Trên góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạchchi tiết của một công cuôc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội,làm tiền đề cho các quyết định đầu
Trang 1Nguyễn Huy Hoàng
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG KHU VỰC THÀNH PHỐ TUYÊN
QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Trang 2Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Tuyên Quang, tỉnh TuyênQuang” là nội dung tôi chọn để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp sau hainăm theo học chương trình cao học chuyên ngành Quản lý dự án tại trườngđại học Xây dựng Hà Nội.
Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, lời đầutiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo: GS.TS Nguyễn ĐăngHạc, thuộc khoa Kinh tế và quản lý bất động sản – trường đại học Xây dựng.Thầy đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đểtôi hoàn thiện luận văn này Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, côtrong khoa Kinh tế xây dựng đã đóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn khoa Sau đại học thuộc trường đạihọc Xây dựng, lãnh đạo và các anh chị đang công tác tại Ban quản lý dự ánđầu tư xây dựng khu vực thành phố Tuyên Quang đã tạo điều kiện và giúp đỡtôi trong suốt quá trình nghiên cứu và học tập
Cuối cùng, tôi xin gửi cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn
bè và đồng nghiệp đã luôn bên tôi, động viên tôi hoàn thành bài luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Ngày tháng năm 2019
Học viên
Nguyễn Huy Hoàng
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG iii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG3
1.1 Cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự
án đầu tư xây dựng 3
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng 3
1.1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng 3 1.1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 4 1.1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 5 1.1.1.4 Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng 6 1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 6
1.1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng 7 1.1.2.2 Chức năng của quản lý dự án đầu tư xây dựng 7 1.1.2.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng 8 1.1.2.4 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng 19 1.1.2.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 22 1.1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 25 1.2 Cơ sở pháp lý của quản lý dự án đầu tư xây dựng 27
1.3 Cơ sở thực tiễn của quản lý dự án đầu tư xây dựng 30
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU VỰC THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2013 - 2018 33 2.1 Tổng quan về Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Tuyên Quang 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ban 33
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ban 33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Ban 35
Trang 42.2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị dự án 40
2.2.2.1 Thực trạng công tác kiểm tra việc lập, trình thẩm định và trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi 40 2.2.2.2 Thực trạng công tác kiểm tra việc lập, trình thẩm định và trình phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật 42 2.2.3 Thực trạng công tác Quản lý dự án giai đoạn thực hiện dự án 43
2.2.3.1 Thực trạng công tác lập, trình thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng 43 2.2.3.2 Thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và rà phá bom mìn 44 2.2.3.3 Thực trạng công tác quản lý chi phí 48 2.2.3.4 Thực trạng công tác quản lý chất lượng 59 2.2.3.5 Thực trạng công tác quản lý tiến độ 61 2.2.4 Thực trạng công tác Quản lý dự án giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng 65
2.2.4.1 Thực trạng công tác quyết toán Hợp đồng, quyết toán dự án hoàn thành 65 2.2.4.2 Thực trạng công tác bảo hành công trình 68 2.3 Đánh giá tổng hợp thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Tuyên Quang giai đoạn từ năm 2013-2018 69
2.3.1 Kết quả đạt được 69
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 72
2.3.3 Nguyên nhân tồn tại hạn chế 76
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU VỰC THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2019 - 2024 78 3.1 Phương hướng hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn 2019-2024 78
Trang 5a Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của
Ban 81
b Phát triển nguồn nhân lực của Ban 83
c Đầu tư công nghệ, trang thiết bị cho công tác quản lý của Ban 85
d Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin 87
3.2.2 Nhóm giải pháp theo nội dung quản lý dự án 88
a Hoàn thiện công tác quản lý tiến độ dự án 88
b Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng 89
c Hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu 91
d Hoàn thiện công tác quản lý chi phí 94
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 7Tên hình TrangHình 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Ban QLDA 39
Hình 2.3 Thực hiện bước lập TK BVTC và dự toán 54Hình 2.4 Thực hiện kiểm tra hồ sơ và thanh toán cho nhà thầu 55
Hình 3.2 Đề xuất phương án cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Bảng 1.1: Cơ sở pháp lý của quản lý dự án đầu tư xây dựng 28Bảng 2.1 Chức năng và năng lực của Ban quản lý 37Bảng 2.2 Một số dự án của Ban QLDA đầu tư XDKV thành
Trang 10Tuyên Quang Trong những năm qua, thành phố Tuyên Quang đã đầu tư xây
dựng nhiều dự án trọng điểm, cải tạo nâng cấp nhiều dự án để phục vụ đời
sống dân sinh Để quản lý những dự án đầu tư xây dựng của thành phố, Ban
Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Tuyên Quang đã đượcthành lập và đạt được những kết quả tốt với nhiều dự án đã được triển khai vàhoàn thành làm thay đổi bộ mặt của tỉnh Tuyên Quang
Tuy nhiên, công tác quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựngkhu vực thành phố Tuyên Quang vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế dẫn đến việcphát sinh chi phí đầu tư, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công công trình
và tính hiệu quả của đầu tư
Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc nghiên cứu đề tài Hoàn thiện công tácquản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khuvực thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang là rất cần thiết
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án của Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự ánđầu tư xây dựng
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựngcủa Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố TuyênQuang, tỉnh Tuyên Quang từ năm 2013-2018
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựngcủa Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Tuyên
Trang 11Quang, tỉnh Tuyên Quang.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng củaBan quản lý dự án
- Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đã và đang được thực hiện của Banquản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Tuyên Quang trong giaiđoạn từ năm 2013 đến năm 2018
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp luận: đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp cụ thể: đề tài sử dụng các phương pháp sau:
+ Điều tra, thu thập số liệu
7. Kết quả đạt được và các vấn đề còn tồn tại
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về dự án đầu tư xây dựng, quản lý
dự án đầu tư xây dựng
Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xâydựng khu vực thành phố Tuyên Quang xuất phát từ các nội dung thực tiễntrong hoạt động quản lý dự án tại Ban quản lý dự án.Trên cơ sở phân tích tìm
ra những hạn chế trong công tác quản lý dự án , luận văn đã đưa ra một sốgiải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xâydựng khu vực thành phố Tuyên Quang
Trang 12CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
dự án đầu tư xây dựng
1.1.1. Dự án đầu tư xây dựng
1.1.1.1. Khái niệm về dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng
- Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
Theo Luật đầu tư năm 2005: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏvốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể,trong khoảng thời gian xác định”
Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cáchchi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt đượcnhững kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sửdụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trongmột thời gian dài [2]
Trên góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạchchi tiết của một công cuôc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội,làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.[2]
Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phícần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địađiểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhấtđịnh nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.[2]
- Dự án đầu tư (DAĐT) xây dựng là những dự án đầu tư phải thông quahoạt động xây dựng mới thực hiện được mục đích đầu tư
Theo khoản 15 điều 3 Luật Xây Dựng năm 2014: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành
Trang 13hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựngnhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch
vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xâydựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tưxây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng”
Về phương diện lý luận, DAĐT xây dựng được hiểu là các DAĐT màđối tượng đầu tư là công trình xây dựng, nghĩa là dự án có liên quan tới hoạtđộng xây dựng cơ bản (XDCB) như xây dựng nhà cửa, đường xá, cầu cống, Không phải tất cả các DAĐT đều có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản
Vì thế, đối với những DAĐT không liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bảnkhông gọi là DAĐT xây dựng.[1]
DAĐT xây dựng bao gồm dự án xây dựng mới công trình, dự án cải tạonâng cấp, duy tu sửa chữa các công trình đã được đầu tư xây dựng
1.1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đóbao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, côngnghệ và tổ chức thực hiện dự án Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặcđiểm sau:
- Có tính thay đổi: Dự án đầu tư xây dựng không tồn tại một cách ổnđịnh, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực hiện
dự án do nhiều nguyên nhân Chẳng hạn như các nhân tố từ bên trong nhưnguồn lực tài chính, các hoạt động sản xuất,… và các nhân tố bên ngoài nhưmôi trường chính trị, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ… và thậm chí cả điều kiệnkinh tế xã hội
- Có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt được thựchiện trong những điều kiện khác biệt nhau về cả địa điểm, không gian, thời
Trang 14gian và môi trường luôn thay đổi.
- Có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu
và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Mỗi dự án đềuđược khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó, trong quátrình triển khai thực hiện dự án là cơ sở để phân bố các nguồn lực sao cho hợp
lý và có hiệu quả nhất Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiệnmột cách rõ ràng trong mỗi dự án.[14]
- Có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là mộtquá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục địch cụ thểnhất định Vì vậy, để thực hiện được, chúng ta cần huy động các nguồn lựckhác nhau Việc kết hợp hài hòa các nguồn lực đó trong quá trình triển khai làmột trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của dự án
1.1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô
và thời hạn Do vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta cóthể phân loại dự án đầu tư theo các tiêu thức khác nhau Các dự án đầu tư xâydựng (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:
- Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hộixem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành
3 nhóm A, B, C theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu
tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
- Theo nguồn vốn đầu tư:
Trang 15Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;
Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước;
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợpnhiều nguồn vốn [8]
1.1.1.4.Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng
Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:
a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm
định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phêduyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xâydựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cầnthiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;[1]
b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao
đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếucó); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phépxây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi côngxây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khốilượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao côngtrình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các côngviệc cần thiết khác;[1]
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác
sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công
trình xây dựng [1]
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trang 161.1.2.1.Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từng bước tiến tới nềncông nghiệp 4.0, việc quản lý dự án trở thành công việc có vị trí vô cùng quantrọng Tuy vậy, khái niệm quản lý dự án lại có nhiều cách diễn đạt khác nhau,
cụ thể như:
Theo hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi trong quản lý dự
án (PMBOK Guide) của Viện quản lý dự án (PMI): Quản lý dự án đầu tư xâydựng là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạtđộng đầu tư xây dựng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là ngành khoa học nghiên cứu về việclập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án đầu
tư xây dựng, nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm
vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của
dự án và các mục đích đề ra [1]
1.1.2.2. Chức năng của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án đầu tư xây dựng có các chức năng cơ bản sau:
Dự đoán: Dự đoán là phán đoán trước toàn bộ quá trình và các hiệntượng mà trong tương lai có thể xảy ra trong khi thực hiện dự án ĐTXD Dựđoán bao gồm các yếu tố thuận lợi, khó khăn và các yếu tố tác động ảnhhưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện dự án ĐTXD
Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá là chức năng cơ bản nhất trong số cácchức năng của quản lý dự án ĐTXD, nhằm xây dựng quyết định về mục tiêu,chương trình hành động và bước đi cụ thể trong một khoảng thời gian nhấtđịnh của dự án.[16]
Tổ chức: Tổ chức chính là sự kết hợp, liên kết những công việc riêng rẽthành một hệ thống Việc tổ chức quản lý dự án được coi là hợp lý khi nó tuân
Trang 17thủ nguyên tắc thống nhất trong mục tiêu, mỗi công việc đều góp phần hướngtới các mục tiêu chung của dự án.
Kiểm tra: Giám sát kiểm tra là để đánh giá đúng kết quả hoạt động củaviệc quản lý dự án, bao gồm cả việc đo lường các sai lệch nảy sinh trong quátrình thực hiện Là một chức năng có liên quan mục tiêu và kế hoạch đã định Kếhoạch hướng dẫn việc sử dụng các nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu, cònkiểm tra xác định xem dự án có phù hợp với mục tiêu và kế hoạch hay không
Điều chỉnh: Điều chỉnh nhằm sửa chữa các sai lệch nảy sinh trong quátrình quản lý dự án Sự điều chỉnh cũng rất phức tạp, bới vì bất cứ một sự sailệch nào dù là nhỏ nhất cũng sẽ ảnh hường trực tiếp hoặc gián tiếp đến mụctiêu chung của toàn bộ dự án.[17]
Đánh giá: Nhằm cung cấp cho cơ quan quản lý các thông tin cần thiết
để đánh giá đúng tình hình của dự án Đây là một chức năng quan trọng củacông việc quản lý dự án
1.1.2.3.Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Xét theo đối tượng quản lý, nội dung chủ yếu quản lý dự án đầu tư xâydựng bao gồm:
- Quản lý phạm vi;
- Quản lý khối lượng công việc;
- Quản lý chất lượng xây dựng;
- Quản lý tiến độ thực hiện;
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Quản lý nhân sự của dự án;
- Quản lý an toàn trong thi công xây dựng;
- Quản lý môi trường trong xây dựng;
- Quản lý trong lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng;
- Quản lý rủi ro;
Trang 18- Quản lý hệ thống thông tin trong dự án;
a Quản lý phạm vi
Phạm vi dự án bao gồm các công việc cần phải thực hiện để có thểmang lại một sản phẩm, dịch vụ, hoặc kết quả với các đặc điểm và công năngxác định Quản lý phạm vi bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo dự ánbao gồm các công việc cần thiết và chỉ các công việc đó được thực hiện đểhoàn thành dự án một cách thành công
Quản lý phạm vi dự án là việc tiến hành khống chế quá trình quản lýđối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án Xácđịnh công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào ngoàiphạm vi của dự án Cụ thể, gồm các công việc: phân chia phạm vi, quy hoạchphạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án…
b Quản lý khối lượng công việc
Quản lý khối lượng công việc là quá trình bao gồm các công việc như
đo đếm, tính toán,… và xác nhận giữa Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công, Tư vấngiám sát, được đối chiều với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sởnghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Nó phải phù hợp với khối lượng thiết
kế đã được phẩm định và phê duyệt
c Quản lý chất lượng xây dựng
Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng là quá trình triển khai giámsát các tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, nhằm đảm bảo chấtlượng của dự án phải đáp ứng mong muốn của Chủ đầu tư, được cụ thể hóatrong quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho dự án và yêu cầu của hồ
sơ thiết kế xây dựng công trình
Quản lý chất lượng bao gồm cả việc lên kế hoạch nhằm đạt được các yêucầu về chất lượng và quản lý chất lượng bằng cách tiến hành các bước để xácminh xem các kết quả đạt được có phù hợp với yêu cầu chất lượng hay không?
Trang 19Một số hoạt động quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng
- Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức và năng lực hànhnghề của cá nhân tham gia dự án đầu tư xây dựng phù hợp với quy mồ và tínhchất của dự án đang xét
- Tổ chức kiểm định và phê duyệt các công việc của dự án đầu tư xâydựng (lập dự án, thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, )
- Theo dõi kiểm tra việc thực hiện hợp đồng, tổ chức nghiệm thu sảnphẩm dự án đầu tư xây dựng
- Tổ chức quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng
- Tổ chức nghiệm thu công trình theo đúng quy định
- Tổ chức quản lý chất lượng trong giai đoạn bảo hành
d Quản lý tiến độ thực hiện
Quản lý tiến độ dự án là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến
độ nhằm đảm bảo hoàn thành dự án đúng kế hoạch
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi côngxây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độcủa dự án đã được phê duyệt
Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéodài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theotháng, quý, năm
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi côngxây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưngphải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liênquan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình vàđiều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn
bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
Trang 20Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phảibáo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổngtiến độ của dự án
Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chấtlượng công trình
Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho
dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéodài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và
bị phạt vi phạm hợp đồng
e Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Chi phí cho dự án đầu tư xây dựng phải được dảm bảo mục tiêu, hiệuquả dự án đầu tư xây dựng, phù hợp với nguồn vốn sử dụng, giai đoạn đầu tư
và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo từng công trình, phù hợp với cácgiai đoạn đầu tư xây dựng, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy địnhcủa Nhà nước Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng phải được tính đúng, tính
đủ và phù hợp với thời gian xây dựng
Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà CĐT được phép sử dụng để đầu tưxây dựng Nhà nước thực hiện quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng, hướng dẫnlập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng Cơ quan nhà nước về xây dựngcông bố định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các thông tin liên quan để CĐTtham khảo xác định chi phí đầu tư CĐT chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản
lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xâydựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng CĐT được thuê tổ chức, cá nhân tưvấn để thực hiện việc lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí dự án đầu tư xây dựngphù hợp với nguồn vốn và điều kiện cụ thể của công trình xây dựng.[2]
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm các công việc cụ thể như sau:
Trang 21- Quản lý tổng mức đầu tư
Khi lập dự án đầu tư xây dựng hay lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đốivới trường hợp không phải lập dự án, CĐT phải xác định tổng mức đầu tư đểtính toán hiệu quả đầu tư xây dựng Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt làchi phí tối đa mà CĐT được phép sử dụng để đầu tư xây dựng và là cơ sở đểCĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng
Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong cáctrường hợp sau:
+ Do ảnh hưởng của thiên tai, sự có môi trường, dịch bệnh, hỏa hoạn vàcác yếu tố bất khả kháng khác
+ Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã đượcCĐT chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự
án mang lại;
+ Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;+ Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, UBND cấp tỉnh công bốtrong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng đểtính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.[10]
Người Quyết định đầu tư quyết định việc phê duyệt tổng mức đầu tư điềuchỉnh Trường hợp tổng mức đầu tư điều chỉnh không vượt tổng mức đầu tư đãđược phê duyệt và không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án thìCĐT tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt tổng mức đầu tư điềuchỉnh Phần tổng mức đầu tư điều chỉnh thay đổi so với tổng mức đầu tư đã đượcphê duyệt phải có tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khi phê duyệt
- Quản lý dự toán công trình
Dự toán xây dựng (gọi tắt là dự toán công trình) được xác minh theocông trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để CĐT quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng
Trang 22các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công,nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, đơn giá xây dựng, chi phítính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụcông việc đó CĐT phê duyệt dự toán công trình (trừ các công trình chỉ yêucầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật sẽ do người quyết định đầu tư phê duyệt)sau khi đã thẩm định hoặc thẩm tra và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về kếtquả phê duyệt dự toán công trình Dự toán công trình được phê duyệt là cơ sở
để xác định giá gói thầu, giá xây dựng là căn cứ để đàm phán ký kết Hợpđồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu.[6]
Dự toán công trình có thể được điều chỉnh trong một số trường hợp.CĐT tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán công trình điều chỉnh Đối vớicông trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nếu giá trị dự toán côngtrình điều chỉnh không vượt giá trị dự toán đã được người quyết định đầu tưphê duyệt thì CĐT tự tổ chức thẩm định, phê duyệt Trường hợp vượt giá trị
dự toán đã được người quyết định đầu tư phê duyệt thì CĐT báo cáo ngườiquyết định đầu tư trước khi tổ chức thẩm định dự toán và trình người quyếtđịnh đầu tư phê duyệt
- Quản lý định mức xây dựng
Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm các định mức cơ sở và định mức dựtoán xây dựng công trình Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu,định mức lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công Định mức cơ
sở là cơ sở để xác định định mức dự toán xây dựng công trình Định mức dựtoán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy
và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thicông và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng côngtác xây dựng công trình Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để quản lý chiphí đầu tư xây dựng Bộ Xây dựng thực hiện thống nhất hướng dẫn phương
Trang 23pháp lập định mức xây dựng và công bố các định mức xây dựng Trên cơ sởphương pháp lập định mức xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng, các bộ,UBND cấp tỉnh tổ chức lập và công bố các định mức xây dựng cho các côngviệc đặc thù của ngành, địa phương.[10]
- Quản lý giá xây dựng
Đơn vị CĐT căn cứ phương pháp lập đơn giá xây dựng, yêu cầu kỹthuật, biện pháp thi công cụ thể của công trình Tổ chức lập đơn giá xây dựng,giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư và dựtoán xây dựng để quản lý chi phí Đối với các dự án sử dụng vốn ODA có yêucầu sử dụng lao động nước ngoài, vật tư, vật liệu nhập khẩu, thiết bị thi côngnhập khẩu và các yêu cầu đặc thù khác thì đơn giá xây dựng được lập bổ sungcác chi phí này theo điều kiện thực tế và đặc thù công trình
CĐT xây dựng được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện nănglực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan đếnviệc lập đơn giá xây dựng Tổ chức, cá nhân tư vấn phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật và CĐT về tính hợp lý, chính xác của giá xây dựng do mình lập.UBND cấp tỉnh công bố giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phổ biếntheo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn và công bố giá nhân công xâydựng trên địa bàn tỉnh làm cơ sở tham khảo cho việc lập đơn giá xây dựng
- Quản lý thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
Cơ quan thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tưtheo đề nghị thanh toán của CĐT hoặc đại diện hợp pháp của CĐT trên cơ sở
kế hoạch vốn được giao CĐT chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giátrị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán Co quan thanh toán vốnđầu tư không chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanhtoán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của CĐT hoặc đại diện hợp pháp củaCĐT Trong quá trình thanh toán, nếu phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề
Trang 24nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản đểCĐT hoặc đại diện hợp pháp của CĐT bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ Nghiêmcấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và CĐT đặt ra các quy định trái Phápluật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng.
Theo quy định của Luật Xây dựng thì các công trình xây dựng sửdụng vốn ngân sách nhà nước sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyếttoán vốn đầu tư xây dựng Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợppháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa công trình vào khaithác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi dự
án, thiết kế, dự toán được duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung theo quy địnhcủa Hợp đồng đã ký kết, phù hợp với quy định của Pháp luật Đối với cáccông trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư được quyết toán phảinằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
CĐT có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng đểtrình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự
án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự án nhóm B và 6tháng đối với dự án nhóm C kể từ ngày công trình hoàn thành, đưa vào khaithác sử dụng Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốnđầu tư dự án hoàn thành, CĐT có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tàikhoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư Đối với công trình, hạng mụccông trình hoàn thành đưa vào sử dụng thuộc dự án đầu tư xây dựng, việcquyết toán thực hiện theo yêu cầu của người quyết định đầu tư
Thẩm quyền phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư được quy địnhnhư sau: Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác doThủ tướng quyết định đầu tư; Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán các
dự án hoàn thành phần sử dụng vốn ngân sách nhà nước; được ủy quyền hoặcphân cấp phê duyệt quyết toán các dự án thuộc thẩm quyền; CĐT phê duyệt
Trang 25quyết toán các dự án hoàn thành phần không sử dụng vốn ngân sách nhà nước.Đối với các dự án còn lại người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phêduyệt quyết toán vốn đầu tư Riêng các dự án có ủy quyền quyết định đầu tư,người quyết định đầu tư quy định về việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
f.Quản lý nhân sự của dự án
Quản lý nhân sự là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảmbảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án
và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Việc quản lý nhân sự sẽ quyết địnhnăng suất lao động của lực lượng lao động trong dự án
Quản lý nhân sự dự án bao gồm: hướng dẫn, phối hợp những nỗ lựccủa mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu của dự án
g Quản lý an toàn lao động trong quá trình thi công dự án
Quản lý an toàn lao động trong quá trình thi công bao gồm các quytrình cần thiết do Chủ đầu tư, Nhà tài trợ cho dự án, đơn vị tư vấn, Nhà thầuchính thực hiện để nhằm xác định chính sách an toàn, mục tiêu an toàn vàtrách nhiệm an toàn để dự án được hoạch định và thực hiện theo hướng phòngngừa các tai nạn hoặc sự cố có thể xảy ra, hoặc có khả năng gây ra thươngvong về người và hư hại về tài sản An toàn ở đây được hiểu là bao gồm cảviệc đảm bảo sức khỏe cho người lao động
Quá trình quản lý an toàn lao động gồm: lập kế hoạch quản lý an toàn,đảm bảo và kiểm soát an toàn, xử lý sự cố khi có tai nạn lao động xảy ra
h Quản lý việc lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng
Quản lý lựa chọn nhà thầu nhằm mục đích chọn được nhà thầu có đủ điềukiện và năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dựthầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án
Quản lý lựa chọn nhà thầu nhằm đạt được các mục đích:
- Đảm bảo được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 26- Chọn được nhà thầu phù hợp với yêu cầu của dự án, bên mời thầu và có
đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xâydựng, năng lực tài chính…
Quản lý hợp động xây dựng là quá trình quản lý các nội dung, điềukhoản, yêu cầu…của hợp động nhằm đảm bảo việc thực hiện toàn bộ cáccông việc của dự án đáp ứng các yêu cầu đã đặt ra Hợp đồng là ràng buộcpháp lý rất quan trọng giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu, nó giúp cho việc thựchiện dự án được thuận lợi đảm bảo các quy định về quyền, nghĩa vụ và tráchnhiệm của các bên đã được ký kết.[3]
Để quản lý rủi ro, phải nhận định được rủi ro về cả hai mặt: định tính
Trang 27+ Phân tích độ nhạy: Một dự án đầu tư thường có tuổi thọ lâu dài.Nhưng các tính toán lại dựa trên giả định Thực tế diễn ra không đúng như giảđịnh, do đó dự án có thể không đứng vững Vì vậy, cần phải phân tích để biết
dự án có chắc chắn không khi có những thay đổi bất lợi so với các giả địnhban đầu Đó là phân tích độ nhạy của dự án
+ Phương pháp mô phỏng: là một mô hình của hệ thống được thực hiệnmột cách hoàn chỉnh để xem xét hệ thống phản ứng như thế nào với nhữngtình huống khác nhau trong thực tế Các mô hình mô phỏng thường được sửdụng để phân tích một quyết đinh trong điều kiện có rủi ro, tức là mô hình màkhả năng chuyển động của một hay nhiều các yếu tố không thể xác định đượcmột cách chắc chắn Các nhân tố này được hiểu như là biến ngẫu nhiên vàhành vi thay đổi của một biến ngẫu nhiên được mô tả bởi phân phối xác suất
Mô phỏng Monte – Carlo: là phương pháp phân tích mô phỏng các hiệntượng có chứa yếu tố ngẫu nhiên (như rủi ro trong dự án) nhằm tìm ra lời giảigần đúng
+ Hỏi ý kiến chuyên gia: ở phương pháp này, CĐT có thể mời cácchuyên gia trong lĩnh vực quản lý dự án và họ sẽ đưa ra đánh giá, nhận định
về những rủi ro cũng như lợi thế của dự án dựa trên kinh nghiệm, kiến thứccủa họ và các dữ liệu của dự án
j Quản lý hệ thống thông tin trong dự án
Quản lý thông tin trong dự án là quá trình đảm bảo các dòng thông tinchính xác, thông suất, nhanh chóng giữa các thành viên dự án với các cấp quản
lý , giữa tổ nhóm quản lý Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời được câuhỏi: Ai cần thông tin về dự án, mức độ chi tiết và các nhà quản lý dự án cần báocáo cho họ bằng cách nào?
Quản lý thông tin trong quản lý dự án bao gồm: xác định thông tin cần
có, thu thập thông tin từ các nguồn, xử lý thông tin số liệu, ra quyết định và
Trang 28truyền đạt những thuông tin của dự án liên quan đến nhu cầu của tất cả cácchủ thể quản lý dự án.
k Quản lý vệ sinh môi trường trong xây dựng
Quản lý vệ sinh môi trường dự án bao gồm các hoạt động của Chủ đầu
tư, Nhà tài trợ cho dự án và đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công chính thực hiện đểnhằm xác định các chính sách, mục tiêu và trách nhiệm môi trường với mụcđích để giảm thiểu ảnh hưởng của dự án tới môi trường xung quanh, đồng thờiđảm bảo các hoạt động của dự án nằm trong phạm vi pháp luật cho phép
Quá trình quản lý môi trường bao gồm: lập kế hoạch quản lý môitrường, đảm bảo môi trường và kiểm soát môi trường
1.1.2.4 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự
án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổchức quản lý dự án sau:
- Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực:
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh, cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công tynhà nước quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyênngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản
lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) để thực hiện chức năngchủ đầu tư và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn ngân sách
nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách
Hình thức QLDA này thường được áp dụng với các trường hợp:
Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chínhhoặc trên cùng một hướng tuyến;
Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyênngành;
Trang 29Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ
có yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
Chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngmột dự án để quản lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình xây dựngcấp đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học vàCông nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu
bí mật nhà nước, dự án sử dụng vốn khác
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trựcthuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng,được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quyđịnh để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu tráchnhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiệnnăng lực theo quy định tại Khoản 3 Điều 64 Nghị định này, được phép thuê tổchức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việcthuộc nhiệm vụ quản lý dự án của mình
Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứchoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tạiKhoản 2 Điều 64 của Luật Xây dựng năm 2014
- Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khuvực không đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự ánđầu tư xây dựng thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện nănglực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện
Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công tynhà nước nếu không đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng
Trang 30nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách hoặc vốn khác thì được thuê tổ chức, cá nhân
tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện
Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặctoàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư
Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn phải thành lập văn phòngquản lý dự án tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo vềnhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửichủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan
Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấnquản lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự ánvới các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án
- Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyênmôn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấpcông trình xây dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng,
dự án có sự tham gia của cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai)
tỷ đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư
Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm vàphải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu tưđược thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công vàtham gia nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành Chi phí thực hiện dự
án phải được hạch toán riêng theo quy định của pháp luật
- Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng
Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa traotay có trách nhiệm tham gia quản lý thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự ántheo thỏa thuận hợp đồng với chủ đầu tư và phải có đủ điều kiện năng lực
Trang 31hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan để thực hiện công việc do mình đảm nhận.
Nội dung tham gia quản lý thực hiện dự án của tổng thầu xây dựnggồm:
a) Thành lập Ban điều hành để thực hiện quản lý theo phạm vi côngviệc của hợp đồng;
b) Quản lý tổng mặt bằng xây dựng công trình;
c) Quản lý công tác thiết kế xây dựng, gia công chế tạo và cung cấp vật
tư, thiết bị, chuyển giao công nghệ, đào tạo vận hành;
d) Quản lý hoạt động thi công xây dựng, các kết nối với công việc củacác nhà thầu phụ;
đ) Điều phối chung về tiến độ thực hiện, kiểm tra, giám sát công tác bảođảm an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường tại công trường xây dựng;
e) Tổ chức nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành để bàn giaocho chủ đầu tư;
g) Quản lý các hoạt động xây dựng khác theo yêu cầu của chủ đầu tư.Tổng thầu xây dựng được hưởng một phần chi phí quản lý dự ántheo thỏa thuận với chủ đầu tư
1.1.2.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
a Tiêu chí về mặt định tính
Đánh giá sự phù hợp với các quy định pháp luật về quản lý chi phí của các hoạt động quản lý chi phí như: lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu
tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình.
Đánh giá mức độ đáp ứng tiến độ hoàn thiện các nội dung lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình.
Đánh giá việc tuân thủ các hướng dẫn tại các văn bản pháp luật hiện hành (luật, nghị định, thông tư v.v ) về việc tính toán các chi phí.
Đánh giá sự hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực quản lý chi phí đầu tư
Trang 32xây dựng công trình.
Đánh giá mức độ thỏa mãn các bên tham gia đối với hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ chủ đầu tư/Ban QLDA, các đơn vị nhà thầu cũng như các đơn vị tư vấn.
Đánh giá sự chính xác, phù hợp giá trị tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình so với mặt bằng giá thị trường (các yếu tố đầu vào như vật liệu, nhân công, máy thi công) tại thời điểm thực hiện.
b Tiêu chí về mặt định lượng
Đánh giá mức độ điều chỉnh tổng mức đầu tư
Để đánh giá mức độ điều chỉnh tổng mức đầu tư các dự án do Ban QLDA thực hiện, ta đánh giá thông qua hai chỉ tiêu cụ thể đó là chỉ tiêu đánh giá cho từng
dự án và chỉ tiêu đánh giá cho Ban QLDA theo thời gian từ năm 2013 đến năm
tư của từng dự án bởi các nguyên nhân như thay đổi quy mô, thiết kế, biến động giá
cả thị trường do thời gian thi công kéo dài, cập nhật khối lượng theo bản vẽ thi công được phê duyệt đối với các hạng mục đang được bóc tách theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật.v.v
Đánh giá mức độ điều chỉnh dự toán xây dựng
Tương tự như đánh giá mức độ điều chỉnh tổng mức đầu tư các dự án Ban QLDA thực hiện, để đánh giá mức độ điều chỉnh dự toán xây dựng các dự án ta đánh giá thông qua hai chỉ tiêu cụ thể đó là chỉ tiêu đánh giá cho từng dự án và chỉ tiêu đánh giá cho Ban QLDA theo thời gian từ năm 2013 đến năm 2017 như sau:
Chỉ tiêu đánh giá cho Ban QLDA: Đánh giá tổng thể số lượng dự án điều
Trang 33chỉnh dự toán xây dựng trên tổng số các dự án Ban QLDA thực hiện từ năm 2013
đến năm 2017 theo công thức (1.4) - tỷ lệ dự án điều chỉnh dự toán xây dựng:
dựng của từng dự án bởi các nguyên nhân như biến động giá cả thị trường do thời gian thi công kéo dài, cập nhật khối lượng theo bản vẽ thi công được phê duyệt đối
với các hạng mục đang được bóc tách theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật.v.v theo công thức (1.5) – tỷ lệ dự án điều chỉnh dự toán xây dựng:
Trang 341.1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
a. Các nhân tố khách quan
- Nhân tố về khả năng đảm bảo vốn cho dự án :
+ Đảm bảo vốn bằng huy động vốn chủ sở hữu : CĐT đảm bảo vốn huyđộng chủ sở hữu khi thực hiện dự án mà dự án chưa huy động được vốn vayhoặc vốn của nhà đầu tư vào dự án Nếu nguồn vốn chủ sở hữu không đủ đảmbảo tỷ lệ hợp lý thì khi thực hiện dự án sẽ dẫn tới dự án bị chậm tiến độ
+ Đảm bảo vốn bằng huy động vốn vay : Do quá trình thực hiện dự ándiễn ra trong thời gian dài, chịu nhiều ảnh hưởng của chế độ chính sách và tìnhhình kinh tế của đất nước, CĐT phải có những phương án huy động vốn đểthực hiện dự án khác nhau, tránh tình trạng dự án bị gián đoạn
- Quy mô và tính chất của dự án đầu tư : được hiểu là quy mô về khốilượng công việc, quy mô vốn và tính chất kỹ thuật phức tạp của dự án Dự áncàng lớn hoặc dự án phức tạp sẽ đòi hỏi việc quản lý phải phức tạp hơn các dự ánquy mô nhỏ hoặc các dự án thông thường Đối với các dự án quy mô lớn, sốlượng công việc phải thực hiện thường rất lớn, đòi hỏi quy mô và năng lực của độingũ cán bộ quản lý lớn hơn rất nhiều việc quản lý và điều hành dự án của CĐTcũng khó khăn hơn nhiều Trong quá trình QLDA, CĐT thường phải giải quyếtrất nhiều mối quan hệ và xử lý rất nhiều tình huống nảy sinh so với dự án quy mônhỏ Do đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đảm bảo chất lượng, thời gian và chiphí của các công việc hoàn thành Tính chất của dự án cũng ảnh hưởng đến chất
lượng quản lý dự án Dự án có tính chất khác nhau sẽ có yêu cầu khác nhau nhất
định trong quản lý dự án Dự án sử dụng nguồn vốn khác nhau thường khác nhau
về khả năng giải ngân các nguồn vốn, từ đó ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự
án Dự án được triển khai xây dựng ở những địa điểm có điều kiện địa hình, thời
Trang 35tiết, khí hậu khác nhau cũng ảnh hưởng khác nhau tới khả năng huy động nguồnnhân lực để thực hiện dự án, ảnh hưởng tới khả năng cung cấp vật liệu, thiết bị thicông dẫn tới ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án.
- Môi trường của dự án : Ảnh hưởng của môi trường đến chất lượngquản lý dự án gồm các tác động về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, tựnhiên,… đến các hoạt động QLDA Những hoạt động này có thể ảnh hưởng tốthoặc xấu đến các hoạt động QLDA làm cho chất lượng của dự án bị ảnhhưởng Chẳng hạn, dự án ĐTXD công trình chịu sự ràng buộc của các quy địnhPháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định của Pháp luật cóliên quan khác CĐT dự án phải tuân thu như : các quy định về thủ tục đăng ký,thẩm tra dự án để cấp giấy chứng nhận đầu tư ; các quy định về lập, thẩm định
và phê duyệt các quyết định đầu tư ; các quy định về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng (quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công,…) ; các quyđịnh về cấp phép xây dựng ;… Dự án sẽ có thể đảm bảo thời gian thực hiện dựkiến, đảm bảo mức chi phí dự kiến nếu việc giải quyết các thủ tục Pháp luậtđược thực hiện đúng quy định Tuy nhiên, thực tế đã chỉ ra, việc tiến hành cácthủ tục Pháp lý liên quan đến dự án theo quy định của Pháp luật thường khôngđảm bảo đúng quy trình đã ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí của dự án
- Nhân tố về điều kiện tự nhiên nơi xây dựng và các yêu cầu kỹ thuậtcủa công trình :
+ Điều kiện tự nhiên như điều kiện khí hậu, thời tiết sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến điều kiện làm việc của con người, máy móc thiết bị Từ đó ảnh hưởngđến kết quả quản lý dự án
+ Yêu cầu kỹ thuật của công trình là phức tạp hay ít phức tạp, đòi hỏicán bộ quản lý thường xuyên có mặt để điều hành, điều chỉnh, phối hợp cáctình huống phức tạp, bất ngờ có thể xảy ra
- Nhân tố về cơ chế, chính sách nhà nước : đây là nhân tố ảnh hưởng
Trang 36không nhỏ đến chất lượng công tác QLDA Môi trường Pháp luật ổn định,không có sự chồng chéo của các văn bản, không có hiện tượng nhũng nhiễu,tiêu cực sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác QLDA.
b. Các nhân tố chủ quan
- Nhân tố về trình độ tổ chức và năng lực quản lý của CĐT :
+ Trình độ cán bộ của Ban QLDA : đây là nhân tố quan trọng nhất đối vớicông tác QLDA Một dự án có thành công hay không phụ thuộc vào trình độchuyên môn, năng lực tổ chức quản lý và kinh nghiệm thực tế của cán bộ quản lý
+ Số lượng cán bộ quản lý trong Ban QLDA : Tùy thuộc vào quy mô
dự án, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng mà lựa chọn mô hình quản lýbao gồm số lượng cán bộ chuyên môn phù hợp, nhằm đảm bảo mô hình quản
lý năng động, hiệu quả, phù hợp với những thay đổi của môi trường cạnh tranh
+ Quy chế quản lý nội bộ của Ban QLDA và CĐT : Giữa CĐT và BanQLDA phải có các quy chế cụ thể thể hiện phạm vi công việc, chức năng,quyền hạn để hoàn thiện công tác QLDA
- Nhân tố về cơ sở vật chất và trang thiết bị quản lý :
+ Nhà làm việc, trang thiết bị : Công tác quản lý có thể bị hạn chế bởi
cơ sở vật chất ‘nhà làm việc, trang thiết bị’ Nhà quản lý chỉ có thể thực hiện tốcông tác QLDA khi có đủ cơ sở vật chất cần thiết vì quá trình QLDA là mộtquá trình diễn ra trong thời gian dài, đòi hỏi sử dụng nhiều đến các phương tiệnvật chất, trang thiết bị, phần mềm quản lý,… Đây là các công cụ thiết yếu hỗtrợ việc quản lý dự án một cách khoa học
- Hệ thống thông tin : Các tài liệu về tiêu chuẩn, định mức, đơn giádùng trong quản lý kỹ thuật, quản lý thời gian và quản lý chi phí Các báo cáođịnh kỳ về kết quả thực hiện các công việc của dự án, các báo cáo tiến độ giúpcán bộ QLDA nắm rõ tình hình thực hiện công việc thi công dự án
2. Cơ sở pháp lý của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trang 37Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng được thực hiện dựa trên các cơ sở Pháp lý sau:
Bảng 1.1: Cơ sở pháp lý của quản lý dự án đầu tư xây dựng
5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
6 Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
7 Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý
dự án đầu tư xây dựng
8 Nghị định 53/2017/NĐ-CP quy định các giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng
THÔNG TƯ
Trang 381 Thông tư 05/2015/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ
2 Thông tư 03/2016/TT-BXD Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
3 Thông tư 04/2016/TT-BXD Quy định Giải thưởng về chất lượng công trìnhxây dựng
4 Thông tư 05/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
5 Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
6 Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
7 Thông tư 08/2016/TT-BXD hướng dẫn về hợp đồng tư vấn xây dựng
8 Thông tư 09/2016/TT-BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộcnguồn vốn Nhà nước
9 Thông tư 10/2016/TT-BXD quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng
10 Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù
11 Thông tư 13/2016/TT-BXD hướng dẫn về thi tuyển, tuyển chọn phương
án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
12 Thông tư 14/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam
13 Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng
14 Thông tư 16/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định
59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
15 Thông tư 17/2016/TT-BXD hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng
16 Thông tư 18/2016/TT-BXD hướng dẫn về thẩm định, phê duyệt dự án và
Trang 39thiết kế, dự toán xây dựng công trình
17 Thông tư 24/2016/TT-BXD sửa đổi thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng
18 Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
19 Thông tư 30/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết
bị công nghệ và thi công xây dựng công trình
20 Thông tư 171/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép quy hoạch
21 Thông tư 172/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng
22 Thông tư 209/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở
23 Thông tư 210/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng
24 Thông tư 329/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định
119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
25 Thông tư 01/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
26 Thông tư 02/2017/TT-BXD hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn
27 Thông tư 03/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng
28 Thông tư 04/2017/TT-BXD quy định về quản lý an toàn lao động trong thicông xây dựng công trình
29 Thông tư 05/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
30 Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình
Trang 403. Cơ sở thực tiễn của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng ở một số ban quản lý dự án.
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Lạng Sơn
Ban quản lý dự án các công trình dân dụng và công nghiệp Tỉnh Điện Biên
Sau khi nghiên cứu những Ban quản lý trên, tác giả rút ra được kinhnghiệm sau:
- Công tác giám sát kiểm tra chất lượng công trình được Ban QLDAthực hiện nghiêm túc về trình tự thi công và quy trình, quy phạm, qua đóloại trừ được các sai phạm kỹ thuật, bảo đảm chất lượng công trình theoyêu cầu, tiết kiệm, hiệu quả Ban QLDA thường xuyên họp giao ban cácbên TVGS và các nhà thầu ở hiện trường để phát hiện kịp thời sửa chữa ,
bổ sung thiết kế cho phù hợp điều kiện thực tế của hiện trường, bổ sungcác tài liệu liên quan trong từng trường hợp có phát sinh
- Công tác quản lý thi công xây dựng công trình được thực hiện khátốt, khối lượng các công việc thực hiện tại hiện trường được quản lý chặtchẽ, có biên bản làm việc đầy đủ được xác nhận giữa các bên Tiến độ thicông các công trình và chất lượng thi công đảm bảo đúng các yêu cầu kỹthuật.Liên tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng, áp dụng các tiến bộkhoa học kỹ thuật và quản lý Khen thưởng kịp thời đối với các đơn vị, cánhân làm tốt công tác chất lượng Đồng thời, xử phạt nghiêm khắc đối vớinhững vi phạm làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình Ban QLDAcũng chú trọng công tác quản lý an toàn lao động và vệ sịnh môi trường taicác dự án Đào tạo nhận thức cho người lao động, triệt để thực hiện nhữngbiện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sịnh môi trường tại dự án,nghiêm khắc xử phạt nếu các đơn vị thi công thực hiện sai quy định