IoT có ứng dụng rộng vô cùng, có thể kể ra một số thư như sau: Quản lí chất thải Quản lí và lập kế hoạch quản lí đô thị Quản lí môi trường Phản hồi trong các tinh huống khẩn cấp
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
Chương 1 TỔNG QUAN 5
1.1 Giới thiệu 5
1.2 Mục tiêu của đề tài 8
1.3 Khảo sát thị trường 8
Chương 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO 9
2.1 Đặc điểm cấu tạo của thiết bị 9
2.2 Thiết kế chi tiết các khối 10
2.2.1 Thiết kế khối nguồn 10
2.2.2 Khối các phím chức năng 11
2.2.3 Khối điều khiển esp8266-12E 11
2.2.4 Khối đóng cắt dùng relay 17
Chương 3 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM 25
3.1 Các chế độ wifi của ESP8266 25
3.1.1 Chế độ WiFi Station 26
3.1.2 Chế độ WiFi Access Point 27
3.2 Web Server 28
3.2.1 Web Server là gì 28
3.2.2 Giới thiệu về blink 28
3.2.3 Cài thư viên blink trên arduino IDE 28
3.2.4 Các bước sử dụng blink 29
3.3 Chương trình cho ESP8266 29
Chương 4: CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM THIẾT BỊ 32
4.1 Chế tạo thiết bị 32
4.2 Thử nghiệm thiết bị 33
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 2DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Biểu đồ Hype Cycle của hãng Gartner 6
Hình 1 2 Một số dự đoán khảo sát 6
Hình 1 3 Kiến trúc một hệ thống IoT 7
Hình 1 4 Tổng quan về một hệ thống IoT 7
Hình 1 5 Một số sản phẩm ổ cắm đơn 8
Hình 1 6 Sản phẩm một ổ có nhiều ổ cắm 8
Hình 2 1 Sơ đồ khối thiết bị 9
Hình 2 2 Modul Hi-link 10
Hình 2 3 Sơ đồ nguyên lý khối nguồn 11
Hình 2 4 Sơ đồ khối các phím chức năng 11
Hình 2 5 Modul esp 8266-01 13
Hình 2 6 Modul ESP 8266-07 14
Hình 2 7 Modul ESP 8266 -12F 15
Hình 2 8 Sơ đồ chân ra của esp 8266-12E 16
Hình 2 9 Sơ đồ nguyên lí của khối wifi esp8266-12E 17
Hình 2 10 Một module relay kiểu mẫu 18
Hình 2 11 Module relay kích ở mức cao 19
Hình 2 12 Module relay kích ở mức thấp 19
Hình 2 13 Các mức hiệu điện thế tối đa và cường độ dòng điện tối đa 20
Hình 2 14 sơ đồ nguyên lý khối relay 5V 22
Hình 2 15 Mạch PCB 2D 24
Hình 2 16 Mạch PCB 3D 24
Hình 3 1 WIFI Access Point 25
Hình 3 2 Mạng WIFI 26
Hình 3 3 Cài đặt Blink trên arduino IDE 29
Hình 3 4 Giao diện Arduino IDE 30
Hình 4 1 PCB mô phỏng của thiết bị trên Altium Designer 32
Hình 4 2 Hình ảnh thực tế của thiết bị 33
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
IoT - Internet Of Things hay internet vạn vật
ESP8266 - Chip xử lí tích hợp thu phát WiFi
IDE - Viết tắt của Integrated Development Enviroment - môi trường phát triển
tích hợp
Compiler - Trình biên dịch
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Internet Of Things (IoT) – Internet vạn vật dường như đang đứng trước một bước ngoặt để đi đến giai đoạn tiếp theo cho một thế giới hiện đại, văn minh Đó là viễn cảnh mà mọi vật đều có thể kết nối với nhau thông qua Internet không dây
Các doanh nghiệp đang có xu hướng ứng dụng sản phẩm công nghệ IoT vào sản xuất ngày càng nhiều bởi thị trường sáng tạo tiềm năng và chi phí sản xuất ngày càng thấp Chứng kiến sự phát triển như vũ bão của các sản phẩm ứng dụng công nghệIoT và thị trường công nghệ Start up tiềm năng đang ngày càng sôi động hơn bao giờ hết, ý thức được vấn đề đó, cùng với sự đồng ý của giảng viên môn học “mạng tốc độ
cao”, em đã lựa chọn đề tài “ Thiết kế ổ cắm điện thông minh điều khiển qua wifi ”
làm đề tài bài tập lớn Nội dung của báo cáo bài tập lớn có bố cục như sau:
- Chương 1 Tổng quan
- Chương 2 Quy trình công nghệ chế tạo- Thiết kế phần cứng
- Chương 3 Thiêt kế chương trình phần mềm
- Chương 4 Chế tạo và thử nghiệm thiết bị
Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn GVC Đào Đức Thịnh,
các thầy cô trong bộ môn Kỹ thuật đo và Tin học công nghiệp cùng các thầy cô trong viện Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa, bài tập lớn của em đã cơ bản được hoàn thiện Do thời gian không quá dài và khả năng còn hạn chế nên bài tập của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn Em xin chân thành cảm ơn
Hà nội, ngày 20 tháng 12 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trang 5
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu
a) Giới thiệu tổng quan về IoT
Thời đại vạn vật kết nối Internet of Things (IoT) là một mạng lưới các vật thể được gắn cảm biến hoặc hệ thống điện tử đặc biệt cho phép chúng kết nối với nhau để thu thập và trao đổi dữ liệu Các vật thể trong mạng lưới này có thể được kết nối với mạng Internet cho mục đích điều khiển từ xa
Xét về mặt vật chất, làm thế nào để chất lượng cuộc sống chúng ta được nâng cao, đó là khi các nhu cầu của chúng ta được đáp ứng nhiều hơn trước Nhu cầu ở đây
có thể là có đầy đủ thức ăn, có quần áo đẹp, không kẹt xe, giảm bớt những lo lắng, không phải nhớ nhiều thứ linh tinh trong đầu, … Những điều này đều sẽ được đáp ứngbởi IoT Hiện tại, IoT ảnh hưởng lớn nhất đến 5 khía cạnh trong đời sống
IoT có ứng dụng rộng vô cùng, có thể kể ra một số thư như sau:
Quản lí chất thải
Quản lí và lập kế hoạch quản lí đô thị
Quản lí môi trường
Phản hồi trong các tinh huống khẩn cấp
Mua sắm thông minh
Quản lí các thiết bị cá nhân
Đồng hồ đo thông minh
Tự động hóa ngôi nhà
Theo báo cáo hàng năm của hãng Gartner về xu hướng công nghệ sẽ thay đổi thế giới trong năm 2018 thì IoT đang xếp ở mức đỉnh cao của kỳ vọng và ứng dụng của IoT trong vòng 5 năm -10 năm nữa sẽ ứng dụng nhiều trong đời sống thực tế
Trang 6Hình 1 1 Biểu đồ Hype Cycle của hãng Gartner
Theo một số dự đoán khảo sát được đưa ra
Hình 1 2 Một số dự đoán khảo sát
Trang 7Năm 2003 với 6.3 tỷ người có 500 triệu kết nối internet, với mỗi người sở hữu 0.08 thiết bị kết nối.
Năm 2020 với 7.6 tỷ người đã lên đến 50 tỷ kết nối với 1 người sở hữu 6.58 thiết bị kết nối internet
b) Kiến trúc hệ thống IoT
Hình 1 3 Kiến trúc một hệ thống IoT
Hình 1 4 Tổng quan về một hệ thống IoT
Kiến trúc hệ thống IoT(IoT Reference Architecture)
Thiết bị kết nối
(Device Connectivity
Xử lý dữ liệu, phân tích
và quản lý(Data Processing, Analytics and Management
Hiển thị, vai trò kết nối(Presentation and Business Connectivity)
Trang 8Trên cơ sở nghiên cứu, tìm hiểu về IoT Đề tài đề xuất phương án tự động hóa ngôi nhà, và cụ thể hơn đó là về những chiếc ổ cắm điện thông minh.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Thiết kế, phát triển sản phẩm ổ cắm điện thông minh, online dựa trên cơ sở IoT
cụ thể là điều khiển từ xa bằng wifi, hoặc bất cứ nơi nào smart phone của bạn có kết nối Internet Sản phẩm đảm bảo các tiêu chí:
o Hoạt động chính xác, ổn định, ngay cả khi các điều kiện của sản phẩm thay đổi như nhiệt độ, độ ẩm
o Có giao diện phần mềm giao tiếp trực quan với người dùng
1.3 Khảo sát thị trường
Chỉ cần một thiết bị có thể kết nối internet và một công cụ tìm kiếm như
google, sẽ thấy đủ các mẫu mã sản phẩm của các hãng với các giá tiền khác nhau Chứng tỏ một chiếc ổ cắm thông minh hiện tại là cần thiết đến thế nào với cuộc sống của chúng ta với công dụng mà nó mang lại
Một số hình ảnh của ổ cắm thông minh bán ngoài thị trường
Hình 1 5 Một số sản phẩm ổ cắm đơn
Hình 1 6 Sản phẩm một ổ có nhiều ổ cắm
Trang 9Chương 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO
THIẾT KẾ PHẦN CỨNG
2.1 Đặc điểm cấu tạo của thiết bị
Thiết bị được xây dựng theo mô hình được thể hiện trong sơ dồ khối dưới đây
1) Khối nguồn cấp: Cấp điện áp xoay chiều 220VAC từ lưới, từ đây điện áp được đưa
về khối tiếp theo là khối chỉnh lưu Sau chỉnh lưu điện áp là 5VDC đưa đến IC LM1117 sau quá trình này điện áp đưa về 3,3 VDC cấp cho khối wifi
2) Khối chỉnh lưu: biến đổi điện áp xoay chiều 220VAC thành điện áp một chiều 5VDC cấp cho các khối
KHỐI NGUỒN CẤP 220VAC
KHỐICHỈNHLƯU
KHỐI CÁCPHÍMCHỨCNĂNG
Trang 103) Khối wifi: Sử dụng Modul wifi esp8266 để nhận tín hiệu thu về từ vi xử lý, gửi dữ liệu nhận được lên web sever để ta có thể theo dõi online qua wifi internet.
4) Khối các phím chức năng: gồm các phím reset và phím hỗ trợ khi nạp code
5) Khối đóng cắt: Sử dụng relay 5V-10A để đóng cắt mạch điện khi nhận được tín hiệu điều khiển từ người sử dụng
2.2 Thiết kế chi tiết các khối
2.2.1 Thiết kế khối nguồn
Thiết bị sử dụng các cấp điện áp 220VAC, 5VDC, 3.3VDC
a) Khối chinh lưu và nguồn 5VDC
Ta sử dụng Module nguồn AC-DC Hi-Link HLK-PM01 với:
Input: 100~240VAC 50-60Hz
Trang 11Hình 2 3 Sơ đồ nguyên lý khối nguồn
2.2.2 Khối các phím chức năng
Phím này là phím button hỗ trợ khi nạp code và reset Thường dùng Button dán loại nhỏ hàn trên mạch
Hình 2 4 Sơ đồ khối các phím chức năng
2.2.3 Khối điều khiển esp8266-12E
a) Giới thiệu tổng quan về dòng esp8266
Trang 12Chip ESP8266 được phát triển bởi Espressif để cung cấp giải pháp giao tiếp Wifi cho các thiết bị IoT Điểm đặc biệt của dòng ESP8266 là nó được tích hợp các mạch RF như balun, antenna switches, TX power amplifier và RX filter ngay bên trong chip với kích thước rất nhỏ chỉ 5x5mm nên các board sử dụng ESP8266 không cần kích thước board lớn cũng như không cần nhiều linh kiện xung quanh Ngoài ra, giá thành của ESP8266 cũng rất thấp đủ để hấp dẫn các nhà phát triển sản phẩm IoT.
Cấu trúc phần cứng của dòng chip ESP8266 có thể tóm tắt như sau:
Sử dụng 32-bit MCU core có tên là Tensilica
Tốc độ system clock có thể set ở 80MHz hoặc 160MHz
Không tích hợp bộ nhớ Flash để lưu chương trình
Tích hợp 50KB RAM để lưu dữ liệu ứng dụng khi chạy
Có đầy đủ các ngoại vi chuẩn đê giao tiếp như 17 GPIO, 1 Slave SDIO,
3 SPI, 1 I2C, 1 I2S, 2 UART, 2 PWM
Về mô hình lập trình ứng dụng với ESP8266, chúng ta có thể chia làm 2 loại như sau:
Sử dụng firmware được cung cấp bởi Espressif và giao tiếp thông qua
AT commands
Trang 13 Lập trình firmware trực tiếp vào ESP8266 sử dụng bộ thư viện SDK cung cấp bởi Espressif.
b) Các loại modul trên thị trường
Ngoại trừ module ESP-WROOM-02 được phát triển bởi chính Espressif cho mục đích nghiên cứu các tính năng của ESP8266, các module ứng dụng phổ biến hiện nay của ESP8266 đều được phát triển bởi công ty AI-Thinker
Hiện tại có khá nhiều module khác nhau cho ESP8266 được sản xuất bởi công
ty AI-Thinker Đặc điểm khác nhau giữa các module này bao gồm:
Loại anten sử dụng (PCB anten, chip anten hoặc gắn anten ngoài)
Dung lượng của chip Flash SPI trên board
Kích thước board của module
Có gắn khung nhôm chống nhiễu hay không
Số lượng pin GPIO đưa ra chân kết nối
Ở thị trường VN thì 3 module là ESP-01, ESP-07 và ESP-12F khá phổ biến và
sẽ được sử dụng để demo trong các bài viết sau nên chúng ta sẽ giới thiệu sơ
các module ở đây:
ESP-01
Hình 2 5 Modul esp 8266-01
Sử dụng on-board PCB antenna
Trang 14Có 2 LED trên board để báo nguồn và báo TX
Cung cấp 3 chân GPIO (GPIO0, GPIO2 và GPIO6) và 2 chân TXD/RXD cho UART
Dung lượng SPI Flash 4Mbyte
Đưa chân ra jumper luôn nên có thể kết nối trực tiếp với các board khác 1 cách nhanh chóng
ESP-07
Hình 2 6 Modul ESP 8266-07
Sử dụng chip anten on-board và có IPEX connector hỗ trợ gắn thêm anten ngoài
để tăng khoảng cách truyền
Có 2 LED trên board để báo nguồn và báo TX
Đưa ra 9 chân GPIO, 2 chân TX/RX cho UART, 1 chân REST để reset chip, 1 chân ADC, 1 chân CH_PD để đưa chip vào chế độ low power
Dung lượng SPI Flash trên board là 4Mbyte
Có thể hàn thêm jumper để kết nối trực tiếp với board khác hoặc hàn trực tiếp lên board ứng dụng
ESP-12F
Trang 15Hình 2 7 Modul ESP 8266 -12F
Sử dụng PCB anten on-board
Đưa ra 11 chân GPIO, 2 chân TX/RX cho UART, các chân cho SPI, chân RST
để reset chip, 1 chân ADC
Dung lượng SPI Flash là 4Mbyte
Có thể hàn jumper để căm dây vào các board khác hoặc hàn trực tiếp lên board ứng dụng
Qua 3 module ESP8266 trên chúng ta có thể so sánh nhanh như sau:
ESP-01 đơn giản nhất, số chân GPIO ít nhất và không có shield chống nhiễu
ESP-07 thì nhiều chân GPIO hơn, có shield chống nhiễu nhưng dùng chip antenna nên khoảng cách truyền không xa bằng PCB anten Tuy nhiên có thể tăngkhoảng cách truyền bằng cách gắn thêm anten ngoài với IPEX connector trên board
ESP-12F đưa ra nhiều chân GPIO nhất, có shield chống nhiễu và board PCB anten (lưu ý là mặc dù có các chân SPI nhưng đã được sử dụng để đọc SPIFlash bên trong nên chúng ta không thể sử dụng các chân này)
Trang 16on-Do đó tùy vào yêu cầu của ứng dụng, chúng ta có thể lựa chọn module từ đơn giản đến phức tạp.
c) Thiết kế
Sử dụng modul phổ biến nhất đó là esp 8266-12E để thực hiện giao tiếp UART (Universal Asynchronous Receiver/Transmitter) với khối vi xử lí thông qua
2 ngõ ra TX và RX
Hình 2.10 dưới đây là pin out của esp 8266-12E
Hình 2 8 Sơ đồ chân ra của esp 8266-12E
URXD(RX) :dùng để nhận tín hiệu trong giao tiếp UART với vi điều khiển-VCC :đầu vào 3.3V
-GPIO 0 :kéo xuống thấp cho chế độ upload bootloader
-RST :chân reset cứng của module, kéo xuống mass để reset
-GPIO 2 :thường được dùng như một cổng TX trong giao tiếp UART để debug lỗi
-CH_PD :kích hoạt chip, sử dụng cho Flash Boot và updating lại
module, nối với mức cao
-GND :nối với mass
-UTXD (TX):dùng để truyền tín hiệu trong giao tiếp UART với vi điều khiển
Hình 2.11 là sơ đồ nguyên lí của khối wifi esp8266-12E
Trang 17Hình 2 9 Sơ đồ nguyên lí của khối wifi esp8266-12E
Cấp nguồn 3,3VDC cho 2 chân VCC và CH_PD
2.2.4 Khối đóng cắt dùng relay
a) Giới thiệu
Rơ-le là một loại linh kiện điện tử thụ động rất hay gặp trong các ứng dụng thực tế Khi bạn gặp các vấn đề liên quan đến công suất và cần sự ổn định cao, ngoài ra có thể dễ dàng bảo trì, thì rơ-le chính là cái bạn cần tìm
Rơ le hay rơ le điện (tiếng Pháp: relais électromagnétique) là một công tắcchạy bằng điện
Nhiều rơ le sử dụng một nam châm điện để vận hành cơ khí công tắc, nhưng nguyên lý vận hành khác cũng được sử dụng, chẳng hạn như rơ le trạng thái rắn
Rơ le được sử dụng khi cần kiểm soát một mạch điện bằng một tín hiệu công suất thấp (với đầy đủ cách điện giữa kiểm soát và mạch điều khiển), hoặc trong trườnghợp một số mạch phải được kiểm soát bởi một tín hiệu Các rơle đầu tiên được sử
Trang 18dụng trong các mạch điện báo đường dài với vai trò bộ khuếch đại: chúng lặp đi lặp lạicác tín hiệu đến từ một mạch và truyền lại nó trên mạch khác Rơ le được dùng rộng rãi trong trao đổi điện thoại và các máy điện toán thời kỳ đầu với vai trò điều hành mạch lôgic Một loại rơle có thể xử lý công suất cao cần thiết để trực tiếp kiểm soát một động cơ điện hoặc mức tải khác được gọi là một contactor Rơ le trạng thái rắn kiểm soát mạch điện không có bộ phận chuyển động.
Hình 2 10 Một module relay kiểu mẫu
b) Các loại rơ-le và cách xác định trạng thái của nó
Trên thị trường chúng ta có 2 loại module rơ-le:
module rơ-le đóng ở mức thấp (nối cực âm vào chân tín hiệu rơ-le sẽ
Trang 19Hình 2 11 Module relay kích ở mức cao
Hình 2 12 Module relay kích ở mức thấp
Tùy vào mục đích sử dụng mà ta chọn modul relay thông qua transitor sao cho phù hợp nhất với mục đích
c) Thông số của một modul relay
Một module rơ-le được tạo nên bởi 2 linh kiện thụ động cơ bản là rơ-le và transistor, nên module rơ-le có những thông số của chúng
Hiệu điện thế kích tối ưu
Tùy vào mục đích sử dụng
Chẳng hạn, bạn cần một module relay sẽ làm nhiệm vụ bật tắt một bóng đèn(220V) khi trời tối từ cảm biến ánh sáng hoạt động ở mức 5-12V thì bạn phải sử
Trang 20dụng loại module relay 5V (5 volt) hoặc module relay 12V (12 volt) kích ở mứccao
Các mức hiệu điện thế tối đa và cường độ dòng điện tối đa của đồ dùng điện khi nối vào module rơ-le
ví dụ về hình ảnh ở dưới đây
Hình 2 13 Các mức hiệu điện thế tối đa và cường độ dòng điện tối đa
với hiệu điện thế <= 250V (AC) là 10A
với hiệu điện thế <= 30V (DC) là 10A
với hiệu điện thế <= 125V (AC) là 10A
với hiệu điện thế <= 28V (DC) là 10A
d) Cách sử dụng rơ-le