đồng bộ Phương thức này có các ưu, nhược điểm như sau:
* Ưu điểm:
- Chủ đầu tư giảm thiểu về công việc quản lý đối với dự án;
- Chủ đầu tư kiểm soát tốt hơn chi phí dự án thông qua hợp đồng tổng thầu EPC;
- Nhà thầu được phát huy tính sáng tạo;
- Giảm thiểu những rủi ro, bất cập hoặc khác biệt giữa thiết kế với thi công;
- Giảm thời gian thực hiện do công việc được thực hiện cuốn chiếu giữa thiết kế vàthi công
* Nhược điểm:
- Hiệu quả của dự án phụ thuộc hoàn toàn vào năng lực của tổng thầu EPC;
- Vai trò chủ đầu tư trong việc kiểm soát, giám sát các hoạt động của dự án bị hạnchế Mọi trách nhiệm gắn liền với tổng thầu EPC;
- Tổng thầu EPC có xu hướng tiết kiệm chi phí nhằm tăng lợi nhuận Một số trườnghợp không quan tâm đến chất lượng tổng thể, có thể dẫn đến rủi ro công trình khôngđáp ứng tiêu chuẩn, chất lượng như yêu cầu của chủ đầu tư
* Phạm vi áp dụng:
Phương thức thiết kế - cung ứng vật tư thiết bị - xây lắp được thực hiện thông quahợp đồng tổng thầu EPC ký kết giữa chủ đầu tư và tổng thầu EPC Áp dụng đối vớicác dự án có quy mô lớn
Phương thức chìa khóa trao tay
Phương thức này tương tự như phương thức thiết kế - thi công Thông qua hợp đồngtổng thầu chìa khóa trao tay, nhà thầu chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động thiết
Trang 20kế, xây dựng và cả huy động vốn cho dự án cũng như các hoạt động khác như lập
dự án, khảo sát v.v Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu khi dự án thực hiện xong
1.1.5 Các hình thức hợp đồng trong dự án đầu tư xây dựng
Các phương thức thực hiện dự án sẽ được cụ thể hóa qua các thỏa thuận hợp đồng.Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thoả thuận bằng văn bản giữa bêngiao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ,trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạtđộng xây dựng Có nhiều loại hợp đồng khác nhau được phân loại theo các tiêu chíkhác nhau căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ vềviệc quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng [4]
1.1.5.1 Phân loại theo công việc
Theo tính chất công việc có các loại hợp đồng xây dựng như sau:
- Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện
một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây
dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục côngtrình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổngthầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cảcác công trình của một dự án đầu tư
- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là
hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theothiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồngcung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng
Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering
-Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xâydựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xâydựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình củamột dự án đầu tư xây dựng
Trang 21Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering
-Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết
bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầuthiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bịcông nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng
- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh
là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấpthiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợpđồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợpđồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một
dự án đầu tư xây dựng
- Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình
(tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng
để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xâydựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế
- cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự
án đầu tư xây dựng
- Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công
việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trìnhcủa một dự án đầu tư xây dựng;
- Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để
cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và cácphương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục côngtrình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng
- Các loại hợp đồng xây dựng khác.
1.1.5.2 Phân loại theo hình thức giá hợp đồng
Phân loại theo giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại như:
- Hợp đồng trọn gói: có giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện
hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ
Trang 22trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện Giá hợpđồng trọn gói được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàmphán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá đểthực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng hoặc trongmột số trường hợp chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá (như: Hợp đồng
EC, EP, PC, EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay) nhưng các bên tham gia hợp đồng
có đủ năng lực kinh nghiệm để tính toán, xác định giá hợp đồng trọn gói Khi ápdụng giá hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ cácyếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khối lượng, trượt giá trongthời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi rocủa mình
- Hợp đồng theo đơn giá cố định: Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được xác định
trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tươngứng Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợpđồng, trừ trường hợp bất khả kháng Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được ápdụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng
đã đủ điều kiện để xác định rõ về đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng cácyêu cầu của hợp đồng xây dựng, nhưng chưa xác định được chính xác khối lượngcông việc Khi đó, đơn giá cho các công việc theo hợp đồng phải tính toán đầy đủcác yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiệnhợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình Khi đó,giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu
tố trượt giá và khối lượng
- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác
định trên cơ sở đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợpđồng nhân với khối lượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá Phương phápđiều chỉnh đơn giá do trượt giá thực hiện theo quy định Được áp dụng cho các góithầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng các bên tham giahợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng, đơn giá và các yếu tố rủi
Trang 23ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng Khi
đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho cácyếu tố trượt giá và khối lượng
- Hợp đồng theo thời gian: Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở
mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia vàthời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ
- Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp
đồng nêu trên
1.1.5.3 Phân loại theo mối quan hệ của các bên tham gia hợp đồng
Phân loại theo mối quan hệ hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại như:
- Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà
thầu chính hoặc tổng thầu
- Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc
tổng thầu với nhà thầu phụ
- Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu
thuộc một cơ quan, tổ chức
- Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa
một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu hoặc chủ đầu tư trong nước
1.2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1.2.1 Khái niệm về chi phí đầu tư xây dựng
Chi phí đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa,cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng có mối liên hệ mậtthiết với phạm vi, thời gian và chất lượng dự án Chi phí đầu tư xây dựng [6] phảiđược tính đúng, tính đủ theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng phù hợp vớiyêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường
1.2.2 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1.2.2.1 Khái niệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Trang 24Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là hoạt động quản lý của chủ đầu tư Chi phí là mộttrong ba yếu tố then chốt dẫn đến sự thành công hay thất bại của một dự án: chi phí,tiến độ và chất lượng Quản lý chi phí là quá trình dự toán chi phí, xác lập ngânsáchvà kiểm soát việc thực hiện chi phí trong giới hạn ngân sách đã được duyệt.Tuynhiên, đối với các dự án thì việc xác lập kế hoạch ngân sách được ưu tiên thực hiệntrước bởi việc xác lập ngân sách là một phần của quy trình tiếp cận và quản lýnguồn lực nhằm đạt mục tiêu đề ra, có vai trò trung tâm trong quá trình hỗ trợ việcphân bổ nguồn vốn.
Nội dung quá trình quản lý chi phí được thể hiện như Hình 1.1
(Hình 1.1 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng)
Dự toán: là việc xác định một đại lượng không chắc chắn dựa trên những thông
tin cho trước Trong quản lý dự án phải dự toán rất nhiều yếu tố: dự toán mức tiêuthụ nguồn lực, dự toán độ dài thời gian hoàn thành công việc, dự toán chi phí
Các phương pháp dự toán: dự toán từ dưới lên, dự toán tương tự hay dự toán từ trên
xuống, dự toán theo mô hình toán
Kế hoạch ngân sách: Ngân sách của dự án là bản kế hoạch chi tiết về tiến độ
huy động vốn, cung cấp vốn cho dự án theo thời gian và công việc Kế hoạch ngânsách là căn cứ để kiểm soát chi phí dự án Kế hoạch ngân sách được thể hiện dưới
- Bảng biểu
- Sơ đồ theo tỷ lệ
ĐẦU RA
- Mức ngân sách đượcphê duyệt và tiến độhuy động vốn, kếhoạch giải ngân
Trang 25(Hình 1.2 Nội dung lập kế hoạch ngân sách)
Các phương pháp lập kế hoạch ngân sách: lập kế hoạch kết hợp thời gian và chi
phí Thời gian và chi phí là 2 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau Khai thác mốiquan hệ này trong khâu lập kế hoạch cho dự án thường có hai bài toán tối ưu hóacần được xem xét:
(1) Tìm phương án rút ngắn thời gian thực hiện dự án với chi phí cực tiểu
(2) Tìm phương án cực tiểu chi phí với thời gian hoàn thành dự án là ngắn nhất
Kiểm soát chi phí: Kiểm soát chi phí là bước cuối cùng của quá trình quản lý chi
phí của dự án, nó kéo dài qua giai đoạn kết thúc dự án, tổng kết và quyết toán chiphí Kiểm soát chi phí là việc thực hiện các nỗ lực đảm bảo cho việc chi tiêu đúngvới kế hoạch ngân sách, nằm trong giới hạn ngân sách đã được phê duyệt
Nội dung:
- Đảm bảo việc chi tiêu phù hợp với kế hoạch ngân sách cả về tỷ lệ chi và tổng số
tiền chi
- Khi tiến độ chi tiêu thực tế thay đổi so với kế hoạch thì phải xác định nguyên nhân
của sự thay đổi
- Điều chỉnh việc thực hiện dự án để đảm bảo kế hoạch trong giới hạn chấp nhận
được nếu quá trình thực hiện có sai sót dẫn đến sai lệch
- Kịp thời ngăn chặn những thay đổi không được chấp nhận đối với dự án và kế
hoạch ngân sách của dự án
- Trong trường hợp không thể duy trì được kế hoạch ngân sách thì việc quản lý chi
phí phải thực hiện: Điều chỉnh kế hoạch ngân sách cho phù hợp với tình hình thực
tế dự án và phê duyệt kế hoạch ngân sách điều chỉnh để tiếp tục thực hiện dự án
Các phương pháp kiểm soát chi phí: sử dụng mốc thời gian, so sánh, phân tích, dự
báo, điều chỉnh để kiểm soát chi phí,trình bày cụ thể như Hình 1.3 dưới.
ĐẦU VÀO
- Kế hoạch ngân sách,
nguồn vốn
- Báo cáo kết quả
thực hiện theo tiến độ
- Đo lường kết quảthực hiện
- Quản lý giá trị thuđược
- Các bài học
Trang 26(Hình 1.3 Nội dung kiểm soát chi phí)
1.2.2.2 Nguyên tắc và vai trò của quản lý chi phí đầu tư xây dựng
(2) Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành,hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháplập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đo bóc khối lượng công trình, giá ca máy vàthiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng, kiểm soát chiphí trong đầu tư xây dựng; hướng dẫn và quản lý việc cấp chứng chỉ định giá xâydựng; công bố các chỉ tiêu, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng
(3) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn
bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào vạn hành, khai thác sử dụng trongphạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt Chủ đầu tư được thuê tổ chức,
cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực để lập, thẩm tra và kiểm soátchi phí đầu tư xây dựng
Trang 27(4) Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiệntrên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đầu tư xây dựng đã được ngườiquyết định đầu tư, chủ đầu tư chấp thuận phù hợp với các quy định, hướng dẫn vềlập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và trình tự đầu tư xây dựng.
(5) Chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn nhà nước phải được xácđịnh theo quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
b) Vai trò:
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng nhằm xác định chi phí cho toàn bộ các hoạt độngxây dựng trong giới hạn ngân sách được duyệt để đảm bảo mục tiêu đầu tư, hiệuquả dự án là tối ưu nhất và đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật
1.2.2.3 Mục đích, yêu cầu của quản lý chi phí đầu tư xây dựng
a) Mục đích: đảm bảo mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án.
b) Yêu cầu: tính đúng, tính đủ theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng phù
hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường, đồng thời tuân thủ các quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1.2.2.4 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 18/6/2014 thì “Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm quản lý tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và
tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng công trình, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu
tư xây dựng [6]
Các đặc điểm chính của quản lý chi phí đầu tư xây dựng:
- Có nhiều chỉ tiêu chi phí phải quản lý.
- Quá trình quản lý chi phí gồm nhiều vòng lặp.
- Yếu tố thời gian có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý chi phí.
Trang 28- Chịu sự can thiệp sâu hơn của Nhà nước và sự điều chỉnh của nhiều văn bản quy
phạm pháp luật
Nội dung:
Quản lý tổng mức đầu tư:
Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư của dự án
-Lập: là quá trình thực hiện tính toán giá trị tổng mức đầu tư trên phương pháp lậpphù hợp đảm bảo tính đúng, tính đủ các khoản chi phí cần thiết và tuân theo quyđịnh của pháp luật hiện hành Quá trình lập tổng mức đầu tư do cá nhân/tổ chức cóchuyên mônkết hợp sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong quá trình thực hiện
-Thẩm định: do cá nhân/tổ chức có chức năng, thẩm quyền và trình độ chuyên mônthực hiện theo quy định về công tác thẩm định tổng mức đầu tư
- Phê duyệt: là giai đoạnngười quyết định đầu tư phê duyệt.sau khi báo cáo thẩmđịnh do tổ chức thẩm định có thể là chủ đầu tư/ban QLDA trình lên
- Điều chỉnh: đây là quá trình tổng mức đầu tư thay đổi tăng lên hoặc giảm xuống
do các yếu tố như ảnh hưởng bởi các tác động từ môi trường (thiên tai, hỏahoạn.v.v ) đến công trình xây dựng, biến động về giá cả thị trường (trượt giá) , quyhoạch xây dựng thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến công trình.v.v Quá trình điềuchỉnh sẽ được thẩm tra và thẩm định lại trước khi có quyết định phê duyệt điềuchỉnh
Lập kế hoạch ngân sách cho dự án (sử dụng cấu trúc công việc của dự án, dựtoán thời gian hoàn thành công việc, lập kế hoạch tiến độ, lập kế hoạch huy độngvốn, phê duyệt ngân sách và kế hoạch huy động vốn)
Kiểm soát tổng mức đầu tư của dự án (kiểm soát tổng mức đầu tư và các vấn đềđiều chỉnh tổng mức đầu tư)
Tổng mức đầu tư xây dựng [3]
* Khái niệm:
Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xácđịnh phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khảthi đầu tư xây dựng Là cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn phương án
Trang 29đầu tư, đồng thời là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiệnđầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư của dự án sau khi phê duyệt là giớihạn chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện đầu tư dự án
* Nội dung: Các chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công
trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường kháctheo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí
tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xâydựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng(nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
- Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt
bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựngcông trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;
- Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi
phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệuchỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;
- Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý
dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa côngtrình của dự án vào khai thác sử dụng;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹthuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tưvấn khác liên quan;
- Chi phí khác: chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều
hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng laođộng đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàngiao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao độngtrên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng
kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật
Trang 30liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trìnhkhông thuộc các nội dung chi phí nêu trên;
- Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi
phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
* Phương pháp xác định:
Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo một trong các phương pháp sau:
Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án.
Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình:trên cơ sở khối lượng, diện tích,
công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất vốn đầu tư tương ứngđược công bố phù hợp với loại và cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư,khu vực đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của
dự án
Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện:trên
cơ sở quy mô diện tích sàn xây dựng, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kếcủa công trình, bộ phận kết cấu công trình và dữ liệu về chi phí của các công trìnhtương tự đã hoặc đang thực hiện có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suấthoặc năng lực phục vụ Các dữ liệu về chi phí sử dụng cần thực hiện quy đổi, tínhtoán về thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình và điềuchỉnh, bổ sung các chi phí khác phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án, công trình
Kết hợp các phương pháp trên (Tùy theo tính chất công trình/dự án xây dựng mà đưa ra phương án kết hợp 3 phương pháp trên để xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình sao cho phù hợp và đạt được hiệu quả cao).
Quản lý dự toán xây dựng:
Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình
- Lập: là quá trình thực hiện tính toán giá trị dự toán trên phương pháp lập phù hợp,vận dụng đúng các định mức, đơn giá theo quy định và các yêu cầu kỹ thuật vêchủng loại vật tư/vật liệu đảm bảo tính đúng, tính đủ và tuân theo quy định của phápluật hiện hành Quá trình lập dự toán do cá nhân/tổ chức có trình độ chuyên môn kết
Trang 31hợp sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong quá trình thực hiện.
- Thẩm định: kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và sốlượng thiết bị trong dự toán so với thiết kế Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc
áp dụng, vận dụng định mức dự toán, giá xây dựng của công trình và các quy địnhkhác có liên quan trong việc xác định các khoản mục chi phí của dự toán xây dựng.Xác định giá trị dự toán sau thẩm định, đánh giá mức độ tăng, giảm của các khoảnmục chi phí, phân tích các nguyên nhân tăng, giảm so với giá trị dự toán được lập,thẩm tra và kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt
- Phê duyệt: là giai đoạn người quyết định đầu tư phê duyệt.sau khi báo cáo thẩmđịnh do tổ chức thẩm định có thể là chủ đầu tư/ban QLDA trình lên Giá trị dự toánđược phê duyệt là cơ sở hình thành dự toán, giá gói thầu trong quá trình lựa chọnnhà thầu
- Điều chỉnh: là quá trình dự toán xây dựng thay đổi tăng lên hoặc giảm xuống docác tác nhân như điều chỉnh tổng mức đầu tư hoặc do thay đổi thiết kế dẫn đến khốilượng và giá thay đổi Điều chỉnh dự toán xây dựng cần được thẩm tra, thẩm định
và phê duyệt tuân theo các quy định của pháp luật
Kế hoạch quản lý dự toán xây dựng công trình
Kiểm soát dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng
* Khái niệm:
Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trìnhđược xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kếbản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình
* Nội dung: Các chi phí dự toán xây dựng công trình gồm:
- Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính
trước, thuế giá trị gia tăng;
- Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, chi
phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và cácchi phí khác có liên quan;
Trang 32- Chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho
người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tậpthể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp;kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhânđược hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thôngtin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch
vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hộinghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sảnphục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng để tổ chức thực hiện quản
lý dự án đối với công trình kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kếtthúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình gồm chi phí khảo sát, thiết kế, giám
sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;
- Chi phí khác của công trình gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không
thuộc các nội dung quy định trên Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựngnhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thicông và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động,chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môitrường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phíhoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếucó), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liênquan đến công trình;
- Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc
phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng côngtrình
* Phương pháp xác định:
Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết
kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình.
Trang 33Quản lý giá gói thầu, giá hợp đồngvà thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng: theo các quy định của pháp luật hiện hành về thời gian, biểu mẫu.v.v
Giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự án
Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựachọn nhà thầu, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt và được thực hiệntrước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng Cụ thể:
- Dự toán gói thầu thi công xây dựng: là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi
công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp vớiphạm vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng Được xác định trên cơ sở khốilượng cần thực hiện của gói thầu và đơn giá xây dựng theo quy định hiện hành
- Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình: gồm chi phí mua
sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao côngnghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm;thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác và chi phí dự phòng Được xác định trên
cơ sở các khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị của gói thầu cần mua sắm và đơn giácủa vật tư, thiết bị theo quy định và phù hợp với mặt bằng giá thị trường và các chế
độ chính sách của nhà nước có liên quan tại thời điểm lập dự toán
- Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng: là các chi phí để thực hiện một hoặc một
số công việc tư vấn đầu tư xây dựng phù hợp với phạm vi công việc cần thực hiệncủa gói thầu Gồm chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịuthuế tính trước, thuế và chi phí dự phòng Đối với các gói thầu tư vấn khảo sát xâydựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì nội dung dự toán gói thầu gồm cáckhoản mục chi phí như dự toán gói thầu thi công xây dựng Được xác định trên cơ
sở chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng công trình và cập nhật, bổ sung các khốilượng, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan đến chi phí (nếu có) tại thờiđiểm lập dự toán
- Dự toán gói thầu hỗn hợp
+ Dự toán gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (gọi tắt là EC)
+ Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (gọi tắt là PC)
Trang 34+ Dự toán gói thầu thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (gọi tắt làEPC) gồm các khoản mục chi phí thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xâydựng trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt.
+ Dự toán gói thầu lập dự án - thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng(chìa khóa trao tay) gồm các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựngcủa dự án đầu tư xây dựng
Điều chỉnh giá gói thầu xây dựng đến thời điểm lựa chọn nhà thầu
Kiểm soát giá trong so sánh, xếp hạng nhà thầu
Xác định giá hợp đồng xây dựng [4]: căn cứ vào giá trúng thầu, hoặc kết quảđàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng giữa các bên
Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhậnthầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điềukiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợpđồng xây dựng.Giá hợp đồng xây dựng có các hình thức sau:
-Giá hợp đồng trọn gói: là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực
hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết,trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện
-Giá hợp đồng theo đơn giá cố định: được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho
các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định là đơn giákhông thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khảkháng
-Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: được xác định trên cơ sở đơn giá đã điều
chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng côngviệc tương ứng được điều chỉnh giá Phương pháp điều chỉnh đơn giá do trượt giáthực hiện theo quy định
-Giá hợp đồng theo thời gian: được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia,
các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khốilượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ
-Giá hợp đồng theo giá kết hợp: là sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu trên
Trang 35phù hợp với đặc tính của từng loại công việc trong hợp đồng.
Kiểm soát chi phí thực hiện hợp đồng (Tạm ứng và thanh toán hợp đồng, điềuchỉnh giá hợp đồng, thanh quyết toán giá hợp đồng) Giá thanh, quyết toán hợpđồng xây dựng [4] tuân theo các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải kýphụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng Giáquyết toán hợp đồng là giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu
có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cảcác công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng
Quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng: theo các quy định của pháp luật hiện hành về thời gian, biểu mẫu.v.v
Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư (Giá thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựngcông trình [3]: là toàn bộ chi phí trong phạm vi dự án, thiết kế, tổng mức đầu tư/dựtoán được phê duyệt; hợp đồng đã ký kết; kể cả phần điều chỉnh, bổ sung đượcduyệt theo quy định và đúng thẩm quyền được thực hiện trong quá trình đầu tư xâydựng để đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng)
Xác định giá trị tài sản
Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư
Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
Kiểm soát chi phí
Quản lý các vấn đề khác:định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
Định mức: bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật (gồm định mức cơ sở và địnhmức dự toán xây dựng công trình) và định mức chi phí (gồm định mức tình bằng tỷ
lệ và định mức tính bằng giá trị) Định mức xây dựng do Bộ Xây dựng và các đơn
vị có chức năng, nhiệm vụ ban hành) là cơ sở để vận dụng, áp dụng trong tính toán
Trang 361.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Đầu tư xây dựng công trình theo thời gian chắc chắn sẽ chịu ảnh hưởng từ các tácđộng bên trong và bên ngoài công trình xây dựng Dưới đây đề cập đến các yếu tốảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan
- Đặc điểm của dự án, công trình xây dựng: quy mô dự án, kỹ thuật thi công, công
nghệ thi công, tiến độ thực hiện, trình độ các cá nhân/tổ chức tham gia thực hiện dự
án, điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật tại địa điểm xây dựng Độ phức tạpcủa dự án, công trình xây dựng sẽ ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí Đối vớicác dự án có quy mô càng lớn, bắt buộc thực hiện theo hình thức hợp đồng mà ởnước ta ít sử dụng thì việc quản lý sẽ khó khăn hơn (lúc này kinh nghiệm thực hiện
sẽ ít và quá trình hoạt động vừa làm vừa rút kinh nghiệm) Còn với các dự án cóquy mô vừa và nhỏ, hình thức hợp đồng phổ biến thì độ hiệu quả trong công tácquản lý dự án sẽ cao hơn
- Các yếu tố xuất phát từ các đơn vị tham gia thực hiện dự án (Ban QLDA, tư vấn,
nhà thầu thi công,… và các đơn vị có liên quan):
+ Các yếu tố xuất phát từ Chủ đầu tư/Ban QLDA: đó là các yếu tố xuất phát từ nănglực của đơn vị (năng lực tài chính, năng lực nhân sự, kinh nghiệm quản lý), của các
cá nhân thuộc đơn vị nhằm thực hiện kế hoạch, mục tiêu đề ra ban đầu
Trang 37+ Các yếu tố xuất phát từ Nhà thầu: đó là các yếu tố về năng lực nhà thầu (năng lựcnhân sự, tài chính, năng lực thi công và tổ chức thực hiện các hoạt động).
+ Các yếu tố xuất phát từ Tư vấn: đó là các yếu tố về năng lực kinh nghiệm của đơn
vị tư vấn, cá nhân thuộc đơn vị tư vấn
Trình độ chuyên môn, năng lực kinh nghiệm của các cán bộ tham gia quản lý chiphí đầu tư xây dựng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý Nếu đội ngũcán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm làm việc sâu thìquá trình quản lý sẽ đạt được hiệu quả cao
- Quy trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng và kế hoạch thực hiện của Ban quản lý
các dự án huyện Bố Trạch Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến công tác quản lýchi phí đầu tư các công trình xây dựng do Ban QLDA thực hiện Quy trình càngtinh gọn, kế hoạch rõ ràng thì quá trình thực hiện sẽ hạn chế được các thủ tục khôngcần thiết, tiết giảm được chi phí và công tác quản lý chi phí sẽ tối ưu hơn
- Quá trình trao đổi thông tin phục vụ hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Thông tin góp phần lớn trong quá trình thực hiện dự án cũng như quản lý chi phí.Việc nắm bắt thông tin một cách chính xác và kịp thời sẽ đẩy nhanh quá trình xử lýcông việc Đó là quá trình trao đổi thông tin giữa Chủ đầu tư, Ban QLDA, nhà thầu,
tư vấn, các đơn vị ngoài (Bộ, Ban, Ngành, địa phương)
1.2.3.2 Các nhân tố khách quan
- Yếu tố kinh tế - thị trường: lạm phát, trượt giá; biến động giá cả thị trường (vật
liệu, nhân công.v.v ) ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu tư xây dựng công trình.Dẫn đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bị ảnh hưởng theo
- Yếu tố xã hội: các chính sách xã hội như đền bù và giải phóng mặt bằng, các chính
sách về môi trường
- Yếu tố môi trường: các yếu tố về thời tiết như nắng, mưa, bão.v.v
- Yếu tố công nghệ: sự xuất hiện các công nghệ trên thị trường xây dựng hiện nay.
- Yếu tố pháp luật: môi trường và chính sách pháp luật do các cơ quan có thẩm
quyền ban hành Hệ thống các văn bản pháp luật như luật, thông tư, nghị định tácđộng trực tiếp đến quá trình quản lý chi phí Các văn bản càng có nội dung càng rõ
Trang 38ràng không chồng chéo về hàm ý thì quá trình thực hiện của các đơn vị không bịvướng mắc và dễ dàng thực hiện Tính khoa học thực tiễn của một số văn bản phápquy như thông báo giá vật liệu tại địa phương, sự đầy đủ của các định mức kinh tế
kỹ thuật
- Yếu tố con người:đó là sự phối hợp giữa các cá nhân cũng như các đơn vị tham gia
quản lý Việc các đơn vị tham gia phối hợp chặt chẽ và xuyên suốt, các cá nhân tíchcực trao đổi với nhau cùng hoàn thành công việc được giao để đạt kết quả chung thìcông tác quản lý chi phí sẽ đạt hiệu quả cao
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá quá trình quản lý chi phí trong dự án đầu tư xây dựng
1.2.4.1 Tiêu chí về mặt định tính
- Đánh giá sự phù hợp với các quy định pháp luật về quản lý chi phí của các hoạt
động quản lý chi phí như: lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư,tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình
- Đánh giá mức độ đáp ứng tiến độ hoàn thiện các nội dung lập, thẩm định, phê
duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình
- Đánh giá việc tuân thủ các hướng dẫn tại các văn bản pháp luật hiện hành (luật,
nghị định, thông tư v.v ) về việc tính toán các chi phí
- Đánh giá sự hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình
- Đánh giá mức độ thỏa mãn các bên tham gia đối với hoạt động quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình từ chủ đầu tư/Ban QLDA, các đơn vị nhà thầu cũng như cácđơn vị tư vấn
- Đánh giá sự chính xác, phù hợp giá trị tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây
dựng công trình so với mặt bằng giá thị trường (các yếu tố đầu vào như vật liệu,nhân công, máy thi công) tại thời điểm thực hiện
1.2.4.2 Tiêu chí về mặt định lượng
Đánh giá mức độ điều chỉnh tổng mức đầu tư
Trang 39Để đánh giá mức độ điều chỉnh tổng mức đầu tư các dự án do Ban QLDA thực hiện,
ta đánh giá thông qua hai chỉ tiêu cụ thể đó là chỉ tiêu đánh giá cho từng dự án vàchỉ tiêu đánh giá cho Ban QLDA theo thời gian từ năm 2013 đến năm 2017 nhưsau:
- Chỉ tiêu đánh giá cho Ban QLDA:Đánh giá tổng thể số lượng dự án điều chỉnh
tổng mức đầu tư trên tổng số các dự án Ban QLDA thực hiện từ năm 2013 đến năm
2017 theo công thức (1.1) - tỷ lệ dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư:
- Chỉ tiêu đánh giá cho từng dự án: Đánh giá mức độ điều chỉnh tổng mức đầu tư
của từng dự án bởi các nguyên nhân như thay đổi quy mô, thiết kế, biến động giá cảthị trường do thời gian thi công kéo dài, cập nhật khối lượng theo bản vẽ thi côngđược phê duyệt đối với các hạng mục đang được bóc tách theo bản vẽ thiết kế kỹ
thuật.v.v theo công thức (1.1) – tỷ lệ dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư:
Đánh giá mức độ điều chỉnh dự toán xây dựng
Tương tự như đánh giá mức độ điều chỉnh tổng mức đầu tư các dự án Ban QLDAthực hiện, để đánh giá mức độ điều chỉnh dự toán xây dựng các dự án ta đánh giáthông qua hai chỉ tiêu cụ thể đó là chỉ tiêu đánh giá cho từng dự án và chỉ tiêu đánhgiá cho Ban QLDA theo thời gian từ năm 2013 đến năm 2017 như sau:
Trang 40- Chỉ tiêu đánh giá cho Ban QLDA: Đánh giá tổng thể số lượng dự án điều chỉnh
dự toán xây dựng trên tổng số các dự án Ban QLDA thực hiện từ năm 2013 đến
năm 2017 theo công thức (1.4) - tỷ lệ dự án điều chỉnh dự toán xây dựng:
- Chỉ tiêu đánh giá cho từng dự án: Đánh giá mức độ điều chỉnh dự toán xây dựng
của từng dự án bởi các nguyên nhân như biến động giá cả thị trường do thời gian thicông kéo dài, cập nhật khối lượng theo bản vẽ thi công được phê duyệt đối với các
hạng mục đang được bóc tách theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật.v.v theo công thức (1.5) – tỷ lệ dự án điều chỉnh dự toán xây dựng:
Đánh giá sự chênh lệch giá trị quyết toán so với TMĐT được phê duyệt
Đánh giá sự chênh lệch giá trị quyết toán hợp đồng và quyết toán vốn đầu tư xây
dựng công trình so với tổng mức đầu tư được phê duyệt theo công thức (1.5)- tỷ lệ chênh lệch(QT):