1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống đèn điều khiển giao thông – có đếm ngược

34 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 640,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả hoạt động của hệ thống Mật độ giao thông phát triển mạnh mẽ ở các đô thị lớn đòi hỏi hệ thống điều khiển giao thông phải chính xác, linh hoạt, đơn giản nhưng hiệu quả cao.. Phương

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

I ĐẶT VẤN ĐỀ 2

II PHUƠNG ÁN THIẾT KẾ 3

1 Mô tả hoạt động của hệ thống 3

2 Phương án thiết kế 4

3 Sơ đồ khối hệ thống 5

III THIẾT KẾ 6

1 Khối xử lý 6

2 Khối giải mã 15

3 Khối hiển thị 17

IV NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 18

1 Nguyên lý hoạt động 18

2 Sơ đồ nguyên lý mạch đèn giao thông 20

3 Chương trình điều khiển 23

4 Kết quả mô phỏng 33

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong hệ thống giao thông hiện nay ở nước ta, vấn đề về an toàn giao

thông và tránh ùn tắc tại các đô thị và thành phố lớn là một trong những

vấn đề hết sức cấp bách và được toàn xã hội quan tâm Vì vậy các phương

tiện hướng dẫn giao thông đóng vai trò rất quan trọng, nó góp phần hạn

chế những xung đột xảy ra khi tham gia giao thông Tại các đô thị thì hệ

thống đèn điều khiển giao thông là rất quan trọng Hệ thống đèn điều

khiển giao thông không những có tác dụng hạn chế những xung đột trong

giao thông thành phố mà còn là công cụ điều khiển các luồng giao thông

nhằm hạn chế ùn tắc - một vấn đề nan giải tại các thành phố lớn Vì lí do

trên, chúng em quyết định chọn đề tài “Thiết kế hệ thống đèn điều

khiển giao thông – có đếm ngược” cho bài tập lớn môn học “Vi xử lý”

Trang 3

II PHUƠNG ÁN THIẾT KẾ

1 Mô tả hoạt động của hệ thống

Mật độ giao thông phát triển mạnh mẽ ở các đô thị lớn đòi hỏi hệ

thống điều khiển giao thông phải chính xác, linh hoạt, đơn giản nhưng

hiệu quả cao Hệ thống đèn giao thông hai pha phần nào đã đáp ứng được

những yêu cầu trên

Hình 1 Mô hình hệ thống đèn gia thông ngã tư 2 pha.

Mỗi pha gồm 2 cột đèn đối diện nhau cùng hiển thị giống nhau về

đèn và thời gian hiển thị của các đèn Như trên hình 1, cột đèn 1 và 3 là

cùng pha, cột đèn 2 và 4 là cùng pha Mỗi cột đèn gồm 3 đèn Xanh Đỏ

-Vàng cùng hệ thống đèn Led 7 thanh hiển thị thời gian sang của các đèn

để điều khiển các phương tiện cơ giới

 Hoạt động của pha thứ nhất, bao gồm cột đèn 1 và cột đèn 3, như

sau:

Đèn xanh 1: trong 30 giây, hướng đi ứng với pha này được

phép đi

Đèn vàng 1: trong 3 giây, thông báo cho các phương tiện ứng

với pha này giảm tốc độ, chuẩn bị dừng lại

Trang 4

gian sáng của đèn xanh 2 và đèn vàng 2 ( thuộc cột đèn 2 và 4

của pha thứ hai), vì khi đèn đỏ 1 sáng thì những phương tiện

theo hướng này phải dừng, nhường đường cho các phương

tiện hướng còn lại di chuyển

Khi đèn xanh 1 của làn đường 1 sáng thì đèn xanh 2 của

người đi bộ ở làn đường 2 cũng sáng và ngược lai

 Hoạt động của pha thứ hai bao gồm cột đèn 2 và cột đèn 4, như

sau:

Đèn xanh 2: trong 45 giây, hướng đi ứng với pha này được

phép đi

Đèn vàng 2: trong 3 giây, thông báo cho các phương tiện

ứng với pha này giảm tốc độ, chuẩn bị dừng lại

Đèn đỏ 2: thời gian sáng của đèn đỏ 2 phải bằng tổng thời

gian sáng của đèn xanh 1 và đèn vàng 1 ( thuộc cột đèn 1 và

3 của pha thứ nhất), tương tự như đèn đỏ 1

Khi đèn xanh 2 của làn đường 2 sáng thì đèn xanh 1 của

người đi bộ ở làn đường 1 cũng sáng và ngược lai.

2 Phương án thiết kế

Hiện nay việc sử dụng các mạch số kết kợp với chíp vi điều khiển

trong các hệ thống điều khiển tự động đã trở nên rất phổ biến vì những ưu

việt của nó như: độ chính xác, khả năng lập trình được, tốc độ điều khiển

nhanh, sử dụng đơn giản,… Mặt khác kỹ thuật số, vi xử lý, vi điều khiển

là lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ và có ứng dụng trong rất nhiều ngành

sản xuất Vì vậy, ta sẽ thiết kế một hệ thống điều khiển giao thông đơn

giản, chỉ sử dụng bộ vi điều khiển Tất cả các tín hiệu điều khiển đều

được đưa đến khối hiển thị trực tiếp từ các cổng của bộ vi điều khiển

Phương án này có đặc điểm là mạch gọn nhẹ, không quá phức tạp, cách

thức bố trí linh kiện dễ dàng, lập trình đơn giản, dễ chỉnh sửa

Trang 5

3 Sơ đồ khối hệ thống

Hình 2 Sơ đồ khối hệ thống đèn giao thông.

Trang 6

III THIẾT KẾ

1 Khối xử lý

1.1 Giới thiệu chung về vi điều khiển 8051

Vi điều khiển AT89C51 là một vi điều khiển thuộc họ 8051, loại

CMOS, có tốc độ cao và công suất thấp với bộ nhớ Flash có thể lập trình

được Nó được sản xuất với công nghệ bộ nhớ không bay hơi mật độ cao

của hãng Atmel AT89C51 có 40 chân, được đóng gói theo tiêu chuẩn

PDIP Hình 2 biểu diễn sơ đồ chân ra và hình 3 biểu diễn sơ đồ khối chức

năng của bộ vi điều khiển này

Hình 3: Sơ đồ chân ra của vi điều khiển 8051

Các đặc điểm tiêu chuẩn (của họ vi điều khiển 8051):

Trang 7

 Mạch tạo dao động trên chip và mạch đồng hồ AT89C51

được thiết kế với logic tĩnh cho hoạt động có tần số giảmxuống 0 và hỗ trợ hai chế độ tiết kiệm năng lượng được lựachọn bằng phần mềm Chế độ nghỉ dừng CPU trong khi vẫncho phép RAM, các bộ định thời/đếm, cổng nối tiếp và hệthống ngắt tiếp tục hoạt động Chế độ nguồn giảm duy trì nộidung của RAM nhưng không cho mạch dao động cung cấpxung clock nhằm vô hiệu hóa các hoạt động khác của chipcho đến khi có reset cứng tiếp theo

1.2 Chức năng của các chân tín hiệu

1.2.1 Các cổng vào/ra song song

Vi xử lý 8051 có 4 cổng vào/ra song song 8 bit là Port0, Port1,

Port2, Port3 Các cổng này có thể sử dụng như là cổng vào hoặc cổng ra

 Cổng Port0 (các chân 32÷39) : là cổng vào/ra song song có hai

chức năng Trong các thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở

rộng, nó có chức năng như các đường vào/ra Trong các thiết

kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng nó trở thành bus địa chỉ và bus

dữ liệu đa hợp

 Cổng Port1 (các chân 1÷8): là cổng vào/ra song song Các

chân được ký hiệu P1.0, P1.1, P1.2, …có thể dùng cho giao

tiếp với các thiết bị ngoài nếu cần Cổng Port1 không có các

chức năng khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao tiếp với

các thiết bị ngoại vi

Trang 8

Hình 4: Sơ đồ khối chức năng của vi điều khiển 8051

 Cổng Port2 (các chân 21÷28): là một cổng vào/ra song song

có tác dụng kép, được dùng như các đường xuất nhập hoặc là

byte của bus địa chỉ 16 bit đối với các thiết bị dùng bộ nhớ mở

rộng

 Cổng Port3 (các chân 10÷17): là cổng vào/ra song song có tác

dụng kép Khi không hoạt động xuất nhập các chân của cổng

Trang 9

này có nhiều chức năng riêng Bảng 1 cho ta chức năng của

các chân cổng Port3

Bảng 1: Các chức năng riêng của các chân cổng Port3

Bit Tên Chức năng chuyển đổi

WR

RD

Đường vào dữ liệu cổng nối tiếp Đường xuất dữ liệu cổng nối tiếp Đường vào ngắt ngoài 0

Đường vào ngắt ngoài 1 Đường vào của Bộ định thời/Bộ đếm thứ 0 Đường vào của Bộ định thời/Bộ đếm thứ 1 Tín hiệu ghi dữ liệu bộ nhớ ngoài

Tín hiệu đọc dữ liệu bộ nhớ ngoài

1.2.2 Các chân tín hiệu điều khiển

Chân cho phép bộ nhớ chương trình PSEN (Program Storage Enable):

 Tín hiệu PSEN là tín hiệu ra ở chân 29 có tác dụng kép

 Cho phép đọc bộ nhớ chương trình ngoài, thường được nối đến

chân OE (Output Enable) của EPROM cho phép đọc các byte mã

lệnh Tín hiệu PSEN ở logic 0 trong thời gian vi điều khiển tìm

nạp lệnh Các mã lệnh được đọc từ EPROM qua bus dữ liệu và

được chốt vào thanh ghi lệnh IR của vi điều khiển để giải mã

 Khi vi điều khiển thi hành chương trình trong ROM nội PSEN sẽ ở

mức logic 1

Chân cho phép chốt địa chỉ ALE/PROG (Address Latch Enable):

 Chân tín hiệu ALE (chân 30) đưa ra xung điều khiển cho phép

chốt byte thấp của địa chỉ khi vi điều khiển truy xuất bộ nhớ ngoài

Chân này cũng là đầu vào của xung lập trình khi lập trình cho

FLASH, khi đó chân tín hiệu ở mức 0

 Khi hoạt động bình thường, tín hiệu ALE được phát ra với tần số

không đổi bằng 1/6 tần số của bộ tạo dao động trên chip, và có thể

sử dụng cho mục đích định thời Tuy nhiên, sẽ có một xung ALE

bị bỏ qua mỗi khi vi điều khiển truy xuất bộ nhớ ngoài

Trang 10

Chân tín hiệu truy xuất ngoài EA (External Access):

 Tín hiệu vào EA (chân 31) được nối với 5V (mức logic 1) hoặc với

GND (mức 0) Nếu ở mức 1, vi điều khiển thi hành chương trình

từ ROM nội Nếu ở mức 0, vi điều khiển sẽ thi hành chương trình

ở bộ nhớ mở rộng

 Chân EA được lấy làm chân cấp nguồn 12V khi lập trình cho

FLASH trong vi điều khiển

Chân thiết lập lại RST (Reset):

 Chân RST (chân 9) là đường vào xóa chính của vi điều khiển dùng

để thiết lập lại hệ thống Khi chân tín hiệu này đưa lên mức cao ít

nhất là 2 chu kì máy, các thanh ghi bên trong được nạp những giá

trị thích hợp để khởi động hệ thống

 RST có thể được kích khi cấp điện dùng một mạch R-C Mạch này

như sau:

Hình 5: Mạch thiết lập lại cho 8051

 Trạng thái các thanh ghi của vi điều khiển được tóm tắt trong bảng

2 Quan trọng nhất trong các thanh ghi trên là thanh ghi bộ đếm

chương trình (PC – Program Counter) Sau khi thiết lập lại (RST

trở về mức thấp), thanh ghi PC có giá trị 0000H, tức là chương

trình luôn bắt đầu tại địa chỉ đầu tiên trong bộ nhớ chương trình

Nội dung của RAM trên chip không bị thay đổi khi thiết lập lại

Trang 11

Bảng 2: Trạng thái các thanh ghi sau khi Reset

Bộ đếm chương trình Thanh chứa A

Thanh chứa B PSW

SP DPTR Port 0 – 3

IP

IE Các thanh ghi định thời SCON

SBUF PCON(HMOS) PCON(CMOS)

0000H 00H 00H 00H 07H 0000H FFHxxx00000B0xx00000B00H

00H 00H 0xxxxxxxB 0xxx0000B

Các chân XTAL1, XTAL2:

 Các chân này (chân 18, 19) nối với bộ tạo dao động trên chip

Mạch tạo dao động như sau:

Hình 6: Mạch tạo dao động cho bộ tạo dao động trên chip của

AT89C52

 Tần số của dao động thường là 12MHz Khi đó tụ có giá trị 33pF

Chân VCC nối đến +5V của nguồn cấp, chân GND nối đất

Trang 12

1.3 Bộ nhớ trên chip

RAM trong:

 Bộ vi điều khiển 8051 có 128 byte RAM trong bao gồm 32 byte

đầu tiên (00H đến 1FH) dành cho các thanh ghi, 16 byte tiếp theo

(20H đến 2FH) là vùng RAM định địa chỉ theo bit, sau đó là 80

byte RAM nháp

 Vùng thanh ghi có 32 byte, chia thành 4 khối (bank 0 đến bank 3),

mỗi khối có 8 thanh ghi (từ R0 đến R7)

 Ở vùng RAM định địa chỉ theo bit, các bit được dánh địa chỉ từ

00H đến 7FH

Các thanh ghi chuyên dụng (SFRs – Special Function Registers):

 Các thanh ghi này có địa chỉ từ 80H đến FFH Chúng chứa nội

dung của các thanh ghi điều khiển

 Sau đây là một số thanh ghi chuyên dụng:

Bảng 3: Một số thanh ghi chuyên dụng của vi điều khiển 8051

80H 90H A0H B0H Điều khiển Bộ định thời/Bộ đếm

Điều khiển chế độ Bộ định thời/Bộ đếm

Byte thấp Bộ định thời/Bộ đếm 0 Byte

IE

IP PSW ACC hoặc A

B

88H 89H 8AH 8BH 8CH 8DH A8H B8H D0H E0H F0H

Trang 13

ROM:

Bộ vi điều khiển AT89C51 có 4KB FLASH lập trình được

 ROM luôn chiếm vùng địa chỉ thấp nhất trong bộ nhớ chương

trình

1.4 Các Bộ định thời/Bộ đếm

Bộ vi điều khiển 8051 có 2 Bộ định thời/Bộ đếm là Bộ định thời/Bộ

đếm 0 và Bộ định thời/Bộ đếm 1 Chúng có thể hoạt động như là bộ định

thời hoặc bộ đếm

Chế độ hoạt động của các Bộ định thời/Bộ đếm được cất trong

thanh ghi TMOD:

GATE1 C/T1 M1(1) M0(1) GATE0 C/T0 M1(0) M0(0)

 Nếu bit GATE xóa, các Bộ định thời/Bộ đếm được phép hoạt đông

khi bit TR# tương ứng trong thanh ghi TCON thiết lập Ngược lại,

nếu GATE thiết lập thì các Bộ định thời/Bộ đếm chỉ hoạt động khi

các chân INT# tương ứng tích cực (mức thấp)

 Bit C/T# dùng để lựa chọn chế độ hoạt động bộ đếm hay bộ định

thời Nếu được thiết lập thì nó hoạt đông theo chế độ đếm sự kiện,

lúc này nguồn xung cho bộ đếm là xung ngoài đưa vào từ chân T#

tương ứng (chân 14, 15) Nếu bị xóa,thì nó hoạt động theo chế độ

định thời với nguồn xung là xung tạo ra từ bộ tạo dao đông trên

chip sau khi chia 12

Bộ đếm 0 đếm 8 bit riêng rẽ

Bộ đếm 1 dừng hoạt động

Trang 14

thanh ghi TCON:

TF1 TR1 TF0 TR0 IE1 IT1 IE0 IT0

 Các bit TR# cho phép Bộ định thời/Bộ đếm hoạt động (nếu được

thiết lập) hoặc không cho phép chúng hoạt động (nếu bị xóa)

 Các bit TF# là các cờ tràn tương ứng với các Bộ định thời/Bộ đếm

Chúng được thiết lập khi xảy ra tràn và được xóa bằng phần cứng

nếu khi đó bộ xử lý rẽ nhánh đến chương trình phục vụ ngắt tương

ứng

 Các bit IT# là các bit ngắt Thiết lập IT# tạo ra chế độ ngắt cạnh,

chân INT# nhận ra một ngắt khi nhận ra có một sườn âm (↓) của

tín hiệu vào Xóa IT# tạo ra chế độ ngắt mức, tức là ngắt được tạo

ra khi tín hiệu vào ở mức thấp (0) Ở chế độ ngắt mức, khi tín hiệu

vào còn ở mức thấp thì ngắt được tạo ra liên tục cho đến khi tín

hiệu vào chuyển lên mức cao hoặc thiết lập IT#

 Các bit IE# là các cờ ngắt cạnh, được thiết lập khi dò thấy ngắt

cạnh

1.5 Điều khiển ngắt

Bộ vi điều khiển 8051 có 5 nguồn ngắt: TF0, TF1, INT0, INT1 và

ngắt do cổng nối tiếp Sự điều khiển hoạt động ngắt được cất trong 2

thanh ghi là thanh ghi cho phép ngắt IE (Interrupt Enable) và thanh ghi

xác định thứ tự ưu tiên ngắt IP (Interrupt Priority)

Các bit và chức năng của chúng trong thanh ghi IE như sau (thiết

lập là cho phép, xóa là cấm):

Bảng 5: Các bit và chức năng của nó trong thanh ghi IE

Bit Mã gợi nhớ Chức năng

Trang 15

ES ET1 EX1 ET0 EX0

Cho ngắt toàn cục Không dùng Cho phép ngắt do bộ định thời 2 Cho phép ngắt do cổng nói tiếp Cho phép ngắt do bộ đếm 1 Cho phép ngắt từ bên ngoài 1 Cho phép ngắt do bộ đếm 0 Cho phép ngắt từ bên ngoài 0 Với thanh ghi IP:

Bảng 6: Các bit và chức năng của chúng trong thanh ghi IP

Bit Mã gợi nhớ Chức năng

PS PT1 PX1 PT0 PX0

Không dùng Không dùng

Ưu tiên ngắt do bộ định thời 2

Ưu tiên ngắt do cổng nói tiếp

Khối giải mã nhận tín hiệu điều khiển từ khối xử lý, sau đó giải mã

để đưa đến hiển thị trên các đồng hồ đếm ngược Với chức năng trên thì

khối này chính là khối giải mã cho đèn LED 7 thanh

Vì các đồng hồ được hiển thị bằng các đèn LED 7 thanh nên ta sẽ

sử dụng bộ giải mã là các IC 74HC595

74HC95 (còn được gọi là thanh ghi dịch) là IC ghi dịch 8 bit kết

hợp chốt dữ liệu , đầu vào nối tiếp đầu ra song song Thường dùng trong

các mạch quét Led 7 thanh, Led matrix… để tiết kiệm số chân vi xử lý tối

đa (3 chân) Có thể mở rộng số chân vi điều khiển bao nhiêu tùy thích mà

Trang 16

IC với nhau.

Sơ đồ chân ra và sơ đồ khối chức năng như sau:

Hình 7: Sơ đồ chân ra và sơ đồ khối chức năng của IC 74HC595

 8 chân xuất dữ liệu 1 đến 7 và chân 15

 Chân 14 (input): đầu vào dữ liệu nối tiếp Tại 1 thời điểm xung clock chỉ đưa vào được 1 bit (output) QA=>QH: trên các chân (15,1,2,3,4,5,6,7) Xuất

dữ liệu khi chân 13 tích cực ở mức thấp và có một xung tích cực ở sườn âm tại chân chốt 12 (output-enable)

 Chân 13 : Chân cho phép tích cực ở mức thấp (0) Khi ở mức cao, tất cả các đầu ra của 74HC595 trở về trạng thái cao trở, không có đầu ra nào được cho phép (SQH)

 Chân 9 : Chân dữ liệu nối tiếp Nếu dùng nhiều 74HC595 mắc nối tiếp nhauthì chân này đưa vào đầu vào của con tiếp theo khi đã dịch đủ 8 bit (Shift clock)

Trang 17

 Chân 11 : Chân vào xung clock Khi có 1 xung clock tích cực ở sườn

dương(từ 0 lên 1) thì 1 bit được dịch vào IC (Latch clock)

 Chân 12 : xung clock chốt dữ liệu Khi có 1 xung clock tích cực ở sườn dương thì cho phép xuất dữ liệu trên các chân output

 Chân 10 : khi chân này ở mức thấp(mức 0) thì dữ liệu sẽ bị xóa trên chip

3 Khối hiển thị

Khối hiển thị có chức năng đưa ra thông tin điều khiển giao thông

tương ứng với trạng thái hiện thời của hệ thống Khối này gồm 2 phần:

đèn điều khiển và đồng hồ

Đèn điều khiển bao gồm: Đèn dành cho các phương tiện tham gia

giao thông: xanh, đỏ, vàng

Đồng hồ dùng các LED 7 thanh để tạo thành các bộ hiển thị từ 00

đến 99 Ở đây ta dùng loại Anode chung (phù hợp với IC 74HC595), cấu

trúc của nó như sau:

Hình 8: Cấu trúc bên trong của LED 7 thanh Anode chung

Ta sử dụng 8 Led 7 thanh chung Anode Trong đó, cứ 1 cặp Led 7 thanh sẽ hiển thịhàng chục và hàng đơn vị của thời gian sáng của các đèn mỗi cột 8 chân của từng Led cùng nối với 8 chân đầu ra P2.0 đền P2.7 của vi xử lý 89C52; chân nguồn Vcc

Ngày đăng: 01/07/2019, 10:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w