a/ Trình bày phương pháp hố học lấy riêng từng khí.. 3, Nhúng thanh kim loại A vào 400ml dung dịch muối F cĩ nồng độ mol là CM .Sau khi phản ứng kết thúc ,lấy thanh kim loại rửa sạch ,là
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9-THCS NĂM HỌC 2006-2007
MƠN :HỐ HỌC ( Thời gian :150 phút ,khơng kể thời gian giao đề )
Câu 1 :( 4 điểm )
1/ Hỗn hợp khí A (ở điểu kiện tiêu chuẩn ) gồm CO và CO2
a/ Trình bày phương pháp hố học lấy riêng từng khí
b/Muốn chuyển tất cả khí A thành thành CO hoặc CO2 thì phải làm như thế nào ?
2/ Trong một chiếc cốc đựng muối cacbơnac kim loại hố trị I Thêm từ từ dung dịch
H2SO410% vào cốc cho tới khi khí vừa thốt hết thu được muối sunfat cĩ nồng độ 13,63 % Hỏi
đĩ là muối cacbơnac kim loại gì ?
Câu 2: ( 5 điểm )
1/ Cho Hỗn hợp khí gồm CH4 ; SO2 ; C2H2 ; C2H4 Trình bày phương pháp hố học thu được từng khí tinh khiết
2/ Từ các hố chất cĩ sẳn : H2 ; H2O ; Al4C3 ; NaOH ; H2SO4(đậm đặc) ; bột Ni ; Pd với các điều kiện nhiệt độ thích hợp ,người ta cĩ thể điều chế được những hợp chất hữu cơ nào ? Viết phương trình phản ứng minh hoạ ?
Câu 3 : ( 6 điểm )
Cho 6,45 gam Hỗn hợp hai kim loại hố trị II A và B tác dụng với dung dịch H2SO4 ( loảng ,dư ) Sau khi phản ứng xong thu được 1,12 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn ) và 3,2 gam chất rắn Lượng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,5M thu được dung dịch
D và kim loại E Lọc lấy E rồi cơ cạn dung dịch D thu được muối khan F
1, Xác định các kim loại A; B , biết rằng A đứng trước B trong dãy hoạt động hố học các kim loại
2, Đem lượng muối khan F nung ở nhiệt độ cao một thời gian thu được 6,16 gam chất rắn
G và V lít Hỗn hợp khí Tính thể tích khí V (đ.k.t.c) ,biết khi nhiệt phân muối F tạo thành oxit kim loại ; NO2 và O2
3, Nhúng thanh kim loại A vào 400ml dung dịch muối F cĩ nồng độ mol là CM Sau khi phản ứng kết thúc ,lấy thanh kim loại rửa sạch ,làm khơ và cân lại thấy khối lượng của nĩ giảm 0,1 gam Tính nồng độ CM ,biết rằng tất cả các kim loại sinh ra sau phản ứng bám trên bề mặt của thanh kim loại A
Câu 4 :Hỗn hợp khí B chứa mê tan và axêtylen :
A/ Hỗn hợp B cĩ thể tích 44,8 lit nặng 47 gam Tính thành phần phần trăm về thể tích mỗi khí cĩ trong Hỗn hợp B
B/ Đốt cháy hồn tồn 8,96 lit hỗn hợp B và cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào 200 ml dung dịch NaOH 20% ( d=1,2 g/ml ) Tính nồng độ phần trăm của mỗi chất tan trong dung dịch NaOH sau khi hấp thụ sản phẩm cháy
C/ Trộn V lít hỗn hợp khí B với V1 lít hydrocacbon X (chất khí ) thu được hổn hợp khí D nặng 271 gam
Trộn V1 lít hỗn hợp khí B với V lit hydrocacbon X ta thu được hỗn hợp khí E nặng 206 gam Biết V1 – V = 4,48 lít Hãy xác định cơng th ức phân tử của hydrocacbon X
……….………
(Thí sinh được phép sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học )
Trang 2SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9-THCS NĂM HỌC 2006-2007
………… ……… ………
ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM –HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC
Câu 1 : ( 5 điểm )
1/ Học sinh trình bày đúng được 1 ý được 1 điểm:
a/ Cho hỗn hợp khí A đi qua nước vôi trong dư ,lúc đó chỉ có CO2 phản ứng ,khí còn lại là CO .Phương trình : CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O ( 0,5 đ)
Lọc lấy kết tủa đem nung lên hoặc cho tác dụng với axit ta thu được khí CO2
Phương trình : CaCO3 → CaO + CO2 ( 0,5 đ)
b/ Muốn chuyển tất cả khí A thành CO2 thì oxi hoá hết CO thành CO2 bằng các oxit kim loại chẳng hạn : CuO + CO → Cu + CO2 ( 0,5 đ)
Ngược lại muốn chuyển tất cả khí A tạo thành CO thì cho hổn hợp khí A qua than nung nóng Phương trình : CO2 + C → 2 CO (0,5 đ)
2/ Gọi M là kim loại hoá trị I Công thức của muối :M2CO3
phương trình : M2CO3 + H2SO4 → M2SO4 + H2O + CO2
2M +60 (gam) 98 gam 2M +96 (gam) 44 gam Tính được khối lượng dung dịch H2SO4 = 980 (gam ) (0,25đ)
Tính được khối lượng dung dịch thu được = mdd H2SO4 + m M2CO3 - m CO2
Tính được nồng độ phần trăm của muối sunfat:
Viết được công thức của muối cacbonac :Na2CO3 (0,25 đ)
Câu 2 :
1/ Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch nước vôi dư Khí SO2 bị giữ lại :
.Lọc tách kết tủa cho tác dụng với dung dịch HCl dư ta thu được khí SO2 thoát ra
Hỗn hợp khí còn lại gồm CH4; C2H2; C2H4 dẫn thật chậm qua dung dịch AgNO3trong môi trường NH3
dư Khí C2H2 bị giữ lại theo phương trình :
Lọc lấy kết tủa cho tác dụng với dung dịch HCl dư ta thu được khí C2H2
Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua nước brôm dư Khí CH4 không tác dụng thoát ra ngoài (0,25 )
Khí C2H4 giữ lại theo phương trình :
Cho bột Zn dư vào dung dịch trên ,đun nhẹ ta thu được khí C2H4 (0,25 đ)
2/ Học sinh viết đúng mỗi phương trình được 0,25 điểm
Al4C3 + 12 H2O → 3CH4 + 4 Al(OH)3
C2H4 + H2 → C2H6
C2H4 + H2O→ C2H6O
Trang 3CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
C6H6 + H2 C6H12
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
Caâu 3 :