KHẢO SÁT TÌNH HÌNH LÀM THÊM HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Phần 1. Mở đầu 1. Cơ sở lý luận: Khi bước chân vào môi trường Đại học – một môi trường khác hẳn với những môi trường học tập trước đó, có nhiều thứ sinh viên phải làm quen và cũng có rất nhiều thứ để các bạn có thể khám phá nếu muốn tìm ra giới hạn của bản thân mình. Một lựa chọn rất phổ biến hiện nay ở sinh viên nói chung đó chính là làm thêm ngoài giờ học ở trường.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÀI TẬP NHÓM THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ
GVHD: Nguyễn Văn Cang
Đà nẵng 11/2018
Trang 2Bài tập thống kê kinh doanh và kinh tế
Trang 3Phần 1 Mở đầu
1 Cơ sở lý luận:
Khi bước chân vào môi trường Đại học – một môi trường khác hẳn với nhữngmôi trường học tập trước đó, có nhiều thứ sinh viên phải làm quen và cũng córất nhiều thứ để các bạn có thể khám phá nếu muốn tìm ra giới hạn của bản thânmình Một lựa chọn rất phổ biến hiện nay ở sinh viên nói chung đó chính là làmthêm ngoài giờ học ở trường Sinh viên lựa chọn đi làm thêm với nhiều mụcđích khác nhau nhưng có một mục tiêu chung mà các bạn đều hướng tới đó làmuốn tích luỹ kinh nghiệm thực tế, trực tiếp va chạm với những khía cạnh kháccủa cuộc sống mà những bài giảng ở học đường không thể trực quan mang lại.Câu hỏi đặt ra ở đây chính là: “Liệu việc làm thêm có phải luôn mang lại nhữngtác động tích cực mà không hề ảnh hưởng gì đến học tập và cuộc sống của sinhviên?”
2 Tính cấp thiết của đề tài:
Đại học – ngưỡng cửa mở ra một cuộc sống mới, những chân trời mới Vàviệc chọn cho mình một cuộc sống như thế nào, một tương lai ra sao phụ thuộcrất lớn vào cách các bạn học tập và sống như thế nào trong suốt quảng thời giannày Một số sinh viên chọn làm bạn với sách vở và những tài liệu liên quan, sốkhác lại tham gia các hoạt động bên ngoài, đi làm thêm song hành với duy trìviệc học ở trường Sinh viên làm thêm hiện nay không còn là một chuyện xa lạdiễn ra ở một số đối tượng, nhóm đối tượng nhỏ lẻ mà đã và đang trở thành mộthiện tượng phổ biến trong giới sinh viên hiện nay Vậy đi làm thêm mang đếnnhững lợi ích gì và có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống, học tập của cácbạn sinh viên và đặc biệt là sinh viên trường Đại học Kinh Tế? Câu hỏi nàychúng ta sẽ cùng tìm hiểu thông qua nghiên cứu sau đây
3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về nhu cầu làm thêm của sinh viên của trường đại học kinh tế - đại học Đà Nẵng
4 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 4Bài tập thống kê kinh doanh và kinh tế
MT tổng quan: Phân tích và đưa ra các giải pháp giúp sinh viên tìm kiếm
Cân đối việc học và làm
Đối với sinh viên: phải xem xét lại việc đi làm thêm có ảnh hưởng tích
cực hay tiêu cực như thế nào đến học tập và cuộc sống của mình Từ đó biếtcách cân bằng, linh động phát huy những điểm tích cực và khắc phục những tiêucực mà việc làm thêm mang lại Để có định hướng đúng đắn trong nghề nghiệptương lai Ứng dụng được các kiến thức đã học
Về mặt học tập:
Sử dụng được phần mềm SPSS
Từ kết quả phân tích rút ra được kết luận có độ chính xác cao
5 Phương pháp nghiên cứu
Nhóm sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và mô tả là chủ yếu,đồng thời kèm theo là những phương pháp nghiên cứu kiểm định và nhân quả đểlàm rõ hơn về vấn đề nghiên cứu
Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên phương pháp nghiên cứu nhân quả, kếtquả thu được ở dạng định lượng, để có thể nắm được những con số quan trọng
và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quan điểm về việc làm thêm của sinhviên Các kết quả thu được đều ở dạng định lượng nhằm biết được chính xác con
số và tỷ lệ ảnh hưởng của yếu tố như thế nào ảnh hưởng đến quyết định làmthêm của sinh viên, có được số liệu cụ thể để so sánh mức độ ảnh hưởng củanhững yếu tố khác nhau, yếu tố nào ảnh hưởng nhiều và nhiều hơn bao nhiêulần, hay bao nhiêu phần trăm, biết được số lượng sinh viên ủng hộ việc đi làm
Trang 5thêm là do ảnh hưởng của yếu tố này, nhiều hơn sinh viên không chọn đi làmthêm bởi yếu tố khác là bao nhiêu người…
Chính vì vậy mà phương pháp nghiên cứu định lượng là cần thiết trong đềtài này hơn là việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
6 Nguồn dữ liệu
Dự liệu sơ cấp
Phương pháp điều tra của nhóm bao gồm điều tra :
Quy mô mẫu điều tra:
Thời gian khảo sát: 01/10/2018 – 15/11/2018
Tổng mẫu nghiên cứu: 120 mẫu
Phạm vi: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang học tập tại trường
Giới thiệu về bảng câu hỏi: Từ cơ sở lý luận trên, nhóm thiết kế bản câu
nnn hỏi dựa trên 3 mục tiêu thông tin chính đó là:
Khảo sát về quan điểm về việc làm thêm của sinh viên
Khảo sát về mục đích của sinh viên khi đi làm
Khảo sát về ảnh hưởng của việc đi làm thêm đến học tập và cuộc sốngcủa sinh viên
Từ đó, bài khảo sát giúp ta hiểu rõ hơn tình trạng đi làm của sinh viên hiệnnay và các tác động đến sinh viên
Trang 6Bài tập thống kê kinh doanh và kinh tế
1 Giới tính* (lựa chọn một câu trả lời cho câu hỏi này):
o Nam
o Nữ (lựa chọn một câu trả lời cho câu hỏi này)
2 Bạn bao nhiêu tuổi?* ……… (viết câu trả lời ngắn cho câu hỏi này)
3 Bạn đang học khoa nào?* (lựa chọn một câu trả lời cho câu hỏi này)
o Kinh tế
o Quản trị kinh doanh
o Kinh doanh quốc tế
8 Lí do quan trọng nhất khiến bạn đi làm thêm là gì? (lựa chọn một câu trả lời cho
câu hỏi này)
o Kiếm thêm thu nhập
o Tận dụng thời gian rảnh
Trang 7o Tích lũy kinh nghiệm
o Liên quan đến ngành học
o Phát triển mối quan hệ
Trang 8Bài tập thống kê kinh doanh và kinh tế
9 Những yêu cầu của bạn về công việc làm thêm? (có thể lựa chọn nhiều câu trả lời
cho câu hỏi này)
o Lương cao
o Chủ động về thời gian
o Môi trường làm việc tốt
o Nâng cao kĩ năng mềm
o Đúng chuyên ngành mình học
10 Bạn chịn công việc làm thêm được trả công theo thời gian hay kết quả? (lựa chọn
một câu trả lời cho câu hỏi này)
o Trung tâm giáo dục
13 Công việc làm thêm của bạn thuộc lĩnh vực nào? (có thể lựa chọn nhiều câu trả lời
cho câu hỏi này)
Trang 917 Bạn muốn kiếm bao nhiêu từ công việc làm thêm trong 1 tháng? (lựa chọn một
câu trả lời cho câu hỏi này)
o < 1 triệu đồng
o 1 triệu – dưới 2 triệu đồng
o > 2 triệu đồng
18 Khi thời gian học trùng thời gian đi làm thêm thì bạn sẽ xử lí như thế nào? (lựa
chọn một câu trả lời cho câu hỏi này)
o Đi học
o Đi làm
19 Mức độ hài lòng từ công việc làm thêm hiện tại của bạn? (lựa chọn một câu trả
lời cho câu hỏi này)
Tệ oooooooooo Tốt
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
20 Việc làm thêm ảnh hưởng đến việc học mức độ nào? (lựa chọn một câu trả lời
cho câu hỏi này)
o Không ảnh hưởng
o Ít
o Vừa
o Nhiều
Trang 10Bài tập thống kê kinh doanh và kinh tế
là 62.5%, nhiều hơn ở
nữ chỉ với 37.5%
bTiêu thức: Năm học của sinh viên
Học năm mấy
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Trang 11Frequency Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
2Mô tả kết hợp hai tiêu thức
aĐộ tuổi và giới tính
Giới tính * Tuổi Crosstabulation Count
Trang 12Bài tập thống kê kinh doanh và kinh tế
Nhận xét: Trong 120 người được khảo sát, phân tích giới tính và độ tuổi, thu được kết
quả:
- Đối với Nữ: Độ tuổi 19 là cao nhất và độ tuổi 22 là thấp nhất
- Đối với Nam: Độ tuổi 19 là cao nhất và độ tuổi 18 là thấp nhất
Tan dung thoi gian ranh
Tich luy kinh nghiem
lien quan den nganh hoc
Phat trien moi quan he
Trang 13Total 1 67 12 27 5 8 120
Nhận xét: Trong 120 người được khảo sát, phân tích ta thu được kết quả:
- Sinh viên năm 1: Kiếm thêm thu nhập là lớn nhất,ít nhất là lí do liên quan ngành học
và phát triển mối quan hệ
- Sinh viên năm 2: Kiếm thêm thu nhập là lớn nhất,ít nhất là lí do liên quan ngành
học
- Sinh viên năm 3 : Kiếm thêm thu nhập và tích lũy kinh nghiệm là lớn nhất, ít nhất là
lí do liên quan ngành học , phát triển mối quan hệ
- Sinh viên năm 4 : Kiếm thêm thu nhập
- Sinh viên năm 5 : Phát triển mối quan hệ
c Giới tính và chọn công việc theo thời gian hay kết quả
Công việc trả công theo thời gian hay kết quả * Giới tính
Crosstabulation Count
Giới tính
Total
Công việc trả công
theo thời gian hay kết
Valid Percent
Cumulative Percent Vali
Trang 14Bài tập thống kê kinh doanh và kinh tế
Mô tả tiêu thức định lượng
ô tả tiêu thức định lượn Các chỉ tiêu mô tả vị trí trung tâm
ô tả tiêu thức định lượng
Statistics Tuổi
Trang 15Missing 0 Std Error of Mean 0.087 Std Deviation 0.956 Variance 0.914
Missing 0 Skewness 1.435 Std Error of Skewness 0.221 Kurtosis 1.991 Std Error of Kurtosis 0.438
Nhận xét:
SKEW= 1.435 >0
=> Phân phối lệch phải nhiều
KURT=1.991>0
Phân phối dốc hơn phân phối chuẩn
II Ước lượng thống kê
1 Ước lượng trung bình của tổng thể 2.
Descriptives
Trang 16Bài tập thống kê kinh doanh và kinh tế
Statist ic
Std Err or
Mức độ hài lòng từ công việc là
Trang 17Ước lượng mức độ hài lòng trung bình về công việc làm thêm của sinh viên với độ tin
cậy 95%
Nhận xét: Với độ tin cậy 95% có thể kết luận rằng mức độ hài lòng trung bình về
công việc làm thêm của sinh viên nằm trong khoảng từ 6.36 đến 7.01
3 Ước lượng tỉ lệ của tổng thể
Descriptives
Statistic Std Error
95% Confidence Interval for Mean Lower Bound 0,62
Trang 18Bài tập thống kê kinh doanh và kinh tế
95% Confidence Interval for Mean Lower Bound 0,52
95% Confidence Interval for Mean Lower Bound 0,46
Upper Bound 0,75
Trang 1995% Confidence Interval for Mean Lower Bound 0,65
Upper Bound 0,78
Trang 20Bài tập thống kê kinh doanh và kinh tế
Trang 21Interquartile Range 0
Ước lượng tỉ lệ sinh viên Đà Nẵng đòi hỏi các yêu cầu về công việc làm thêm như
lương cao,chủ động về thời gian, với độ tin cậy 95%
Nhận xét: Với độ tin cậy 95% có thể kết luận rằng tỉ lệ sinh viên Đà Nẵng đòi hỏi các
yêu cầu về công việc làm thêm như lương cao,chủ động về thời gian như sau:
- Lương cao: 62-78%
- Chủ động về thời gian: 52-71%
- Môi trường làm việc tốt: 46-75%
- Nâng cao kĩ năng mềm: 65-78%
- Đúng chuyên ngành mình học: 13-27%
III Kiểm định tham số
1 Kiểm định giả thuyết về số trung bình một tổng thể
Có ý kiến cho rằng “Thời gian trung bình làm thêm của sinh viên Đà nẵng là 20 giờ
một tuần”.
Với mức ý nghĩa 5% ý kiến trên có đáng tin cậy không?
H0: Thời gian trung bình là 20 giờ
H1: Thời gian trung bình là khác 20 giờ
One-Sample Test
Test Value = 20
Trang 22Bài tập thống kê kinh doanh và kinh tế
T Df
Sig ( 2- tailed)
Mean Differe nce
95% Confidence Interval of the Dif ference
Lower Upper
Thời gian trung bình mỗi
tuần
3.51 8
-11
9 0.001 -2.158 -3.37 -0.94
Do Sig là 0,001<0,05 nên bác bỏ Ho,chấp nhận H1.Vì thế ý kiến trên là sai
Kết luận: Thời gian trung bình làm thêm của sinh viên Đà nẵng là khác 20 giờ
2 Kiểm định giả thuyết về tỉ lệ một tổng thể
3. Có ý kiến cho rằng “Ít nhất 95% sinh viên Đà Nẵng không chọn đi làm thêm được trả công bằng thời gian” Thực tế kiểm định với độ tin cậy 95%:
4. Xét cặp giả thuyết:
5. H0: Tỉ lệ sinh viên Đà Nẵng đi làm thêm muốn được trả công bằng thời gian là >=95%
6 H1: Tỉ lệ sinh viên Đà Nẵng không muốn đi làm thêm đươc trả công bằng thời gian <95%
Binomial Test
Category N Observed Prop Test Prop. Asymp Sig (1-tailed)
Trả công bằng thời gian Group 1 Thời gian 95 0.79 0.95 0.000a,b
Group 2 Kết quả 25 0.21
Total 120 1.00
Nhận xét: Giá trị Sig = 0.000 < 0.05 (mức ý nghĩa 5%) nên bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận H1
Vậy với độ tin cậy 95%, có thể kết luận rằng: Không quá 95% sinh viên trên địa bàn Đà Nẵng không chọn việc làm thêm được trả công bằng thời gian”
3 Kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau của hai số trung bình hai tổng thể mẫu độc lập
Có ý kiến cho rằng “Thu nhập bình quân từ việc làm thêm của sinh viên Đà Nẵng là bằng nhau giữa Nam và Nữ”
Với mức ý nghĩa 5% ý kiến trên có đáng tin cậy không?
H0: Thu nhập từ việc làm thêm của sinh viên Đà Nẵng ở Nam và Nữ là bằng nhau
H1: Thu nhập từ việc làm thêm của sinh viên Đà Nẵng ở Nam và Nữ là khác nhau
Trang 23Group Statistics
gioi tinh N Mean Std Deviation Std Error Mean
thu nhap hang thang Nam 45 1193333.33 745410.198 111119.192
Nu 75 1416000.00 593896.888 68577.306
Independent Samples Test
Levene's Test for Equalit
y of Variances t-test for Equality of Means
Sig ( 2- taile d)
Mean Diffe rence
Std Error Diff erence
Nhận xét: Giá trị Sig của Levene's Test là 0,001<0,05 nên có cở sở kết luận phương sai về thu nhập
của nam và nữ là khác nhau
Giá trị Sig ở T – test ở cột Equal variances not assumped là 0,092 > 0,05 cho thấy sự giống nhau về thu nhập ở nam và nữ.
4 Kiểm định giả thuyết về mối liên hệ tương quan giữa hai tiêu thức định lượng (Kiểm định Pearson)
Tuổi và số tiền muốn kiếm một tháng từ việc làm thêm
H0: Độ tuổi và số tiền muốn kiếm không tương quan hạng
H1: Độ tuổi và số tiền muốn kiếm tương quan hạng
Correlations
Tuoi
muon kiem bao nhieu tu cong viec lam them
Trang 24Bài tập thống kê kinh doanh và kinh tế
Sig (2-tailed) 0.705
muon kiem bao nhieu tu
cong viec lam them
H0: Số tiền được gửi hằng tháng không tác động đến thu nhập hằng tháng R2=0
H1: Số tiền được gửi hằng tháng tác động đến thu nhập hằng tháng R2 khác 0
ANOVA
tien gui
Sum of Squares df Mean Square F Sig.
Between Groups 6.752E12 3 2.251E12 4.246 007
Trang 25Within Groups 6.149E13 116 5.301E11
Trang 26Bài tập thống kê kinh doanh và kinh tế
The independent variable is tien gui.
IV Kiểm định phi tham số
1 Kiểm định giả thuyết về sự giống nhau của nhiều tổng thể, mẫu độc lập
Giả thuyết cho rằng: “Không có sự chênh lệch nhiều giữa sự hài lòng của sinh viên đối với việc làm thêm”
Cặp giả thuyết – đối thuyết:
H0: 1 =2 = 3 =4 = 5
H1: ∃! i # j (i#j)
Test Statisticsa,b muc do hai long tu cong viec
lam them Chi-Square 4.258
Asymp Sig 0.372
Trang 27a Kruskal Wallis Test
b Grouping Variable: Va001
K Giả thuyết cho rằng: “Không có sự chênh lệch nhiều giữa sự hài lòng của sinh viên
Ranks
Va001 N
Mean Rank muc do hai long tu cong viec
Nhận xét: Vì sig = 0,372 > 0.05 ( mức ý nghĩa 5% ) nên bác bỏ H0 chấp nhận H1 Có
sự chênh lệch nhiều về sự hài lòng của sinh viên đối với việc làm thêm”
2 Kiểm định tương quan hai tiêu thức
Giả thuyết thời gian làm thêm có ảnh hưởng đến mức ảnh hưởng đến việc học của học sinh
H0: Thời gian làm thêm và mức ảnh hưởng đến việc học là độc lập
H1: Thời gian làm thêm và mức ảnh hưởng đến việc học là phụ thuộc lẫu nhau2ối với việc
thoi gian trung binh moi tuan * viec lam them anh huong toi viec hoc Crosstabulation
Count
viec lam them anh huong toi viec hoc
Total
khong anh huong it Vua Nhieu thoi gian trung
binh moi tuan
Trang 28Bài tập thống kê kinh doanh và kinh tế
Asymp Sig sided) Pearson Chi-
a 11 cells (55.0%) have expected count less than 5 The
minimum expected count is 60.
Nhận xét: Với giá trị sig=0.606> 0.05 không đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết H0 Nên Thời
gian làm thêm và mức ảnh hưởng đến việc học là độc lập
thêm”
Cặp giả thuyết – đối thuyết:
Giả thuyết cho rằng giới tính và mức thu nhập phụ thuộc lẫn nhau
H0: Giới tính và mức thu nhập độc lập
H1: Giới tính và mức thu nhập phụ thuộc lẫn nhau
gioi tinh * thu nhap hang thang Crosstabulation
Trang 29expected count is 4.13.
Nhận xét: Với giá trị Sig =0.016 <0.05 => Bác bỏ H0, chấp nhận H1 Nên giới tính và
mức thu nhập phụ thuộc lẫn nhau
V KẾT LUẬN
iIV