1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức và hoạt động của hội đồng nhân dân cấp xã từ thực tiễn huyện hiệp đức, tỉnh quảng nam

75 147 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về phương thức tổ chức và hoạt động củaHĐND nói chung cũng như HĐND cấp xã nói riêng qua đó đưa ra một số giải pháp hy vọng có thể góp ph

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

MAI THÚY HẰNG

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN

HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI – năm 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

MAI THÚY HẰNG

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN

HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính

Mã số: 8.38.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẨN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN MINH ĐOAN

HÀ NỘI – năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô Học viện Khoa học Xã hội, đặc biệt làKhoa Luật học đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nềntảng cho việc thực hiện luận văn này

Tôi đặc biệt cám ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Minh Đoan đã tận tìnhhướng dẫn, chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành luận văn cao học này

Tôi cũng xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và những người

đã giúp tôi trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích và cho

ra kết quả nghiên cứu của luận văn cao học này

Cuối cùng, tôi hết lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình đã độngviên và tạo động lực để tôi hoàn thành luận văn này một cách tốt đẹp

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêutrong Luận văn là trung thực, đảm bảo độ chuẩn xác cao nhất Các tài liệu thamkhảo, trích dẫn có xuất xứ rõ ràng

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Tác giả

Mai Thúy Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ 7

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Hội đồng nhân dân cấp xã 7

1.2 Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp xã 11

1.3 Hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã 11

1.4 Quan hệ của Hội đồng nhân dân cấp xã với các cơ quan khác của nhà nước, với tổ chức đảng và với các tổ chức xã hội khác 15

CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM 19

2.1 Khái quát về huyện Hiệp Đức và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 19

2.2 Cơ sở pháp lý về việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 21

2.3 Thực trạng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam hiện nay 22

2.4 Đánh giá chung về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 34

CHƯƠNG 3 YÊU CẦU, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM 42

3.1 Yêu cầu đổi mới tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã 42

3.2 Quan điểm đổi mới tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã 46

3.3 Một số giải pháp đổi mới việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã 48

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: Ủy ban nhân dân

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng so sánh chất lượng đại biểu hội đồng nhân dân cấp xã tại huyệnHiệp Đức nhiệm kỳ 2011-2016 và nhiệm kỳ 2016-2021 26Bảng 2.2 Bảng thống kê hoạt động chất vấn của hội đồng nhân dân cấp xã tạihuyện Hiệp Đức qua các năm 28

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xã, phường, thị trấn gọi chung là cấp xã, là chính quyền cấp thấp nhất ở cơ

sở Đây là cấp chính quyền có quan hệ trực tiếp đến từng người dân là cầu nốichuyển tải mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nướcvào cuộc sống, là nơi nhân dân trực tiếp thực hiện quyền dân chủ của mình

HĐND xã, phường, thị trấn gọi chung là HĐND cấp xã là cơ quan quyền lựcNhà nước ở cấp xã

Qua thực tiễn hoạt động cho thấy vị trí, vai trò của HĐND các cấp ngày càngđược nâng lên góp phần quan trọng cùng nhân dân cả nước thực hiện thắng lợinhiệm vụ kinh tế, xã hội của địa phương Việc ban hành Luật Tổ chức chính quyềnđịa phương năm 2015 đã kế thừa những ưu điểm và khắc phục những hạn chế củaLuật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003

Hiệp Đức là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, cùng với sự phát triểnkinh tế của đất nước nói chung và của tỉnh Quảng Nam nói riêng Việc đổi mới tổchức và hoạt động của HĐND cấp xã là việc cần thiết góp phần tích cực trong việcđẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, nâng cao đời sốngnhân dân đồng thời giải quyết vấn đề gây bức xúc trong nhân dân Qua thực tiễn chothấy bên cạnh những kết quả đạt được HĐND cấp xã của huyện Hiệp Đức vẫn cònnhiều hạn chế, bất cập trong tổ chức và hoạt động, chưa đáp ứng với yêu cầu pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh

Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về phương thức tổ chức và hoạt động củaHĐND nói chung cũng như HĐND cấp xã nói riêng qua đó đưa ra một số giải pháp

hy vọng có thể góp phần và công cuộc đổi mới, hoàn thiện bộ máy cơ quan quyềnlực mà Nhà nước ta đang đặt ra trong giai đoạn hiện nay nên tác giả đã mạnh dạn

chọn vấn đề: “Tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã từ thực tiễn

huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” để làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong thời gian qua đã có nhiều cuốn sách, bài viết và một số đề tài khoa học

Trang 9

đề cập đến chính quyền địa phương nói chung và vấn đề tổ chức và hoạt động củaHĐND cấp xã nói riêng với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, cụ thể:

- “Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính quyền đại phương ở Việt

Nam” do PGS.TS Lê Minh Thông và PGS.TS Nguyễn Như Phát đồng chủ biên,

Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2002

- “Cải cách tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương đáp ứng yêu

cầu của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân” Nxb

Chính trị Quốc gia, 2008

- “Tổ chức chính quyền địa phương trong giai đoạn các Hiến pháp năm

1946, 1959, 1980 và những bài học kinh nghiệm” do PGS.TS Bùi Xuân Đức, Hội

thảo chính quyền địa phương Việt Nam – Sự hình thành, phát triển trên cơ sở Hiếnpháp, pháp luật qua các giai đoạn và một số bài học kinh nghiệm

- “Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong bối cảnh xây

dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa” do PGS.TS Nguyễn Minh Đoan

(2011), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

- “Đổi mới, hoàn thiện bộ máy Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của

dân, do dân, vì dân ở Việt Nam hiện nay” do PGS.TS Lê Minh Thông (2011), Nxb

Chính trị Quốc gia, Hà Nội

Nhìn chung các công trình, bài viết nêu trên đã phân tích khá toàn diện cơ sở

lý luận – thực tiễn cũng như đã đưa ra các quan điểm thiết thực, sát đúng với thực tếđể đề xuất các giải pháp khá sát hợp nhằm đổi mới mô hình tổ chức hoạt động củachính quyền địa phương, trong đó có HĐND cấp xã Những công trình nghiên cứukhoa học đó là tài liệu rất hữu ích và quý báu cho tôi khi nghiên cứu đề tài này Tuynhiên, các công trình nêu trên chủ yếu đề cập đến chính quyền địa phương một cáchtổng thể, chưa có công trình nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu về tổ chức và hoạtđộng của HĐND cấp xã nói chung cũng như tổ chức và hoạt động của HĐND cấp

xã trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam nói riêng Vì vậy, qua việc nghiêncứu đề tài này tác giải mong muốn góp phần nhỏ bé vào việc giải quyết những vấnđề mà thực tiễn đang đặt ra và đưa ra những giải pháp hữu ích để đổi mới tổ chức vàhoạt động của HĐND cấp xã ở nước ta hiện nay

Trang 10

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đề tài có mục đích nghiên cứu hệ thống các văn bản quy định của pháp luậtvề tổ chức HĐND và việc thực hiện các quy định về tổ chức và hoạt động củaHĐND

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tiến hành phân loại, đánh giá khách quan khoa học về tổng quan tình hìnhnghiên cứu và xác định những vấn đề kế thừa, những vấn đề cần phải nghiên cứutheo mục đích, nhiệm vụ của luận án

Nghiên cứu những lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức và hoạt động của HĐNDcấp xã trong hệ thống bộ máy nhà nước ở Việt Nam hiện nay Qua đó, làm rõ về vịtrí, vai trò, tính chất, quan niệm, mô hình HĐND hợp lý; khái niệm, đặc điểm về tổchức và hoạt động HĐND; đánh giá tính thống nhất, toàn diện, khách quan, khả thi

và kỹ thuật lập pháp của tổ chức và hoạt động của HĐND hiện hành; trình bày, phântích được các mô hình tổ chức chính quyền địa phương nói chung, Hội đồng địaphương nói riêng ở một số nước trên thế giới và những kinh nghiệm có thể áp dụngvào Việt Nam

Nghiên cứu, phân tích, đánh giá những kết quả đạt được và chỉ ra những tồntại, hạn chế về cơ cấu tổ chức và hoạt động của HĐND cấp xã cần giải quyết từ góc

độ thể chế cũng như góc độ thực tiễn pháp lý và chính trị

Nghiên cứu, đề xuất những quan điểm và giải pháp khoa học đúng đắn, hợp

lý nhằm đổi mới, hoàn thiện các quy định về tổ chức và hoạt động của HĐND ởnước ta hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về tổ chức bộ máy và hoạt động của HĐNDcấp xã theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương và thực tiễn tổ chức bộ máy vàhoạt động của HĐND cấp xã của huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tổ chức và hoạt động

Trang 11

của HĐND 12 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.

- Phạm vi thời gian: Luận văn khảo sát đánh giá thực trạng tổ chức và hoạtđộng của HĐND cấp xã của huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2018

5 Phương pháp lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp lý luận

Phương pháp nghiên cứu chung có tính chất chủ đạo và nền tảng của luậnvăn là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khoa học cụthể và quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhànước mà cụ thể là chính quyền địa phương trong giai đoạn hiện nay

5.2 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận

Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; quan điểm, đường lối,chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước phápquyền Xã hội chủ nghĩa; bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về Nhân dân

-* Phương pháp nghiên cứu

Căn cứ vào cơ sở phương pháp luận như đã nêu trên, luận án sử dụng cácphương pháp nghiên cứu như sau:

Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu truyền thống và hiện đạicủa khoa học luật như phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp, lịch sử, điều tra xã hộihọc, hệ thống hoá, mô hình hoá, phỏng vấn chuyên sâu

Phương pháp phân tích được sử dụng trong chương 1, 2 và 3 của luận văn đểlàm sáng tỏ các mô hình chính quyền địa phương cơ sở, các yếu tố cấu thành chínhquyền cơ sở ở địa phương, trong nghiên cứu cơ cấu tổ chức và hoạt động HĐNDcác cấp, các thời kỳ phát triển của HĐND, các thành tựu và những tồn tại, hạn chếcủa HĐND các cấp ở Việt Nam hiện nay

Phương pháp so sánh dùng để tìm ra các điểm giống và khác nhau giữa các

mô hình tổ chức chính quyền địa phương các cấp và xác định những thay đổi trong

Trang 12

tổ chức của HĐND các cấp ở các giai đoạn khác nhau.

Phương pháp thống kê được sử dụng để tìm hiểu trình độ của đại biểu HĐND,số Chủ tịch HĐND kiêm Bí thư cấp uỷ đảng cùng cấp, số Trưởng, Phó Trưởng BanHĐND hoạt động chuyên trách, số Nghị quyết chuyên đề, số lượng chất vấn và trả lờichất vấn, các ý kiến đồng quan điểm trong điều tra xã hội học, các ý kiến trái chiều…

Phương pháp lịch sử được dùng để nghiên cứu quá trình hình thành và pháttriển các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của HĐND cấp xã ở nước

ta, quá trình thay đổi của các đơn vị hành chính lãnh thổ ở nước ta

Phương pháp hệ thống hoá được dùng để nghiên cứu về cơ cấu tổ chức vàhoạt động của HĐND các cấp qua từng thời kỳ và từng địa phương, đồng thời sửdụng để đánh giá mức độ tác động qua lại giữa các cơ cấu tổ chức HĐND với nhau

Phương pháp mô hình hoá được dùng để trình bày kết quả nghiên cứu môhình tổ chức và hoạt động của HĐND phù hợp với nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vịkinh tế - hành chính đặc biệt trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương

Phương pháp diễn giải và quy nạp được áp dụng nhằm lý giải những kết luậncần thiết sau mỗi lần nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận: thu thập, phân tích, xử lý, tổng hợp tư liệuđể xác định những nội dung cốt lõi của đề tài

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận án góp phần bổ sung, làm phong phú, hoàn chỉnh thêm các luận chứngkhoa học về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vềxây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhândân và vì Nhân dân; về đổi mới hệ thống chính trị, cải cách bộ máy nhà nước nóichung, chính quyền địa phương và HĐND nói riêng

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá thực trạng tổchức và hoạt động của HĐND cấp xã thuộc huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam đểcác cơ quan có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách, pháp luật nhằm đổimới, hoàn thiện tổ chức và hoạt động của HĐND; Qua đó, góp phần thúc đẩy phát

Trang 13

triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của từng địa phương.

7 Kết cấu luận văn

Với đối tượng, phạm vi và mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu như đã trình bàynêu trên, luận văn được cơ cấu gồm: ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệutham khảo, phụ lục, phần nội dung gồm 03 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp lý về tổ chức và hoạt động của Hộiđồng nhân dân cấp xã ở Việt Nam

Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xãtại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Yêu cầu, quan điểm và giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt độngcủa Hội đồng nhân dân cấp xã từ thực tiễn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ TỔ CHỨC VÀ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ Ở VIỆT NAM

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Hội đồng nhân dân cấp xã

1.1.1 Khái niệm Hội đồng nhân dân cấp xã

Cơ quan Nhà nước ở địa phương có đặc điểm chung là phạm vi hoạt động chỉtrên địa bàn của các địa phương, trong từng đơn vị hành chính – lãnh thổ nhất định.Trong bộ máy Nhà nước ta hiện nay, Chính quyền cơ sở đóng vai trò rất quan trọng,

là cầu nối giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước, trực tiếp tổ chức triển khai thựchiện các đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đảm bảo hiệuquả triển khai thực hiện Nghị quyết của Đảng và những quy định của Nhà nước tạiđịa bàn cơ sở

Chính quyền cấp xã là tổ chức nhà nước gần dân nhất nên không chỉ là nơiđảm bảo pháp luật được tôn trọng và thực hiện đầy đủ mà là nơi tạo điều kiện thiếtthực để phát huy quyền làm chủ, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của mọi công dânđồng thời tạo điều kiện cho nhân dân ổn định đời sống vật chất và tinh thần trongphạm vi xã, phường, thị trấn Chính quyền cấp xã do hai bộ phận cấu thành: HĐNDcấp xã và UBND cấp xã Như vậy, HĐND xã, phường, thị trấn là bộ phận cấu thànhkhông thể thiếu và tách rời của chính quyền địa phương của nước ta hiện nay

Do đó, Nhà nước ta là nhà nước dân chủ xã hội chủ nghĩa, mọi quyền lực đềuthuộc về nhân dân Các đại biểu dân cử là những người đại diện cho nhân dân và sửdụng quyền lực chính trị mà nhân dân đã ủy thác, giao phó Hội đồng nhân dân cấp

xã do nhân dân trong xã bầu ra, là cơ quan đại diện cho nhân dân ở địa phương,được nhân dân ủy quyền để thay mặt nhân dân quyết định các vấn đề quan trọngnhất của địa phương trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội trên địa bàn

và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo ý chí, nguyện vọng của nhân dân

Trong khoa học pháp lý và thực tiễn hoạt động, HĐND cấp xã có thể đượcnhận diện từ những khía cạnh khác nhau nhưng về cơ bản, căn cứ vào nhận thức

Trang 15

chung về HĐND đã được quy định trong Hiến pháp và Luật Tổ chức chính quyềnđịa phương cũng như căn cứ vào tính đặc thù của từng địa phương, có thể nêu kháiniệm HĐND cấp xã như sau:

Hội đồng nhân dân cấp xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, bao gồm các đại biểu do nhân dân trong xã tín nhiệm và trực tiếp bầu ra để đại diện cho nhân dân toàn xã quyết định các vấn đề kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tại địa phương theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm trước nhân dân trong xã và chính quyền nhà nước cấp trên.

1.1.2 Đặc điểm của Hội đồng nhân dân cấp xã

Qua khái niệm nêu trên có thể nhận thấy đặc điểm của Hội đồng nhân dâncấp xã như sau:

Thứ nhất, HĐND cấp xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, là cơ

quan đại diện của nhân dân, là một bộ phận cấu thành thiết chế đại diện quyền lựcnhà nước, HĐND cấp xã là cơ quan ở địa phương do cử tri địa phương bầu theonguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín

Thứ hai, HĐND cấp xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, là cơ

quan quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương về phát triển kinh tế, xã hội,lĩnh vực an ninh quốc phòng, việc thực hiện và chấp hành pháp luật, chịu tráchnhiệm trước nhân dân và chính quyền nhà nước cấp trên Thông qua từng đại biểuHĐND xã sẽ thay mặt nhân dân thảo luận, bàn bạc, quyết định các vấn đề quantrọng của địa phương tại các kỳ họp của HĐND cấp xã, quyết định các vấn đề pháttriển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và biện pháp triển khai thi hành pháp luậttại địa phương và việc chấp hành này của HĐND xã được thể chế hóa thành cácNghị quyết của HĐND Từ các Nghị quyết HĐND của cấp trên, HĐND cấp xã sẽxây dựng chương trình, kế hoạch nhằm cụ thể hóa để quyết định các biện pháp tổchức triển khai thực hiện tại địa phương sao cho không trái với các văn bản của cơquan nhà nước cũng như Nghị quyết của HĐND cấp trên và chịu sự giám sát củaHĐND cấp huyện

Thứ ba, HĐND cấp xã bao gồm đại biểu HĐND cấp xã do cử tri bầu theo

quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân đó là theo

Trang 16

nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín Quan tâm đến tất cả cácthông tin liên quan đến cử tri để hiểu rõ những vấn đề mà cử tri đang mong đợi đểhình thành chương trình hoạt động của đại biểu HĐND và là đại diện tiêu biểu chotiếng nói chung của mọi tầng lớp nhân dân trong xã, đại diện cho trí tuệ tập thể của

cử tri

Thứ tư, HĐND xã là cấp gần dân nhất, cấp nhỏ nhất trong hệ thống cơ quan

quyền lực nhà nước ở địa phương và là cơ quan đại diện cho ý chí, tâm tư, nguyệnvọng của nhân dân, HĐND không chỉ là nơi đảm bảo để pháp luật được thượng tôn

và thực hiện nghiêm, đầy đủ mà còn là nơi tạo điều kiện thiết thực để nhân dân pháthuy quyền làm chủ của mình tại địa phương, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ củacông dân đồng thời tạo điều kiện cho nhân dân ổn định đời sống cả về mặt vật chấtcũng như tinh thần trong từng địa phương đó

Thứ năm, HĐND cấp xã được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập

trung dân chủ và các quyết định của HĐND cấp xã phải được đa số các đại biểunhất trí và biểu quyết tán thành, nhất là việc bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND,Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND cấp xã, thành viên UBND cấp xã hay biểu quyếtthông qua các Nghị quyết của HĐND

1.1.3 Vai trò của Hội đồng nhân dân cấp xã

Từ khi Hiến pháp đầu tiên năm 1946 của nước Việt Nam dân chủ cộng hòanay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thôn qua và cóhiệu lực thi hành, cùng với sự hoàn thiện hệ thống bộ máy nhà nước từ Trung Ươngđến địa phương, HĐND cấp xã nhanh chóng được hình thành và phát triển HĐNDcấp xã đã liên tục hoàn thiện và khẳng định được vai trò của mình trong hệ thốngchính trị HĐND cấp xã là nơi phản ánh trực tiếp cuộc sống của nhân dân trên địabàn cấp xã, tổ chức, quản lý tất cả các hoạt động và phong trào của nhân dân; đạidiện cho ý chí, tâm tư, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân địa phương,được thể hiện ở các vai trò sau:

Thứ nhất, HĐND cấp xã là một thiết chế đảm bảo và phát huy quyền làm chủ

của nhân dân, đây là vai trò rất quan trọng bởi vì quyền làm chủ của nhân dân đượcphát huy hay không là phụ thuộc vào tính đại diện của HĐND cấp xã HĐND cấp

Trang 17

xã cũng là thiết chế đại diện cho quyền lực của nhân dân, thể hiện quyền làm chủcủa nhân dân được phát huy tối đa, bởi vì HĐND cấp xã sẽ thay mặt nhân dân quyếtđịnh những vấn đề liên quan đến đời sống của nhân dân.

Hai là, HĐND cấp xã là cầu nối giữa nhà nước với nhân dân, vừa triển khai

thực hiện các chính sách pháp luật của nhà nước tại cơ sở vừa đại diện cho ý chí,tâm tư, nguyện vọng của nhân dân trực tiếp phản ánh những ý kiến, yêu cầu chínhđáng của nhân dân địa phương đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chínhquyền nhà nước cấp trên HĐND cấp xã là cấp gần dân, sát dân nhất nên mọi tâmtư, nguyện vọng đều được phản ánh kịp thời để HĐND, từng đại biểu HĐND cấp xãchuyển tải nguyện vọng của nhân dân lên cấp trên từ đó tạo được sự kết nối giữanhân dân với Nhà nước

Ba là, HĐND cấp xã thực hiện các quyết định của cơ quan Nhà nước cấp

trên; đồng thời phối hợp thực hiện nhiệm vụ và hoạt động của các cơ quan Nhànước cấp trên HĐND cấp xã căn cứ vào Hiến pháp, Luật, các văn bản hướng dẫncủa cơ quan nhà nước cấp trên để ra Nghị quyết về các biện pháp bảo đảm triển khaithực hiện thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phương trên các lĩnhvực như: kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng ở địa phương

Bốn là, HĐND cấp xã thực hiện chức năng giám sát đối với UBND cấp xã,

các ngành chuyên môn, các tổ chức xã hội và mọi công dân trên địa bàn Qua thựctiễn cho thấy, hoạt động giám sát của HĐND cấp xã là công cụ quan trọng góp phầnlàm cho hoạt động của các cơ quan điều hành minh bạch, rõ ràng, hiệu quả

Năm là, HĐND cấp xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương trên một

phạm vi lãnh thổ nhất định mọi cá nhân, tổ chức phải có trách nhiệm thi hành, tínhquyết định của HĐND thông qua Nghị quyết, là cơ sở pháp lý để mọi tổ chức, cánhân trên địa bàn phải tuân thủ chấp hành

Như vậy, có thể thấy HĐND cấp xã có vai trò rất quan trọng, theo quy định hiệnhành của pháp luật thì vai trò HĐND cấp xã là vai trò không thể phủ định Điều đó có ýnghĩa rất quan trọng, vừa củng cố sức mạnh của bộ máy Nhà nước cấp cơ sở, vừa pháthuy được quyền làm chủ của nhân dân, góp phần xây dựng và củng cố các tổ chức cơ

sở Đảng, tăng cường sức mạnh của cả hệ thống chính trị ở địa phương

Trang 18

1.2 Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp xã

Theo quy định tại Điều 32, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, tổ chứcHĐND cấp xã gồm đại biểu HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND.HĐND cấp xã được cấu thành bởi các đại biểu HĐND và tùy thuộc vào dân số củatừng địa phương, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương Thường trực HĐNDcấp xã gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân vàcác Ban của HĐND, trong đó Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã là đại biểu Hộiđồng nhân dân hoạt động chuyên trách

Thường trực HĐND cấp xã do HĐND cùng cấp bầu ra và được Thường trựcHĐND cấp huyện phê chuẩn, Thường trực HĐND cấp xã bao gồm Chủ tịch Hộiđồng nhân dân, một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Phó Chủ tịch Hội đồng nhândân xã là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách, không có ủy viênthường trực như HĐND cấp huyện và tỉnh

Hội đồng nhân dân xã được cơ cấu thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - xãhội Ban của Hội đồng nhân dân xã gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các

Ủy viên của Ban, số lượng Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân xã do Hội đồngnhân dân xã quyết định Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên của các Bancủa Hội đồng nhân dân xã hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm

Cũng giống như nhiệm kỳ của HĐND các cấp, nhiệm kỳ của mỗi khóaHĐND cấp xã là năm kể từ kỳ họp thứ nhất của HĐND khóa đó đến kỳ họp thứnhất của HĐND khóa sau Nhiệm kỳ của Thường trực HĐND cấp xã giống vớinhiệm kỳ của HĐND cấp xã, khi HĐND hết nhiệm kỳ thì Thường trực HĐND tiếptục làm việc đến khi HĐND khóa mới bầu ra Thường trực HĐND cấp xã khóa mới

1.3 Hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã

1.3.1 Chức năng của Hội đồng nhân dân cấp xã

Chức năng của HĐND cấp xã có thể hiểu là những mặt hoạt động cơ bảnnhất của HĐND cấp xã để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của HĐND cấp xã,phản ánh vị trí pháp lý của HĐND cấp xã và được quyết định bởi vị trí, tính chất,nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp xã và là cơ quan quyền lực nhà nước ở địaphương nên HĐND cấp xã có các chức năng cơ bản sau:

Trang 19

* Chức năng ra Nghị quyết:

Tại Điều 10 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003: “Khi quyết định các

vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết và giám sát việc thực hiện các nghị quyết đó: những nghị quyết về các vấn đề mà pháp luật quy định thuộc quyền phê chuẩn của cấp trên thì trước khi thi hành phải được cấp trên phê chuẩn”.[34, tr.4]

Có thể nhận thấy rằng, HĐND các cấp nói chung và HĐND cấp xã nói riêngban hành các nghị quyết nhằm quản lý các mặt của đời sống xã hội ở địa phương.HĐND cấp xã ban hành các Nghị quyết trên các lĩnh vực như phát triển kinh tế xãhội, an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, xãhội, thông tin, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, tài nguyên môi trường tại địaphương, thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo, thi hành pháp luật, xây dựng chínhquyền

Các Nghị quyết của HĐND cấp xã là những văn bản dưới luật chứa đựng cácnội dung, chính sách và các nhiệm vụ của hoạt động quản lý nhà nước ở địa phươnghoặc là những văn bản quy phạm pháp luật Nghị quyết của HĐND cấp xã về hìnhthức phải đảm bảo đúng thể thức, được trình bày rõ ràng, đúng văn phạm TiếngViệt, không sử dụng những từ đa nghĩa, khi cần thiết phải giải thích những thuậtngữ trong Nghị quyết

* Chức năng giám sát của HĐND cấp xã:

Giám sát là chức năng quan trọng của HĐND, vì vậy để thực hiện chức nănggiám sát thì bản thân HĐND cấp xã phải có năng lực và khả năng giám sát, có hìnhthức và phương pháp giám sát một cách hợp lý, khoa học Đặc biệt trong nhữngnăm qua HĐND các cấp rất quan tâm đến việc thực hiện chức năng giám sát nhằmgóp phần thực hiện thắng lợi các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước, các Nghị quyết của HĐND, nhất là trong lĩnh vực bảo vệ và pháthuy quyền làm chủ của nhân dân

Tại Điều 57, Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm

2015, giám sát của HĐND được thông qua các hoạt động cụ thể sau:

“Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban

Trang 20

nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và các báo cáo khác theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm

đ khoản 1 Điều 5 của Luật này.

Giám sát chuyên đề.”[38, tr.26]

Trong quá trình thực hiện chức năng giám sát phải tuân theo các nguyên tắc

đó là chính xác, khách quan, công khai minh bạch và đúng pháp luật trong quá trìnhtriển khai thực hiện giám sát Khi phát hiện có sai phạm thì có quyền yêu cầu các cơquan, tổ chức đó xem xét xử lý theo thẩm quyền của pháp luật quy định

1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp xã

Theo quy định tại Điều 33, Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015thì nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp xã bao gồm:

Thứ nhất, trong tổ chức và bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật, gồm:

Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấpxã; Quyết định các biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấptrên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhànước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã

Thứ hai, trong xây dựng chính quyền, gồm có: Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND cấp xã, Trưởng ban, Phó Trưởng ban củaHĐND xã; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND vàcác Ủy viên UBND cấp xã; Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với ngườigiữ chức vụ do HĐND xã bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật Tổchức chính quyền địa phương năm 2015; Bãi nhiệm đại biểu HĐND xã và chấpnhận việc đại biểu HĐND xã xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu

Thứ ba, quyết định, thông qua các nội dung và quyết định các vấn đề trên các

lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và thực hiện chính sách xã hội, thôngqua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằng năm của xã trước khitrình UBND cấp huyện phê duyệt; Quyết định dự toán thu, chi ngân sách nhà nướctrên địa bàn và phân bổ dự toán ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách địaphương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Trang 21

quyết định, chủ trương đầu tư chương trình, dự án trên địa bàn xã trong phạm viđược phân quyền.

Thứ tư, Giám sát việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, việc thực hiện nghị

quyết của HĐND xã; đồng thời giám sát các hoạt động của Thường trực HĐND xã,UBND xã, Ban của HĐND xã; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của UBND xã

Các nghị quyết của HĐND cấp xã ban hành theo các quy định tại Điều 33,Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 không chứa quy phạm pháp luật,trừ các nghị quyết được ban hành theo quy định của Luật ban hành văn bản quyphạm pháp luật 2015 mới chứa quy phạm pháp luật

1.3.3 Phương thức hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã

* Phương thức hoạt động tập thể thông qua các kỳ họp của HĐND

Đây là phương thức hoạt động quan trọng nhất của HĐND cấp xã Tại đâycác đại biểu HĐND tập trung thảo luận dân chủ các vấn đề quan trọng nhất của địaphương Thông qua các kỳ họp của HĐND mà ý chí, nguyện vọng của nhân dânđược hình thành nên các quyết định của cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương

Tại các kỳ họp HĐND, các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐND cấp xã đượcquyết định, chức năng giám sát của HĐND cấp xã được thực hiện

Kỳ họp của HĐND cấp xã được tổ chức thường lệ mỗi năm hai kỳ họp vàngoài kỳ họp thường lệ của HĐND có thể tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họpbất thường

* Phương thức hoạt động của Thường trực HĐND cấp xã

Thường trực HĐND cấp xã quyết định triệu tập kỳ họp HĐND cấp xã, côngkhai dự kiến chương trình kỳ họp, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namcùng cấp tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương để báo cáo tại kỳ họpHĐND Tổng hợp ý kiến chất vấn của đại biểu HĐND giữa hai kỳ họp, đôn đốc cácban ngành gửi tài liệu kỳ họp đúng theo quy định của pháp luật

Chủ tọa kỳ họp HĐND cấp xã do Thường trực HĐND cấp xã điều khiển cácphiên họp theo chương trình đã được HĐND cấp xã thông qua và dự kiến các vấnđề đưa ra thảo luận tại phiên họp của HĐND Thường trực HĐND cấp xã yêu cầuUBND báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản về việc thực hiện Nghị quyết của

Trang 22

HĐND và tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết HĐND, khi có dấu hiệu saiphạm Thường trực HĐND có quyền yêu cầu UBND cùng cấp xem xét, xử lý và báocáo kết quả với Thường trực HĐND đồng thời cùng với UBND giải quyết nhữngvấn đề nảy sinh trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết HĐND.

Thường trực HĐND cấp xã thường xuyên giữ mối liên hệ với đại biểuHĐND: Thường trực HĐND có văn bản đôn đốc đại biểu HĐND cấp xã, cá nhânphụ trách từng đơn vị bầu cử tổ chức tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến, nguyện vọngcủa cử tri và báo cáo với cử tri về hoạt động của HĐND và thực hiện nhiệm vụ đạibiểu của mình Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổng hợp

ý kiến, kiến nghị của cử tri để chuyển đến cơ quan nhà nước, tổ chức liên quannghiên cứu giải quyết Ngoài ra, Thường trực HĐND cấp xã giữ mối quan hệ vàphối hợp công tác với đại biểu HĐND cấp trên

* Phương thức hoạt động của đại biểu HĐND cấp xã

Đại biểu HĐND cấp xã là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhândân trên địa bàn xã, tại các kỳ họp HĐND cấp xã, đại biểu HĐND cấp xã phảinghiên cứu các vấn đề mà HĐND sẽ quyết nghị và tích cực tham gia thảo luận, phátbiểu ý kiến về nội dung các dự thảo Nghị quyết của HĐND đồng thời phản ánh các

ý kiến của cử tri với HĐND, thực hiện quyền chất vấn của mình

Đại biểu HĐND cấp xã tham gia tiếp dân định kỳ, tiếp nhận và chuyển đơnthư khiếu nại, tố cáo của công dân tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo dõi,đôn đốc việc giải quyết và giám sát việc giải quyết, thông báo kết quả giải quyết đếnngười khiếu nại, tố cáo biết Trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND cấp xã, đại biểuHĐND cấp xã có nhiệm vụ liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu ra mình và chịusự giám sát của cử tri

1.4 Quan hệ của Hội đồng nhân dân cấp xã với các cơ quan khác của nhà nước, với tổ chức đảng và với các tổ chức xã hội khác

* Mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân cấp xã với Ủy ban nhân dân cùng cấp

UBND cấp xã chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản củacơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm đảm bảo thực

Trang 23

hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng

và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn xã

* Mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân cấp xã với Đảng ủy cấp xã

Đảng lãnh đạo Nhà nước và xã hội là một nguyên tắc đã được ghi nhận tại

Điều 4, Hiến pháp năm 2013: “Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai

cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động

và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”.[39, tr.2]

* Mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân cấp xã với Mặt trận Tổ quốc Việt

Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Trong hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam có vị trí, vai trò hết sức quan trọng và được quy định tại Điều 9,Hiến pháp năm 2013:

“Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài [39, tr.3]

HĐND cấp xã phối hợp chặt chẽ với MTTQ và các tổ chức thành viên củaMặt trận ở địa phương xây dựng mối quan hệ làm việc để hoàn thành tốt nhiệm vụcủa mình Mỗi năm hai lần vào giữa năm và cuối năm, Chủ tịch HĐND cấp xãthông báo bằng văn bản đến Ủy ban MTTQ Việt Nam xã về tình hình hoạt động củaHĐND cấp mình và nêu những kiến nghị của HĐND với MTTQ Trong kỳ họpthường lệ của HĐND, Ủy ban MTTQ báo cáo về hoạt động của MTTQ xã tham giaxây dựng chính quyền về những ý kiến, kiến nghị đối với HĐND và với đại biểuHĐND cấp xã

Mối quan hệ phối hợp HĐND và MTTQ đã được quy định tại Điều 116,Hiến pháp năm 2013:

“Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thực hiện chế độ thông báo tình hình của địa phương cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, lắng

Trang 24

nghe ý kiến, kiến nghị của các tổ chức này về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân động viên Nhân dân cùng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ kinh tế -

xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương”.[39, tr.29]

* Mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân cấp xã với các cơ quan nhà nước cấp

trên

Theo quy định của pháp luật thì nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vìnhân dân; tất cả các quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Nhân dân thực thiquyền lực Nhà nước thông qua các cơ quan đại diện cho mình ở cả hai cấp: Trungương và địa phương Ở cấp Trung ương, Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nướccao nhất của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, đối với cấp địa phương thì HĐND làcơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương Như vậy, việc HĐND là cơ quan quyềnlực nhà nước ở địa phương đã được Hiến định trong Hiến pháp 2013 (kể cả nhữngHiến pháp trước đây của nước ta) HĐND không phải là hệ thống ngành dọc vàkhông có quy định HĐND cấp dưới trực thuộc HĐND cấp trên

Tuy nhiên, theo nguyên tắc tổ chức nhà nước thì cơ quan cấp dưới phải phụctùng, thực hiện quyết định của cơ quan cấp trên Hiến pháp 2013 cũng ghi rõHĐND: “chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấptrên” nói chung và “Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp huyện vềkết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã”

Như vậy, HĐND cấp xã vừa chịu trách nhiệm trước HĐND và UBND cấphuyện (đây là hai thành tố hợp thành chính quyền địa phương cấp huyện)

Trang 25

Tiểu kết Chương 1

Hội đồng nhân dân cấp xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, donhân dân trực tiếp bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ củanhân dân; có quyền quyết định những vấn đề quan trọng có liên quan đến các vấn đềthuộc các lĩnh vực về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đời sống của nhân dânđồng thời có trách nhiệm giám sát toàn bộ hoạt động của cơ quan nhà nước tại địaphương

Hội đồng nhân dân là thiết chế quan trọng tạo nên hệ thống cơ quan nhànước ở địa phương có vị trí, vai trò to lớn trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm

vụ của nhà nước trên địa bàn xã trong thể thống nhất chung của bộ máy nhà nướcthực hiện quyền lực nhân dân đồng thời hiệu quả hoạt động của HĐND cấp xã đượcđảm bảo bằng kết quả của các kỳ họp HĐND, hiệu quả hoạt động của Thường trựcHĐND và của các đại biểu HĐND cấp xã

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

Huyện Hiệp Đức là huyện miền núi và là huyện nằm giữa tỉnh Quảng Nam,phía đông giáp huyện Tiên Phước, Đông Bắc giáp huyện Thăng Bình, phía Bắc giápcác huyện Quế Sơn và Nông Sơn, phía Tây giáp huyện Phước Sơn và phía nam giáphuyện Bắc Trà My Huyện Hiệp Đức có 11 xã và 01 thị trấn, huyện có diện tích 492km2, dân số là 40.283 người (năm 2018)

Hiệp Đức là vùng đất có vị trí chiến lược quan trọng về quân sự, địa hìnhchuyển tiếp giữa trung du và miền núi với những dãy núi cao hiểm trở như ChiaGan, Núi Lớn, Núi Ngang, Liệt Kiểm, Đồi Tranh, Đồi Sơn….tạo thành hệ thốngliên hoàn để xây dựng cứ điểm quân sự có tầm kiểm soát khu vực rộng lớn từ ThăngBình, Tiên Phước, Quế Sơn, Phước Sơn và vùng Tây Quảng Nam

Với tiềm năng, lợi thế về đất đai, lao động, điều kiện thổ nhưỡng phù hợp,cùng với việc tranh thủ lồng ghép nhiều chương trình, dự án hỗ trợ của tỉnh, Trungương, huyện đã đầu tư phát triển các loại cây công nghiệp, quyết tâm đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu cây trồng, đầu tư mạnh các loại cây công nghiệp phục vụ chếbiến như: sắn, mía, keo, cao su Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷtrọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp (tính đếncuối năm 2016, tỷ trọng nông nghiệp 37%; công nghiệp- xây dựng 21%; thươngmại- dịch vụ 42%) Sản xuất hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có bướcchuyển biến tốt Hiện có 278 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp với hơn 870 laođộng Đến nay, đã hình thành được các cụm công nghiệp (Quế Thọ,Tân An) và thuhút được 06 doanh nghiệp vào đầu tư tại huyện với tổng nguồn vốn trên 350 tỷđồng Trong đó, có 05 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, giải quyết việc làm chogần 1.000 lao động Thương mại - dịch vụ diễn ra khá sôi động, hiện có trên 1.200cơ sở kinh doanh, giải quyết việc làm cho khoảng 1.500 lao động, giá trị thương

Trang 27

mại - dịch vụ đạt trên 617,7 tỷ đồng; chợ Hiệp Đức, chợ Việt An được nâng cấp, xâymới, đáp ứng nhu cầu mua bán và lưu thông hàng hóa trên địa bàn Du lịch bướcđầu được đầu tư, đã khảo sát quy hoạch xây dựng một số điểm du lịch sinh thái, vănhóa - lịch sử.

Hệ thống kết cấu hạ tầng được đầu tư tương đối hoàn chỉnh, với nhiều côngtrình trọng yếu, có tính chất đòn bẫy cho phát triển như tuyến QL14E, đường ĐôngTrường Sơn, đường Quế Bình - Quế Lưu - Phước Gia, đường Tân An - Trà Linh,đường Quế Thọ - Bình Sơn, đường Sông Trà - Phước Trà, cầu treo Tam Cấp, BàChầu, Trà Nô giúp rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền, tạo thuận lợi giaolưu văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng giao thương với các địa phươngtrong và ngoài tỉnh Hệ thống đường liên thôn, liên xóm phần lớn được bê tông hóa.Nhiều công trình thủy lợi có quy mô lớn được đầu tư như: hồ Việt An, Bình Hòa,Tam Bảo, Bà Sơn, An Tây… đưa tỷ lệ nước tưới chủ động lên 75% Tỷ lệ hộ dùngđiện đạt trên 99% Mạng lưới trường học, y tế, các cơ quan hành chính của huyện và

xã được đầu tư xây mới, kiên cố, khang trang Trung tâm y tế huyện đạt chuẩn Bệnhviện hạng III về cơ sở vật chất Trụ sở làm việc của các xã, thị trấn được kiên cố,đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình hiện nay

Đẩy mạnh các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọngchất lượng giáo dục mũi nhọn Nâng cao hiệu quả chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhândân Nâng cao chất lượng các phong trào văn hóa - văn nghệ, phong trào thể dục-thểthao Đẩy mạnh công tác đền ơn đáp nghĩa, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện tốtChương trình giảm nghèo bền vững.Tăng cường quản lý Nhà nước về an ninh trậttự, đảm bảo an toàn xã hội và an toàn giao thông Đẩy mạnh thanh tra, kiểm traphòng, chống tham nhũng, lãng phí Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh toàndiện Triển khai thực hiện nghiêm Nghị quyết TW4 (khoá XII) về tăng cường xâydựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạođức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ gắn vớiđưa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trở thànhsinh hoạt thường xuyên, nền nếp ở chi, đảng bộ

Trang 28

2.2 Cơ sở pháp lý về việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

* Tổ chức và bộ máy của HĐND cấp xã tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

Trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật bầu cử đại biểuQuốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2013 quy định tổ chức và bộ máy của Hộiđồng nhân dân cấp xã như sau:

“Chính quyền địa phương ở xã là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã”.[32, tr.18]

Hội đồng nhân dân xã gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địaphương bầu ra; Công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dâncác cấp được tiến hành và thực hiện theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp

và bỏ phiếu kín

Người đại biểu HĐND phải đáp ứng được các tiêu chuẩn, điều kiện mà phápluật quy định đó là: “Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấuthực hiện công cuộc đổi mới và phát triển theo hướng hiện đại hóa, vì mục tiêu dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Có phẩm chất đạo đức tốt, cần,kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiênquyết đấu tranh chống lại các thế lực thù địch, chống tham nhũng, lãng phí, mọibiểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác; cótrình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uytín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hộiđồng nhân dân Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, tạo mối quan hệ gần gũi, lắng nghe

và tiếp thu các ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm

Về số lượng của đại biểu HĐND cấp xã được quy định tại Luật tổ chức chínhquyền địa phương 2015 và căn cứ số lượng dân trên từng địa bàn dân cư

* Hoạt động của HĐND quy định cụ thể tại Điều 33, Luật Tổ chức chính

quyền địa phương năm 2015:

“Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu,

Trang 29

tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan,

tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã.[32, tr.19]

Có thể nhận thấy về hoạt động của Hội đồng nhân dân có những đặc điểm cơbản đó là:

Hội đồng nhân dân có nhiệm kỳ 5 năm, hoạt động của HĐND thông qua các

kỳ họp, hoạt động của Thường trực HĐND, các ban của HĐND và thông qua hoạtđộng của đại biểu HĐND

Kỳ họp thường lệ của HĐND cấp xã được tổ chức 2 kỳ họp/năm, được triệutập bởi Thường trực HĐND, ngoài kỳ họp thường lệ HĐND cấp xã còn tổ chức các

kỳ họp chuyên đề và kỳ họp bất thường Kỳ họp là hoạt động quan trọng và thườngxuyên nhất của HĐND, là nơi thể hiện tập trung quyền lực nhân dân và là nơi thảoluận, bàn bạc và đi đến các quyết định quan trọng những vấn đề trên các lĩnh vựcđời sống xã hội thuộc thẩm quyền của HĐND Kỳ họp làm việc theo tinh thần tậpthể và quyết định theo đa số, thường trực HĐND đóng vai trò quan trọng trong việcđiều hòa, phối hợp hoạt động giữa các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND.Thường trực HĐND có ở 3 cấp là cấp tỉnh, huyện, xã

Thường trực HĐND có nhiệm vụ triệu tập và chủ tọa các kỳ họp của HĐND,giám sát việc thực hiện Hiến pháp và Luật ở tại địa phương, trình HĐND về việc bỏphiếu, lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức danh do HĐND bầu ra

Tổ chức tiếp công dân, giữ mối quan hệ với Ban Thường trực MTTQ Việt Nam vàtập hợp các chất vấn của đại biểu trình HĐND

Đại biểu HĐND có nhiệm vụ tham gia đầy đủ các kỳ họp, liên hệ chặt chẽvới nhân dân để tổng hợp, tiếp thu ý kiến, nguyện vọng của nhân dân đồng thời báocáo trước nhân dân về những vấn đề bức xúc, tuyên truyền Hiến pháp và pháp luậtđến nhân dân

2.3 Thực trạng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam hiện nay

2.3.1 Tổ chức của HĐND cấp xã tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

Về tổ chức của HĐND cấp xã ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam theo Luật

Trang 30

Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 có nhiều nội dung đổi mới về tổ chức

và hoạt động của HĐND và UBND Việc thành lập Thường trực HĐND phường,

xã, thị trấn thống nhất cả 3 cấp hành chính địa phương đều có Thường trực HĐND

và các Ban của HĐND

Huyện Hiệp Đức có 12 đơn vị hành chính gồm 11 xã và 01 thị trấn Thựchiện đường lối đổi mới của Đảng, chính sách của Nhà nước nói chung và đổi mới hệthống chính trị nói riêng Trong thời gian qua, bộ máy nhà nước cấp xã ở huyệnHiệp Đức thường xuyên được củng cố, sắp xếp, tổ chức lại cho phù hợp với chủtrương của Đảng và pháp luật của Nhà nước để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giaiđoạn hiện nay

HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, là cơ quan đại diện cho ýchí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, là cơ quan phản ánh tinh thần dân

chủ trong việc tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước: “Việc bầu cử đại biểu HĐND

được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín” Huyện

Hiệp Đức có số dân gần 40.903 người được bố trí đồng đều trên địa bàn huyện, đa số

các xã ở huyện Hiệp Đức đều có số dân từ 2000 người trở lên Theo quy định của phápluật bầu cử hiện hành với nguyên tắc: Đảm bảo số lượng, cơ cấu của HĐND cấp xãphải đảm bảo các thành phần đại biểu đại diện cho các ngành, các đoàn thể quần chúng,các tổ chức chính trị xã hội, những người trực tiếp tham gia lao động sản xuất, đảm bảo

tỷ lệ giới, các thành phần dân tộc, tôn giáo ở địa phương

Trên cơ sở các quy định đó, HĐND cấp xã ở huyện Hiệp Đức nhiệm kỳ2011-2016 cử tri ở các xã và thị trấn đã bầu được 254 đại biểu, nhiệm kỳ 2016-2021

cử tri đã bầu được 294 đại biểu So với nhiệm kỳ 2011-2016 thì nhiệm kỳ

2016-2021 theo quy định mới số lượng đại biểu được bầu tăng, đáp ứng được yêu cầu vànguyện vọng của nhân dân, đúng theo tinh thần nội dung của Hiến pháp và phápluật Trong 294 đại biểu, có 86 đại biểu nữ chiếm 29,25 %, 271 đại biểu là đảngviên chiếm 92,17 %, đại biểu tái cử 165 chiếm 56,12 % Về độ tuổi dưới 35 tuổi có

124 đại biểu chiếm 42,18 %, từ 35 tuổi đến 50 tuổi có 125 đại biểu chiếm 42,52%, trên 50 tuổi có 45 đại biểu chiếm 17 %

Theo quy định tại Khoản 2, 3, Điều 32 của Luật Tổ chức chính quyền địa

Trang 31

phương năm 2015, cơ cấu tổ chức của Thường trực HĐND cấp xã của huyện HiệpĐức gồm có: Thường trực HĐND cấp xã do HĐND cấp xã bầu ra bao gồm Chủ tịch

và một Phó Chủ tịch HĐND (Phó Chủ tịch Thường trực HĐND cấp xã là đại biểuHĐND hoạt động chuyên trách) Hội đồng nhân dân xã có 02 ban đó là Ban phápchế, Ban kinh tế - xã hội Các Ban của Hội đồng nhân dân xã gồm có Trưởng ban,một Phó Trưởng ban và các Ủy viên và số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồngnhân dân xã do Hội đồng nhân dân xã quyết định Trưởng ban, Phó Trưởng ban vàcác Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân xã hoạt động kiêm nhiệm

Thường trực HĐND cấp xã, thị trấn của huyện Hiệp Đức nhiệm kỳ

2016-2021 có 02 thành viên đó là Bí thư hoặc Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy kiêm Chủtịch HĐND và Phó Chủ tịch HĐND hoạt động chuyên trách Trưởng ban, Phó Ban

và các ủy viên của Ban Pháp chế và Ban Kinh tế xã hội của HĐND xã hoạt độngkiêm nhiệm

Kế thừa kinh nghiệm của Thường trực HĐND cấp xã thực hiện hiệu quảtrong nhiệm kỳ trước, ngay từ đầu nhiệm kỳ 2016-2021 đến nay đã sớm chuẩn bịcác nội dung quan trọng, bám sát thực tiễn đời sống nhân dân để chủ động phối hợpchặt chẽ với các cơ quan liên quan, linh hoạt trong quản lý điều hành

* Về tổ chức các Ban của HĐND cấp xã của huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng

Nam đều thành lập 02 Ban gồm Ban pháp chế và Ban Kinh tế xã hội Đa số các bancủa HĐND cấp xã gồm có 05 thành viên, được bố trí 01 Trưởng ban, 01 Phó Trưởngban và 03 ủy viên, đều hoạt động kiêm nhiệm

* Về đại biểu HĐND cấp xã ở huyện Hiệp Đức

Trong nhiệm kỳ qua, chất lượng hoạt động của đại biểu HĐND cấp xã tạihuyện Hiệp Đức được nâng lên, có những bước tiến vượt bậc và ngày càng phát huyđược vai trò, trách nhiệm của mình Với vị trí, vai trò, trách nhiệm của người đạibiểu HĐND cấp xã được thể hiện rõ nét bởi người đại biểu HĐND là người đại diệncho ý chí, tâm tư, nguyện vọng của nhân dân địa phương

* Theo thống kê chất lượng của đại biểu HĐND cấp xã ở huyện Hiệp Đức

nhiệm kỳ 2011-2016 như sau:

- Trình độ học vấn của đại biểu HĐND xã: Tiểu học có 10 đại biểu, chiếm

Trang 32

3,99%; Trung học cơ sở có 25 đại biểu, chiếm 8,5%; Trung học phổ thông có 219 đại biểu, chiếm 86,22%.

- Trình độ chuyên môn của đại biểu HĐND xã: Trình độ Đại học có 76 đạibiểu, chiếm 29,92%; Trình độ Cao đẳng có 15 đại biểu, chiếm 5,9%; Trình độ

Trung cấp có 83 đại biểu, chiếm 32,67 %; Trình độ Sơ cấp có 05 đại biểu, chiếm 1,97%; Số đại biểu chưa qua đào tạo có 75, chiếm 29,53%

- Trình độ lý luận chính trị của đại biểu HĐND xã: Trình độ cao cấp có 04đại biểu, chiếm 1,57%; Trung cấp có 135 đại biểu, chiếm 53,15%; Sơ cấp có 28 đại biểu, chiếm 11,02%

* Chất lượng của đại biểu HĐND cấp xã ở huyện Hiệp Đức nhiệm kỳ

2016-2021 như sau:

- Trình độ học vấn của đại biểu HĐND xã: Tiểu học có 0 đại biểu; Trung họccơ sở có 38 đại biểu, chiếm 12,92%; Trung học phổ thông có 256 đại biểu, chiếm 87,07%

- Trình độ chuyên môn của đại biểu HĐND xã: Trình độ Đại học có 96 đạibiểu, chiếm 32,65%; Trình độ Cao đẳng có 21đại biểu, chiếm 7,14%; Trình độTrung cấp có 102 đại biểu, chiếm 34,69%; Trình độ Sơ cấp có 03 đại biểu, chiếm 1,02%; Số đại biểu chưa qua đào tạo có 72, chiếm 24,49%

- Trình độ lý luận chính trị của đại biểu HĐND xã: Trình độ cao cấp có 07đại biểu, chiếm 2,38%; Trung cấp có 193 đại biểu, chiếm 65,64%; Sơ cấp có 39 đạibiểu, chiếm 13,26%

Nhìn chung, qua thống kê chất lượng đại biểu HĐND cấp xã ở huyện HiệpĐức của hai nhiệm kỳ 2011-2016 và nhiệm kỳ 2016-2021 đều có tăng cả về sốlượng và chất lượng

Trang 33

Bảng 2.1 Bảng so sánh chất lượng đại biểu hội đồng nhân dân cấp xã tại huyện

Hiệp Đức nhiệm kỳ 2011-2016 và nhiệm kỳ 2016-2021 (Theo báo cáo thống kê

chất lượng đại biểu HĐND cấp xã của HĐND huyện Hiệp Đức nhiệm kỳ 2011-2016

và nhiệm kỳ 2016-2021)

Trình độ học vấn Trình độ chuyên môn Trình độ lý luận

chính trị Nhiệm kỳ

Chưa Sơ

TH THCS THPT qua TC CĐ ĐH CC TC SC

cấp ĐT

2011-2016 10 25 219 75 05 83 15 76 04 135 282016-2021 0 38 256 72 03 102 21 96 07 193 39

2.3.2 Hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

Công tác chuẩn bị nội dung chương trình trước kỳ họp được gửi đến đại biểunghiên cứu trước khi kỳ họp diễn ra Theo quy định tại Khoản 2, Điều 92 của Luật

Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015: “Tài liệu kỳ họp Hội đồng nhân dân

phải được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.[32, tr.43]

Xác định tầm quan trọng của kỳ họp là hình thức hoạt động chủ yếu củaHĐND Thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và căn cứvào quy chế, chương trình hoạt động của HĐND đã đề ra cũng như xuất phát từ tình

Trang 34

hình thực tiễn yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương Từ đầunhiệm kỳ đến nay hầu hết các xã, thị trấn của huyện Hiệp Đức đã tổ chức được từ

09 đến 10 kỳ họp với tổng số 120 kỳ họp, trong đó có 72 kỳ họp thường kỳ, 12 kỳhọp bất thường và 36 kỳ họp chuyên đề Tổng số Nghị quyết ban hành thông quacác kỳ họp là 485 Nghị quyết Nhìn chung, qua các kỳ họp của HĐND cấp xã đềuđược tổ chức đúng theo Luật định, đúng chức năng, đúng thẩm quyền và nội dungcác kỳ họp được chuẩn bị chu đáo, đảm bảo các yêu cầu đặt ra Các đề án, dự thảoNghị quyết và báo cáo trình tại kỳ họp đảm bảo về nội dung, đảm bảo đúng quytrình

Tại Khoản 2, Điều 94, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy

định cụ thể: “Sau mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có

trách nhiệm báo cáo với cử tri về kết quả của kỳ họp, phổ biến và giải thích các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, vận động và cùng với Nhân dân thực hiện các nghị quyết đó”[32, tr.44] Công tác tiếp xúc cử tri được HĐND cấp xã phối hợp với

UBMT cùng cấp để thực hiện một cách nghiêm túc theo luật định

* Hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn

Có thể nói, hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn là một trong những nộidung quan trọng của các kỳ họp HĐND, vì đây là hình thức đối thoại trực tiếp thểhiện sự giám sát của các đại biểu tại kỳ họp, thể hiện tính dân chủ trực tiếp của cácđại biểu và cử tri Theo số liệu thống kê hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn củaHĐND cấp xã tại huyện Hiệp Đức tính đến ngày 30/12/2018 như sau:

Năm 2016: Số kỳ họp tổ chức trong năm là 36, số ý kiến chất vấn trong kỳhọp là 132, số chất vấn giữa hai kỳ họp là 85, số chất vấn được trả lời là 201, đạt tỷ

lệ so với ý kiến chất vấn là 92,62%

Năm 2017: Số kỳ họp tổ chức trong năm là 39, số ý kiến chất vấn trong kỳhọp là 180, số chất vấn giữa hai kỳ họp là 92, số chất vấn được trả lời là 215, đạt tỷ

lệ so với ý kiến chất vấn là 79%

Năm 2018: Số kỳ họp tổ chức trong năm là 48, số ý kiến chất vấn trong kỳhọp là 215, số chất vấn giữa hai kỳ họp là 82, số chất vấn được trả lời là 207, đạt tỷ

lệ so với ý kiến chất vấn là 69,69%

Trang 35

Nhìn chung, hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn ở HĐND cấp xã tại các kỳhọp chưa thực hiện tốt còn mang tính né tránh, người bị chất vấn trả lời còn chung,chưa đi thẳng vào vấn đề, chưa phát huy hết tinh thần trách nhiệm còn nặng về giảithích chưa đáp ứng yêu cầu của cử tri Nguyên nhân có thể xuất phát từ nhiềunguyên nhân khác nhau đó là đại biểu còn thiếu thông tin cần thiết, chưa nắm chắccác mặt hoạt động của địa phương và các quy định của cấp trên, bên cạnh đó còn dotư tưởng nể nang, né tránh, ngại va chạm

Bảng 2.2 Bảng thống kê hoạt động chất vấn của hội đồng nhân dân cấp xã tại

huyện Hiệp Đức qua các năm

(Trích theo Báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ của Thường trực HĐND huyện Hiệp Đức

* Hoạt động giám sát của HĐND cấp xã

Giám sát là chức năng, nhiệm vụ quan trọng của Thường trực HĐND, củađại biểu HĐND nhằm đảm bảo cho các quy định pháp luật được triển khai, thựchiện đúng, đầy đủ và nghiêm túc Hình thức giám sát của HĐND gồm giám sát tại

kỳ họp và giám sát trong thời gian giữa hai kỳ họp Có thể nhận thấy bước vàonhiệm kỳ 2016-2021, thực hiện Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND,Thường trực và các Ban của HĐND các cấp đã triển khai thực hiện hoạt động giámsát đạt chất lượng, hiệu quả được nhân dân đồng tình hưởng ứng; quy trình giám sátđược thực hiện công khai, dân chủ, đúng pháp luật; hình thức giám sát đa dạng,phong phú như giám sát trực tiếp tại cơ sở, giám sát gián tiếp qua các báo cáo, giảitrình của cơ quan

Trong 3 năm 2016, 2017, 2018, HĐND cấp xã tại huyện Hiệp Đức đã tổchức 54 cuộc giám sát, với 128 kiến nghị của Đoàn giám sát, trong đó có 117 kiếnnghị được giải quyết, đạt 92,40% Các ban HĐND cấp xã (Ban pháp chế và Ban

Trang 36

Kinh tế - Xã hội) đã tổ chức được 144 cuộc giám, với 285 kiến nghị của Đoàn giámsát, trong đó có 205 kiến nghị được giải quyết, đạt 71,92%.

Thường trực HĐND cấp xã sẽ tham mưu cho HĐND xã nội dung, chươngtrình kế hoạch giám sát của Thường trực HĐND cấp xã trình tại kỳ họp Nghị quyếtthông qua Trên cơ sở chương trình kế hoạch đề ra, các Ban HĐND xã sẽ tổ chứcgiám sát trên các lĩnh vực kinh tế, giáo dục, y tế, an sinh xã hội, thu ngân sách địaphương hoặc khi có những vấn đề bức xúc nổi cộm, những vấn đề mà cử tri phảnánh thì HĐND cấp xã sẽ thành lập các Đoàn giám sát để tiến hành giám sát

Qua các đợt giám sát, các Đoàn giám sát đã phát hiện những sai phạm trongviệc chấp hành pháp luật trong công tác quản lý trên lĩnh vực như đất đai, tàinguyên khoáng sản, thu chi ngân sách, chế độ chính sách người có công đã kiếnnghị với các cấp có thẩm quyền kịp thời giải quyết, chấn chỉnh và xử lý theo quyđịnh của pháp luật

* Hoạt động của Thường trực HĐND và các Ban của HĐND cấp xã

Trong nhiệm kỳ 2016-2021 Thường trực HĐND cấp xã đã khẳng định được

vị trí, vai trò của mình như hoạt động thường xuyên đảm bảo việc tổ chức các hoạtđộng của HĐND giữa hai kỳ họp, đảm bảo sự giám sát thường xuyên của HĐND vàUBND, Chủ tịch HĐND cấp xã đã phối hợp với UBND trong việc chuẩn bị các nộidung, điều kiện phục vụ cho kỳ họp, thực hiện tốt nhiệm vụ của Chủ tọa kỳ họp củaHĐND thực hiện được các chương trình mà HĐND đề ra, phát huy tính dân chủtrong mỗi kỳ họp Ngay từ đầu năm Thường trực HĐND cấp xã xây dựng kế hoạch,chương trình tiếp công dân và tổ chức kiểm tra xem xét tình hình giải quyết khiếunại tố cáo của công dân Thường trực HĐND tổ chức lấy phiếu tín nhiệm đối vớinhững chức danh do HĐND bầu tại kỳ họp giữa nhiệm kỳ HĐND cấp xã kịp thờibáo cáo tình hình kết quả hoạt động của mình lên cấp trên theo đúng quy định đồngthời giữ mối liên hệ chặt chẽ, phối hợp công tác với Ban Thường trực UBMT Tổquốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của HĐND như công tác tiếp xúc cử tri, lấyphiếu tín nhiệm các chức danh do HĐND bầu

Các ban HĐND cấp xã của huyện Hiệp Đức gồm có hai ban đó là Ban Phápchế và Ban Kinh tế - xã hội; Các ban gồm có 01 Trưởng ban, 01 Phó Trưởng ban và

Trang 37

3 thành viên, đều hoạt động kiêm nhiệm Về chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền,cấp xã có thêm nhiệm vụ thẩm tra các văn bản trình kỳ họp và báo cáo thẩm tra tại

kỳ họp; phụ trách theo dõi, tham mưu cho Thường trực HĐND xử lý các nội dungcông việc liên quan lĩnh vực phụ trách; tổ chức các hoạt động giám sát

* Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã

Trong thời gian qua, Đại biểu HĐND cấp xã của huyện Hiệp Đức đã thể hiệnđược vai trò, tinh thần trách nhiệm của người đại biểu dân cử, tích cực trong hoạtđộng giữ gìn phẩm chất đạo đức được nhân dân tín nhiệm Hoạt động của đại biểuHĐND cấp xã của huyện Hiệp Đức đã có những chuyển biến tích cực, đa số các đạibiểu nêu cao tinh thần trách nhiệm của mình, luôn giữ mối liên hệ chặt chẽ với nhândân tại địa phương

Với vị trí, vai trò đã được pháp luật quy định, các đại biểu HĐND cấp xã đãthực hiện tốt các nhiệm vụ của người đại biểu nhân dân đó là tham gia đầy đủ các

kỳ họp do HĐND triệu tập và trong các kỳ họp các Nghị quyết của HĐND được cácđại biểu tham gia thảo luận, bàn bạc một cách dân chủ và trách nhiệm Đa số các đạibiểu đều tham gia tiếp công dân, tiếp xúc cử tri một cách nghiêm túc

Xác định được tầm quan trọng đó, HĐND cấp xã đã xây dựng chương trình,kế hoạch hoạt động cụ thể của từng đại biểu ngay từ đầu nhiệm kỳ cũng như chươngtrình công tác, kế hoạch hoạt động hằng năm Chất lượng các kỳ họp HĐND đượcnâng lên và ngày càng được sự chú ý, quan tâm của cử tri

Tóm lại, với những kết quả đạt được trong thời gian qua của đại biểu HĐNDcấp xã của huyện Hiệp Đức đã có những đóng góp tích cực đến kết quả hoạt độngchung của HĐND cấp xã góp phần quan trọng vào việc thực hiện các Nghị quyết vềphát triển Kinh tế - Xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương, cũng như vấn đềphát huy dân chủ ở cơ sở

Để nâng cao năng lực công tác và kỹ năng nghiệp vụ hoạt động cho các đạibiểu HĐND cấp xã, trong nhiệm kỳ HĐND huyện đã phối hợp với Phòng Nội vụ vàHĐND tỉnh để tổ chức tập huấn về kỹ năng nghiệp vụ hoạt động cho đại biểuHĐND cấp xã và các văn bản Luật liên quan cho các đại biểu

Song trên thực tế hoạt động của các đại biểu HĐND cấp xã của huyện Hiệp

Ngày đăng: 03/07/2019, 09:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hoàng Anh (2003), Tổ chức và hoạt động của HĐND cấp xã trong giai đoạn hiện nay, Dân chủ và Pháp luật, số 5/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hoàng Anh (2003), "Tổ chức và hoạt động của HĐND cấp xã trong giaiđoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Hoàng Anh
Năm: 2003
3. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX (2002), Nghị quyết số 17 - NQ/TW về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX (2002), "Nghị quyết số 17 - NQ/TWvề đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thịtrấn
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX
Năm: 2002
4. Ban Chấp hành Trung ương, Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 01/8/2007 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chấp hành Trung ương, "Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 01/8/2007 của Hộinghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về đẩy mạnh cải cáchhành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước
5. Bộ Chính trị (Khóa IX), Nghị quyết 48/NQ-TW ngày 24/5/2005 về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Chính trị (Khóa IX), "Nghị quyết 48/NQ-TW ngày 24/5/2005 về chiến lượcxây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, địnhhướng đến năm 2020
7. Nguyễn Đăng Dung, Tổ chức chính quyền địa phương Việt Nam theo Hiến pháp 1992, Hội thảo chính quyền địa phương Việt Nam - Sự hình thành, phát triển trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật qua các thời kỳ và một số bài học kinh nghiệm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đăng Dung, "Tổ chức chính quyền địa phương Việt Nam theo Hiếnpháp 1992
8. Nguyễn Đăng Dung (chủ biên), (2006), Tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam theo các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 1992 sửa đổi, bổ sung 2001, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đăng Dung (chủ biên), (2006), "Tổ chức bộ máy nhà nước Việt Namtheo các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 1992 sửa đổi, bổ sung 2001
Tác giả: Nguyễn Đăng Dung (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
9. Nguyễn Đăng Dung (chủ biên), (2006), Tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam theo các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 1992 sửa đổi, bổ sung 2001, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức bộ máy nhà nước Việt Namtheo các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 1992 sửa đổi, bổ sung 2001
Tác giả: Nguyễn Đăng Dung (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
10. Lê Tư Duyến, Chính quyền địa phương ở Việt Nam và vấn đề đổi mới hiện nay, Hội thảo chính quyền địa phương Việt Nam - Sự hình thành, phát triển trên cơsở Hiến pháp, pháp luật qua các thời kỳ và một số bài học kinh nghiệm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính quyền địa phương ở Việt Nam và vấn đề đổi mới hiện nay
11. Đại học Luật Hà Nội (2006), Giáo trình Lý luận Nhà nước và pháp luật, Nxb Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý luận Nhà nước và pháp luật
Tác giả: Đại học Luật Hà Nội
Nhà XB: NxbTư pháp
Năm: 2006
12. Đại học Quốc gia Hà Nội (2003), Giáo trình Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật
Tác giả: Đại học Quốc gia Hà Nội
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2003
13. Đại học Quốc gia Hà Nội – Khoa Luật (2005), Giáo trình lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý luận chung về nhà nước và pháp luật
Tác giả: Đại học Quốc gia Hà Nội – Khoa Luật
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2005
14. Đại học Quốc gia Hà Nội – Khoa Luật (2005), Giáo trình lý luận chung về nhà nước và pháp luật, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý luận chung về nhà nước và pháp luật
Tác giả: Đại học Quốc gia Hà Nội – Khoa Luật
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2005
15. Vũ Đức Đán (2002), Hoàn thành bộ máy chính quyền cấp xã và vấn đề phát huy dân chủ cơ sở”, Đề tài Khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thành bộ máy chính quyền cấp xã và vấn đề phát huy dân chủ cơ sở
Tác giả: Vũ Đức Đán
Năm: 2002
16. Phạm Văn Đạt (2012), Đổi mới tổ chức chính quyền đô thị ở nước ta hiện nay, Luận án Tiến sỹ Luật học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới tổ chức chính quyền đô thị ở nước ta hiện nay
Tác giả: Phạm Văn Đạt
Năm: 2012
17. Nguyễn Minh Đoan (2006), “Một số ý kiến về công tác cán bộ và chính sách đối với cán bộ ở nước ta”, Tạp chí Quản lý nhà nước, số 5, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về công tác cán bộ và chính sách đối với cán bộ ở nước ta”, "Tạp chí Quản lý nhà nước
Tác giả: Nguyễn Minh Đoan
Năm: 2006
18. Nguyễn Minh Đoan (2009), “Cải cách tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 10, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã ở Việt Nam hiện nay”, "Tạp chí Nghiên cứu lập pháp
Tác giả: Nguyễn Minh Đoan
Năm: 2009
19. Nguyễn Minh Đoan (2011), Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ViệtNam trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Tác giả: Nguyễn Minh Đoan
Nhà XB: NxbChính trị quốc gia
Năm: 2011
20. Nguyễn Minh Đoan (2013), “Đổi mới chính quyền địa phương nên tập trung vào đơn vị hành chính cơ sở”, Tạp chí Cộng sản, số 79, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính quyền địa phương nên tập trung vào đơn vị hành chính cơ sở”, "Tạp chí Cộng sản
Tác giả: Nguyễn Minh Đoan
Năm: 2013
21. Nguyễn Minh Đoan (2018), “Cải cách hành chính, tinh giản biên chế ở nước ta”, Tạp chí Khoa học nội vụ, số 23 tháng 3/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách hành chính, tinh giản biên chế ở nước ta”, "Tạp chí Khoa học nội vụ
Tác giả: Nguyễn Minh Đoan
Năm: 2018
22. Bùi Xuân Đức (2002), Đổi mới tổ chức chính quyền địa phương ở đô thị, Đề tài khoa học cấp bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Xuân Đức (2002), "Đổi mới tổ chức chính quyền địa phương ở đô thị
Tác giả: Bùi Xuân Đức
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w