Trong khi đôi với doanh nghiệp mục tiêuchủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quôc gia haycạnh tranh quốc tế, thì đối với một quốc gia là nâng cao mức sống và phú
Trang 1GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN THỊ KIM NGUYÊN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ QUANG DUY
LỚP : NCKD7A
MÃ SỐ SINH VIÊN : 13070721
TP.HCM , tháng 6 năm 2016 NIÊN KHÓA : 2015 - 2016
Trang 2học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh, được sự giúp đỡ quý báu của các thấygiáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp tôi đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
Đề hoàn thành được bài chuyên đề này, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơncác thầy cô giáo trong khoa Thương Mại – Du Lịch trường Đại học CôngNghiệp TP Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi vốnkiến thức quý báu cũng như kĩ năng là hành trang để em bước tiếp trên conđường học tập cũng như làm việc của mình Đồng thời em gửi lời cảm ơn đặcbiệt đến cô Nguyễn Thị Kim Nguyên đã hướng dẫn tận tình giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Cùng sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của quản lý, nhân viên nhà hàngKichi – Kichi VinCom Thủ Đức Đã tao điều kiện thuận lợi nhất trong suốtthời gian thực tập Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm cònhạn chế của một sinh viên thực tập nên trong bài chuyên đề tốt nghiệp này sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Vì vậy, tôi rất mongnhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn
để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơncông tác thực tế sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn Sinh viên thực hiện
Vũ Quang Duy
Trang 3
………
Trang 4
- Hình 2: Các kh i c b n t o l i th c nh tranh.ối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh ơ bản tạo lợi thế cạnh tranh ản tạo lợi thế cạnh tranh ạo lợi thế cạnh tranh ợi thế cạnh tranh ế cạnh tranh ạo lợi thế cạnh tranh.
- Hình 3: Logo công ty TM DV C ng Vàngổng Vàng
- Hình 4: Banner qu ng cáo Kichi Kichi.ản tạo lợi thế cạnh tranh
- Hình 5: Cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh c u t ch c công tyấu tổ chức công ty ổng Vàng ức công ty
- Hình 6: Cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh c u t ch c kh i nhà hàngấu tổ chức công ty ổng Vàng ức công ty ối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh
Trang 5B ng 1: Golden Gate Nhóm quy mô s lản tạo lợi thế cạnh tranh ối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh ư ng nhà hàng 2010ợi thế cạnh tranh.
B ng 2: T ng h p ý ki n khách hàngản tạo lợi thế cạnh tranh ổng Vàng ợi thế cạnh tranh ế cạnh tranh
Trang 71 Lý do chọn đề tài……….
2 Mục đích nghiên cứu………
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu………
4 Phương pháp nghiên cứu………
5 Kết cấu của đề tài………
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN……… 1
1.1 Cạnh tranh là gì? 1
1.2 Lợi thế cạnh tranh là gì? 3
1.3 Bản chất của lợi thế cạnh tranh……… 4
1.4 Các yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp……… 7
Tóm tắt chương 1……… 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA NHÀ HÀNG KICHI KICHI VINCOM THỦ ĐỨC……… 12
2.1 Giới thiệu về công ty TM DV Cổng Vàng – nhà hàng lẩu băng chuyền Kichi Kichi………12
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển……… 12
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty……… 16
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của từng bộ phận………18
2.1.4 Sơ lược về tình hình kinh doanh của công ty……….26
2.1.5 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới…………27
2.2 Thực trạng về lợi thế cạnh tranh của nhà hàng……… ……28
2.2.1 Giới thiệu một số nhà hàng trong hệ thống Kichi Kichi………… 28
2.2.2 Xác định các yếu tố lợi thế cạnh tranh của nhà hàng………… …29
2.2.3 Xây dựng bảng câu hỏi điều tra………29
Trang 82.3.1.Ưu điểm……….……34
2.3.2 Nhược điểm……… ….35
Tóm tắt chương 2………36
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA NHÀ HÀNG KICHI KICHI VINCOM THỦ ĐỨC……38
3.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên……… …….38
3.1.1 Cơ sở để ra giải pháp……….38
3.1.2 Cách thực hiện giải pháp……… 39
3.2 Duy trì và tăng lượng khách hàng……….41
3.2.1 Cơ sở để ra giải pháp……… …41
3.2.2 Cách thực hiện giải pháp……….……… 42
3.3 Kiến nghị……….….45
Tóm tắt chương 3……….46 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 91 Lý do chọn đề tài
Vào tháng 2 năm 2009, Kichi Kichi khai trương nhà hàng đầu tiên tạitầng 1 Big C, Thăng Long, Hà Nội, nhưng nay, ở đất Hà Thành có 12 nhàhàng đã mọc lên Lẩu băng chuyền Kichi Kichi tiếp tục “chuyến du hành” vàoSài Gòn với điểm dừng chân đầu tại khu đô thị Vip ở Phú Mỹ Hưng từ tháng
5 năm 2009 Và đến nay, tại thành phố năng động nhất nước này, Kichi Kichi
“bành trướng” nhanh chóng với 17 nhà hàng tất cả Với số lượng nhà hàngtăng lên không điểm dừng, để có thể tồn tại và đôi đầu cùng vơi người nhàcủa mình, các nhà hàng Kichi Kichi phải có những điểm thu hút riêng đôi với
thực khách, vì vậy tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao lợi thế cạnh tranh của nhà hàng Kichi Kichi Vincom Thủ Đức”.
2 Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu và phân tích lợi thế cạnh tranh của nhàhàng, tác giả xác đinh được các lợi thế cạnh tranh vốn có của nhà hàng, từ đóxác định và đưa ra một số giải pháp để nâng cao lợi thê cạnh tranh giúp nhàhàng có thể phát triển tôt hơn
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu:
-Khảo sát một số ý kiến của khách hàng về các nhà hàng KichiKichi
-Lợi thế cạnh tranh của nhà hàng Kichi KichiPhạm vi nghiên cứu:
-Nhà hàng Kichi Kichi Vincom Thủ Đức
Trang 104 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát, điều tra ý kiến khách hàng; thống kê và
xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel
5 Kêt cấu của đề tài: Gồm 3 chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬNCHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANHCỦA NHÀ HÀNG KICHI KICHI VINCOM THỦ ĐỨC
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI THẾCẠNH TRANH CỦA NHÀ HÀNG KICHI KICHI VINCOM THỦĐỨC
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1Cạnh tranh là gì?
Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một kháiniệm có nhiều cách hiểu khác nhau Khái niệm này được dùng cho cả nhữngphạm vi doanh nghiệp, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khuvực liên quốc gia điều này chỉ khác nhay ở chỗ mục tiêu đặt ra ở quy môdoanh nghiệp hay quốc gia mà thôi Trong khi đôi với doanh nghiệp mục tiêuchủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quôc gia haycạnh tranh quốc tế, thì đối với một quốc gia là nâng cao mức sống và phúc lợicho nhân dân…
Theo K.Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa cácnhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêudùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch” Nghiên cứu sâu về sản xuất
tư bản chủ nghĩa và hàng hóa tư bản chủ nghĩa Marx đã phát hiện ra quy luật
cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợinhuận bình quân, và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường Quyluật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng
có thể bán hàng hóa dưới giá trị của nó nhưng vẫn thu được lợi nhuận
Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992, Anh) thì cạnh tranh torng
cơ chế thị trường được định nghĩa là “Sự ganh đua,sự kình địch giữa các nhàkinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuât cùng một loại hàng hóa về phíamình”
Theo Từ điển Bách khoa Việt nam (tập 1) Cạnh tranh (trong kinhdoanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các
Trang 12thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan
hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất , tiêu thụ thị trường có lợinhất
- Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốnkinh tế học (xuất bản lần thứ 12) cho Cạnh tranh (Competition) là sự kìnhđịch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thịtrường.Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo(Perfect Competition)
Các tác giả trong cuốn "Các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sáchcạnh tranh kiểm soát độc quyền kinh doanh, thuộc sự án VIE/97/016 thì cho:Cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việcgiành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế củamình trên thị trường, để đạt đựơc một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ nhưlợi nhuận, doanh số hoặc thị phần.Cạnh tranh trong một môi trường như vậyđồng nghĩa với ganh đua
Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm trong tác phẩm Thị trường, chiếnlược, cơ cấu thì cạnh tranh trong thương trường không phải là diệt trừ đối thủcủa mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao
và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chư không lựa chọn đôi thủ cạnhtranh
Theo tác giả Đoàn Hùng Nam trong tác phẩm Nâng cao năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp thời hội nhập cho rằng: “Cạnh tranh là một quan hệkinh tế, tất yếu phát sinh trong cơ chế thị trường với việc các chủ thể kinh tếganh đua gay gắt để giành giật những điều kiện có lợi về sản xuất và tiêu thụhàng hóa nhằm chiếm kĩnh thị trường, giành lấy khách hàng để thu được lợi
Trang 13nhuận cao nhất Mục đích cuối cùng trong cuộc cạnh tranh là tối đa hóa lợiích đôi với doanh nghiệp và đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sựtiện lợi
Từ những định nghĩa và các cách hiểu không giống nhau trên có thể rút
ra các điểm hội tụ chung sau đây.Vậy cạnh tranh là sự tranh đua giữa những
cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế có chức năng như nhau thông qua cac hànhđộng, nỗ lực và cac biện pháp để giành phần thăng trong cuộc đua, để thỏamãn cac mục tiêu của mình Các mục tiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận,hiệu quả, an toàn danh tiếng
1.2 Lợi thế cạnh tranh là gì?
Quan điểm về lợi thế cạnh tranh trước hết có thể xuất phát từ một quanđiểm rất đơn giản: một khách hàng sẽ mua một sản phẩm hoặc một dịch vụnào đó của doanh nghiệp chỉ vì sản phẩm, dịch vụ đó giá rẻ hơn nhưng cócùng chất lượng, hoặc giá đắt hơn nhưng chất lượng cao hơn so với sản phẩmdịch vụ của đối thủ cạnh tranh Và ngay khái niệm “chất lượng” (quality) ởđây phải được hiểu theo nghĩa rộng, nó có thể là dịch vụ kèm theo sản phẩmhoặc “giá trị” (value) của sản phẩm mà người tiêu dùng có thể tìm thấy ởchính sản phẩm và không thấy ở sản phẩm cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh có thể biểu hiện ở hai phương diện: hoặc dưới dạngphí tổn thấp hơn (low cost) hoặc tạo ra những khác biệt hoá (differentiation)(chất lượng sản phẩm, bao bì, màu sắc sản phẩm…) Theo các lý thuyếtthương mại truyền thống năng lực cạnh tranh được xem xét qua lợi thế sosánh về chi phí sản xuất và năng suất lao động
Theo Michael Porter “Lợi thế cạnh tranh về cơ bản xuất phát từ giá trị
mà một xí nghiệp có thể tạo ra cho người mua, và giá trị đó vượt quá phí tổn
Trang 14của xí nghiệp” theo quan điểm của Ông cái mà xí nghiệp tạo ra lớn hơn chiphí xí nghiệp bỏ ra và khách hàng đã tìm thấy lợi khi quyết định chọn muasản phẩm của xí nghiệp Đó là lợi thế cạnh tranh mà xí nghiệp biết tận dụng
và đã đạt được mục đích
Việc tạo ra lợi thế cạnh tranh tùy thuộc vào phạm vi cạnh tranh hoặctrên toàn bộ thị trường Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp cầnxác định lợi thế của mình mới có thể giành được thắng lợi, có hai nhóm lợithế cạnh tranh:
+ Lợi thế về chi phí: Tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnhtranh, các yếu tố sản xuất như đất đai, vốn và lao động thường được xem lànguồn lực đểtạo ra lợi thế cạnh tranh
+ Lợi thế về sự khác biệt: Dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm tănggiá trịcho người tiêu dùng hoặc giảm chi phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng caotính hoàn thiện khi sử dụng sản phẩm Lợi thế này cho phép thị trường chấpnhận mức giá thậm chí cao hơn đối thủ
1.3 Bản chất của lợi thế cạnh tranh
Một công ty được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận của
nó cao hơn tỷ lệ bình quân trong ngành.Và công ty có một lợi thế cạnh tranhbền vững khi nó có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong một thời giandài.Trong ngành bách hoá ở Mỹ, Wal-mart đã duy trì một lợi thế cạnh tranhbền bỉ qua hàng thập kỷ.Điều này đã giúp nó có được tỷ lệ lợi nhuận cao
Hai yếu tố cơ bản hình thành tỷ lệ lợi nhuận của một công ty và chothấy công ty có lợi thế cạnh tranh hay không là: lượng giá trị mà các kháchhàng cảm nhận về hàng hóa hay dịch vụ của công ty, và chi phí sản xuất củanó
Trang 15.Giá trị cảm nhận của khách hàng là sự lưu giữ trong tâm trí của họ vềnhững gì mà họ cảm thấy thỏa mãn từ sản phẩm hay dịch vụ của công ty Nóichung, giá trị mà khách hàng cảm nhận và đánh giá về sản phẩm của công tythường cao hơn giá mà công ty có thể đòi hỏi về các sản phẩm/dịch vụ củamình Theo các nhà kinh tế, phần cao hơn đó chính là thặng dư người tiêudùng mà khách hàng có thể giành được.Cạnh tranh giành giật khách hànggiữa các công ty đã giúp khách hàng nhận được phần thặng dư này.Cạnhtranh càng mạnh phần thặng dư người tiêu dùng càng lớn.Hơn nữa, công tykhông thể phân đoạn thị trường chi tiết đến mức mà nó có thể đòi hỏi mỗikhách hàng một mức giá phản ánh đúng đắn những cảm nhận riêng của họ vềgiá trị sản phẩm – điều mà các nhà kinh tế gọi là sự bảo lưu giá của kháchhàng Hai lý do này khiến công ty chỉ có thể đòi hỏi mức giá thấp hơn giá trị
mà khách hàng cảm nhận và đánh giá về sản phẩm
Các khái niệm này minh hoạ bằng Hình 3-1: Sự hình thành giá trị chokhách hàng Có thể thấy rằng giá trị của một sản phẩm đối với khách hàng là
V, giá mà công ty có thể đòi hỏi cho sản phẩm đó dưới sức ép cạnh tranh là P,
và chi phí sản xuất sản phẩm là C Biên lợi nhuận của công ty là P- C trongkhi đó khách hàng sẽ được một thặng dư V-P Công ty tạo ra một lợi nhuận vìP>C, và tỷ lệ lợi nhuận càng lớn nếu C càng nhỏ tương đối so với P Nhớ rằng
sự chênh lệch giữa V và P một phần được xác định bởi cường độ của sức épcạnh tranh trên thị trường Cường độ sức ép cạnh tranh càng thấp giá có thểđòi hỏi càng cao hơn một cách tương đối so với V
Chúng ta hiểu rằng giá trị được tạo ra bởi một công ty được đo bằngchênh lệch giữa V và C (V-C) Công ty có thể tạo ra giá trị bằng cách chuyểnđổi các đầu vào với chi phí C thành sản phẩm mà khách hàng sẽ cảm nhận vớimức giá trị V Bạn có thể dễ dàng hình dung về các cách thức mà công ty có
Trang 16được lợi thế cạnh tranh Thứ nhất, công ty sẽ cố gắng tạo ra nhiều giá trị hơn
cho khách hàng, làm cho họ có được sự thỏa mãn vượt trên
cả mong đợi của chính họ Các nỗ lực của công ty làm cho sản phẩmhấp dẫn hơn nhờ sự vượt trội về thiết kế, tính năng, chất lượng và điều gì đótương tự để chính khách hàng cảm nhận được một giá trị lớn hơn (V lớn hơn)
và họ sẵn lòng trả giá P cao hơn Thứ hai, công ty có thể cố nâng cao hiệu quả
các hoạt động của mình để giảm chi phí (C) Hệ quả là biên lợi nhuận tănglên, hướng đến một lợi thế cạnh tranh.Nói một cách khác, khái niệm về sựsang tạo giá trị là hạt nhân của lợi thế cạnh tranh
Bằng việc khai thác các năng lực cốt lõi hay lợi thế cạnh tranh để đápứng và đáp ứng trên cả các chuẩn mực yêu cầu của cạnh tranh, các doanhnghiệp tạo ra giá trị cho khách hàng
Về bản chất, việc tạo ra giá trị vượt trội không nhất thiết yêu cầu mộtcông ty phải có cấu trúc chi phí thấp nhất trong ngành hay tạo ra sản phẩm cógiá trị nhất trong mắt của khác hàng, mà điều quan trọng là độ lêch giữa giátrị nhận thức được (V) và chi phí sản xuất (C) lớn hơn so với các đối thủcạnh tranh M.Porter đã chỉ ra rằng chi phí thấp và sự khác biệt là hai chiến
Trang 17lược cơ bản để tạo giá trị và giành lợi thế cạnh tranh trong một ngành TheoPorter, lợi tếh cạnh tranh (theo đó là lợi nhuận cao hơn) đến với các công tunào có thể tạo ra giá trị vượt trội Và cách thức để tạo ra giá trị vượt trội làhướng đến việc giảm chi phí kinh doanh và/ hoặc tạo khác biệt sản phẩm vìthế khách hàng đánh giá nó cao hơn và sẵn lòng trả một mức giá tăng thêm.
1.4 Các yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Có 4 yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh là: hiệu quả, chất lượng, sự cảitiến và đáp ứng khách hàng Chúng là những khối chung của lợi thế cạnhtranh mà một doanh nghiệp có thể làm theo,bất kể doanh nghiệp đó có trongngành nào, cung cấp sản phẩm dịch vụ gì Mặc dù chúng ta có thể nghiên cứutừng khối tach biệt nhau ở những phần dươi đây, song cần lưu ý rằng, giữachúng co sự tương tác lẫn nhay rất mạnh
Hình 2: Các khối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh
Mọi yếu tố đều có sự ảnh hưởng đến việc tạo ra sự khác biệt.Bốn yếu tốnày sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra giá trị cao hơn thông qua việc hạ thấp chi phí
Trang 18hay tạo ra sự khác biệt về sãn phẩm so với các đối thủ.Từ đó doanh nghiệp cóthể làm tốt hơn đối thủ và co lợi thế cạnh tranh.
a Hiệu quả
Nếu coi một doanh nghiệp như là một hệ thống chuyển hoá các đầu vàothành các đầu ra Các đầu vào là các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động,đất đai, vốn, quản trị, và bí quyết công nghệ Đầu ra là các hàng hoá và dịch
vụ mà doanh nghiệp sản xuất Cách đo lường đơn giản nhất của hiệu quả làđem chia số lượng các đầu ra cho các đầu vào Một công ty càng hiệu quả khi
nó cần càng ít đầu vào để sản xuất một đầu ra nhất định
Bộ phận cấu thành quan trọng nhất của hiệu quả đối với nhiều công ty,
đó là, năng suất lao động Chỉ tiêu này thường được đo lường bằng kết quảđầu ra tính trên một công nhân Nếu tất cả các yếu tố khác không đổi, nóichung công ty có mức năng suất cao nhất trong ngành, sẽ có chi phí sản xuấtthấp nhất Nói cách khác, công ty sẽ có lợi thế cạnh tranh chi phí thấp
Tất nhiên, điều đáng quan tâm là cách thức để đạt được năng suất vượttrội.Ở đây, chúng ta chỉ lưu ý rằng để đạt được năng suất cao các công ty phải
có một chiến lược, một cấu trúc và hệ thống kiểm soát thích hợp
b Chất lượng
Tác động của chất lượng sản phẩm cao đến lợi thế cạnh tranh gồm: Thứ nhất, việc cung cấp các sản phẩm chất lượng cao sẽ làm tăng giátrị của sản phẩm trong mắt của khách hàng Từ sự nâng cao nhận thức về giátrị này cho phép công ty đòi hỏi múc giá cao hơn
Thứ hai, chất lượng cao dẫn đến hiệu quả cao hơn và đem lại chi phí
thấp hơn Chất lượng cao sẽ làm giảm thời gian lao động bị lãng phí để làm ra
Trang 19các chi tiết sản phẩm khuyết tật hay cung cấp dịch vụ không đáp ứng tiêuchuẩn và giảm thời gian bỏ ra để sửa chữa khuyết tật sẽ làm cho năng suất laođộng cao hơn và chi phí đơn vị thấp hơn Như vậy, chất lượng sản phẩm caokhông chỉ để cho công ty đòi hỏi giá cao hơn về sản phẩm của mình mà còn
hạ thấp chi phí
Tầm quan trọng của chất lượng trong việc tạo lập lợi thế cạnh tranh đãtăng lên đáng kể trong thập kỷ vừa qua Thực vậy, nhiều công ty việc nhấnmạnh vào chất lượng là cốt tử đến mức việc đạt được chất lượng sản phẩmcao không còn được coi như một cách thức tạo lợi thế cạnh tranh nữa.Trongnhiều ngành, chât lượng đã trở thành một điều băt nuộc tuyệt đối để tồn tại
c Cải tiến
Cải tiến là bất kỳ những gì được coi là mới hay mới lạ trong cách thức
mà một công ty vận hành hay sản xuất sản phẩm của nó.Cải tiến bao gồmnhững tiến bộ mà công ty phát triển về các loại sản phẩm, quá trình sản xuất,
hệ thống quản trị, cấu trúc tổ chức và các chiến lược.Cải tiến thành công đó làphát triển sản phẩm mới và/hoặc quản trị doanh nghiệp theo một cách thứcmới lạ, tạo ra giá trị cho khách hàng
Về dài hạn, cạnh tranh có thể coi như một quá trình được dẫn dắt bằng
sự cải tiến Mặc dù không phải tất cả các cải tiến đều thành công, nhưng cải
tiến là nguồn lực chủ yếu của lợi thế cạnh tranh, bởi vì, theo định nghĩa, nótạo ra cho công ty những thứ độc đáo- những thứ mà đối thủ cạnh tranh của
nó không có (ít ra cho đến khi nào họ bắt chước thành công) Tính độc đáogiúp công ty tạo ra khác biệt so với đối thủ và đòi hỏi một mức giá tăng thêmcho sản phẩm của nó, hoặc giảm chi phí đáng kể so với đối thủ
d Đáp ứng khách hàng
Trang 20Một công ty đáp ứng khách hàng tốt phải có khả năng nhận diện vàthỏa mãn nhu cầu khach hàng tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh.Có như vậykhách hàng sẽ cảm nhận giá trị sản phẩm của công ty, và công ty có lợi thếcạnh tranh trên cơ sở khác biệt.
Sự cải thiện về chất lượng cung cấp sản phẩm giúp công ty đáp ứngkhách hàng bằng cách phát triển sản phẩm mới với những đặc tính mà sảnphẩm hiện tại không có.Nói cách khác, việc đạt được chất lượng vượt trội vàcải tiến là một bộ phận cần thiết để thực hiện đáp ứng khách hàng một cáchvượt trội
Khía cạnh nổi bật thứ hai trong đáp ứng khách hàng là cung cấp cáchàng hóa và dịch vụ theo nhu cầu độc đáo của các khách hàng hay nhómkhách hàng cá biệt
Khía cạnh thư ba của đáp ứng khách hàng là quan tâm đên thời gianđáp ứng khách hàng, đó chính là thời gian để giao hàng hay để thực hiện mộtdịch vụ
Bên cạnh đáp ứng chất lượng, đáp ứng theo yêu cầu, và đáp ứng thờigian, thiết kế vượt trội, dịch vụ
vượt trội, dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ vượt trội là những nguồn khác để tăngcường đáp ứng khách hàng Tất cả các yếu tố này tăng cường sự đáp ứngkhách hàng và cho phép công ty tạo ra khác biệt so với các đối thủ ít đáp ứnghơn Cuối cùng, sự khác biệt này lại cho phép công ty tạo lập lòng trung thànhnhãn hiệu và có thể đòi hỏi một mức giá tăng thêm cho sản phẩm của mình
Tóm lại, hiệu quả, chất lượng, sự đáp ứng khách hàng, và cải tiến là tất
cả các nhân tố quan trọng để có được lợi thế cạnh tranh Hiệu quả vượt trộicho phép công ty giảm thấp hơn chi phí; chất lượng vượt trội cho phép công
ty vừa có thể đòi hỏi mức giá cao hơn, vừa hạ thấp chi phí; đáp ứng kháchhàng vượt trội cho phép đòi hỏi mức giá cao hơn; sự cải tiến có thể dẫn tới giá
Trang 21cao hơn và chi phí đơn vị thấp hơn Bốn nhân tố này cùng nhau giúp cho công
ty tạo ra giá trị cao hơn bằng việc hạ thấp chi phí hay tạo sự khác biệt về sảnphẩm của nó so với các đối thủ, cho phép công ty làm tốt hơn đối thủ của nó
Tóm tắt chương 1
Sau khi tìm hiểu về lý thuyết cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh, trongchương I của để tài cũngcụ thể các yếu tố hình thành nên lợi thế cạnh tranhcủa doanh nghiệp như: hiệu quả, chất lượng, sự thõa mản của khách hàng vàđổi mới
Lợi thế cạnh tranh sẽ quyết định sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp trong môi trường cạnh tranh Nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh thuộc
về các nhân tố nội lực của doanh nghiệp trong khi các yếu tố tác động đếnnăng lực cạnh tranhthuộc về các yếu tố ngoại vi.Tận dụng và phát huy nguồnnội lực thật tốt, nghiên cứu các chiến lược thích ứng và đối phó với các yếu tốtác động đến năng lực cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp giải mã tìm ra cácchiến lược phù hợp đem lại cho doanh nghiệp những thành công nhất địnhtrong thị trường cạnh tranh
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA NHÀ HÀNG KICHI KICHI VINCOM THỦ ĐỨC
2.1 Giới thiệu về công ty TM DV Cổng Vàng – nhà hàng lẩu băng chuyền Kichi Kichi
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.
a Lịch sủ hình thành
Nguyễn Việt Hồng, Đào Thế Vinh, Nguyễn Xuân Tường là ba chàngtrai trẻ Hà Nội, trong một lần đến Côn Minh (Trung Quốc) đã tình cờ đượcnếm món lẩu nấm - một món ăn truyền thống của người dân tộc Hạ và họ
đã bất ngờ trước hương vị hấp dẫn của món lẩu này Món ăn ngay lập tứccuốn hút họ, bởi cách thưởng thức cầu kỳ của biết bao loại nấm Vị ngọtthanh nhẹ, mùi thơm hấp dẫn khiến ai nấy ăn xong đều cảm thấy nhẹnhõm, hài lòng Nét hấp dẫn của món lẩu lạ này còn thuyết phục được họđến ăn thêm một lần trước khi về nước Sau chuyến đi đó, họ đã quyếtđịnh phải đưa bằng được món lẩu nấm tuyệt vời về Việt Nam
Tuy nhiên, họ xác định rõ mình cần phải kinh doanh sản phẩm đượcmọi người ưa thích chứ không thể kinh doanh sản phẩm để thỏa mãn ýthích của cá nhân vì vậy họ đã cân nhắc rất kỹ lưỡng cho địa điểm kinhdoanh nhằm thể hiện được tính cách của món lẩu nấm đặc biệt ấy Thế rồi
5 tháng sau (11/ 2005), tại biệt thự số 44 Phan Đình Phùng, nhà hàng lẩu
nấm đầu tiên của Việt Nam khai trương với tên gọi ASHIMA.
Vài nét về công ty:
- Tên tông ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤCỔNG VÀNG.
- Tên quốc tế: GOLDEN GATE TRADE & SERVICE JSC
Trang 23- Số giấy phép kinh doanh: 0103023679
Trang 24- 3/11/2005 nhà hàng Ashima đầu tiên thuộc sở hữu của Công ty cổphần thương mại và dịch vụ Hoàng Thành có mặt tại Hà Nội.
- 1/7/2008 Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hoàng Thànhđổi tên thành Công ty cổ phần thương mại dịch vụ Cổng Vàng
Ngay từ khi mới thành lập, tiêu chí của Ashima đã rất rõ ràng: Làmhài lòng khách hàng là sứ mệnh của Ashima
Thành quả đó được ghi nhận lại, qua việc Thời báo Kinh tế Việttrao giải thưởng The Guide Awards năm 2008-2009 cho Ashima -
“Amazing and Popular mushroom cuisine”
Sau hơn 4 năm hoạt động, chuỗi nhà hàng lẩu nấm Ashima đónnhận được rất nhiều sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng về dịch vụ tạinhà hàng
Điều đó một lần nữa được khẳng định khi Chương trình Tin &Dùng 2009 do Thời báo kinh tế Việt Nam tổ chức trao chứng nhận danhhiệu “Dịch vụ tin & dùng Việt Nam” cho nhà hàng Ashima vào tháng 1năm 2010
Trong khi Ashima được định vị là một thương hiệu cao cấp, Kichi khẳng định được thương hiệu của một loại hình thức ăn nhanh đốivới đông đảo tầng lớp trung lưu sống tại vùng đô thị Với giá 6 đô-laMỹ/người và khẩu hiệu “ăn nhiều nhất bạn có thể”, Kichi-Kichi đang nhậnđược sự đón nhận nồng nhiệt của tầng lớp thành thị
Kichi-c Vài nét về nhà hàng lẩu băng chuyền Kichi Kichi
Trong số hệ thống nhà hàng của Golden Gate, Kichi Kichi là chuỗinhà hàng băng chuyền về lẩu Buffet hàng đầu tại Việt Nam
Trang 25Slogan của lẩu băng chuyền Kichi Kichi là “ chuyển động khôngngừng” Non Stop – Moving Có thể gọi lẩu băng chuyền Kichi Kichi là mộtloại lẩu đạt kỷ lục Ở đây có đến 10 loại lẩu như Thái (Tomyum), Cừu non,Suki, Nấm, Ớt Tây Tạng, phở bò, riêu cua…
Lần đầu tiên đến với Kichi Kichi bạn có thể bị “choáng” vì món ngon
cứ ào ào chạy ra trên băng chuyền Bạn có thể tha hồ chon món ăn tươi ngon,giàu chất dinh dưỡng trong hơn 100 món ăn hợp gu của mình để cho và nồilẩu vớinước dùng được đặt chế riêng đang sôi sùng sục, tỏa hương vị thơmphức Trung bình 25 món ăn sẽ “diễu hành” qua mắt bạn trong một phút
Hình 4: Banner quảng cáo Kichi Kichi.
Có mặt lần đầu tiên trên thị trường vào tháng 2 năm 2009, cửa hàngKichi Kichi đầu tiên tại tầng 1 Big C, Thăng Long, Hà Nội Tháng 5 cùngnăm tại Thành phố Hồ Chí Minh, lẩu băng chuyền Kichi Kichi khai trươngchi nhánh đầu tiên ở khu vực miền nam ở khu đô thị Phú Mỹ Hưng Gần như
Trang 26không có trở ngại nào có thể ngăn lẩu băng chuyền Kichi Kichi vận hànhngày càng nhiều Với nhu cầu ẩm thực buffet mang phong cách “ngồi”vàđược chọn “xả láng” trên trăm món ăn ngon tăng nhanh chóng , Kichi Kichilan tỏa sang cả đảo quốc sư tử với hai nhà hàng đã khai trương tại đây Dườngnhư không có gì ngăn cản được sự chuyển động của Kichi Kichi vì đó là sựchuyển động của những “ tâm hồn ẩm thực” đầy say mê, đầy tình yêu vàmuốn tạo nên cuộc sống tươi đẹp mỗi ngày.
Hiện nay, nhà hàng kichi có hơn 36 chi nhánh trên đất nước Việt nam.Trong đó chiếm nhiều nhất là ở TP HCM có 17 cửa hàng, Hà Nội có 12 cửahàng
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
2.1.2.1 Chức năng:
- Nhà hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống cho khách hàng có nhu cầu
- Cung cấp món lẩu nấm hợp vệ sinh, an toàn thực phẩm, có nhiềuchất bổ dưỡng cho khách hàng
- Nhập khẩu các loại nấm có chất lượng cao để phục vụ khách hàng
- Cung cấp các loại rược và thức uống hợp vệ sinh
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
- Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng trước hết cũng
cố và phát triển hoạt động kinh doanh đa ngành trên cơ sở lấy hiệu quảlàm mục tiêu, đổi mới phương thức kinh doanh, quản lý đầu tư nâng cấp
và khai thác tối đa lợi thế hiện có, nhằm tạo ra năng suất, chất lượng vàhiệu quả
Trang 27- Củng cố tổ chức bộ máy quản lý, nâng cấp mạng lưới kinh doanhnhằm để công ty có bộ máy gọn, nhẹ năng động sáng tạo trong kinhdoanh, giỏi về quản lý, đáp ứng với xu thế hội nhập.
- Tận dụng và khai thác mọi tiềm năng hiện có của Công ty về conngười, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn, thị trường trong và ngoài nước.Xây dựng mặt hàng chủ lực và đầu tư phát triển mặt hàng mới có khả năng
tiêu thụ trên thị trường.
- Phát huy nội lực và coi trọng hợp tác kinh doanh dưới nhiều hình
thức nhằm tăng thêm sức mạnh của Công ty đủ sức ứng phó, xoay chuyểntrong mọi tình huống
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty về mọi mặt, phát triểnkinh doanh theo hướng phù hợp với xu hướng phát triển của thành phố,nhằm tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động, lợitức cho cổ đông và tăng nguồn thu cho Công ty
- Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký, thực hiện tốt kế hoạch cungứng hàng hoá mà nhà nước giao cho
- Chấp nhận đúng quy định của nhà nước theo đúng pháp luật, đúngquy định của liên hiệp về kinh doanh thương mại và dịch vụ
- Thực hiện đúng các chính sách, chế độ quản lý tài sản, tài chính, laođộng và tiền lương cho nhân viên
-Đảm bảo về tài chính, kế toán, tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật, trangthiết bị, an toàn phòng cháy và chữa cháy
- Bảo đảm và phát triển nguồn vốn được giao, tạo hiệu quả kinh tế xãhội, thực iện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước Chăm lo đào tạo bồidưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các nhân viên công ty thông qua các lớp
Trang 28nâng cao trình độ nghiệp vụ, nhằm tạo điều kiện cho nhân viên tiếp thunhững kiến thức mới phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của từng bộ phận
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty:
Hình 5: Cơ cấu tổ chức công ty
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Network
IT
Finance
Trang 29đích và quyền lợi của Công ty.Trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đạihội Cổ đông.
- Hội Đồng Quản Trị có trách nhiệm cung cấp và công bố các thông tin,tài chính cần thiết – trả lời các câu hỏi chất vấn của Ban Kiểm soát, của Côngđoàn và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo luật định và theođiều lệ này
* Ban Giám Đốc:
- Giám đốc Công ty do Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm và ủy nhiệm cácquyền hạn cần thiết để thi hành các Nghị quyết của Đại Hội Đồng Cổ Đông
và quyết định của Hội Đồng Quản Trị
- Giám đốc chịu trách nhiệm xây dựng và trình Hội Đồng Quản Trị phêduyệt cơ cấu bộ máy, cán bộ quản lý của công ty
- Giám đốc là người điều hành hoạt động hằng ngày của Công ty, trựctiếp chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Hội Đồng Quản Trị về việc tổ chức,quản lý điều hành các hoạt động tác nghiệp hằng ngày của Công ty Sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực của Công ty và thi hành các quyết nghị, quyết địnhcủa Hội Đồng Quản Trị theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao
- Phó Giám hổ trợ cho Giám Đốc điều hành một hoặc một số lãnh vựchoạt động của Công ty, Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giámđốc về các phần việc đã được phân công hoặc ủy nhiệm
* Các phòng ban chức năng:
- Các Trưởng, Phó phòng nghiệp vụ và các Trưởng đơn vị trực thuộc cóchức năng tham mưu giúp Giám đốc trong quản lý điều hành công việc và tổchức triển khai thực hiện nhiệm vụ của phòng ban
Trang 30+ Phòng dự án và bảo trì: Chịu trách nhiệm trong việc sữa chữa, bảo trì
máy móc, thiết bị, điện, hư hỏng trong thiết kế… của các khối nhà hàng thuộccông ty
+ Phòng mua hàng: Là nơi lựa chọn những sản phẩm tốt nhất với các
nhà cung cấp uy tín về chất lượng và giá thành Phòng mua hàng chịu tráchnhiệm về tất cả các nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh, cáctrang thiết bị cung cấp cho các phòng ban… Đây là bộ phận chịu trách nhiệmkiểm soát chi phí đầu vào của doanh nghiệp
+ Phòng R&D (Research and Development): Là bộ phận chịu trách
nhiệm trong việc sáng kiến, chế biến những món ăn mới, làm phong phú thựcđơn của từng nhà hàng
+ Phòng QA (Quality assurance): Kiểm soát chất lượng của nguyên liệu
và thành phẩm, đảm bảo món ăn luôn được chế biến đúng cách thức, đạt chấtlượng nhằm đem lại sự tuyệt hảo trong thưởng thức, trong cảm nhận, giữvững long tin nơi khách hàng
+ Bộ phận kho và bộ phận phân phối: Việc nhập hàng hóa, đặt hàng từ
nhà phân phối, điều tiết đi tất cả các nhà hàng trong công ty, đảm bảo lượngthực phẩm nhập về luôn đủ và trong tình trạng tốt
+ Phòng điều hành ( Operation System): Trực tiếp đều hành việc kinh
doanh của các nhà hàng đem lại doanh thu cho toàn bộ chi nhánh, đảm bảođem lại cho khách hàng dịch vụ tốt nhất và manh về cho công ty doanh sốngày một cao
+ Phòng nhân sự ( Human Recources): Trực tiếp tuyển dụng nhân sự từ
cấp nhân viên đến quản lý Đảm bảo thực thi các chế độ chính sách phúc lợicủa Công ty được đến với từng nhân viên tại tất cả các cấp, hổ trợ các phòngban khác trong việc đào tạo & giữ nhân tài ổn định cho Công ty
Trang 31+ Phòng kế toán ( Accounting ) : Là bộ phận chịu trách nhiệm trong việc
hoạch toán thu chi của từng Nhà hàng và của từng phòng ban trong cả chinhánh Là bộ phận lo các thủ tục báo cáo thuế & đóng thuế cho nhà nước theoluật định Là nơi tuân thu tất cả các quy định của pháp luật về tài chính doanhnghiệp của chi nhánh
+ Phòng kiểm soát nội bộ ( Internal Control ): Là bộ phận hổ trợ ban
điều hành kiểm soát và kiểm tra tất cả các phòng ban trong Công ty để đảmbảo các phòng ban đều thực hiện và tuân thủ nội quy, quy định của công ty &pháp luật
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức khối nhà hàng
Hình 6: Cơ cấu tổ chức khối nhà hàng