1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn về các giải pháp nâng cao quản trị vốn kinh doanh tại Công ty CP mía đường Lam Sơn

156 114 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp trình bày đầy đủ về đề tài các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần mía đường Lam Sơn trong 3 năm tài chính là 2015, 2015-2016 và 2016-2017. Trong luận văn có trình bày đầy đủ thông tin cùng tài liệu đáng tin cậy cho bài luận văn. Những phân tích cùng giải pháp được đưa ra để giải quyết đề tài luận văn.

Trang 1

NGUYỄN THÙY TRANG Lớp: CQ52/11.16

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ÐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thùy Trang

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

HTK Hàng tồn kho

LNTT Lợi nhuận trước thuế

LNST Lợi nhuận sau thuế

 Tên viết tắt một số công ty mía đường trong nước

BHS Công ty cổ phần đường Biên Hòa

QNS Công ty cổ phần đường Quảng Ngãi

SBT Công ty cổ phần Thành Thành Công - Biên HòaSLS Công ty cổ phần mía đường Sơn La

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển, quá trình hội nhậpdiễn ra vô cùng mạnh mẽ khiến các doanh nghiệp phải chịu những sức ép vôcùng to lớn từ các đối thủ cạnh tranh trong nước cũng như nước ngoài Mộtdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài cần phải nhìn nhận các vấn đềmột cách toàn diện nhất, nhanh chóng nắm bắt vấn đề và đưa ra hướng giảiquyết Một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất trong các doanhnghiệp sản xuất đó là vấn đề về vốn Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cóvai trò quyết định, giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận, mở rộng quy môvốn kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo cho

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trước những thay đổi nhanh chóngcủa nền kinh tế

Trong quá trình thực tâp tại Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn cùngvới những kiến thức mà em đã được học khi ngồi trên ghế nhà trường, emnhận thấy rằng vốn kinh doanh của công ty còn tồn tại nhiều vấn đề, hạn chế

Cụ thể như việc quản trị và sử dụng hàng tồn kho, quản trị khoản phải thu…còn nhiều bất cập gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

Xuất phát từ vấn đề lý luận và thực tiễn như vậy, em đã lựa chọn,

nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn”.

Trang 8

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu.

 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản trị sử dụng VKD tại Công ty

cổ phần mía đường Lam Sơn

 Đề tài được viết hướng tới ba mục đích cơ bản sau:

1) Hệ thống hóa lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và quản trị sử dụng vốn kinh doanh.

2) Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn.

3) Đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn.

3 Phạm vi nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian 3 năm: năm 2015;năm 2015-2016 và năm 2016-2017 tại Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn

4 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu: sử dụng tổng hợp các phương pháp như quansát, tổng hợp, phân tích, diễn giải, quy nạp, thực hành… trên cơ sở phươngpháp luận duy vật – biện chứng và duy vật – lịch sử để làm rõ các nội dungđặt ra trong đề tài

5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp.

Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những cơ sở lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị

sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ

phần mía đường Lam Sơn trong thời gian qua.

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng

vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn.

Trang 9

Dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của Tiến sĩ Diêm Thị Thanh Hải cùngtoàn thể cán bộ công nhân viên phòng tài chính - kế toán cùng các phòng banliên quan tại Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn đã tạo điều kiện giúp emhoàn thành luận văn này

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song em còn nhiều hạn chế trong trình độ

lý luận và nhận thức nên không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trìnhnghiên cứu và trình bày Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của cácthầy cô để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh.

1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trường, bất kì một doanh nghiệp nào muốn tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần phải có các yếu tố cơ bản sau:Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tố

cơ bản này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định phùhợp với quy mô và điều kiện kinh doanh Số vốn này được dùng để đầu tưmua sắm các yếu tố đầu vào như trên và được gọi là VKD của doanh nghiệp VKD thường xuyên vận động và tồn tại dưới nhiều hình thức khácnhau trong các khâu của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó có thể là tiền,máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, khi kết thúc một vòng luân chuyển thì VKD lại trở về hình thái tiền tệ Sự vậnđộng như vậy được gọi là sự tuần hoàn của vốn Như vậy, với số vốn ban đầu,

nó không chỉ được bảo tồn mà còn được tăng lên do hoạt động sản xuất kinhdoanh có lãi

Vậy:“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước

mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.”

1.1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh.

Vốn kinh doanh có các đặc trưng sau:

Thứ nhất: VKD phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản cụ

thể.

Trang 11

Nghĩa là vốn phải được biểu hiện bằng giá trị của các tài sản có thựctrong doanh nghiệp Nó có thể là tài sản hữu hình như: nhà xưởng, máy mócthiết bị sản xuất, phương tiện vận tải và tài sản vô hình như: chi phí muabằng phát minh sáng chế, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh củadoanh nghiệp…

Thứ hai: VKD phải được duy trì ở một quy mô tối thiểu nhất định.

Nghĩa là vốn phải tích lũy đến một lượng đủ lớn để có thể tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh Nếu vốn nằm phân tán, rải rác sẽ không pháthuy được hiệu quả của nó Do đó, để đầu tư vào sản xuất kinh doanh cácdoanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cáchthu hút nguồn vốn như kêu gọi góp vốn, phát hành cổ phiếu, vốn góp liêndoanh

Thứ ba: VKD phải luôn vận động sinh lời và đạt được mục tiêu kinh

doanh.

Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng củavốn Để thực sự trở thành vốn thì đồng tiền đó phải vận động sinh lời Trongsuốt quá trình vận động của mình, vốn có thể thay đổi nhiều hình thái biểuhiện, nhưng điểm đầu tiên và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn đều phải làtiền Lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền bỏ ra, tức là kinh doanh có lãi.Đây cũng là mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp

Thứ tư: VKD phải có giá trị về mặt thời gian.

Do sự tác động của yếu tố rủi ro, khả năng sinh lời và một số yếu tốnhư lạm phát, giá cả nguyên vật liệu, sự phát triển của khoa học công nghệ.Nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thời điểm khác nhau sẽ có sự khác nhau

Trang 12

Do đó, nhận thức được đặc trưng này sẽ giúp doanh nghiệp xác định các biệnpháp để tận dụng tối đa vốn trong thời điểm hiện tại, tránh lãng phí.

Thứ năm: VKD phải được gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải

được quản lý chặt chẽ.

Trong nền kinh tế thị trường, vốn đóng vai trò hết sức quan trọng do đóđồng vốn luôn phải gắn liền với chủ sở hữu, không được có đồng vốn vô chủ.Việc vốn được gắn liền với chủ sở hữu sẽ giúp cho vốn được sử dụng mộtcách hợp lý, tiết kiệm, mang lại mức sinh lời cao

Thứ sáu: Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa đặc

biệt.

Nói vốn là một loại hàng hóa bởi vì nó cũng có giá trị và giá trị sử dụngnhư mọi loại hàng hóa khác Khi sử dụng “hàng hóa” vốn nó sẽ tạo ra một giátrị lớn hơn Khác với những hàng hóa thông thường khác, quyền sỡ hữu vốn

và quyền sử dụng vốn có thể được gắn với nhau nhưng cũng có thể tách rờinhau

1.1.2. Thành phần của vốn kinh doanh.

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển khi tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh, thành phần của VKD được chia thành 2 loại: vốn cố định và vốnlưu động

Cách phân loại vốn này cho thấy đặc điểm luân chuyển của từng loạiVKD, từ đó giúp cho doanh nghiệp có những biện pháp tổ chức quản lý, phân

bổ sử dụng VKD của doanh nghiệp sao cho phù hợp

1.1.2.1. Vốn cố định.

a. Khái niệm:

Trang 13

Trong nền kinh tế thị trường, việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt cácTSCĐ của doanh nghiệp đều cần phải thanh toán, chi trả bằng tiền Vậy thếnào là TSCĐ?

TSCĐ trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trịlớn, có thời gian sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013, TSCĐ làtài sản đồng thời thỏa mãn các tiêu chí sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó

+ Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và cógiá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên

Số vốn mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư mua sắm các TSCĐ này đượcgọi là VCĐ của doanh nghiệp Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn nàynếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lạiđược sau khi tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ của mình

Vậy: “Vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra

để đầu tư hình thành nên các tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.”

Quy mô của VCĐ nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ,ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại, các đặc điểm về kinh tế - kĩthuật của TSCĐ lại chi phối đặc điểm luân chuyển VCĐ

b. Đặc điểm của vốn cố định

Trang 14

VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữnguyên hình thái hiện vật Điều này xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ là được

sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Vì vậy VCĐ là hìnhthái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ và cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuấttương ứng

VCĐ được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu kỳ sảnxuất kinh doanh TSCĐ không thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tínhnăng và công suất của nó giảm dần theo thời gian hoạt động, kéo theo giá trị tàisản cũng bị giảm đi VCĐ được chia làm hai phần: Một phần sẽ được tính vàochi phí sản xuất sản phẩm dưới dạng khấu hao TSCĐ, phần còn lại sẽ cố địnhtrong TSCĐ

VCĐ hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ hoạt động sảnxuất kinh doanh

1.1.2.2. Vốn lưu động.

a. Khái niệm:

Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhngoài TSCĐ còn phải có các TSLĐ Để hình thành nên các TSLĐ thì doanhnghiệp cần phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định để đầu tư vào các tài sản

đó Số vốn tiền tệ này được gọi là VLĐ

Vậy: “Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước

mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

b. Đặc điểm của vốn lưu động

VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kì sản xuất kinhdoanh và tiêu thụ sản phẩm Trong quá trình đó, VLĐ chuyển toàn bộ, một lần

Trang 15

giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóađược thực hiện và VLĐ được thu hồi.

Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, VLĐ luônthay đổi hình thái biểu hiện khác nhau tùy từng giai đoạn Đối với doanhnghiệp sản xuất, hình thái biểu hiện đầu tiên của VLĐ là tiền, sau đó chuyểnđổi sang các hình thái khác như vật tư, hàng hóa dự trữ, sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, thành phẩm rồi lại quay trở về hình thái tiền tệ khi bán hàngthu được tiền

Chu kì vận động của VLĐ là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán vàhiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Điều khác biệt lớn nhất giữa VLĐ và VCĐ là: VCĐ chuyển dần giá trịcủa nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn VLĐ chuyển toàn bộ giátrị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất kinh doanh

c. Phân loại vốn lưu động:

Để quản lý tốt VLĐ cần tiến hành phân loại VLĐ Dựa theo các tiêuthức khác nhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau:

+ Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn

 Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

• Vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển

• Các khoản phải thu: các khoản phải thu từ khách hàng

 Vốn vật tư hàng hóa: bao gồm ba loại gọi chung là HTK

• Nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ

• Sản phẩm dở dang

• Thành phẩm

+ Phân loại vai trò của VLĐ với quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 16

 VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất.

• Vốn nguyên liệu, vật liệu chính + phụ tùng thay thế

• Vốn công cụ dụng cụ + vốn nhiên liệu

• Vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác

• Vốn trong thanh toán, các khoản phải thu và tạm ứng.1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh.

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính

mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng trong một thời kỳ nhất định đểđáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ nhiềunguồn khác nhau trong nền kinh tế thị trường Tuỳ theo mục tiêu quản lýngười ta có thể phân loại nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp theo nhiềutiêu thức khác nhau

1.1.3.1. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn.

a. Vốn chủ sở hữu

VCSH là phần vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp

có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt nó Tùy mỗiloại hình doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế khác nhau mà VCSH cónội dung khác nhau Bao gồm:

• Vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra

• Vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình hoạt động nhưlợi nhuận chưa phân phối và từ các quỹ của doanh nghiệp

• Nguồn vốn liên doanh, liên kết

Trang 17

• Vốn tài trợ của nhà nước (nếu có).

Trong công ty cổ phần, VCSH chính là vốn của cổ đông, do cổ đôngđóng góp vào dưới hình thức cổ phần, thường được gọi là vốn cổ phần và vốnkhác của cổ đông

Vốn cổ phần bao gồm:

+ Vốn cổ phần thường hay còn được gọi vốn cổ phần phổ thông

+ Vốn cổ phần ưu đãi là loại vốn vừa có tính chất của VCSH vừa cótính chất của vốn nợ

Vốn khác của cổ đông bao gồm:

+ Lợi nhuận giữ lại: Phần lợi nhuận ròng còn lại sau khi đã trừ phần lợinhuận ròng đã được chia cho cổ đông dưới dạng cổ tức là lợi nhuận giữ lại

+ Thặng dư vốn: Phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá của

cổ phần, gọi là thặng dư vốn phát hành, cũng được đóng góp trực tiếp vàoVCSH của công ty

+ Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hốiđoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản và các quỹ hình thành

từ lợi nhuận sau thuế (Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, các quỹkhác thuộc VCSH, lợi nhuận chưa phân phối,…; Cổ phiếu ngân quỹ là cổphiếu mà công ty đã mua trở lại để giảm bớt số cổ phần đang lưu hành)

VCSH tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức sau:

VCSH = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả

Nguồn VCSH có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và có tính ổn định caotrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó tạo điều kiện thuận

Trang 18

lợi cho chủ doanh nghiệp có sự chủ động trong sản xuất, thể hiện mức độ tựchủ về mặt tài chính của một doanh nghiệp

Ưu điểm khi sử dụng nguồn vốn này là không phải trả lãi vay vì vậygiảm chi phí kinh doanh Do nguồn vốn này thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp nên giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc đầu tư

Nhược điểm của nguồn vốn này là quy mô vốn có hạn do đó không thểđáp ứng hết các nhu cầu về vốn trong doanh nghiệp Mặt khác hiệu quả sửdụng nguồn vốn này không cao Ngoài ra khi sử dụng nguồn vốn này để đầu

tư, nếu gặp rủi ro trong kinh doanh thì chủ sở hữu sẽ phải chịu thiệt hại hoàntoàn

b. Nợ phải trả

Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp cótrách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, cáckhoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanhnghiệp…

Theo tính chất và thời hạn thanh toán, nợ phải trả của doanh nghiệpđược chia thành:

+ Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ có thời hạn dưới một năm Bao gồmcác khoản như: Vay ngắn hạn, phải trả nhà cung cấp, các khoản người mua trảtiền trước, các khoản phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp choNhà nước

+ Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời hạn từ một năm trở lên Bao gồmcác khoản như: Vay dài hạn, phát hành cổ phiếu…

Ưu điểm khi sử dụng nguồn vốn này:

Trang 19

+ Lãi vay được trả định kỳ với lãi suất cố định được thỏa thuận tronghợp đồng giúp cho doanh nghiệp có được kế hoạch tài chính ổn đinh.

+ Chi phí trả lãi vay được tính trừ vào lợi nhuận trước thuế, làm tănggiá trị của doanh nghiệp

+ Chủ nợ chỉ có quyền nhận lãi định kỳ và vốn khi đến hạn nhưngkhông có quyền kiểm soát doanh nghiệp

Nhược điểm khi sử dụng nguồn vốn này:

+ Vốn vay sẽ làm tăng hệ số nợ, làm khả năng huy động vốn của doanhnghiệp trong tương lai có thể bị giới hạn

+ Huy động vốn vay càng nhiều sẽ càng làm tăng gánh nặng tài chínhcho doanh nghiệp

+ Nếu doanh nghiệp không trả được lãi vay đúng hạn, mức độ tínnhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ sẽ bị giảm sút, điều này làmdoanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc vay vốn trong tương lai hoặc sẽkhông được vay vốn nữa

1.1.3.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn.

a. Nguồn vốn thường xuyên

Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổnđịnh mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốnnày được dùng cho việc mua sắm, hình thành TSCĐ và một phần TSLĐthường xuyên cần thiết của doanh nghiệp

Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và vay dài hạn.Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm được xácđịnh như sau:

Trang 20

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Hoặc = Giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp – Nợ ngắn hạn

b. Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (thường làdưới một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu vềvốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các khoản

nợ ngắn hạn khác

1.1.3.3. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn.

a. Nguồn vốn bên trong

Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từchính hoạt động của bản thân doanh nghiệp, thể hiện khả năng tự tài trợ củadoanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao TSCĐ,lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

b. Nguồn vốn bên ngoài

Nguồn vốn bên ngoài là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động

từ bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh

tế khác, vốn liên doanh liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợngười cung cấp và các khoản nợ khác,

Việc huy động vốn từ bên ngoài doanh nghiệp để tăng thêm nguồn tàichính cho hoạt động sản xuất kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng đối vớimột doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, có nhiều

Trang 21

hình thức và phương pháp mới, dễ dàng hơn cho phép doanh nghiệp được huyđộng vốn từ bên ngoài.

1.2. Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh.

1.2.1.1. Khái niệm quản trị vốn kinh doanh.

Bất kì một doanh nghiệp nào tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh đều mong muốn tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí, nâng cao vịthế của công ty trên thị trường Để làm được điều đó thì mỗi doanh nghiệpcần phải có kế hoạch và chiến lược quản trị VKD hiệu quả, giúp doanh nghiệphoạt động một cách tốt nhất

Vậy:“Quản trị vốn kinh doanh là việc huy động, phân phối và sử

dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.”

1.2.1.2. Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh.

Xác định nhu cầu vốn và huy động vốn đáp ứng đầy đủ, kịp thời chocác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Điều này sẽ giúp cho quá trìnhsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, không bị ngắtquãng Mặt khác giúp doanh nghiệp nắm bắt được thời cơ kinh doanh mộtcách nhanh nhất, làm tăng doanh thu và lợi nhuận

Tổ chức, sử dụng vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả nhằm tối đa hóalợi ích của chủ sở hữu doanh nghiệp

Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, từ đó tìm ra nguyên nhân vàđưa ra những giải pháp giữ vững, phát huy những điểm mạnh và khắc phụcnhững điểm yếu còn tồn tại

Trang 22

1.2.2. Nội dung quản trị sử dụng vốn kinh doanh.

1.2.2.1. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.

a. Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp được diễn ra thường xuyên và liên tục Để đảm bảo cho điều đóxảy ra cần phải có một lượng VLĐ tối thiểu để đáp ứng nhu cầu mua sắmnguyên vật liệu, trả lương công nhân viên… Đó chính là nhu cầu VLĐ thườngxuyên, cần thiết của doanh nghiệp

Vậy: “Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu

động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.”

Cách xác định:

Nhu cầu VLĐ = Vốn HTK + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp

Có hai phương pháp xác định nhu cầu VLĐ: phương pháp trực tiếp vàphương pháp gián tiếp

 Phương pháp trực tiếp:

Nội dung: xác định trực tiếp nhu cầu HTK, các khoản phải thu, khoảnphải trả cho nhà cung cấp rồi tập hợp thành tổng nhu cầu VLĐ của doanhnghiệp

Trình tự thực hiện:

• Xác định nhu cầu vốn HTK

• Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấpcho khách hàng

• Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả cho nhà cung cấp

• Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

Trang 23

Ưu điểm của phương pháp này là cho ra kết quả tương đối chính xác,phù hợp với đa số doanh nghiệp Bên cạnh đó cũng có nhược điểm là việctính toán tương đối phức tạp, khối lượng cần tính toán lớn và mất nhiều thờigian.

 Phương pháp gián tiếp

Nội dung của phương pháp này là dựa vào thống kê kinh nghiệm đểxác định nhu cầu VLĐ Có thể chia làm hai trường hợp:

Trường hợp 1: Dựa vào kinh nghiệm của các doanh nghiệp cùng ngành

để xác định nhu cầu VLĐ cho mình

Theo cách này, từ hệ số VLĐ tính theo doanh thu thu được từ cácdoanh nghiệp cùng ngành, xem xét quy mô kinh doanh dự kiến của doanhnghiệp mình rồi tính ra nhu cầu VLĐ cần thiết

Trường hợp 2: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kì vừaqua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các thời kì

x (1+ t%)

Trong đó:

VKH : nhu cầu VLĐ năm kế hoạch

VBC : VLĐ bình quân năm báo cáo

MKH : mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

MBC : Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo

t% : tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Trang 24

t% = 100% x bc

bc kh

K

K

Kkh : kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Kbc : kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo

• Xác định nhu cầu VLĐ năm kế hoạch

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, thời gian tính toán nhanh,phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên độ chính xác khôngcao, không sát với thực tế

b. Quản trị vốn tồn kho dự trữ.

Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưugiữ để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp, tồn kho dự trữđược chia làm ba loại: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sảnphẩm dở dang và bán thành phẩm; các thành phẩm chờ tiêu thụ Tùy theongành nghề kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ trên là khác nhau

Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rất quan trọng Nếu doanh nghiệp cólượng dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp không bị giánđoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hóa để bán, đồng thời có thể sửdụng tiết kiệm và hiêụ quả VLĐ

Trang 25

Tổng chi phí

Chi phí lưu giữ

Chi phí đặt hàng Chi phí

Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho

dự trữ của doanh nghiệp Tuy nhiên, từng loại tồn kho dự trữ lại chịu các nhân

tố ảnh hưởng khác nhau:

+ Đối với tồn kho nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộc vào quy

mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp,khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường, chu kỳ giao hàng, thời gian vậnchuyển và giá cả của các loại nguyên vật liệu

+ Đối với tồn kho bán thành phẩm, sản phẩm dở dang phụ thuộc vàođặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sảnphẩm, độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, trình độ tổ chức, quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp

+ Đối với tồn kho dự trữ thành phẩm thường chịu ảnh hưởng bởi cácnhân tố như sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

 Mô hình quản trị HTK

Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao chotiết kiệm và hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường được chí thành chi phílưu giữ, bảo quản HTK và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng

Mô hình quản lý HTK dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồnkho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu

HÌNH 1.1: MÔ HÌNH QUẢN TRỊ HTK (EOQ)

Trang 26

c. Quản trị vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền là một bộ phận cấu thành nên TSNH của doanh nghiệp.Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tưchứng khoán ngắn hạn là những bộ phận quan trọng cấu thành nên vốn bằngtiền của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệpluôn có nhu cầu dự trữ vốn bằng tiền ở một quy mô nhất định

Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phảiđảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thờicũng phải đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanhnghiệp

Nội dung chủ yếu của quản trị vốn bằng tiền:

+ Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứngcác nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ

+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt, tránh thất thoát, lợidụng

+ Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm

d. Quản trị các khoản phải thu.

Trang 27

Trong kinh doanh, để khuyến khích người mua doanh nghiệp thường ápdụng phương thức bán chịu đối với khách hàng Các khoản phải thu là số tiềnkhách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa, dịch vụ.

Trong hoạt động kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có cáckhoản phải thu nhưng tùy từng doanh nghiệp mà quy mô và mức độ khácnhau Nếu các khoản phải thu quá lớn tức số vốn của doanh nghiệp bị chiếmdụng cao sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vì vậy quản trị nợ phải thu là một nội dung vô cùng quan trọng

Quản trị nợ phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận vàrủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu thì doanh nghiệp

sẽ mất đi khả năng tiêu thụ sản phẩm, do đó mất đi cơ hội thu lợi nhuận.Nhưng nếu doanh nghiệp bán chịu nhiều sẽ dẫn đến tình trạng tăng chi phíquản trị nợ phải thu, tăng nguy cơ xuất hiện các khoản nợ phải thu khó đòihoặc rủi ro không thu hồi được nợ

Do đó, doanh nghiệp cần chú trọng các biện pháp quản trị nợ phải thu:

- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng

- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu

- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

1.2.2.2. Quản trị vốn cố định.

VCĐ của doanh nghiệp có thể được sử dụng cho các hoạt động đầu tưdài hạn (mua sắm, lắp đặt, xây dựng các TSCĐ hữu hình và vô hình) và cáchoạt động kinh doanh thường xuyên sản xuất sản phẩm hàng hóa, dịch vụ củadoanh nghiệp

Quản trị VCĐ là một nội dung quan trọng trong quản lý VKD của cácdoanh nghiệp Điều đó không chỉ thể hiện ở việc VCĐ thường chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng số VKD của doanh nghiệp, có ý nghĩa quyết định đến

Trang 28

năng lực sản xuất của doanh nghiệp mà còn do việc sử dụng VCĐ thường gắnliền với hoạt động đầu tư dài hạn, thu hồi vốn và dễ gặp rủi ro.

Quản trị VCĐ bao gồm các nội dung sau:

 Đánh giá, lựa chọn phương án đầu tư mua sắm TSCĐ

TSCĐ của doanh nghiệp thường có giá trị lớn, thời gian thu hồi vốn lâudài trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đódoanh nghiệp cần phải có những phương án đầu tư, mua sắm TSCĐ một cáchhợp lý, khoa học nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng TSCĐ trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Về mặt tài chính, quyết định đầu tư TSCĐ đòi hỏi một lượng vốn lớn

để thực hiện đầu tư Vì thế hiệu quả kinh doanh trong tương lai phụ thuộc rấtlớn vào quyết định đầu tư Tùy điều kiện khả năng tài chính và tình hình sảnxuất kinh doanh mà doanh nghiệp cần có phương án đầu tư, mua sắm TSCĐ

để có thể đầu tư và sử dụng TSCĐ có hiệu quả nhất

 Phân công, phân cấp quản lý, sử dụng TSCĐ

TSCĐ phải được phân công phân cấp quản lý một cách chặt chẽ TSCĐtrong doanh nghiệp thường có nhiều loại và có giá trị cũng như thời gian sửdụng dài ngắn khác nhau do đó việc phân công phân cấp quản lý sử dụngTSCĐ giúp doanh nghiệp giảm được mất mát, hư hỏng trong quá trình sửdụng TSCĐ từ đó giúp tăng hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp

 Lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,TSCĐ không những bị hao mòn hữu hình mà còn bị hao mòn vô hình Do vậydoanh nghiệp cần có biện pháp phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu

Trang 29

hồi của TSCĐ vào chi phí sản xuất trong thời gian sử dụng hữu ích củaTSCĐ Công việc này gọi là khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp Mục đíchcủa việc khấu hao là bù đắp các hao mòn TSCĐ và thu hồi VCĐ đã bỏ ra banđầu để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng TSCĐ

Khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiềuphương pháp khác nhau, mỗi phương pháp có ưu, nhược điểm riêng và điềukiện áp dụng khác nhau Việc lựa chọn đúng đắn phương pháp khấu haoTSCĐ điều quan trọng trong quản trị VCĐ của doanh nghiệp Các phươngpháp khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp:

(1) Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Theo phương pháp này, mức khấu hao hàng năm được xác định bằngcông thức:

Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao

Mức khấu hao hàng năm =

Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ (năm)

Ưu điểm: Tính toán đơn giản, dễ dàng Mức trích khấu hao được phân

bổ đều đặn hàng năm nên giá cả ổn định Phương pháp này phù hợp với cácTSCĐ hao mòn đều đặn trong kỳ

Hạn chế: Không phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ.Trong một số trường hợp không lường trước được tiến bộ khoa học kỹ thuật,việc áp dụng phương pháp này có thể dẫn đến tình trạng không thu hồi đủVCĐ Phương pháp này không phù hợp với các TSCĐ hoạt động không đồngđều giữa các thời kỳ

(2) Phương pháp khấu hao nhanh

Trang 30

Phương pháp này tập trung thu hồi VCĐ ở những năm đầu và giảm dần

ở các năm sau Khấu hao nhanh có thể thực hiện theo 2 phương pháp sau: + Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần: Mức khấu hao được xácđịnh dựa vào tỷ lệ khấu hao cố định và giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu nămtính khấu hao

M KHt = G Ct x T KHd

Trong đó: MKHt : Mức khấu hao năm t

GCt : Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm t

TKHd : Tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ

T KHd = Tỷ lệ khấu hao bình quân x hệ số điều chỉnh khấu hao

t : Thứ tự năm sử dụng của TSCĐ (t= 1 n)

+ Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng

M KHt = NG KH x T KHt

Trong đó: MKHt : Mức khấu hao năm t

NGKH : Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao

TKHt : Tỷ lệ khấu hao của năm thứ t cần tính khấu hao

Số năm sử dụng còn lại của TSCĐ cho đến khi hết hạn sử dụng

Trang 31

Nhược điểm: Chi phí khấu hao trong những năm đầu cao, làm giảm lợinhuận của DN, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính và giá cổ phiếu Việc tínhtoán phức tạp hơn.

(3) Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Mức trích khấu hao TSCĐ trong kỳ được tính dựa trên mức khấu haotrên một đơn vị sản phẩm và sản lượng trong kỳ

M KHt = Q SPt x M KHsp

Trong đó: MKHt : Mức khấu hao năm t

QSPt : Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm t

MKHsp : Mức khấu hao đơn vị sản phẩm

Ưu điểm: Tính số khấu hao phù hợp hơn với mức độ hao mòn cuả

TSCĐ có mức độ hoạt động không đều giữa các thời kỳ

Nhược điểm: Việc tính khấu hao có thể trở nên phức tạp và đòi hỏi phảithống kê được khối lượng sản phẩm đầy đủ và rõ ràng

 Xây dựng quy chế vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ

TSCĐ của doanh nghiệp cần được sử dụng đúng mục đích và có hiệuquả cao Doanh nghiệp cần đảm bảo TSCĐ luôn được bảo dưỡng, sửa chữathường xuyên để đảm bảo tuổi thọ cho TSCĐ, giúp TSCĐ hoạt động mộtcách ổn định khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

1.2.2.3. Tổ chức đảm bảo vốn kinh doanh một cách hợp lý.

Trong hoạt động quản trị sử dụng vốn của mỗi doanh nghiệp, bên cạnhviệc xác định được số vốn cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các

Trang 32

hoạt động đầu tư sản xuất, từ đó mới tìm ra các biện pháp để huy động cácnguồn lực để phục vụ cho quá trình này thì vẫn còn một vấn đề nữa vô cùngquan trọng đó là việc phân phối các nguồn lực hiện có làm sao cho hợp lýnhất để đạt được hiệu quả cao nhất trong giới hạn có thể.

Tùy thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động của mỗi doanh nghiệp, là sảnxuất sản phẩm hay kinh doanh thương mại thì có một sự phân bổ vốn mộtcách hợp lý thể hiện qua việc đầu tư vào các loại tài sản phục vụ cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất thìthường đầu tư nhiều vốn cho các TSCĐ còn đối với doanh nghiệp kinh doanhthương mại lại chú trọng phân bổ nhiều vốn vào TSLĐ Ngoài ra đối với mộtdoanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành kinh doanh khác nhau sẽ tập trungphân bổ vốn để đầu tư vào ngành hàng đang đem lại nhiều lợi nhuận chodoanh nghiệp và thị trường của ngành này tương đối ổn định từ đó giúp nângcao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Để tạo điều kiện cho việc sử dụng linh hoạt nguồn tài chính, nhà quảntrị doanh nghiệp có thể xem xét một số mô hình tài trợ vốn như sau

a) Mô hình tài trợ thứ nhất

Theo mô hình này, toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảmbảo bằng NVTX, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng NVTT

HÌNH 1.2: MÔ HÌNH TÀI TRỢ THỨ NHẤT

Trang 33

Nguồn vốn thường xuyên

Ưu điểm của việc sử dụng mô hình này là giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn cao hơn, đồng thời giảm bớt được chi phí sử dụng vốn

Tuy nhiên mô hình vẫn còn những hạn chế như chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn nhưng lại kém linh hoạt hơn Doanh nghiệp phải duy trì một lượng vốn thường xuyên khá lớn ngay cả khi gặp khó khăn phải giảm bớt quy mô kinh doanh

b) Mô hình tài trợ thứ hai

Theo mô hình này, toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phầnTSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng NVTX và một phần TSLĐ tạm thời còn

Trang 34

Nguồn Vốn Thường Xuyên

lại được đảm bảo bằng NVTT

HÌNH 1.3: MÔ HÌNH TÀI TRỢ THỨ HAI

Sử dụng mô hình này giúp cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp

và độ an toàn tài chính ở mức cao Tuy nhiên, doanh nghiệp phải trả chi phí

cao hơn cho việc sử dụng nhiều khoản vay trung hạn và dài hạn; đồng thời

gây lãng phí vốn của doanh nghiệp khi mà phải duy trì một lượng vốn thường

xuyên nhất định để tài trợ cho TSLĐ tạm thời trong khi có những thời điểm

doanh nghiệp không phát sinh các nhu cầu về loại tài sản này

c) Mô hình tài trợ thứ ba

Theo mô hình này, toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên

được đảm bảo bằng NVTX, phần TSLĐ thường xuyên còn lại và toàn bộ

TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng NVTT

HÌNH 1.4: MÔ HÌNH TÀI TRỢ THỨ BA

Trang 35

Nguồn vốn thường xuyên

Lợi thế của mô hình này là chi phí sử dụng vốn được hạ thấp hơn vì sửdụng nhiều nguồn vốn tín dụng ngắn hạn hơn, việc sử dụng vốn sẽ được linhhoạt hơn Tuy nhên, việc sử dụng mô hình này khiến doanh nghiệp đối mặtvới nguy cơ rủi ro cao hơn, không đảm bảo được khả năng thanh toán, đòi hỏidoanh nghiệp cần có sự năng động trong việc tỏ chức nguồn vốn

Trên thực tế, mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn vìmột phần tín dụng ngắn hạn có tính chất chất chu kỳ được xem như dài hạnthường xuyên

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh

nghiệp.

1.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động.

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

- Số lần luân chuyển VLĐ (hay số vòng quay VLĐ): Chỉ tiêu này phản

ánh số vòng quay của VLĐ thực hiện được trong một thời kỳ nhất định,thường là một năm

Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

Trang 36

Vòng quay VLĐ =

Số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ

- Kỳ luân chuyển VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay

VLĐ thì cần bao nhiêu ngày

Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Kỳ luân chuyển VLĐ =

Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ

Kỳ luân chuyển càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngược lại

Mức tiết kiệm VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được

do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ

Mức tiết kiệm VLĐ = Mức luân chuyển VLĐ x Số ngày rút ngắn kỳ bình quân 1 ngày kỳ KH

Hàm lượng VLĐ (mức đảm nhiệm VLĐ) : Chỉ tiêu này phản ánh để có

một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần bao nhiêu VLĐ

VLĐ bình quân trong kỳ Hàm lượng VLĐ =

Doanh thu thuần trong kỳ

Hàm lượng VLĐ càng thấp thì VLĐ sử dụng càng hiệu quả

Tỷ suất lợi nhuận trên VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có

thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

Tỷ suất lợi nhuận trên VLĐ =

VLĐ bình quân

Các hệ số thể hiện khả năng thanh toán :

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ

bảo đảm thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn

Trang 37

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =

Nợ ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Hệ số này phản ánh khả năng thanh

toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thanh lý HTK

Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng

thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đươngtiền của doanh nghiệp

Tiền và các khoản tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán =

tức thời Nợ ngắn hạn

Số vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn tồn

kho quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh số ngày

trung bình thực hiện một vòng quay HTK

360

Số ngày một vòng quay HTK =

Số vòng quay hàng tồn kho

Trang 38

Số vòng quay nợ phải thu: Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ, nợ phải

thu luân chuyển được bao nhiêu vòng

Doanh thu bán hàng có thuế

Số vòng quay nợ phải thu =

Nợ phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân: Chỉ tiêu này phản ánh trung bình độ dài thời

gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng chođến khi thu được tiền bán hàng

360

Kỳ thu tiền trung bình (ngày) =

Vòng quay nợ phải thu

Kỳ trả tiền bình quân: Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân từ lúc

doanh nghiệp mua hàng cho đến lúc phải thanh toán tiền cho nhà cungcấp

Nợ phải trả bình quân

Kỳ trả tiền bình quân =

Tổng giá trị hàng mua chịu

bình quân một ngày

Thời gian chuyển hóa thành tiền.

Thời gian chuyển hóa thành tiền = DSO + DSI – DPO

Trong đó: DSO: kỳ thu tiền bình quân

DSI: kỳ luân chuyển HTKDPO: kỳ trả tiền bình quânDPO =

360Vòng quay khoản phải trả

Giá vốn hàng bán trong kỳ

Trang 39

Vòng quay khoản phải trả = Bình quân các khoản phải trả

Dựa vào chỉ tiêu thời gian chuyển hóa thành tiền có thể xác định đượckhoảng thời gian mà các chỉ tiêu của vốn lưu động chuyển hóa được thànhtiền để đáp ứng khả năng thanh toán

1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định.

Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong

kỳ có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, từ đó chophép đánh giá trình độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp

Doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Hiệu suất sử dụng VCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng VCĐ có thể

tham gia tạo nên bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng VCĐ =

Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Hệ số hao mòn TSCĐ : Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao

mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp, gián tiếp phản ánh năng lực còn lạicủa TSCĐ cũng như VCĐ còn phải tiếp tục thu hồi ở thời điểm đánhgiá

Số KH lũy kế của TSCĐ tại thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn TSCĐ =

Tổng nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá

Hệ số hàm lượng VCĐ: Chỉ tiêu này đánh phản ánh để tạo ra một đồng

doanh thu thuần trong kỳ thì DN cần bỏ ra bao nhiêu đồng VCĐ

Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Hàm lượng VCĐ =

Doanh thu thuần trong kỳ

Trang 40

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ bình

quân được sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuậntrước (sau) thuế

Lợi nhuận trước (sau) thuế

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =

VCĐ bình quân trong kỳ

Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào

TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Tỷ suất này càng lớnchứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư vào TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ

Tỷ suất đầu tư TSCĐ =

Tổng tài sản

Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: Là tỷ lệ giữa nguyên giá từng nhóm,

từng loại TSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp Chỉ tiêunày giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ hợp lý trong cơ cấuTSCĐ của doanh nghiệp

1.2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh.

Vòng quay toàn bộ vốn: Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một đồng

VKD quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS): Chỉ tiêu này

thể hiện một đồng DTT trong kỳ có thể thu được bao nhiêu đồngLNST

Ngày đăng: 01/07/2019, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w