I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết hoá học là gì và biết vai trò quan trọng của hóa học trong đời sống. 2. Kỹ năng: Biết làm thí nghiệm, biết quan sát, biết tư duy, suy luận sáng tạo. 3.Thái độ: Bước đầu hình thành sự yêu thích môn học mới này. 4. Năng lực cần hướng tới: a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn hóa học Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: hóa học là gì? Năng lực thực hành hóa học: Cho dung dịch natri đroxit vào dung dịch đồng (II) hiđroxit, cho đinh sắt vào HCl Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Trang 1Tuần:1 Tiết: 1 Ngày soạn: 11/08/2018
BÀI 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết hoá học là gì và biết vai trò quan trọng của hóa học trong đời sống
2 Kỹ năng:
- Biết làm thí nghiệm, biết quan sát, biết tư duy, suy luận sáng tạo
3.Thái độ:
- Bước đầu hình thành sự yêu thích môn học mới này
4 Năng lực cần hướng tới:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: hóa học là gì?
- Năng lực thực hành hóa học: Cho dung dịch natri đroxit vào dung dịch đồng (II) hiđroxit, cho đinh sắt vào HCl
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Hóa chất: Dung dịch NaOH, CuSO4, HCl và cây đinh sắt
- Dụng cụ: Khay nhựa, giá ống nghiệm, ống nghiệm
2 Học sinh: - Đọc bài trước ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, quan sát, vấn đáp, tìm tòi., so sánh, thí nghiệm chứng minh, gợi mở, thảo luận nhóm, làm việc
nhóm, làm việc cá nhân
- Động não, khăn trải bàn, tia chớp
IV BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC
1 Tìm hiểu hoá
học là gì ? - Khái niệm hóahọc
- Biết được các TN
- Hiểu khái niệm hóa học
- Làm được các TN
- Làm thành thạo các TN
2 Tìm hiểu vai
trò của hoá học
trong cuộc sống
3: Tìm hiểu
phương pháp học
tốt môn hoá học
Biết được các PP học tập môn hóa học
Hiểu rỏ bản chất các
PP học tập môn hóa học
Vận dung các PP học tập môn hóa học để có kết quả cao
V CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động khởi động
- GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau:
+ Em có biết hóa học là gì không? Môn học này nghiên cứu gì?
+ Cho Hs quan sát 1 số tranh ảnh, tư liệu hoặc kể cho HS nghe những ứng dụng của hoá học
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
- Học sinh báo cáo sản phẩm:
- Đánh giá sản phẩm của học sinh:
- Giới thiệu qua chương trình Hóa học 8
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng PTNL
Hoạt động 1 Tìm hiểu hoá học là gì ?
- Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh, hỏi đáp, đàm thoại,
nêu vấn đề, thuyết trình
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
sắt Dụng cụ: Khay nhựa, giá ống nghiệm, ống nghiệm
- GV: Hướng dẫn HS làm
thí nghiệm 1 Yêu cầu HS
nhận xét về sự biến đổi các
chất trong ống nghiệm?
- GV: Nhận xét, bổ sung câu
trả lời
- GV: hướng dẫn TN 2
Yêu cầu HS nêu hiện tượng
xảy ra trong ống nghiệm
Giải thích?
- GV nhận xét câu trả lời
- GV hỏi: Hoá học là gì?
- GV: Kết luận
- HS: Dung dịch Natrihiđrôxít không màu , dung dịch đồng
sunfat màu xanh , khi cho 2 chất vào ống nghiệm biến đổi thành chất không tan trong nước ( kết tủa) Đồng (II) hyđroxit Cu(OH)2 màu xanh
-HS: Lắng nghe, ghi nhớ
-HS: Trong ống nghiệm có bọt khí, do có sự biến đổi của sắt và axit Clohyđric
- HS: lắng nghe, ghi nhớ
- HS: Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chaáât và ứng dụng của chúng
- HS: Lắng nghe và ghi vào vở
I HOÁ HỌC LÀ
GÌ ?
1 Thí nghiệm:
- Cho dung dịch natri đroxit vào dung dịch đồng (II) hiđroxit
- Cho sắt kim loại vào dung dịch axit clohiđric
2 Quan sát:
3 Nhận xét: Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: hóa học là gì?
- Năng lực thực hành hóa học: Cho dung dịch natri đroxit vào dung dịch đồng (II) hiđroxit, cho đinh sắt vào HCl
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hoá học trong cuộc sống(13’)
- Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh, hỏi đáp, đàm thoại,
nêu vấn đề, thuyết trình
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH
- GV: Cho HS đọc và trả lời
các câu hỏi trong SGK
( Yêu cầu HS không trả lời
theo nội dung trong sách )
- GV: Nhận xét câu trả lời
- GV: Cho HS đọc phần trả
lời trong SGK
- GV: Cho Hs quan sát 1 số
tranh ảnh, tư liệu hoặc kể
cho HS nghe những ứng
dụng của hoá học để từ đó
rút ra kết luận
- GV hỏi: Hoá học có vai trò
- HS: Trả lời trong thực tế cuộc sống mà các em biết
- HS: nghe và ghi nhớ
- HS: tự đọc lại phần trả lời trong sách để nhận xét phần trả lời của mình
- HS: Dựa vào những ví dụ nói về ứng dụng của hoá học trong các lĩnh vực cuộc sống hàng ngày: Vật dụng gia đình, trong đồ dùng học tập, trong y học, trong nông nghiệp, công nghiệp , …
II HOÁ HỌC CÓ VAI TRÒ QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO
SỐNG:
- Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta: làm vật dụng, duøng trong y học, trong sản xuất…
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: hóa học là gì?
Trang 3quan trọng như thế nào trong
cuộc sống?
HS cĩ thể rút ra vai trị của hố học
- HS: Trả lời và ghi vở
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tốt mơn hố học(5’)
- Phương pháp: hỏi đáp, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình
- Kỹ thuật: động não
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: KHDH
- GV: Hướng HS vào các
hoạt động cần làm khi học
mơn hố học
- GV hỏi: Phương pháp học
tập mơn hố học như thế
nào là tốt?
- HS: Các hoạt động cần làm khi học tập là: Thu thập thơng tin,xử lí thơng tin, vận dụng và ghi nhớ - HS: Để học tốt mơn hố học cần phải :
+ Biết làm thí nghiệm, biết quan sát hiện tượng
+ Hứng thú say mê mơn học, rèn luyện ĩc tư duy, suy luận sáng tạo
+ Nhớ bài một cách chọn lọc, thơng minh
+ Đọc thêm sách
III CẦN PHẢI LÀM
GÌ ĐỂ HỌC TỐT MƠN HỐ HỌC:
+ Tự thu thập tìm kiếm thơng tin
+ Xử lí thơng tin + Vận dụng + Ghi nhớ
- Học tốt mơn hố học
là nắm vững và cĩ khả năng vận dụng kiến thức đã học
- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học: hĩa học là gì?
3 Hoạt động luyện tập
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung cơ bản của bài học
4 Hoạt động vận dụng
- Tìm hiểu một số ứng dụng của mơn Hĩa học trong cuộc sống
5 Hoạt động tìm tịi mở rộng
- Nhận xét thái độ và khả năng tiếp thu bài của học sinh
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới: chất
V RÚT KINH NGHIỆM:
……….…
……… …
……… …
-Hết -Tuần:1, Tiết 2 Ngày soạn: 14/8/2019
Trang 4CHƯƠNG I: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
Bài 2: CHẤT (T1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất (Chất có trong các vật thể xung quanh ta)
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của chất (Chủ yếu là tính chất vật lí của chất )
- Phân biệt được chất và vật thể
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột
3.Thái độ:
- Có thái độ yêu thích bộ môn
4 Năng lực cần hướng tới:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: chất
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Hoá chất: miếng sắt, nước cất, muối ăn, cồn
- Dụng cụ: Cân, cốc thuỷ tinh , nhiệt kế, đũa thuỷ tinh
2 Học sinh: - Tìm hiêu nội dung bài học trước khi lên lớp.
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, quan sát, vấn đáp, tìm tòi., so sánh, thí nghiệm chứng minh, gợi mở, thảo luận nhóm, làm việc
nhóm, làm việc cá nhân
- Động não, khăn trải bàn, tia chớp
IV BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC
1 Chất có ở đâu? - Chất có ở đâu Phân loại chất Áp dụng chất,
phân loại chất vào cuộc sống
Sử dụng tiết kiệm TNTN, BVMT
2 Tính chất của
chất
- Biết được chất có TCVL, TCHH
- Hiểu rỏ bản chất của chất
- Phân biệt TCVL TCHH
Áp dụng chất, phân loại chất vào cuộc sống
Sử dụng tiết kiệm TNTN, BVMT
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động khởi động
- KT bài cũ:
+ HS1: Hóa học là gì? Trình bày vai trò của hóa học?
+ HS2: Phương pháp học tập tốt hóa học ?
- GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau:
+ Em hãy kể 1 số vật dụng xung quanh ta? Chúng được làm từ đâu?
+ Gỗ và Sắt bỏ xuống nước thì như thế nào? Điều này giúp chúng ta có những ứng dụng nào trong thực tế?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
Trang 5- Học sinh báo cáo sản phẩm:
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: Chỉ cần nhận xét, không trả lời chính xác
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng PTNL HS
Hoạt động 1 Chất có ở đâu?
- Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh, hỏi đáp, đàm
thoại, nêu vấn đề, thuyết trình
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: KHDH, Hoá chất: miếng sắt, nước cất, muối ăn, cồn
Dụng cụ: Cân, cốc thuỷ tinh , nhiệt kế, đũa thuỷ tinh
- GV: Em hãy kể 1 số vật
dụng xung quanh ta? Chúng
được làm từ đâu?
- GV thông báo: cách phân
loại vật thể
- GV: Em hãy phân loại các
vật thể: bàn, ghế, đá, cây,
nước
- GV: Qua các ví dụ em thấy
chất có ở đâu?
- GV: Mọi vật thể đều là
chất hay hỗn hợp các chất
Yêu cầu HS lấy ví dụ
- HS: Bàn, ghế, dao, kéo, nồi……
- HS: Nghe giảng, ghi nhớ
- HS:Trả lời +Vật thể tự nhiên: cây,
đá, nước
+ Vật thể nhân tạo: Bàn, ghế
- HS: Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể ở
đó có chất
- HS: nghe và lấy ví dụ:
phân bón, thuốc…
I CHẤT CÓ Ở ĐÂU?
- Chất có ở khắp mọi
nơi, ở đâu có vật thể ở
đó có chất
Ví dụ: Bàn, ghế, cây,
cỏ, sông suối
- Vật thể phân làm 2 loại:
+Vật thể tự nhiên:
Sông , suối + Vật thể nhân tạo: Bàn ghế
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: chất, vật thể
Hoạt động 2 Tính chất của chất(15’)
- Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình
- Kỹ thuật: động não
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: KHDH
+ Hoá chất: miếng sắt, nước cất, muối ăn, cồn
+ Dụng cụ: Cân, cốc thuỷ tinh , nhiệt kế, đũa thuỷ tinh
- GV thông báo: Mỗi chất có
những tính chất nhất định
- GV: Làm thế nào để xác
định tính chất của chất?
- GV: Hướng dẫn các cách
xác định tính chất của chất
qua các thí nghiệm
- GV: Vậy có mấy cách để
xác định tính chất của chất?
- GV thuyết trình: Làm thế
nào để nhận biết được tính
chất vật lí và tính chất hóa
học
- GV đặt vấn đề: Tại sao
chúng ta phải biết tính chất
của chất?
- HS: Nghe giảng, ghi bài
- HS: Suy nghĩ về câu hỏi của GV
- HS: Theo dõi thí nghiệm và quan sát hiện tượng
- HS trả lời: 3 cách:
+ Quan sát
+ Dùng dụng cụ đo
+ Làm thí nghiệm
- HS: lắng nghe và ghi nhớ
-HS:Tìm hiểm SGK và trả lời:
II TÍNH CHẤT CỦA CHẤT:
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định
- Tính chất vật lí gồm;
+ Trạng thái, màu sắc, mùi vị
+ Tính tan trong nước + Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
+ Tính dẫn điện, dẫn nhiệt
+ Khối lượng riêng
- Tính chất hoá học:
khả nang biến đổi chất này thành chất khác
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tính chất vật lý, tính chất hóa học…
Trang 6- GV: Hãy kể 1 số mẫu
chuyện nói lên tác hại của
vịêc sử dụng chất không
đúng
- Giúp chúng ta phân biệt chất này với chất khác
- Biết cách sử dụng chất -Biết ứng dụng chất thích hợp vào trong đời sống
và sản xuất
- HS: Do không hiểu khí
CO có tính độc vì vậy 1
số người sử dụng bếp than để sưởi ấm trong phòng kín gây ngộ độc
2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
- Nhận biết chất
- Biết sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất
3 Hoạt động luyện tập
- GV cho HS nhắc lại kiến thức cần nhớ
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 SGK/ 11
4 Hoạt động vận dụng
- Nhận biết chất
- Biết sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Nhận xét thái độ và khả năng tiếp thu bài.
- Làm bài tập về nhà :1,2,3,4,5,6 SGK, xem trước bài : Chất (T2)
V RÚT KINH NGHIỆM:
……….…
……… …
……… …