Câu 6: Cho 3 miếng kim loại Al tan hết trong 3 cốc đựng dung dịch HNO3 có nồng độ khác nhau: - Cốc 1 thấy thoát ra khí không màu, sau đó hóa nâu trong không khí.. - Cốc 3 không thấy có k
Trang 1CÂU HỎI THỰC HÀNH, ỨNG DỤNG (T4) Câu 1: Trạng thái khĩa K của bình Kíp là
dd HCl đặ c
FeS Khó a K
Câu 2: Hình vẽ bên cĩ thể áp dụng để thu được khí nào sau đây?
A HCl.
B SO2
C NH3
D N2
Câu 3: Sơ đồ lắp ráp dụng cụ thí nghiệm điều chế và thử tính chất khí metan nào sau đây là đúng quy cách?
Hỗ n hợp
CH3COONa
CaO, NaOH
Hỗ n hợp
CH3COONa CaO, NaOH
Hỗ n hợp
CH 3 COONa CaO, NaOH
Hỗ n hợp
CH 3 COONa CaO, NaOH
A B C D.
Câu 4: Cho sơ đồ lắp ráp dụng cụ thí nghiệm điều chế khí như sau:
Sơ đồ trên phù hợp với phản ứng nào sau đây?
(1) 2NH4Cl + Ca(OH)2 →t0 CaCl2 + 2NH3 + 2H2O.
(2) HCOOH H SO dac, t2 4 0→ CO + H2O
(3) C2H5OH H SO dac,1702 4 0C→ CH2=CH2 + H2O
(4) NaNO3 + H2SO4
0
t
→ HNO3 + NaHSO4
Câu 5: Hãy sắp xếp thứ tự các thao tác của thí nghiệm đốt cháy sắt trong khí Oxi:
(1) Xuyên 1 đầu sợi dây phanh xe đạp qua nút bấc
Trang 2(2) Lấy sợi dây thép nhỏ (hoặc sợi dây phanh xe đạp) cuộn thành hình lò xo.
(3) Đưa từ từ dây thép nhỏ có mẩu diêm đang cháy vào lọ chứa đầy Oxi
(4) Kẹp chặt vào đoạn dây thép đã cuộn thành lò xo 1/3 que diêm
(5) Đốt cháy que diêm
Câu 6: Cho 3 miếng kim loại Al tan hết trong 3 cốc đựng dung dịch HNO3 có nồng độ khác nhau:
- Cốc 1 thấy thoát ra khí không màu, sau đó hóa nâu trong không khí
- Cốc 2 thấy thoát ra khí không màu , không mùi , không cháy dưới 10000C
- Cốc 3 không thấy có khí thoát ra, nhưng nếu lấy dung dịch sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH
dư thấy thoát ra khí có mùi khai
Sản phẩm khử (duy nhất) sinh ra của cốc 1 , cốc 2, cốc 3 lần lượt là
A NO , NO2 , HNO3 B NO2 , N2 , NH4NO3 C NO , N2 , NH4NO3 D NO2 , N2 , HNO3
Câu 7: Từ thời thượng cổ, con người đã biết sơ chế các hợp chất hữu cơ như:
- Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải
Các cách trên lần lượt thuộc các phương pháp tách biệt và tinh chế nào sau đây?
Câu 8: Để làm sạch nhựa quả dính vào dao khi cắt (ví dụ nhựa mít) người ta thường
Câu 9: Trên nhãn chai cồn y tế ghi “Cồn 700” Cách ghi đó có ý nghĩa nào sau đây?
C Trong chai cồn có 70 ml cồn nguyên chất D 100 ml cồn này có 70 ml cồn nguyên chất
Câu 10: Từ dầu thực vật, làm thế nào để có được bơ?
Câu 11: Khi làm việc với các hóa chất có chứa kim loại nặng, người ta thường uống
Câu 12: Uống sữa đậu nành (loại đồ uống bổ dưỡng) vào thời điểm nào là tốt?
Câu 13: Trong công nghiệp chế tạo ruột phích người ta thực hiện phản ứng hóa học nào sau đây để tráng
bạc?
A Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
B Cho andehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
C Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
D Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Câu 14 : 1 loại quặng sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất Hòa tan quặng này trong dung dịch axit
HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng (không tan trong axit) Thành phần hóa học và tên loại quặng này là
A Xiđerit: FeCO3 B Manhetit: Fe3O4 C Hematit: Fe2O3 D Pirit : FeS2
Câu 15 : Tại sao đất sét có màu nâu xám nhưng khi nung thành gạch lại có màu đỏ?
A Khi nung nóng, sắt trong đất sét chuyển thành Fe(OH) có màu nâu đỏ
Trang 3B Khi nung nóng, Fe2O3 trong đất sét chuyển thành FeO có màu nâu đỏ.
C Khi nung nóng, FeO trong đất sét chuyển thành Fe2O3 có màu nâu đỏ
D Khi nung nóng, FeO trong đất sét chuyển thành Fe3O4 có màu nâu đỏ
Câu 16: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí etilen Hãy nêu rõ vai trò của
đá bọt, bông tẩm NaOH đặc dùng trong thí nghiệm
Phát biểu nào sau đây sai?
A H2SO4 đặc là chất xúc tác cho phản ứng
B Đá bọt được thêm vào để giữ an toàn cho hỗn hợp trong quá trình đun
C Bông tẩm NaOH đặc để giữ lại hơi nước có lẫn trong sản phẩm tạo thành
D Phản ứng có thể sinh ra khí CO2 và SO2
Câu 17: Tiến hành thí nghiệm về phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho lần lượt 3 giọt dung dịch CuSO4 0,5% và 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, sau đó lắc nhẹ
Bước 2: Cho vào ống nghiệm trên 2 ml dung dịch glucozơ 1%, lắc nhẹ ống nghiệm
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Thí nghiệm trên tạo ra 2 kết tủa B Mục đích của bước 1 là điều chế Na2SO4
C Trong thí nghiệm này, glucozơ không bị oxi hóa
D Ở bước 2, có hiện tượng kết tủa bị hòa tan là do tính axit của glucozơ
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(1) Đốt nóng CuO rồi nhúng vào ống nghiệm đựng etanol thấy chuyển từ màu đen sang màu đỏ
(2) Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 vào ống nghiệm đựng phenol thấy xuất hiện kết tủa trắng của axit picric (3) Cho vài giọt dung dịch axetanđehit vào ống nghiệm chứa sẵn dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nhẹ thấy có một lớp bạc kim loại màu sáng xuất hiện
(4) Ngâm một lá bạc mỏng trong dung dịch axit propionic thấy có bọt khí thoát ra
(5) Tháo nắp bình phenol tinh khiết và để một thời gian trong không khí thấy phenol chuyển từ không màu thành màu hồng
Số phát biểu không đúng là
Câu 19: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dd Ba(HCO3)2 (2) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dd AlCl3
(3) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch MgCl2
(5) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2 (6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
Câu 20: Cho các phát biểu sau:
(a) Benzyl axetat có mùi chuối chín
(b) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ
Trang 4(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
(d) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đậm đặc
(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc
Số phát biểu đúng là