VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAMHỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ TẠI TỈNH VĨNH PHÚC Ngành: Chính sách
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, 2019
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
Ngành: Chính sách công
Mã số: 8 34 04 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN BÙI NAM
HÀ NỘI, 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực y tế tại tỉnh Vĩnh Phúc” là đề tài nghiên cứu độc lập của
riêng tôi, được đưa ra dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hìnhthực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế ở tỉnh Vĩnh Phúc Các số liệu
là trung thực và chưa được công bố tại các công trình nghiên cứu có nội dungtương đồng nào khác
Hà Nội, tháng 02 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Vân
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y
TẾ 6
1.1 Những vấn đề chung về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực 61.2 Sự cần thiết thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế 81.3 Ý nghĩa của việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế 91.4 Nội dung của việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế 91.5 Các chủ thể tham gia thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế 111.6 Các công cụ tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế 111.7 Các bước Tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế 121.8 Các nhân tố tác động đến việc thực hiện chính sách phát triển nhân lực
y tế hiện nay 14
Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ TỈNH VĨNH PHÚC THỜI GIAN QUA 16
2.1 Tình hình cơ bản của tỉnh Vĩnh Phúc tác động đến việc thực hiện chínhsách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế 162.2 Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tếtỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2017 212.3 Thực trạng việc hoàn thiện kế hoạch, xây dựng thể chế hóa và tổ chứctriển khai thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnhVĩnh Phúc 272.4 Kết quả thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế tại Tỉnh VĩnhPhúc 392.5 Đánh giá chung kết quả tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhânlực y tế ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2017 46
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN TỐT CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ TỈNH VĨNH PHÚC TRONG THỜI GIAN TỚI 54
3.1 Các căn cứ của việc xây dựng giải pháp 543.2 Hoàn thiện tổ chức nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triểnnhân lực ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc 553.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển nhânlực ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc 59
KẾT LUẬN 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Nội dung từ viết tắt Ký hiệu
An toàn vệ sinh lao động ATVSLĐBác sỹ BS
Bác sỹ chuyên khoa 1 BSCKI Bác sỹ chuyên khoa 2 BSCKIIBệnh viên BV
Cán bộ công chức, viên chức CBCCVCCán bộ y tế CBYT
Chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân CSBVSKNDCao đẳng CĐ
Ủy ban nhân dân UBNDSau đại học SĐH
Tiến sĩ TS
Trung cấp y tế TCYT Trang thiết bị TTB
Trạm y tế TYT
Y tế dự phòng YTDP
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Số liệu nhân lực y tế qua các năm (2014-2017) 22Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi và giới tính tại tỉnh Vĩnh Phúcgiai đoạn 2014-2017 25Bảng 3.1: Nhu cầu nhân lực y tế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 55
Biểu đồ 2.1: Thể hiện số lượng nhân lực qua các năm 2014-2017 23Biểu đồ 2.2: Cơ cấu độ tuổi của CBCCVC ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc 25Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giới tính của CBCCVC ngành Y tế tỉnh Vĩnh Phúc qua
4 năm gần đây (2014-2017) 26
Trang 7tế, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Cùng với sự phát triển của đấtnước, đội ngũ nhân lực đã được tăng cường cả về số lượng và chất lượng; trình
độ lãnh đạo, quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận được nâng lên, cơ cấu cán
bộ ngày càng hợp lý hơn Nhận định rằng nhân lực y tế là thành phần quantrọng trong hệ thống y tế, là yếu tố chính đảm bảo sự hiệu quả và chất lượngdịch vụ y tế Chính vì vậy, phát triển nguồn nhân lực y tế là nhiệm vụ quan trọngcủa ngành y tế, để làm sao đảm bảo được sức khỏe cộng đồng một cách tốt nhất.Nhân lực y tế được hiểu là nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động chăm sóc,khám chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe cho con người, trong đó bao gồm nguồnnhân lực làm công tác chuyên môn và không chuyên trong lĩnh vực dịch vụ y tế,nhân lực làm công tác quản lý… Tất cả đều nhằm đem lại sức khỏe, sự sống chocon người
Trong những năm qua, ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc đã nhận thức được tầmquan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của ngành nên luôn tìm cách
để phát triển nguồn nhân lực và đã đạt được những thành công nhất định: độingũ cán bộ y tế được tăng cường; trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực ngàycàng được nâng cao; các chính sách đãi ngộ, thu hút nhân lực bước đầu nhà nướcđầu tư quan tâm Tuy nhiên thực tiễn hiện nay nhu cầu chăm sóc sức khỏe của
xã hội ngày càng tăng do dân số tăng nhanh, kinh tế xã hội phát triển, bên cạnhnhững thành tự đã đạt được, công tác phát triển nguồn nhân lực của ngành y tếtỉnh Vĩnh Phúc vẫn bộc lộ nhiều bất cập: thiếu nhân lực trầm trọng cả về sốlượng và chất lượng; cơ cấu nhân lực mất cân đối theo ngành đào tạo và theo
Trang 8tuyến; công tác đào tạo và chính sách sử dụng cán bộ y tế chưa hợp lý; chưa cóchế độ đãi ngộ
Trang 9xứng đáng cho cán bộ y tế về công tác ở miền núi, vùng sâu, vùng xa Trước thựctrạng đó, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp khả thi để phát triển nguồn nhânlực ngành y tế của tỉnh nhằm đáp ứng sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dântrong nhiều năm tới là vấn đề hết sức cấp bách và cần thiết.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong bài viết “Xây dựng nguồn nhân lực Ngành Y tế - Kết quả và một sốgiải pháp” Thạc sĩ Đỗ Thị Nhường trường Đại học Y dược Thái Nguyên đăngtrên Tạp trí Lí luận Chính trị đã đề ra một số giải pháp nhằm củng số cả về chấtlượng và số lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực Y tế hiện nay [17]
Tác giả Vũ Bá Thể (2005), “Phát huy nguồn lực con người để CNH, HĐH
- Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam”, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội,
Hà Nội Cuốn sách tiếp cận theo quan hệ kinh tế quốc tế, tập trung phân tích vàlàm rõ cơ sở lý luận liên quan đến NNL; kinh nghiệm phát triển NNL của một sốnước tiên tiến trên thế giới; đánh giá thực trạng NNL nước ta cả về quy mô, tốc
độ, chất lượng NNL và rút ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của nhữnghạn chế trong phát triển NNL; đề xuất các giải pháp nhằm phát triển NNL củaViệt Nam trong thời gian tới [24]
Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, để đánh giá được chất lượng nguồn nhânlực cần phải xác định được các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực cũngnhư áp dụng phương pháp đánh giá phù hợp Trong khi mỗi đơn vị, mỗi địaphương cần phải xây dựng các tiêu chí đánh giá riêng căn cứ vào đặc điểm vàđiều kiện riêng của mình Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá chất lượngnguồn nhân lực thông qua việc thực thi chính sách, xây dựng các tiêu chí đánhgiá và áp dụng các phương pháp đánh giá là rất cần thiết
Tuy nhiên cho đến nay chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về chính sáchphát triển nhân lực ngành y tế hiện nay nói chung và tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng.Chính vì lý do trên, là một viên chức đang công tác tại Bệnh viện đa khoa tỉnhVĩnh Phúc, đứng trước một số vấn đề cấp thiết như đã nêu ở phần trên, tác giả đã
chọn vấn đề nghiên cứu đề tài: “Thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân
Trang 10lực trong lĩnh vực y tế tại tỉnh Vĩnh Phúc” để làm đề tài cho luận văn cao học
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu học viên đề ra các nhiệm vụ sau:
Phân tích, đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách phát triển nguồnnhân lực của ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua
Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển chính sách nguồn nhân lực ngành y
tế tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến việc thực hiện chínhsách phát triển nguồn nhân lực của ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Luận văn vận dụng cách tiếp cận nghiên cứu chính sách qua tiếp cận đangành, liên ngành khoa học xã hội và phương pháp nghiên cứu chính sách công
Trang 11Đó là cách tiếp cận quy phạm chính sách công về chu trình chính sách từ hoạchđịnh đến xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia củacác chủ thể chính sách.
Luận văn tiếp cận và phân tích các yếu tố trong việc thực hiện chính sáchphát triển nguồn nhân lực y tế dựa trên các chủ trương, đường lối của Đảng vàNhà nước, vận hành trong một bối cảnh lịch sử cụ thể, có tính hệ thống, và tácđộng biện chứng với nhau
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Căn cứ vào các thông tin, nguồn dữliệu thu thập được tiến hành xử lý và phân tích; Qua các số liệu UBND tỉnh, Bộ
Y tế, Sở Y tế , các văn bản của Đảng và Nhà nước liên quan đến phát triển NNL.Phương pháp thống kê: Khai thác số liệu Nguồn nhân lực y tế từ các báocáo thống kê của Sở Y tế, Sở Nội vụ, Tỉnh ủy, UBND, Sở KH&CN… tỉnh VĩnhPhúc
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các thầy, cô giáo,các nhà khoa học trong cơ quan và đồng nghiệp
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Luận văn đã vận dụng lý luận về thực hiện chính sách phát triển nguồnnhân lực vào lĩnh vực ngành y tỉnh Vĩnh Phúc, thông qua các giải pháp đề xuất
đó giúp lĩnh vực ngành y tỉnh Vĩnh Phúc có chính sách phát triển nhân lực hợp
lý, tạo ra những lợi thế về nhân lực trong chiến lược phát triển của ngành y tỉnhnhà
Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp thêm những lý luận và bài họcthực tiễn trong nghiên cứu thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực vàothực tế tại lĩnh vực ngành y, là tài liệu tham khảo cho các bạn đọc quan tâm đếnvấn đề ứng dụng lý luận trong ngành y của nước nhà
7 Kết cấu của luận văn
Chương 1 Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển nguồn
nhân lực
Trang 12Chương 2 Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực
ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua
Chương 3 Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách phát triển
nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới
Trang 13Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ
1.1 Những vấn đề chung về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực
1.1.1 Một số khái niệm
a Chính sách
“Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối,nhiệm vụ.Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên nhữnglĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùythuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…”
b Chính sách công
Theo James Aderson: chính sách là một quá trình hành động có mục đíchđược theo đuổi bởi một hay nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họquan tâm Chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay cácnhà quản lý đề ra để quản lý một vấn đề nào đó thuộc phạm vị thẩm quyền củamình
Theo William Jenkins, chính sách công là “một tập hợp các quyết định
có liên quan với nhau được ban hành bởi một nhà hoạt động chính trị hoặcmột nhóm các nhà hoạt động chính trị liên quan đến lựa chọn các mục tiêu vàcác phương tiện để đạt mục tiêu trong một tình huống cụ thể thuộc phạm vithẩm quyền của họ” [10,tr.3]
Tâc giả rút ra khái niệm như sau: “Chính sách công là tập hợp các quyếtđịnh chính trị có liên quan của nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể vớigiải pháp và công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêuxác định của đảng chính trị cầm quyền”
c Nhân lực
Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, gồm thể lực, trí lực và nhân cách
d Nguồn nhân lực
Trang 14Nguồn nhân lực, chất lượng đóng vai trò quyết định, nhất là trong giai đoạnhiện nay, khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển mạnh mẽ thì nguồn nhân lực
có chất lượng cao có vai trò quyết định trong sự phát triển nhanh và bền vững
e Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Chính sách phát triển nguồn nhân lực là một công cụ quan trọng của Nhànước trong việc tạo điều kiện và thúc đẩy sự phát triển của nguồn nhân lực Mụctiêu hướng tới của các chính sách phát triển nguồn nhân lực là phải phát huyđược nhân tố con người trên cơ sở đảm bảo công bằng, bình đẳng về quyền lợi,nghĩa vụ công dân, kết hợp tốt tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội; chú trọngnâng cao đời sống vật chất, đồng thời với đời sống tinh thần
g Khái niệm nhân lực y tế
Nhân lực y tế là đội ngũ những người với sứ mệnh chăm sóc sức khỏe chocộng đồng, là những người ngày đêm gắn với bệnh tật để đem lại tiếng cười, sựsống cho con người Nhưng đến nay, nhu cầu xã hội ngày càng cao, dân số tăngnhanh, dịch bệnh nhiều càng đòi hỏi ở người cán bộ y tế có tay nghề vững vàng,ứng cứu nhanh trong mọi tình huống và hơn hết giữ vững hình ảnh về người thầythuốc của nhân dân Tuy nhiên tỉ lệ về cán bộ Y tế so với số dân ở nước ta chothấy nhân lực ngành y còn thiếu trầm trọng
h Khái niệm về phát triển nhân lực y tế
Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hộicủa địa phương hay một quốc gia
i Khái niệm về chính sách phát triển nhân lực y tế
Nguồn nhân lực y tế đóng vai trò quan trọng và quyết định đến sự phát triển
y tế của địa phương đó do đó khái niệm về chính sách phát triển nhân lực y tếđược hiểu là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước vềphát triển nhân lực y tế nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể, giải pháp, công cụchính sách để giải quyết vấn đề phát triển y tế , an sinh xă hội theo mục tiêu củaĐảng và Nhà nước đã xác định Dưới góc độ khoa học của chính sách công cóthể định nghĩa chính sách phát triển nhân lực ngành y tế: “Là quan điểm, quyết
Trang 15sách, quyết định chính trị của Nhà nước về phát triển nhân lực ngành y tế vớimục tiêu, giải pháp, công cụ cụ thể nhằm xây dựng nhân lực ngành y tế có cơcấu, số lượng, chất lượng hợp lý, có đủ trình độ, năng lực chuyên môn, phẩmchất đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của sự nghiệp chăm sóc
và bảo vệ sức khỏe nhân dân”
Chính sách phát triển nhân lực ngành y tế cần bao quát các nội dụng sau:Đảm bảo đủ nhân lực có trình độ cho tất cả các tuyến khám chữa bệnh,phòng bệnh, các vùng địa lý theo quy định; bố trí nhân lực cán bộ y tế hợp lý, đủ
số lượng và chất lượng
Tập trung đầu tư cho các cơ sở đào tạo; đa dạng hoá các hình thức đào tạonhằm đảm bảo đủ nhân lực, số lượng, chất lượng, cơ cấu lao động cho các cơ sở
y tế trong hiện tại cũng như trong tương lai
k Đặc điểm của nguồn nhân lực ngành y tế
Là loại lao động đặc thù, gắn với trách nhiệm cao trước sức khỏe của conngười và tính mạng của người bệnh
Thời gian đào tạo nhân viên y tế dài hơn các ngành khác
Kỹ năng nhân lực phải được đào tạo liên tục
l, Vai trò của nhân lực Y tế
Ngày nay nguồn nhân lực y tế vẫn đang được nhà nước quan tâm, đầu tư vàcoi đây là mục tiêu, chú trọng hàng đầu Tình trạng nhân lực nhân lực y tế thiếu
ở nhiều chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giải phẫu bệnh, Pháp y Do dân sốngày càng tăng, nhu cầu chăm sóc sức khỏe nói chung, khám chữa bệnh nóiriêng của người dân ngày càng tăng cao, đó cũng là một bài toán đối với ngành y
tế phải có kế hoạch phát triển nhân lực y tế trong hệ thống khám chữa bệnh
1.2 Sự cần thiết thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế
Thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế là một khâu quan trọng,
là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể chính sách thành hiện thực vớicác đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu nhất định Thực hiện chính sách pháttriển nguồn nhân lực y tế đóng vai trò:
Trang 16Là bước thực hiện hóa chính sách vào hiện thực đời sống.
Là cơ sở hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực y tế
Tạo được nguồn nhân lực y tế có chất lượng cao, nâng cao chất lượng chămsóc sức khỏe nhân dân
Là cơ sở để vận dụng chính sách vào cuộc sống
Đảm bảo giải quyết được các vấn đề về nhân lực y tế đang đặt ra đồng thời
để đạt được các mục tiêu trong tương lai
1.3 Ý nghĩa của việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế
Thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành y tế có ý nghĩa đặc biệtquan trọng, thể hiện:
Thực hiện chính sách là khâu trọng tâm kết nối các bước trong chu trìnhchính sách thành một hệ thống
Nếu chính sách phát triển nhân lực ngành y tế được thực hiện tốt sẽ tạođộng lực tích cực cho nhân lực ngành y tế làm việc năng suất, chất lượng vàngược lại sẽ tác động tiêu cực đến chất lượng nguồn nhân lực
Trong quá trình thực hiện chính sách sẽ nảy sinh và phát hiện ra các vấn đềcần điều chỉnh, bổ sung
Thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành y tế là cơ sở để phân tích vàđánh giá chính sách
1.4 Nội dung của việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế
a Xây dựng Chính sách phát triển số lượng nhân lực y tế
Số lượng nhân lực y tế là nói đến bao gồm toàn bộ cán bộ quản lý lãnh đạo
và nhân viên y tế thuộc biên chế, hợp đồng đang làm trong hệ thống y tế cônglập, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu y, dược và tất cả những người đang thamgia vào các hoạt động quản lý và cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân.Ngành y tế cần xây dựng kế hoạch cụ thể về nhân lực trên cơ sở sở đó có kếhoạch đào tạo, tuyển dụng theo lộ trình nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực y tế cả
về số lượng và chất lượng
b Xây dựng việc thực hiện Chính sách nâng cao chất lượng nhân lực y tế
Trang 17Lực lượng trẻ, sức khỏe tốt, năng động, dễ tiếp thu cái mới, nắm bắt côngnghệ nhanh, cần cù, sáng tạo trong công việc, có ý thức cầu tiến.
Mạng lưới khám chữa bệnh được đầu tư nâng cấp; hệ thống cung cấp cácdịch vụ y tế được mở rộng, tỷ lệ người mắc bệnh được chăm sóc về y tế đã tănglên Các kỹ thuật chuẩn đoán và điều trị hiện đại được triển khai đạt hiệu quả,đáp ứng phần lớn nhu cầu khám trị bệnh cho nhân dân trong tỉnh
Công tác xã hội hóa y tế được quan tâm đẩy mạnh thu hút nhiều nguồn lựccho ngành y tế góp phần giải quyết tình trạng quá tải của y tế công và đáp ứngnhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân
Chất lượng nhân lực y tế thể hiện ở trình độ chuyên môn, năng lực làmviệc, đạo đức ngành y hay còn gọi là y đức cán bộ
Hàng năm ngành y tế thường tổ chức đào tạo chuyển giao công nghệ, nângcao tay nghề, cử cán bộ đi học BSCKI, BSCKII, Thạc sĩ, Tiến sĩ nhằm đáp ứngnhu cầu phát triển chuyên môn cao của ngành y tế
c Xây dựng cơ cấu nhân lực y tế hợp lý
Đảm bảo cơ cấu nguồn nhân lực theo ngành nghề đào tạo, tỷ lệ dược sĩ đạihọc trên một bác sĩ và tỷ lệ điều dưỡng trên một bác sĩ hiện nay đều đang ở mứcthấp, vì vậy cần bổ sung số lượng dược sĩ đại học và nhân viên điều dưỡng chocác cơ sở khám chữa bệnh
Đảm bảo cơ cấu theo chuyên môn: Phân chia theo cấp đào tạo của từngchuyên khoa Cơ cấu theo độ tuổi: Theo từng nhóm tuổi, Cơ cấu theo giới tính:Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa nam và nữ.Nhằm bố trí công việc và vị trí việc làmhợp lý
Đảm bảo phân bổ cán bộ y tế đồng đều theo các tuyến, nhằm phục vụ tốtcho nhu cầu khám chữa bệnh của người dân
d Có Chính sách đãi ngộ hợp lý và xứng đáng đối với nhân lực y tế
Các chế độ phụ cấp ưu đãi hiện hành cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợpvới tình hình thực tế như:
Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề
Trang 18Chế độ phụ cấp trực.
Chế độ phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật
Tăng cường các khoản chi phúc lợi để chăm lo, hỗ trợ đời sống cho các cán
bộ có thu nhập thấp, nhất là cán bộ trẻ mới ra trường
Ngoài ra, tỉnh cần ưu tiên dành ra một khoản kinh phí để bổ sung chínhsách đãi ngộ cho nhân viên y tế ngoài chính sách đãi ngộ chung của nhà nước.Xây dựng cơ chế áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội đối với những trường hợp bị
rủi ro xảy ra tai nạn nghề nghiệp đối với cán bộ y tế đang làm nhiệm vụ
Ngoài yếu tố vật chất cần xây dựng và làm tốt yếu tố tinh thần động viênkịp thời nhân viên y tế như có chế độ khen thưởng đối với những cán bộ tận tụyhoàn thành xuất sắc công việc được giao
1.5 Các chủ thể tham gia thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
Chủ thể ban hành chính sách là Nhà nước, cụ thể là các cơ quan có thẩmquyền trong bộ máy Nhà nước như: Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội,Chính phủ, Bộ Nội Vụ, Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáodục và Đào tạo, Bộ Lao động - thương binh và xã hội
Từ những cơ sở trên, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Y tế VĩnhPhúc, các đơn vị trong ngành y tế, đặc biệt là các bệnh viện tuyến tỉnh của VĩnhPhúc đã xây dựng và thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế của ngành y
tế tỉnh phù hợp với điều kiện phát triển cũng như nhu cầu thực tế của bệnh việntrong từng giai đoạn
1.6 Các công cụ tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
a Công cụ tuyên truyền phổ biến chính sách
Giúp cho mọi người hiểu rõ về chính sách, về tính đúng đắn của chính sách
để họ tự giác thực hiện
Việc phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách PTNLNYT giúp chocông chức, viên chức và nhân viên ngành y tế (là đối tượng thụ hưởng trực tiếpcủa chính sách) hiểu rõ về mục đích, yêu cầu và tính đúng đắn của chính sách
để họ tự giác thực hiện
Trang 19b Công cụ tài chính
Đây là phương pháp khả thi và đem lại hiệu quả kinh tế cao
c Công cụ dựa vào hành chính - tổ chức
Là các phương pháp tác động dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệthống quản lý, tức là hệ thống của chủ thể thực hiện chính sách
Như vậy, trong triển khai thực thi chính sách phát triển nhân lực y tế hiệnnay, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã sử dụng phối hợp, phong phú, linhhoạt các loại công cụ nêu trên nhằm thực thi tốt nhất các giải pháp đã đặt ra chophát triển nguồn nhân lực y tế một cách tốt nhất, đem lại hiệu quả cao nhất
1.7 Các bước Tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
a Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
Kế hoạch triển khai thực thi chính sách phát triển nhân lực y tế được xâydựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống Bao gồm những nội dung cơ bảnsau:
Tổ chức điều hành: các chủ thể, cơ quan chủ trì và phối hợp triển khai thựchiện chính sách công, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực để tham gia thựcthi chính sách cơ chế trách nhiệm của các bên tham gia…
Dự kiến các nguồn lực: nguồn lực cơ sở vật chất, Nguồn lực tài chính… Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực thi chính sách: phương thức, hìnhthức kiểm tra giám sát tổ chức thực thi chính sách, biện pháp khen thưởng, kỷluật cá nhân, tập thể trong thực thi chính sách Trên cơ sở đó để đánh giá chínhsách
b Tuyên truyền chính sách
Việc tuyên truyền phổ biến chính sách này giúp cho NLNYT có trách nhiệmnhận thức đầy đủ tầm quan trọng và có thái độ đúng đắn trong quá trình thực thichính sách Có nhiều cách tuyên truyền như mở lớp tập huấn, thông qua báo chí,truyền thông… Trong xây dựng hệ thống các văn bản hướng dẫn để thực hiệnchính sách phát triển NLNYT phải đảm bảo chính xác, đúng với các quy địnhtrong chính sách, để đơn giản, cụ thể, dễ hiểu, dễ thực hiện
c Phân công, phối hợp thực hiện chính sách
Trang 20Trong phân công nhiệm vụ thực hiện chính sách phát triển NLNYT cầnquan tâm đến khả năng, trình độ năng lực chuyên môn và thế mạnh của từng tổchức, cá nhân, cơ quan để từ đó phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực.Tránh chồng chéo nhiệm vụ.
Chính sách phát triển nhân lực y tế được thực thi trên phạm vi không gianrộng lớn, vì thế số lượng các đối tượng cá nhân và tổ chức tham gia thực thichính sách là rất lớn
Ngoài ra c̣òn có một số cơ quan nhà nước có liên quan đến việc thực hiệnchính sách phát triển nhân lực y tế gồm: Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính;
Bộ Nội vụ
d Duy trì chính sách phát triển nhân lực ngành y tế
Duy trì chính sách phát triển viên chức bảo đảm cho chính sách này tồn tại
và phát huy được tác dụng trong môi trường thực tế Đòi hỏi cán bộ thực thichính sách phải có năng lực hay kiến thức sử dụng vận dụng linh hoạt trong thựctiễn đem lại hiệu quả cao trong việc thực thi chính sách
Việc duy trì tốt chính sách phát triển NLNYT đảm bảo chính sách tồn tại
và phát huy tác dụng bền vững Chính sách không được duy trì sẽ dẫn đến hiệuquả chính sách thấp, gây lăng phí, không đáp ứng được yêu cầu của chính sách
e Điều chỉnh chính sách phát triển nhân lực ngành y tế phù hợp
Điều chỉnh chính sách phát triển NLNYT trong quá trình thực hiện chínhsách để chính sách phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tế Xây dựng
và điều chỉnh chính sách để đáp ứng yêu cầu, mục tiêu và phù hợp với tình hìnhthực tế Điều chỉnh chính sách nhưng không làm thay đổi mục tiêu chính sách,nếu thay đổi mục tiêu thì chính sách này coi như thất bại
Trong thời gian qua, dưới sự chỉ đạo của Chính phủ và Ban chỉ đạo Nhànước về y tế, ngành y tế và các ngành có liên quan, đã xây dựng và ban hànhhàng loạt các văn bản pháp quy, kế hoạch, đề án, chiến lược, chương trình hànhđộng, như:
Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 về việc
Trang 21Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước;[3].
Quyết định 2992/QĐ-BYT ngày 17/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế phêduyệt Kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giaiđoạn 2015-2020[2]
Kết quả thu được trong thời gian triển khai thực hiện chính sách phát triểnnhân lực y tế là đã đi vào cuộc sống, các dịch vụ y tế đa dạng, trình độ chuyênmôn cao, máy móc trang thiết bị hiện đại, cán bộ y tế dần được người dân tintưởng, “Ngành y tế hướng đến sự hài lòng của người bệnh”, thể hiện chính sáchhiệu quả cũng như công tác tuyên truyền chính sách đã đến được địa bàn vùngsâu, vùng xa và đã được tiếp cận chính sách
1.8 Các nhân tố tác động đến việc thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế hiện nay
Căn cứ vào tính chất của vấn đề chính sách
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành và thực hiện nhiềuchính sách liên quan đến PTNLNYT và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.Mặc dù những chính sách đó đã tác động tích cực và giải quyết phần nào đượccác vấn đề thực tiễn đòi hỏi của xã hội, tuy nhiên những chính sách đã được banhành và thực hiện vẫn chưa thực sự có tính đột phá
Căn cứ vào môi trường thực thi chính sách
Môi trường thực thi chính sách phát triển NLNYT ở nước ta hiện nay cónhiều thuận lợi Đó là: hệ thống chính trị ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho việcthực hiện chính sách phát triển NLNYT Tuy nhiên, môi trường thực hiện chínhsách này cũng đòi hỏi và phụ thuộc rất nhiều vào thái độ và năng lực cán bộ thựcthi chính sách Đòi hỏi về Chất lượng và y đức của người thầy thuốc
Căn cứ vào trình độ cán bộ thực thi chính sách
Thực thi chính sách cần thực hiện đúng, đầy đủ các bước trong quá trình tổchức thực hiện chính sách Đây là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầuảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách nói chung và chính sách phát triểnNLNYT ở nước ta nói riêng Thực hiện chính sách luôn luôn là một chu trình đòi
Trang 22hỏi phải thực hiện đầy đủ các bước, các khâu bởi các bước này có mối quan hệchặt chẽ với nhau.
Căn cứ vào tiềm lực khả năng tài chính của các nhóm đối tượng chính
sách
Đây là yếu tố quyết định khả năng đào tạo, thu hút và sử dụng có hiệu quảnhân lực y tế Không đảm bảo điều kiện vật chất cho quá trình thực hiện chínhsách cũng sẽ tác động đến việc duy trì chính sách - một trong những bước rấtquan trọng của quá trình thực thi chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế
Tiểu kết chương
Ở Việt Nam chính sách phát triển nguồn nhân lực được Đảng và Nhà nước
ta xác định là quốc sách hàng đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước và hội nhập với các nước khác
Để thực hiện có hiệu quả chính sách phát triển nguồn nhân lực, các nhàlãnh đạo, nhà hoạch định chính sách, đã vận dụng nội dung phát triển nguồnnhân lực của các nước tiên tiến và đi trước để xây dựng chính sách phát triểnnguồn nhân lực cho phù hợp với điều kiện và tình hình phát triển ở VN
Chương 1 tác giả đã diễn giải một cách khá đầy đủ và cụ thể, rõ ràng cácvấn đề lý luận về chính sách và thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ởViệt Nam nói chung và nguồn nhân lực y tế nói riêng Trên cơ sở đó tác giả đãđưa ra nội dung, các vấn đề tổ chức thực hiện chính sách phát triển nguồn nhânlực y tế để làm cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách pháttriển nhân lực y tế tại tỉnh Vĩnh Phúc sẽ được trình bày cụ thể ở chương 2
Trang 23Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ TỈNH VĨNH PHÚC
THỜI GIAN QUA 2.1 Tình hình cơ bản của tỉnh Vĩnh Phúc tác động đến việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế
2.1.1 Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội
a Đặc điểm tự nhiên
Với lợi thế về vị trí địa kinh tế - chính trị và hệ thống đường giao thôngthuận lợi giữa Vĩnh Phúc và vùng thủ đô, tạo ra một lợi thế so sánh trong cungcấp các dịch vụ vui chơi, giải trí cho cư dân thủ đô (thị trường du lịch có quy môlớn) nên Vĩnh Phúc đã và đang tập trung phát triển công nghiệp và các lĩnh vực
du lịch có thế mạnh như: du lịch lễ hội và tín ngưỡng; du lịch sinh thái; du lịchdanh thắng và nghỉ dưỡng Khí hậu không khắc nghiệt, gần với các Bệnh việnTrung ương Vị trí địa lý vừa thuận lợi vừa khó khăn và là một trong nhữngthách thức với ngành y tế Vĩnh Phúc
b Đặc điểm kinh tế
Kinh tế phát triển, tích lũy xã hội tăng, tạo điều kiện mở rộng qui mô vàxây dựng mới các cơ sở y tế, mua sắm nhiều trang thiết bị kỹ thuật cao Thunhập của người dân ngày càng tăng lên đã xuất hiện thêm nhiều nhu cầu mới
về khám chữa bệnh
c Đặc điểm xã hội
Theo thống kê, năm 2017 thu nhập bình quân đầu người đạt 78 triệu đồng/người/năm Qui mô dân số không ngừng tăng lên (0.3%/ năm); tỷ lệ hộ nghèogiảm;
d Quy mô dân số
Trang 24Quy mô dân số ở mức trung bình, dân số của tỉnh tương đối trẻ Theo sốliệu báo cáo năm 2017, quy mô dân số ở mức trên 1 triệu người; lực lượng laođộng trong độ tuổi chiếm tỷ lệ khá cao, chiếm tới 70% dân số.
Vĩnh Phúc là tỉnh có tỷ lệ học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng năm 2017 đạt0,77 học sinh/100 dân đây là tỷ lệ đạt cao trong cả nước
Có thể nói chất lượng dân số ngày càng được cải thiện đó vừa là mục tiêu,vừa là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quy hoạch công tác an sinh xã hộicủa tỉnh giai đoạn 2015-2020
2.1.2 Tình hình phát triển ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017)
(2014-Trong những năm qua, cùng với phát triển kinh tế - xã hội, sự nghiệp y tếcủa tỉnh đã được quan tâm, công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân đã đạtđược những kết quả quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống chonhân dân và tăng cường nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hệ thống tổ chức, mạng lưới y tế được củng cố; cơ sở vật chất thường xuyênđược quan tâm đầu tư; nguồn nhân lực được bổ sung về số lượng và chất lượng;chất lượng dân số đạt kết quả nhất định; lĩnh vực dự phòng có nhiều tiến bộ,không để dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn tỉnh; các dịch vụ y tế ngày càng đadạng, cơ bản đáp ứng được yêu cầu của nhân dân; y đức có nhiều chuyển biếntích cực
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, sự nghiệp y tế còn nhiều hạn chế vàbất cập so với yêu cầu hiện nay: Cơ sở vật chất các bệnh viện lớn của tỉnh chưađược đầu tư đồng bộ theo tiêu chuẩn tiên tiến, hiện đại; trang thiết bị y tếcòn thiếu, công nghệ lạc hậu; huy động nguồn lực xã hội hóa còn ở mức thấp;năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ thầy thuốc hạn chế, thiếu người cótrình độ, kinh nghiệm, tay nghề cao ở tất cả các lĩnh vực chuyên môn và cáctuyến Chất lượng khám chữa bệnh chưa cao, tỷ lệ kỹ thuật thực hiện theo phântuyến thấp, chưa kết nối hiệu quả với tuyến trung ương để khám chữa bệnh tạitỉnh Tình trạng quá tải ở một số bệnh viện tuyến tỉnh chậm được khắc phục, chưa
Trang 25khai thác hết thế mạnh của từng bệnh viện Nhìn chung, so với sự phát triển củatỉnh trong gần 20
Trang 26năm qua và nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân thì sự nghiệp y tế của tỉnhphát triển còn chậm, lĩnh vực khám chữa bệnh đang ở mức thấp hơn các tỉnh lâncận, chưa tương xứng với sự phát triển của tỉnh.
Nguyên nhân chủ quan chủ yếu của những hạn chế đó là: Công tác thammưu, đề xuất, quản lý của ngành chuyên môn còn hạn chế và bất cập; công táclãnh đạo, chỉ đạo chưa quyết liệt Lãnh đạo của một số đơn vị của ngành chưa đổimới tư duy, chưa năng động, sáng tạo để vượt qua khó khăn Đầu tư từ ngân sáchnhà nước cho cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị còn hạn chế, chưa đáp ứngđược yêu cầu phát triển kỹ thuật và công tác phòng bệnh, chữa bệnh Cơ chế,chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y tếcòn bất cập, chưa phát huy hiệu quả Mô hình tổ chức hệ thống y tế địa phương,nhất là ở tuyến cơ sở trong nhiều năm không ổn định
Tỷ lệ xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế xă là 100% (137/137 xã)
Mạng lưới y tế tuyến huyện
Mạng lưới y tế cơ sở được tổ chức lại theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP vàThông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV Hệ thống y tế tuyến huyện baogồm 9 Trung tâm y tế tuyến huyện Đảm nhiệm công tác dự phòng, khám chữabệnh trên địa bàn huyện Quy mô 820 giường bệnh tại các huyện: Tam Đảo, BìnhXuyên, Vĩnh Yên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Lập Thạch, Tam Dương, Sông Lô vàBình Xuyên Các BVĐK huyện có quy mô từ 50 đến 150 giường, đều được đầu
tư xây dựng cơ sở vật chất, tuy chưa được hoàn chỉnh nhưng cũng làm thay đổi
bộ mặt của các đơn vị Trang thiết bị y tế hiện đại hàng năm được bổ sung như:máy siêu âm, máy xét nghiệm, các dụng cụ phẫu thuật, xe ô tô cứu thương tạođiều
Trang 27kiện cho nhân dân được tiếp cận với các dịch vụ y tế công gần nhất, chất lượng dịch vụ y tế được cải thiện một bước [28].
Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có trên 100 doanh nghiệp vừa và lớn có Trạm
y tế và cán bộ y tế tham gia CSSK người lao động Các cơ sở y tế này chủ yếulàm nhiệm vụ CSSK ban đầu cho cán bộ viên chức của nhà máy, xí nghiệp
Cơ sở Khám chữa bệnh bộ ngành đóng trên địa bàn tỉnh
Tuyến trung ương có Bệnh viện Lao và bệnh phổi Trung ương Phúc Yênvới quy mô 200 giường
Các cơ sở khám chữa bệnh của Quân đội và các Ngành như:
Bệnh viện Quân y 109 (của QKII) với 300 giường bệnh
BVĐK của Bộ Giao thông vận tải với quy mô 200 giường bệnh
Các bệnh viện trên ngoài chức năng KCB cho ngành mình còn dànhkhoảng 10% số GB để tiếp nhận và điều trị cho nhân dân trong tỉnh
Số giường bệnh do Sở Y tế quản lý năm 2017 (không tính giường bệnh củacác Trạm y tế xã) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là 2.250 Số giường bệnhcông/10.000 dân tăng từ 21 năm 2010 lên 31 năm 2016 Số giường bệnh/10.000dân đã tăng lên đáng kể trong thời gian qua, nhưng vẫn còn thấp so với cáctỉnh lân cận (như Phú Thọ: 33,04)
- Cơ sở khám chữa bệnh Y tế tư nhân
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 01 bệnh bệnh viện tư nhân thực hiện chứcnăng khám chữa bệnh nội trú, các cơ sở y tư nhân bao gồm các phòng khám đakhoa, chuyên khoa, các phòng chẩn trị YHCT và các nhà thuốc tư nhân Đến nay
có 233 cơ sở hành nghề y tư nhân và 441 cơ sở dược tư nhân Trong số các cơ sởKCB tư có 47% là phòng chẩn trị YHCT, số phòng khám chuyên khoa chiếm gần31% Các cơ sở y tế tư nhân đều có giấy phép hoạt động và do cán bộ có chuyênmôn về lĩnh vực hành nghề đảm nhiệm Các PKĐK và chuyên khoa tập trung chủyếu ở thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên
Mạng lưới cấp cứu vận chuyển
Như các tỉnh/thành khác trong cả nước, Vĩnh Phúc chưa có mạng lưới vậnchuyển cấp cứu Bệnh nhân cấp cứu chủ yếu được đưa vào các PKĐKKV hoặckhoa Hồi sức cấp cứu, khoa Ngoại của các bệnh viện Trong những năm tới,Vĩnh Phúc
Trang 28cần xây dựng một trung tâm vận chuyển cấp cứu cùng với việc phát triển mạnglưới vận chuyển cấp cứu vệ tinh (cơ sở là các khoa hồi sức cấp cứu của cácBVĐK huyện) trong toàn tỉnh để thực hiện vận chuyển và cấp cứu trong cáctrường hợp cần cứu hộ, cứu nạn khi thiên tai, thảm hoạ xẩy ra tại các cụmxã/phường, đặc biệt ở các huyện, xã vùng sâu, vùng xa nơi người dân đi lại khókhăn.
Mạng lưới y tế tuyến tỉnh
Hiện có 6 bệnh viện tuyến tỉnh với tổng số 1.430 giường bệnh, bao gồm:
BV Đa khoa tỉnh, BVĐKKV Phúc Yên, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh việnĐiều dưỡng & Phục hồi chức năng, Bệnh viện Tâm thần và Bệnh viện Sản Nhi ,01Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Giai đoạn 2016-2020, ngành y tế Vĩnh Phúcđược nâng mức đầu tư từ 4% năm 2014 lên 7% ngân sách; Hiện Vĩnh Phúc đạt
tỷ lệ 10,7 bác sĩ/vạn dân; 2,5 dược sĩ/vạn dân
b Tình hình đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
Ngoài hệ thống các bệnh viện đa khoa tỉnh và huyện, đã thành lập đượcnhiều bệnh viện chuyên khoa như: Sản nhi, tâm thần, y học cổ truyền, phục hồichức năng Đầu tư ngày càng nhiều trang thiết bị tiên tiến, hiện đại; mạng lưới y
tế dự phòng được củng cố
Cùng với việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, các Bệnh viện đa khoa,chuyên khoa tuyến tỉnh hàng năm được đầu tư bổ sung các thiết bị y tế hiện đại
để phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân như: Máy chụp cộng hưởng
từ, Máy chụp cắt lớp, Máy X quang cả sóng có tăng sáng truyền hình, máy nộisoi, siêu âm, máy phẫu thuật nội soi, máy xét nghiệm sinh hoá, máy Elisa, trang
bị thêm xe cứu thương hiện đại
Trong những năm qua, các bệnh viện tuyến huyện đều được đầu tư nâng cấp
cơ sở vật chất và bổ sung trang thiết bị y tế từ các nguồn vốn như: Ngân sách địaphương, ADB và trái phiếu Chính phủ nên hầu hết nhà cửa được khang trang, cóthiết bị y tế hiện đại như: Máy siêu âm màu 4D, máy nội soi, máy xét nghiệmhuyết học – sinh hoá tự động, dụng cụ phẫu thuật, xe cứu thương đủ điều kiện
để thực hiện các kỹ thuật theo phân tuyến do Bộ Y tế quy định
Trang 29Cùng với việc triển khai thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2010– 2015 tại 137 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, đến nay hầu hết các Trạm
y tế xã đều được đầu tư cơ sở vật chất khang trang, nhà kiên cố 2 tầng, thiết bị y
tế được bổ sung theo danh mục quy định của Bộ Y tế, đủ điều kiện để triển khai
có hiệu quả các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân địa phương
Tuy nhiên để đáp ứng công tác cấp cứu, khám chữa bệnh từng bước đápứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân đòi hỏi việc đầu tư nâng cấp về cơ
sở vất chất, thiết bị y tế hiện đại, đồng bộ đang là nhu cầu của ngành y tế
c Thực trạng mô hình bệnh tật trên địa bàn
Mô hình bệnh tật của tỉnh bao gồm các bệnh: nhiễm trùng, ký sinh trùng vàsuy dinh dưỡng trẻ em, tai nạn, ngộ độc, chấn thương và các bệnh tâm thần, ungbướu gia tăng
Các bệnh nhiễm trùng hiện vẫn rất phổ biến, đặc biệt là nhóm bệnh về đường
hô hấp (viêm phổi, viêm phế quản) và đường tiêu hoá (như tiêu chảy) Các bệnhkhông nhiễm trùng (như huyết áp cao, tim mạch và nhóm bệnh của hệ thần kinh)
đã xuất hiện với thứ hạng cao dần trong số 10 bệnh có số mắc cao nhất
Qua thống kê và báo cáo hàng năm ở giai đoạn (2012 – 2017) cho thấy,trong số những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cao trong các năm gần đâygồm: chấn thương do tai nạn giao thông, các bệnh tim mạch, các bệnh của thời
kỳ chu sinh (< 7 ngày tuổi); Trong đó, các bệnh không nhiễm trùng có xu hướngtăng cao và thay thế dần các bệnh nhiễm trùng
Mô hình bệnh tật và tử vong ở tỉnh Vĩnh Phúc cũng như nhiều tỉnh, thànhphố khác trong nước ta là mô hình bệnh tật của sự đan xen giữa các bệnh nhiễmtrùng và các bệnh của xã hội phát triển, tuy nhiên các bệnh nhiễm trùng vẫnchiếm phần lớn
2.2 Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014
-2017
a Thực trạng số lượng nhân lực y tế tại tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua
Trang 30Nhân lực y tế là vấn đề hết sức quan trọng, trong mỗi bệnh viện, trung tâm y
tế từ tuyến xã đến tuyến tỉnh, yếu tố con người quyết định đến kết quả của cáchoạt
Trang 31động khám chữa bệnh, vì vậy phải có đánh giá một cách chính xác và phù hợp.Qua các năm nguồn nhân lực y tế Vĩnh Phúc cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Số liệu nhân lực y tế qua các năm (2014-2017)
4
2 1
2 1
2 1
59
67
21
20
59
501
12
101
25
351
14
851
74
681
17
162
16
16
3
5
3 4
3 4 3
4 (Nguồn: Sở Y tế Vĩnh Phúc)
Trang 32Biểu đồ 2.1: Thể hiện số lượng nhân lực qua các năm 2014-2017
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Qua kết quả của bảng trên cho thấy chất lượng CBCCVC còn hạn chế.Trong tình hình thực tế, CBCCVC có điều kiện phấn đấu đạt được trình độ trên làmột điều đáng khích lệ, mặc dù trình độ chuyên môn còn rất khiêm tốn Tỉnhcùng Sở Y tế cần tăng cường chất lượng CBCCVC hơn nữa thông qua việc cử đihọc đúng đối tượng, đúng chuyên môn, và thu hút những người có trình độ,năng lực đặc biệt các khóa đào tạo nâng cao trình độ Thông qua bảng trên, điềuchúng ta thấy rõ là có sự hụt hẫng về đội ngũ giữa CBCCVC có trình độ thạc sĩ
và trình độ cử nhân và trung cấp Để nâng cao chất lượng CBCCVC trongnghành y tế tỉnh Vĩnh Phúc cần có biện pháp nâng cao số lượng chất lượngCBCCVC đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng CBCCVC
Trang 33Nhìn tổng quát cho thấy: đa số đội ngũ CBCCVC được đào tạo cơ bản Hầuhết CBCCVC có thái độ nghề nghiệp tốt, yêu thích gắn bó với nghề lâu dài, cóhiểu biết về xã hội, có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ tương đối tốt.
Một bộ phận đội ngũ CBCCVC do nhiều lý do khách quan và chủ quan đãkhông đáp ứng yêu cầu công việc Số CBCCVC này có chất lượng chuyên mônthấp, ít đầu tư chuyên môn và khó có điều kiện bồi dưỡng nâng cao kiến thức.Nguyên nhân của những yếu kém trên là :
Công tác tuyển dụng đầu vào đối với đội ngũ CBCCVC thiếu sự chắt lọc vàthiếu kế hoạch dài hạn Việc bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ cho đội ngũCBCCVC trong các đơn vị y tế tỉnh Vĩnh Phúc chưa có hiệu quả cao Nội dungbồi dưỡng chưa phù hợp, mang nặng tính lý thuyết chung chung Người học bồidưỡng có tâm trạng học để có đầy đủ những chứng chỉ bồi dưỡng chứ khôngphải học để bổ sung kiến thức mới cho chuyên môn của họ
Qua bảng số liệu trên, ta thấy nguồn nhân lực của ngành y tế Vĩnh Phúcgiảm dần theo các năm 2014 - 2017 một số nghỉ hưu theo chế độ, một sốchuyển đi nơi khác do chế độ đãi ngộ và lương bổng chưa tương xứng, một sốnghỉ tôi việc theo Nghị Quyết 31/2017 của HĐND tỉnh Tuy nhiên, với sốlượng người giảm như vậy nhưng ngành y tế Vĩnh Phúc số lượng nhân lựcvẫn còn cao tập trung ở các bệnh viện tuyến tỉnh và các trung tâm trực thuộctỉnh Nhân lực bố trí còn chưa hợp lý và nhiều bất cập
b Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực y tế tại tỉnh Vĩnh Phúc
Nhân lực ngành y tế có vai trò vô cùng quan trọng trong việc khám chữabệnh, nâng cao sức khỏe cho nhân dân trong tỉnh Với sự đầu tư của trung ương,của tỉnh, cơ sở vật chất của các bệnh viện và các trung tâm y tế tỉnh Vĩnh Phúcđược nâng cấp, mở rộng, xây mới khang trang; hệ thống máy móc, thiết bị y tếhiện đại Bên cạnh đó, đội ngũ CBCCVC trong những năm gần đây cũng khôngngừng quan tâm đặc biệt độ tuổi của đội ngũ CBCCVC được trẻ hóa, trình độchuyên môn không ngừng được nâng cao Kinh nghiệm, khả năng làm việc của
Trang 34con người phụ thuộc vào từng giai đoạn tuổi Mỗi một giai đoạn khác nhau thểhiện trạng thái thể lực, sức khỏe khác nhau, khả năng lao động cũng khác nhau,
nó liên quan đến kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm, suy nghĩ, nhận thức… tất cảcác yếu tố đó đều ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực Kết quả thống kêcủa Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc được thể hiện rõ qua bảng số liệu dưới đây:
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi và giới tính
tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2017
T
ỷ lệ (
S ố n g
T
ỷ lệ (
S ố n g
T
ỷ lệ (
41
14
41
13
39
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu độ tuổi của CBCCVC ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc
(Nguồn: Thống kê thuộc Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc)
Trang 35Kết quả thống kê cho thấy độ tuổi CBCCVC trong bệnh viện, trung tâm y tế
và tỉnh Vĩnh Phúc khá thấp Trong đó, độ tuổi dưới 30 chiếm tỷ lệ cao nhấtnăm
2014 là 45,8%, sao đó từ 30 - 50 tuổi năm 2017 chiếm tỷ lệ cao nhất 49,9 % cònlại trên 50 tuổi trong đó dừng lại ở nữ 55 tuổi và nam 60 tuổi chiếm tỷ lệ giảmdần theo các năm đến năm 2017 là 11,2% Có thể nói lứa tuổi từ 30-50 chiếm tỷ
lệ lớn trong ngành y đặc biệt là tầm từ 30 - 40 đây là tuổi vàng trong cuộc đời conngười Đây là lứa tuổi khá trẻ, có tài năng, nhiệt tình trong công việc, tuy nhiênlứa tuổi còn thiếu kinh nghiệm trong công tác
Độ tuổi trung bình này sẽ tiếp tục tãng trong những năm tiếp theo Nguyênnhân là do:
CBCCVC trong ngành y tế Vĩnh Phúc còn thiếu về số lượng
Số CBCCVC trong độ tuổi về nghỉ chế độ nhiều
Do vậy, trong giai đoạn tiếp theo cơ cấu nhóm tuổi của CBCCVC ngành y tế
sẽ được trẻ hóa Điều này sẽ tạo điều kiện trẻ hoá đội ngũ để thích
ứng
Tình trạng trên cũng nảy sinh một vấn đề nữa là cán bộ trẻ nhiều nhưngthiếu kinh nghiệm vì vậy việc nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ sẽ phải tăngcường trong thời gian tới Cử đi đào tạo những người trẻ, giỏi, đủ phẩm chất, phảithực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho CBCCVC trongngành y tế thì mới có thể đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ khám chữa bệnh
* Cơ cấu giới tính
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giới tính của CBCCVC ngành Y tế tỉnh Vĩnh Phúc
qua 4 năm gần đây (2014-2017)
Trang 36(Nguồn: Thống kê thuộc Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc)
Trang 37Qua biểu thống kê trên, cho thấy tỷ lệ CBCCVC nam và nữ chênh lệch thấp
về giới Cụ thể tỷ lệ CBCCVC là nữ chiếm tỷ trọng cao hơn 67.12%, nam chiếm32.84% Tỷ lệ giới tính cho thấy có sự phân biệt về giới cao Vì vậy, từ cơ cấugiới tính đội ngũ CBCCVC của ngành y tế VP cần có những tác động cần thiếtthông qua quản trị nhân nhận lực, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của từng
cá nhân và của cả đội ngũ
Xét về yếu tố bình đẳng giới thì tuy giới nam CBCCVC ở ngành y tế cònhạn chế, tuy tham gia ở nhiều lĩnh vực nhưng tỷ lệ nam vẫn còn thấp, đây là điềucần quan tâm chú ý hơn nam giới trong công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đàotạo, bồi dưỡng và tạo điều kiện cho giới nam tham gia vào các hoạt động trongquá trình quản lý, tổ chức triển khai các hoạt động nhiều hơn nữa Đặc biệt, trongcông tác nâng cao chất lượng CBCCVC cần phải chú ý đến những điều kiện vềgiới để có biện pháp quan tâm đúng mức đến đối tượng nam giới và nữ giới
2.3 Thực trạng việc hoàn thiện kế hoạch, xây dựng thể chế hóa và tổ chức triển khai thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Vĩnh
Phúc
2.3.1 Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách
Việc xây dựng kế hoạch triển khai chính sách phát triển nguồn nhân lực y
tế, đặc biệt là xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách tiền lương của ngành y tếnằm trong tổng thể xây dựng kế hoạch triển khai chính sách phát triển nguồnnhân lực nói chung Hiện nay, nhân lực y tế là thành phần quan trọng nhất của hệthống y tế, liên quan trực tiếp đến chất lượng chăm sóc sức khoẻ, tính mạng củangười bệnh và công tác bảo vệ chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Tại Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội chi tiết tầm nhìn 2020 đến
2030 tỉnh Vĩnh Phúc đã đặt ra các mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu chung
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở để thực hiện tốt nhiệm vụCSSKBĐ, đáp ứng nhu cầu về các dịch vụ y tế cơ bản, có chất lượng của mọi
Trang 38người dân, nhất là đối với người nghèo, người dân ở các vùng sâu, vùng xa.Thực hiện
Trang 39công bằng và hiệu quả trong CSSK nhân dân ở tuyến cơ sở Nâng cao khả năngtiếp cận dịch vụ chất lượng cao cho mọi người dân tại cộng đồng.
Mục tiêu cụ thể và phương hướng phát triển
Phát triển mạng lưới y tế cơ sở
Củng cố, nâng cấp các trạm y tế xã, phường; duy trì 100% số trạm y tế xã,phường đạt chuẩn quốc gia
Hoàn thành việc củng cố, nâng cấp các TTYTDP tuyến huyện; Đảm bảo cácđiều kiện để các Trung tâm này hoạt động đồng bộ, có chiều sâu và hiệu quả, chỉđạo thực hiện tốt các chương trình CSSK ở cộng đồng của Bộ Y tế
Củng cố, nâng cấp 100% số BV huyện vào năm 2020, đảm bảo các điềukiện để các BV này đảm đương được chức năng, nhiệm vụ BV hạng 3; thực hiệnđược 100% tổng số danh mục phân cấp thực hành kỹ thuật đối với BV huyện củaBYT vào năm 2020 và các năm tiếp theo Củng cố, nâng cấp các PKĐK khu vực
để có khả năng thực hiện được trên 90% tổng số danh mục thực hành kỹ thuậtcủa KĐK do BYT quy định vào năm 2020 và các năm tiếp theo
Phát triển và nâng cấp mạng lưới NVYT cộng đồng và y tế thôn bản, từngbước thực hiện chăm sóc sức khoẻ tại nhà và quản lý sức khoẻ theo hộ gia đình,phát hiện dịch bệnh sớm và phòng chống dịch kịp thời
Phát triển mạng lưới TTGDSK tại cộng đồng, xây dựng "Làng văn hoá Sức khoẻ" ở 70% số thôn/cụm dân cư vào năm 2020 và 100% số thôn/cụm dân
-cư vào năm 2020
Tới năm 2017, khoảng 40% NVYT thôn bản, 50% NVYT xã, 70% NVYTtuyến huyện được tham dự tập huấn hoặc học tập dài hạn để nâng cao trình độchuyên môn và quản lý Các tỷ lệ tương ứng vào năm 2020 là 60%; 75% vàtrên
85%
Phát triển mạng lưới y tế dự phòng
Phát triển mạng lưới YTDP trong toàn tỉnh thông qua kiện toàn tổ chức,tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nhân lực nhằm đẩy mạnh
Trang 40các hoạt động YTDP làm giảm tỷ lệ mắc và chết do các bệnh lây nhiễm vàkhông lây