Báo cáo nhập môn ngành cơ khí chế tạo.Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng. Nguyễn Tuấn Điệp K17 bao cao thuc tap nganh co khi che tao maybáo cáo thực tập ngành cơ khí chế tạobao cao thuc tap khoa co khi che tao maybao cao thuc tap khoa co khi che taobáo cáo thực tập ngành cơ khíbáo cáo nhập môn ngành điệnbáo cáo thực tập ngành cơ khí ô tôbáo cáo tốt nghiệp ngành cơ khícác môn học ngành cơ khí chế tạo máymôn học ngành cơ khí chế tạo máy
Trang 1KHOA CƠ KHÍ
BÁO CÁO THU HOẠCH HỌC PHẦN NHẬP MÔN NGÀNH CHẾ TẠO MÁY
ĐÀ NẴNG – 2019
GVHD: Th.s NGUYỄN THANH VIỆT
NHÓM: 17N02
Trang 2Lời nói đầu
Nhằm giúp cho sinh viên có cái nhìn thực tế hơn về ngành học mà mình đăng
ký, Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng đã tổ chức môn học Nhập Môn Ngành để hộtrợ tốt hơn cho sinh viên về kiến thức, nội dung của ngành học Môn học này giớithiệu rõ cho sinh viên về lịch sử của kỹ thuật, các ngành kỹ thuật, Tầm Nhìn và SứMạng của Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, nói về chuẩn đầu ra và cơ hội việclàm và khung trương trình đào của của ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy Tiếp cận vớicác khái niệm đồ án, quy trình thiết kế kỹ thuật (đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp, ),hình thành đạo đức trong kỹ thuật và chương trình đào tạo kỹ thuật theo phương phápCDIO Đặc biệt môn học Nhập Môn Ngành còn cung cấp các phương pháp giúp họctập hiệu quả trong trường Đại học, cùng với một số kỹ năng mềm giúp cho sinh viênhoàn thiện bản thân
Để làm rõ hơn các vấn đề trên thì bài báo cáo này được chia làm hai phần Phần
nhận thức sẽ phân tích các nội dung về lịch sử hình thành và phát triển của Trường Đại
học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, lịch sử hình thành và phát triển của khoa Cơ Khí –Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, chương trình CDIO, các kỹ năngmềm là làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp và các kỹ năng phương pháp học tập tốt nhất
ở Trường Đại Học Phần tham quan sẽ nêu những trải nghiệm về nhận thức tại các
xưởng đã tham quan Bài báo cáo là toàn bộ những gì em tiếp thu được khi học phân
lý thuyết của môn học Nhập Môn Ngành
Do thời gian học tập không nhiều cùng với nhận thức của bản thân còn hạn chếnên bài báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót nhầm lẫn không mong muốn Kinhmong thầy xem xét góp ý và sửa chữa giúp bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 4 năm 2019
NGUYỄN TUẤN ĐIỆP
Trang 3A hiện nay trước năm 1975 vốn là Đại chủng viện Hòa Bình, phân khoa Triết học của Đại chủng viện Xuân Bích Huế tại Đà Nẵng Ngày nay, một dãy nhà cổcủa Đại chủng viện được giữ lại và là nơi làm việc của Ban giám hiệu nhà trường.
1.2 Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Tháng 10 năm 1976, Thủ tướng chính phủ ra quyết định số 426/TTg thành lập trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng trên cơ sở của Viện Đại học Đà Nẵng Thành lập khoa Cơ bản, khoa Xây dựng
Năm 1978, thành lập khoa Hoá
Năm 1986, khoa Kinh tế tách ra thành phân hiệu Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Năm 1988, thành lập khoa Năng lượng
1.3 Trường Đại học Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng
Năm 1994, theo nghị định số 32/CP ngày 4 tháng 4 năm 1994 của chính phủ thành lập Đại học Đà Nẵng, trong đó trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng trở thành trường Đại học Kỹ thuật - một trong những trường thành viên của Đạihọc Đà Nẵng Trường Đại học Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng bao gồm các khoa
kỹ thuật và đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất kế thừa từ trường Đại học Bách khoa
Đà Nẵng
Năm 1995, khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, khoa Xây dựng Cầu - Đường và khoa Xây dựng Thuỷ lợi - Thuỷ điện được hình thành từ khoa Xây dựng Thành lập các khoa Công nghệ Nhiệt - Điện lạnh, khoa Cơ sở Kỹ thuật và khoa Công nghệ Thông tin - Điện tử Viễn thông
Năm 1997, thành lập khoa Sư phạm Kỹ thuật
Năm 1999, Chương trình đào tạo Kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) đi vào hoạt động
1.4 Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng
Năm 2004, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định số 1178/QĐ-BGD&ĐT-TTCB đổi tên trường Đại học Kỹ thuật Đà Nẵng thành
SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B 3
Trang 4trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng Khoa Công nghệ Thông tin - Điện tử Viễn thông được tách ra thành lập hai khoa mới: khoa Công nghệ Thông tin và khoa Điện tử - Viễn thông.
Năm 2005, khoa Cơ khí Giao thông được thành lập
Năm 2006, Chương trình đào tạo đại học tiên tiến Advanced Program đi vào hoạt động
Năm 2007, thành lập hai khoa mới: khoa Môi trường và khoa Quản lý Dự án
Năm 2012, thành lập khoa Kiến trúc (được tách ra từ bộ môn Kiến trúc - Quy hoạch, khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp)
Năm 2017, thành lập khoa Khoa học Công nghệ tiên tiến trên cơ sở sáp nhập Chương trình đào tạo Kỹ sư chất lượng cao (PFIEV), Chương trình đào tạo kỹ
sư tiên tiến Việt - Mỹ và Trung tâm Xuất sắc.(nguồn: Wikipedia)
(nguồn: http://dut.udn.vn)
2 Lịch sử hình thành và phát triển của khoa Cơ Khí –
Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng.
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Khoa Cơ khí được thành lập vào năm 1975, là một trong 04 khoa đầutiên của trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng Với bề dày lịch sử đó, trong suốtchặng đường dài 40 năm qua, khoa Cơ khí đã cùng với Nhà trường thực hiện tốtcác nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ… màĐảng và Nhà nước giao phó
Một số cột mốc chính trong quá trình hình thành và phát triển của khoa:
Trang 5Năm 1975: Khoa Cơ khí được thành lập, gồm 04 tổ chuyên môn: Cơ khí chế tạo, Kỹ thuật kim loại, Cơ khí động lực và Cơ kỹ thuật.
Năm 1980: Tổ chuyển tên thành bộ môn
Bộ môn Kỹ thuật kim loại tách thành 2 bộ môn: Đúc – Nhiệt luyện, Hàn – Gia công áp lực
Bộ môn Cơ kỹ thuật tách thành 2 bộ môn: Sức bền vật liệu, Nguyên
lý – Chi tiết máy
Năm 1987: Bộ môn Cơ khí động lực tách khỏi khoa Cơ khí, sáp nhập cùng với bộ môn Nhiệt điện (khoa Điện) thành khoa Năng lượng
Ngày 5/1993: Các bộ môn trong khoa được điều chỉnh lại Khoa gồm 06 bộmôn: Chế tạo máy, Công nghệ kim loại, Cơ học kỹ thuật, Nguyên lý – Chi tiết máy, Hình họa – Vẽ kỹ thuật
Năm 1995: Các bộ môn Cơ học kỹ thuật, Nguyên lý – Chi tiết máy, Hình họa – Vẽ kỹ thuật tách khỏi khoa Cơ khí và thành lập khoa Cơ sở kỹ thuật (nay là khoa Sư phạm kỹ thuật)
Bộ môn Cơ khí động lực được nhập về lại khoa Cơ khí.
2001: Bắt đầu đào tạo chuyên ngành Cơ điện tử
01/2005: Bộ môn Động lực tách khỏi khoa Cơ khí và thành lập khoa
Cơ khí giao thông Bộ môn Cơ điện tử được thành lập
Hiện nay, khoa Cơ khí gồm 03 bộ môn: Chế tạo máy, Cơ điện tử và Công nghệ vật liệu với đội ngũ cán bộ gồm 38 người, trong đó có 02 Phó giáo sư,
03 Tiến sĩ, 07 Nghiên cứu sinh đang đào tạo tại nước ngoài, 21 Thạc sĩ và
11 Kỹ sư ( Số liệu thống kê 01/2016).
Quá trình hình thành và phát triển của khoa Cơ khí
SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B 5
Trang 6Tập thể cán bộ, công chức khoa Cơ khí
Một số thành tích mà khoa đạt được trong chiều dài 40 năm lịch sử:
Huân chương Lao động Hạng 3
Bằng khen
Trang 72.2 CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
Từ khi thành lập đến nay, khoa Cơ khí đã đào tạo được trên 10.000 Kỹ
sư, trên 100 Thạc sĩ và Tiến sĩ ngành Cơ khí chế tạo máy, mở thêm các ngànhđào tạo mới như Cơ điện tử và Cơ khí Luyện cán thép Quy mô đào tạo ngàycàng phát triển, loại hình đào tạo đa dạng Hiện đang có khoảng trên 1400 sinhviên đại học hệ chính qui đang theo học tại khoa Ngoài ra, còn có nhiều họcviên Cao học và Nghiên cứu sinh đang nghiên cứu, học tập tại Khoa
Hiện nay, khoa Cơ khí đang có các hệ đào tạo với các chuyên ngành:
Đại học: Công nghệ chế tạo máy, Kỹ thuật Cơ điện tử
Cao học: Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Cơ điện tử
Nghiên cứu sinh: Công nghệ chế tạo máy
Tập thể cán bộ, công chức Bộ môn Chế tạo máy
2.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Hoàn chỉnh chương trình đào tạo đại học cho hai ngành Công nghệ chếtạo máy và Kỹ thuật Cơ điện tử để tham gia kiểm định chất lượng theo chuẩnAUN
Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp để tạo sự gắn kết giữa đào tạo
Trang 8Tập thể cán bộ, công chức Bộ môn Cơ điện tử
2.4 CƠ SỞ VẬT CHẤT
Hiện khoa Cơ Khí đang có 12 phòng thí nghiệm chuyên ngành, 01 Xưởng thực tập, 01 Trung tâm nghiên cứu và 01 Viện công nghệ cơ khí & Tự động hóa với các thiết bị, máy móc, dụng cụ từ truyền thống đến rất hiện đại
Cơ sở vật chất của khoa được đầu tư rất mạnh và được đánh giá là hoàn chỉnh, đáp ứng tốt nhu cầu thí nghiệm, thực tập cho sinh viên, học viên và nghiên cứu khoa học của cán bộ
Tập thể cán bộ, công chức Bộ môn Công nghệ vật liệu
2.5 HỢP TÁC VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Trang 9Khoa Cơ khí có mối quan hệ hợp tác sâu rộng với Hội Cơ khí, Hội Tựđộng hóa và Hội Cơ khí luyện kim của TP Đà Nẵng; các công ty, xí nghiệpnhư Công ty Sông Thu, Công ty CP Cơ điện miền Trung, Công ty CP Xi măngHải Vân, Công ty CP Cao su Đà Nẵng; Trường Đại học Bách khoa Hà Nội,Trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh, Trường Đại học Phạm Văn Đồng
để tham gia giảng dạy và đào tạo, nghiên cứu khoa học nhằm tăng cường chấtlượng đào tạo
Đồng thời mối quan hệ hợp tác quốc tế cũng được đẩy mạnh thông quacác hoạt động của Nhà trường và các cán bộ của khoa đang làm Nghiên cứusinh tại nước ngoài Giáo sư của các trường Đại học, Viện nghiên cứu như ÉTS(Canada), Grenoble (Pháp), Milan (Italia), Cao Hùng (Đài Loan)… hiện đangcộng tác và quan hệ với khoa trong hợp tác nghiên cứu khoa học và hướng dẫnnghiên cứu sinh
Bên cạnh đó, hoạt động chuyển giao công nghệ được đẩy mạnh hơn baogiờ hết với rất nhiều lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các cán
bộ kỹ thuật về lĩnh vực CAD/CAM/CNC, thiết kế và lập trình cho các hệ thốngsản xuất tự động trong công nghiệp, nghiên cứu chế tạo thiết bị tự động phục vụcác lĩnh vực sản xuất theo yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầungày càng cao của nền công nghiệp khu vực miền Trung và Tây Nguyên
II.PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CDIO
1 Khái niệm
CDIO là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Conceive – Design – Implement –Operate, nghĩa là: Hình thành ý tưởng, thiết kế ý tưởng, thực hiện và vận hành CDIO là một đề xướng của các khối ngành kỹ thuật thuộc ĐH Kỹ thuật
Massachusetts, Mỹ, phối hợp với các trường đại học Thụy Điển Đây là một giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội trên cơ sở xác định chuẩn đầu ra để thiết kế chương trình và phương pháp đào tạo theo một quy trình khoa học
CDIO được xây dựng một cách hợp lý, logic và về phương pháp tổng thể mang tính chung hóa có thể áp dụng để xây dựng quy trình chuẩn cho nhiều lĩnh vực đào tạo khác nhau ngoài ngành kỹ sư (với những sự điều chỉnh, bổ sung cần thiết), trong đó có khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh
SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B 9
Trang 10Hình I.1 CDIO
Theo website chính thức của tổ chức CDIO, tầm nhìn của CDIO hướng
tới việc: Tích hợp các kỹ năng nghề nghiệp như làm việc nhóm và giao tiếp; Đề
cao việc học tập tích cực và qua trải nghiệm; Liên tục cải tiến thông qua quy trình đảm bảo chất lượng với mục tiêu cao; Làm phong phú khóa học với các
dự án do sinh viên tự thiết kế – xây dựng và kiểm thử Có thể hiểu, cách tiếp cận
CDIO hướng tới đào tạo sinh viên phát triển toàn diện cả về kiến thức, kỹ năng,thái độ, năng lực thực tiễn (năng lực C-D-I-O) và có ý thức trách nhiệm với xã hội
2 Lợi ích của CDIO
Việc tiếp cận theo phương pháp CDIO sẽ đem lại các lợi ích sau:
Đào tạo theo cách tiếp cận CDIO gắn với nhu cầu của người tuyển dụng,
từ đó giúp thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo của nhà trường và yêu cầu của nhà sử dụng nguồn nhân lực
Đào tạo theo cách tiếp cận CDIO giúp người học phát triển toàn diện
với các “kỹ năng cứng” và “kỹ năng mềm” để nhanh chóng thích ứng
với môi trường làm việc luôn thay đổi;
Đào tạo theo cách tiếp cận CDIO sẽ giúp các chương trình đào tạo
được xây dựng và thiết kế theo một quy trình chuẩn Các công đoạn của
quá trình đào tạo sẽ có tính liên thông và gắn kết chặt chẽ;
Cách tiếp cận CDIO là cách tiếp cận phát triển, gắn phát triển chương
trình với chuyển tải và đánh giá hiệu quả giáo dục đại học, góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục đại học lên một tầm cao mới
3 Bản chất CDIO
CDIO là một hệ thống phương pháp phát triển chương trình đào tạo kỹ
sư, nhưng về bản chất, đây là quy trình đào tạo chuẩn, căn cứ đầu ra based) để thiết kế đầu vào Quy trình này được xây dựng đảm bảo tính khoa học
(outcome-và tính thực tiễn chặt chẽ Về tổng thể, CDIO có thể áp dụng để xây dựng quy trình chuẩn cho nhiều lĩnh vực đào tạo khác nhau ngoài ngành đào tạo kỹ sư, bởi lẽ nó đảm bảo khung kiến thức và kỹ năng, chẳng hạn áp dụng cho khối
ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, Cho nên, có thể nói, CDIO thực chất là
một giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội, trên cơ sở
xác định chuẩn đầu ra, từ đó thiết kế chương trình và kế hoạch đào tạo một cáchhiệu quả
Đào tạo theo mô hình CDIO, sinh viên cần phải đạt những bốn khối kỹ năng, kiến thức và khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ được phát triển kỹ năng, kiến thức đó Mục tiêu đào tạo CDIO là hướng tới việc giúp sinh viên có được kỹ
Trang 11năng cứng và mềm cần thiết khi ra trường, đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của xã hội cũng như bắt nhịp được với những thay đổi vốn rất nhanh của thực tiễn đời sống xã hội Những sinh viên giỏi có thể làm chủ, dẫn dắt sự thay đổi cần thiết theo hướng tích cực.
Thiết kế lại các môn học
và chương trình
So sánh chuẩn với các phương pháp dạy
và học
So sánh chuẩn các
kỹ năng
Các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Dạy như thế nào? Dạy cái gì?
Thực tiễn tốt nhất
Hình III.2 Quá trình thực hiện CDIO
Theo các chuyên gia đánh giá, những lợi ích mà đào tạo theo mô hình CDIO mang lại là: Gắn kết được cơ sở đào tạo với yêu cầu của người tuyển dụng, từ
đó thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo của nhà trường và yêu cầu của nhà sử dụng nguồn nhân lực; giúp người học phát triển toàn diện với các “kỹ năng cứng” và “kỹ năng mềm” để nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc luôn thay đổi và thậm chí là đi đầu trong việc thay đổi đó; giúp các chương trình đào tạo được xây dựng và thiết kế theo một quy trình chuẩn; các công đoạn quá trình đào tạo có tính liên thông và gắn kết khoa học chặt chẽ; gắn pháttriển chương trình đào tạo với chuyển tải và đánh giá hiệu quả giáo dục đại học , góp phần nâng cao chất lượng
4 Tiêu chuẩn CDIO
SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B 11
Trang 12 Tiêu chuẩn 1- Bối cảnh: Tiếp nhận nguyên lý rằng việc phát triển và triển khai vòng đời của sản phẩm, quy trình và hệ thống – Hình thành Ý tưởng, Thiết kế, Triển khai, và Vận hành - là bối cảnh của giáo dục kỹ thuật.
Tiêu chuẩn 2- Chuẩn đầu ra: Tiếp nhận nguyên lý rằng việc phát triển vàtriển khai vòng đời của sản phẩm, quy trình và hệ thống – Hình thành Ý tưởng, Thiết kế, Triển khai, và Vận hành - là bối cảnh của giáo dục kỹ thuật
Tiêu chuẩn 3 - Chương trình đào tạo tích hợp: Một chương trình đào tạo được thiết kế có các khóa học kiến thức chuyên ngành hỗ trợ lẫn nhau,
có một kế hoạch rõ ràng trong việc tích hợp các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình và hệ thống
Tiêu chuẩn 4 - Giới thiệu về kỹ thuật: Một môn giới thiệu mang lại khung chương trình cho thực hành kỹ thuật trong việc kiến tạo sản phẩm,quy trình, và hệ thống, và giới thiệu các kỹ năng cá nhân và giao tiếp thiết yếu
Tiêu chuẩn 5 - Các trải nghiệm thiết kế, triển khai: Một chương trình đào tạo gồm ít nhất hai trải nghiệm thiết kế - triển khai, bao gồm một ở trình độ cơ bản và một ở trình độ nâng cao
Tiêu chuẩn 6 - Không gian làm việc kỹ thuật: Không gian làm việc kỹ thuật và các phòng thí nghiệm hỗ trợ và khuyến khích học tập thực hành trong việc kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống; kiến thức chuyên ngành; và học tập xã hội
Tiêu chuẩn 7 - Các trải nghiệm học tập tích hợp: Các trải nghiệm học tập tích hợp đưa đến sự tiếp thu các kiến thức chuyên ngành, cũng như các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và các kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống
Tiêu chuẩn 8 - Học tập chủ động: Giảng dạy và học tập dựa trên các phương pháp học tập trải nghiệm chủ động
Tiêu chuẩn 9 - Nâng cao năng lực về kỹ thuật của giảng viên: Các hành động nâng cao năng lực của giảng viên trong các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, các kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống
Tiêu chuẩn 10 - Nâng cao năng lực giảng dạy của giảng viên: Các hành động nâng cao năng lực của giảng viên trong việc cung cấp các trải nghiệm học tập tích hợp, trong việc sử dụng các phương pháp học tập trải nghiệm chủ động, và trong việc đánh giá học tập của sinh viên
Tiêu chuẩn 11 - Đánh giá học tập: Đánh giá học tập của sinh viên về các
kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và các kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống, cũng như kiến thức chuyên ngành
Trang 13 Tiêu chuẩn 12 - Kiểm định chương trình: Một hệ thống kiểm định các chương trình theo 12 tiêu chuẩn này, và cung cấp phản hồi đến sinh viên,giảng viên, và các bên liên quan khác cho mục đích cải tiến liên tục.
1 Tổng quan về làm việc nhóm
1.1 Khái niệm về nhóm
Một trong những hình thức làm việc được hình thành là làm việc theo nhóm
Có thể nói nó bắt đầu có từ thời tiền sử, khi mà con người cần có sự liên kết để tồn tại họ hình thành các nhóm khác nhau để chống thú dữ, chóng chọi với thiên nhiên, cùng xây dựng nên chỗ ở,
SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B 13
Hình I.1 làm việc nhóm
Trang 14
Trong cuộc sống của chúng ta hàng ngày cũng dần hình thành nhóm, như nhóm bạn bè, gia đình, công việc, Và khi lớn lên ta hiểu rõ được tầm quan trọng của nhóm Vậy làm gì để ta có thế giúp cho ta và giúp cho nhóm hoạt động tốt hơn ?
Đã có rất nhiều nghiên cứu về nhóm trong các hoạt động sản xuất - xã hội Từ đó các nhà xã hội học Âu-Mỹ đã cho thấy việc hoạt động nhóm có ảnh hướng tích cực và tiêu cực trong hâu hết các lĩnh vực xã hội Theo Tác giả Joseph Boyett và David Snyder trong cuốn “Nghiên cứu những xu hướng tại nơi làm trong thế kỷ 21” cho rằng: chúng ta đang chứng kiến sự phát triển nhanh chóng trong việc sử dụng các nhóm làm việc liên chức năng, liên ngành
Vì lý do đó chúng ta cần phải trang bị cho bản thân kiến thức cũng kỹ năng tốt
về nhóm
Vậy nhóm là gì ?
Nhóm (team) là tập hợp nhiều
người cùng có chung mục tiêu,
thường xuyên tương tác với nhau,
mỗi thành viên có vai trò nhiệm vụ
rõ ràng và có các nguyên tắc chung
chi phối lẫn nhau Có một cách định
nghĩa khá thú vị theo ngôn ngữ của
người Anh Nhóm (Team) là chữ
viết tắt của
Together-Everyone-Achieves-More, có nghĩa là "Tất cả
mọi người cùng nhau làm việc sẽ đạt
được nhiều kết quả tốt hơn"
Tùy thuộc vào hình thức và
đặc điểm ta có thể chia nhóm làm hai loại đó là nhóm chính thức và không chính thức Để có một nhóm hoạt động tốt thì cần hội tụ các yếu tố sau:
Một là phải có mục tiêu nhóm đó là mục tiêu chung phải cụ thể, rỗ ràng
Là mục tiêu xuyên suốt quá trình hoạt động của nhóm được các thành viên trong nhóm hiểu rõ và cam kết cùng thực hiện
Hai là các thành viên phải có sự tương tác, liên hệ, giao tiếp với nhau thường xuyên
Ba là các quy tắc nhóm Nhóm cần xậy dựng được quy tắc, quy định, nội quy trong nhóm đây là những quy tắc chính thức mà tất cả thành viên trong nhóm cần phải biết là bắt buộc thực hiện, trong nhóm cũng có những quy tắc ngầm
Hình I.2 Nhóm(team)
Trang 151.2 Lợi ích của làm việc nhóm
Là cách tốt nhất để nhiều cá nhân cùng đạt đến một mục đích mà một mình không thực hiện được
Sự chuyên môn hóa trong quy trình công việc để tạo nên một "sản
phẩm" hoàn hảo trong thời gian ngắn nhất
Phát huy được tính sáng tạo cao từ sự phối hợp các bộ óc sáng tạo của nhóm
Làm việc nhóm là một trong các yêu cầu cần thiết trong các thông báo tuyển dụng của các công ty lớn nhỏ và tập đoàn đa quốc gia
ứng dụng phổ biến trong quản trị nhận sự hiện đại
2 Hoạt động nhóm
2.1 Phát triển nhóm
Một nhóm thông thường được hình thành và
trải qua năm giai đoạn
Giai đoạn 1: Hình thành nhóm.
Là giai đoạn mà các cá nhân rời rạc
hình thành nhóm làm việc, khởi đầu của quan
hệ tình cảm xã hội Mang tâm lý thường thấy
là háo hứ, kỳ vọng, nghi ngờ, lo âu,
Giai đoạn 2: Sóng gió.
Là giai đoạn triển khai công việc mộtcách chậm chạp, đầy trắc trở Các cá nhân
bộc lộ tính cách, thói quen, sở thích và bắt đầu va chạm mạnh với nhau, mâu thuẩn nảy sinh có thể dẫn tới xung đột, đe dọa sự đổ vỡ của nhóm Mức độ
không hài lòng tăng dần, cảm giác bất mãn tăng lên Giao đoạn này giống như thời dậy thì của một con người, cá nhân nào có hành vi không thể chấp nhận được phải bị đào thải
Giai đoạn 3: Ổn định.
Giai đoạn này có đặc điểm là dàn xếp mâu thuẩn và giải quyết vấn đề còn tồn tại, ổn định quan hệ cá nhân và đồng đội, hình thành và hoạn thiện tiêu chuẩn của nhóm Sự chân thành, tin tưởng trở nên rõ nét hơn
Giai đoạn 4: Hoàn thiện
Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của nhóm Tin tưởng, hòa nhập, gắn kết mạnh mẽ, sự háo hức và sự hợp tác cao Cảm giác trưởng thành thực thụ ở tất cả mọi người
Giai đoạn 5: Kết thúc.
SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B 15
Hình II.1 Hình thành nhóm
Trang 16Khi đã hoàn thành mục tiêu chung (hoặc không hoàn thành mục tiêu nào cả) Các thành viên ít phụ thuộc vào nhau Nhiệm vụ hoàn thành thì nhóm sẽ kết thúc vai trò, xây dựng hoặc học tập hợp thành các nhóm mới với mục tiêu mới Hoạt động của nhóm thường được giám sát và đánh giá để rút kinh nghiệm
và bài học cho các nhóm khác, dự án khác
2.2 Người đứng đầu nhóm và cách điều hành
Theo các nhà xã hội học, dù mỗi cá nhân là một cá tính riêng, nhưng trong xã hội, mọi người vẫn có một số điểm chung nhất định và được chia làm các loại tính cách như sau :
Một là con hổ: Họ sốt sắng với mọi việt, luôn là người xung phong đi đâu, tính cách có đôi chút"nóng", khá cô độc vì là người luôn dẫn đầu
Hai là con cú: Họ "lạnh" thích suy nghĩ nghiên cứu vấn đề, ít nói nhưng đã nói thì là vấn đề quan trọng, họ cũng thường là người cô độc
Ba là xe cứu thương: Rất quan tấm đến mọi người xung quanh, thích trò chuyện,
Bốn là giao thoa: Có đôi lúc là con
hổ, đôi lúc lại là cú và có khi lại là xe cứu thương, và phần lớn mọi người đều ở kiểu tính cách này Họ vẫn mạng cho mình một trong ba loại trên
Vậy trưởng nhóm sẽ là ai ?
Trưởng nhóm không nhất thiết phải là người có IQ cao nhất như con cú
mà phải là người có chỉ số EQ ( trí thông minh cảm xúc) cao Sẽ là người hiểu
rõ nhất tính cách, tâm lỹ, năng lực của mỗi thành viên trong nhóm Khi đó người trưởng nhóm sẽ phân công công việc cho người người trong nhóm để họ phát huy tốt nhất sở trường của mình và tạo nên sức mạnh của nhóm
2.3 Kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả
Là kỹ năng cơ bản mà nhà quản lý cần nắm được để điều hành quản lý nhân viên của mình nhắm phát huy thế mạnh cũng như hạn chế các nhược điểmtương tác nhóm nhằm đạt hiệu suất cao nhất
Kế hoạch làm việc theo nhóm hiệu quả:
Hình II.2 Người đứng đầu
nhóm
Trang 17Tại lần họp đầu tiên:
Khi nhóm nhận đề tài, trưởng
nhóm sẽ đem ra cho các thành viên
trong nhóm thảo luận chung, tìm ý
tuởng hay, phát biểu và đóng góp ý
kiến Nhóm sẽ phân công, thảo luận
công việc cho phù hợp khả năng
từng người dựa trên chuyên môn vủa
họ Đề ra kế hoạch cụ thể, nhật ký
công tác, thời gian dự tính sẽ hoàn
thành và chuẩn bị cho lần họp sau
Thông báo phần thưởng, phạt với
các thành viên
Những lần họp sau:
Tiếp tục có nhiều cuộc họp khác để bổ sung thêm ý kiến và giải đáp thắc
mắc cho từng người Biên tập lại bài soạn của từng ngươì cũng như chuẩn bị tàiliệu bổ sung
Lần họp cuối cùng trước khi hoàn thành công việc:
Người trưởng nhóm tổng hợp lại toàn bộ phần việc của mỗi thành viên
Chuẩn bị sẵn bài thuyết trình và trả lời những câu hỏi thường gặp Chọn người đứng lên thuyết trình đề tài, trả lời câu hỏi, ghi chú và một số người dự bị
Nguyên tắc làm việc nhóm hiệu quả:
Tạo sự đồng thuận giữa các thành viên trong một nhóm, thiết lập các mối
quan hệ với ban quản trị Khuyến khích óc sáng tạo, phát sinh những ý kiến mới, học cách ủy thác khi làm việc nhóm, khuyến khích mọi phát biểu, chia sẻ trách nhiệm và cần linh hoạt trong làm việc nhóm
3 Bài học kinh nghiệm:
Là sinh viên của Trường ĐHBK Đà Nẵng , có rất nhiều cơ hội để em rènluyện kỹ năng làm việc nhóm, thông qua các bài tập hay đề tài trên lớp cũng như các hoạt động tình nguyện hay tham gia các CLB Đây là cơ hội rất tốt cho
em được học hỏi rèn luyện và cọ xát, chính bởi lí do đó nên một số bài học cần rút ra là:
Khi làm việc nhóm, cần hiểu rõ những điều cơ bản trong xây dựng Nhóm:
- Trau dồi kỹ năng và rèn luyện tinh thần tự chủ trong học tập Chủ động và tích
cực để hấp thụ được tối đa sự truyền đạt, hướng dẫn của giảng viên
- Cần phải thay đổi lại cách tư duy,
SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B 17
Hình III.1 Kế hoạch làm việc
Hình IV.1 Sức mạnh làm việc nhóm
Trang 18cách suy nghĩ trong học tập Để làm được điều đó thì cần có sự nhìn nhận, đónggóp ý kiến thẳng thắn của nhóm trưởng, các thành viên tích cực ở trong nhóm
Mọi thành viên trong nhóm cần phải có một sự tôn trọng khi ai đó trình bày quan điểm, ý kiến Giữa các thành viên với nhau nên có sự động viên, sự khen ngợi khi ai đó làm được gì hay, kể cả các bạn đóng góp ít thì cũng tìm cách khen ngợi khích lệ nhau
Công việc của nhóm là công việc chung không phải của riêng cá nhân nào cả Bởi vậy nếu đã chấp nhận tham gia nhóm, hãy cố gắng hết sức cho côngviệc của cả nhóm
Tôn trọng các thành viên khác là tôn trọng chính bản thân mình, hãy tới đúng giờ, nộp bài nhóm đúng giờ
Trong khi họp nhóm luôn đặt mục tiêu của nhóm lên trên hết, đừng làm sao nhãng công việc bằng những chủ đề không liên quan, gây thiếu tập trung Đừng ngắt lời người khác, hãy lắng nghe và chú ý đến những gì người khác phát biểu
Đừng chỉ trích, đừng phản đổi ngay ý kiến của người khác dù nó thiếu thực tế đến đâu, hãy đặt bản thân mình vào nhiều trường hợp và nhận xét ý kiếnđó
Tranh cãi tích cực, phát biểu, đưa ra ý kiến của riêng mình, cư xử với thái độ nhã nhặn, ôn hòa Đừng quá bảo thủ bởi kết quả cuối cùng là sự “đồng tâm” của cả nhóm
1 Kỹ năng giao tiếp
1.1 Khái niệm
Giao tiếp là một quá trình hoạt động trao
đổi thông tin giữa người nói và người nghe nhằm
đạt được một mục đích nào đó Thông thường,
giao tiếp trải qua ba trạng thái:
+Trao đổi thông tin, tiếp xúc tâm lý;
+Hiểu biết lẫn nhau;
+Tác động và ảnh hưởng lẫn nhau Phương tiện giao tiếp là tất cá yếu tố được
quan hệ và những tâm lý khác trong một cuộc
giao tiếp Nó có chắc năng nhằm trao đổi thông tin, điều khiển, phối hợp, động viên, khuyến kích, tạo ra các mối quan hệ xã hội,cân bằng cảm xúc
Hình I.1 Giao tiếp
Trang 191.2 Phân loại
1.2.1 Theo hoạt động
Xét trên hoạt động giao tiếp trong xã hội ta có thể chia thành ba loại:
Giao tiếp truyền thống là các mối quan hệ giữa người và người hình thành trong quá trình phát triển xã hội, đó là quan hệ giữa ông bà, cha me, con cái, hàng xóm,…và cuối cùng trở thành văn hoá ứng xử riêng trong xã hội
Giao tiếp chức năng xuất phát từ sự chuyên hoá trong xã hội, ngôn ngữ,
…đó là những quy ước, những chuẩn mực, thông lệ chung trong xã hội cho phép mọi người không quen biết nhau, rất khác nhau nhưng khi thực hiện những vai trò xã hội đều sử dụng kiểu giao tiếp đó (như quan hệ giữa sếp và nhân viên, người bán và người mua, chánh án và bị cáo )
Giao tiếp tự do là những quy tắc và mục đích giao tiếp không quy định trước như khuôn mẫu, nó xuất hiện trong quá trình tiếp xúc, tuỳ theo sự phát triển của các mối quan hệ Loại hình giao tiếp này trong cuộc sống thực tế là vô cùng phong phú, trên cơ sở những thông tin có được và để giải toả xung đột mỗi cá nhân
1.2.2 Theo tính chất
Xét về hình thức tính chất giao tiếp có 4 loại:
Khoảng cách tiếp xúc có hai loạitrực tiếp và gián tiếp Giao tiếp trực tiếp
là phương thức mặt đối mặt sử dụng
ngôn ngữ nói và phương thức phi ngôn
ngữ (cử chỉ, hành động, ) trong quá
trình giao tiếp Giao tiếp gián tiếp là
phương thức thông qua một phương tiện
trung gian khác như: thư từ, fax, email,…
Số người tham dự gồm các loại như giao tiếp song phương (hai người giao tiếp với nhau), giao tiếp nhóm (trong tập thể)và giao tiếp xã hội (quốc gia, quốc tế, )
Tính chất giao tiếp gồm hai loại chính thức và không chính thức Giao tiếp chính thức là loại hình giao tiếp có sự ấn định của pháp luật, theo một quy
SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B 19
Hình I.2 Tính chất giao tiếp
Trang 20trình đã được thể chế hoá Giao tiếp không chính thức không có tính ràng buộc hay mang nặng tính cá nhân, nhưng vẫn phải tuân theo các thông lệ, quy ước thông thường.
Theo nghề nghiệp như giao tiếp sư phạm, giao tiếp ngoại giao, giao tiếp kinh doanh
Ngày này khi nói đến giao tiếp Quốc tế, chúng ta thường nghĩ đến giao tiếp bằng tiếng Anh Tiếng Anh là ngôn ngữ Quốc tế, được sử dụng rộng rãi cả về mặt số người sử dụng cũng như các lĩnh vực sử dụng
1.3 Đặc điểm:
1.4 Nguyên tắc
Nguyên tắc trong giao tiếp là những tư tưởng chủ đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà người thực hiện giao tiếp phải tuân thủ một cách triệt để Các nguyên tắctrong giao tiếp gồm:
- Tôn trọng đối tác.
- Hợp tác để hai bên cùng có lợi.
- Lắng nghe và trao đổi thẳng thắn, ngắn gọn rõ rang
Trao đổi một cách dân chủ dưạ trên cơ
sở là sự hiểu biết lẫn nhauPhải có thông cảm, kiên nhẫn và chấp nhận trong giao tiếp
Hình I.3 Đặc điểm giao tiếp
Trang 21a, Ba bước để biết cách bắt tay đúng đắn :
Khi bạn tiến lại gần ai đó, tới cách họ
khoảng 30cm, bạn chìa bàn tay hơi
chéo so với ngực, ngón tay cái chĩa
thẳng
Nắm tay lại, ngón cái của bạn khít với
ngón cái của đối tác, sau đó nắm chặt
tay của họ mà không siết quá mạnh
Lắc tay đối tác hai đến ba lần rồi thả
ra
b,Một số điều cần tránh:
Cái bắt tay ướt át
Bắt tay một cách hời hợt
Không bắt tay bằng cả năm ngón
Bắt tay theo kiểu siết chắt
Bắt tay như người thân trong gia đình
2.1.2 Giới thiệu và tự giới thiệu
Đây là hình thức xã giao qua lời nói khi gặp nhau lần đâu tiên, việc giới thiệu và tự giới thiệu làm cho hai bên dẫn trở nên quen biết và hiểu hơn về đối phương
SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B 21
Hình II.2 Giới thiệu bản thân
Trang 22a, Tự giới thiệu bản thân:
Trong giới thiệu cũng phải tuân theo nguyên tắc: Người phải tự giới thiệu mình trước là: đàn ông với phụ nữ; trẻ với già và nhân viên phải giới thiệuvới sếp trước
Ngoài tên gọi, khi tự giới thiệu mình bạn có thể giới thiệu kèm theo tên công ty, cơ quan công tác hay mục đích bạn gặp đối tác và các yếu tố khác phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tốt nhất là nên để người khác giới thiệu bạn, nếu bạn buộc lòng tự giới thiệu thì phải làm sao để mọi người không xem đó là một sự quấy rầy Khi đối tác đã tự giới thiệu, bạn bắt buộc phải tự giới thiệu lại Đối tác tự giới thiệu những yếu tố như thế nào bạn cũng nên đáp lại tương tự
Không có lý do chính đáng thì không tự giới thiệu.Người ta có thể tự giớithiệu mình hoặc nhờ người khác giới thiệu mình với ai đó vì việc quan trọng chứ không bao giờ vì những chuyện vặt vãnh như mồi thuốc, hỏi đường Trong công sở người ta chỉ tự giới thiệu khi đến làm một việc quan trọng.Tránh
tự giới thiệu tùy tiện, dài dòng, vòng vo
b, Giới thiệu người khác:
Có rất nhiều tình huống giao tiếp mà bạn cần giới thiệu về người khác Biết cách giới thiệu đúng không những nâng cao giá trị đối tác của bạn mà còn khẳng định bạn là người lịch sự, khéo léo Dưới đây là một số tình huống tham khảo về cách thức giới thiệu
Khi có người mới đến làm việc: thường thì sếp hoặc đồng nghiệp phải giới thiệu một nhân viên mới với những người khác Việc giới thiệu một vài chức vụ, chức vị đã trở thành thói quen truyền thống Những chức vụ, chức vị này không phải là những đặc điểm khi sinh ra, mà thường gắn liền với nghề nghiệp, công việc của mỗi người và mang chức năng đo giá trị xã hội khi đánh giá con người
Những người trong quân đội: việc giới thiệu cấp bậc khi tự giới thiệu là
sự cần thiết Ngay cả trong cách xưng hô cũng có thể nhận ra các cấp bậc này,
Ví dụ “Thưa ngài đại tá ” hay “thưa đồng chí đại tá”
Những chức vị học thức cũng trở thành quen thuộc trong cách thức giới thiệu Không chỉ giáo sư mà ví dụ nhà kinh tế học, kỹ sư, giáo viên những chức vị này đánh giá mặt công việc của con người.Tóm lại, chúng ta có quyền
tự hào khi trong cách thức giới thiệu, xưng hô những chức vị học thức ngày càng phổ biến hơn
Nhưng cần phải nhớ một điểm hết sức nổi bật của cách thức giới thiệu là những người tự giới thiệu mình thường không hay nhắc đến các chức vụ, chức
vị cấp bậc, nhưng nếu giới thiệu họ mà không nhắc đến điều này là bất lịch sự Nếu muốn mọi người đối xử tốt với người được mình giới thiệu, bạn có thể nhấn mạnh rằng đó là bạn rất tốt, là đồng nghiệp cùng cơ quan, hay bạn học cũ Bạn có thể nói “Xin giới thiệu, đây là bạn rất thân của tôi, là ” Hãy nói
Trang 23về mức độ mối quan hệ với bạn, cảm tình bạn dành cho người được giới thiệu
và những ưu thế của người đó
Người được giới thiệu không được chìa tay trước mà phải chờ cho người giới thiệu mình nói tên mình và chờ cho người kia chìa tay trước rồi mới được chìa tay ra bắt Nếu không có những nguyên do đặc biệt thì người đứng ra giới thiệu không được nói lý lịch cũng như các tư liệu về công việc của người được giới thiệu ra
Một phụ nữ có thể ngồi khi người ta giới thiệu với mình một người đàn ông đứng tuổi hoặc một cô gái trẻ Nhưng khi đó là một ông già hoặc một phụ
nữ gữi chức vụ cao thì nhất thiết phải đứng dậy Khi một người đàn ông được người ta giới thiệu với một người phụ nữ đang ngồi, anh ta phải khẽ cúi mình, nhìn thẳng vào mắt người phụ nữ, trong trường hợp này phải chìa tay, gật đầu
2.1.3 Sử dụng danh thiếp
Đây là một hình thức
xã giao trao đổi thông tin về địa vị xã hội của người chủ danh thiếp
a,Về hình thức danh thiếp:
SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B 23
Hình II.3 Sử dụng danh thiếp
Trang 24Về hình thức, danh thiếp nên trình bày đơn gian và thường chia làm hai loại: Loại chỉ ghi họ tên nơi làm việc thì dụng trong trường hợp hỏi thắm, chúc mừng, chia buồn Còn trong giao dịch công tác và kinh doanh danh thiếp ghi họtên, chức vụ, nơi làm việc, sô điện thoại, Không nên in bí danh trong danh thiếp.
b, Những điều cần chú ý khi sử dingj danh thiếp
Không nên đưa danh thiếp có chức vụ cho những người không quen biết, nhất là danh thiếp của các vị lãnh đạo Nếu cần dung thì nên ghi một câu, chữ gì
đó tranh để người khác có thể sử dụng danh thiếp một lần nữa
Dùng danh thiếp cho đúng cưng vị, chức vụ thấp thì không nên gửi danh thiếp đến người có chức vụ cao Nếu cần gửi thì phải viết thư, chứ không dùng danh thiếp cá nhân
Không nên dùng những danh thiếp nhàu nát, bẩn Phải cho vào loại phong bì dành riêng cho danht thiếp
3 Kỹ năng lắng nghe
Lắng nghe là hành vi nghe chăm chú, hay là quá trình tập trung chú ý để
giải mã sóng âm thanh thành ngữ nghĩa Lắng nghe tốt giúp người nghe thu thập được lượng thông tin nhiều nhất, đồng cảm được với người nghe từ đó giảiquyết vấn đề một cách chính xác nhất mở rộng được mối quan hệ của mình…
3.1 Các hình thức lắng nghe
3.1.1 Lắng nghe nội dung:
Hiểu và lưu giữ thông tin của
người truyền đạt Xác định một số điểm
quan trọng của thông tin đó
3.1.2 Lắng nghe nhận xét:
Hiểu và đánh giá ý nghĩa thông tin
của người truyền đạt ở nhiều mức độ
khác nhau Khám phá quan điểm của
diễn giả
3.1.3 Lắng nghe thấu cảm:
Hiểu được những cảm giác, nhu cầu
mong muốn của người nói để có thế hiểu được quan điểm của họ Giúp cán nhân người nói bộc bạch cảm xúc
3.2 Phương pháp lắng nghe có hiệu quả:
Hình III.1 Kỹ năng nghe
Trang 25 Đừng chú trọng phong cách của người nói bằng cách tự hỏi người nói biết được điều gì mà mình chưa biết.
Hãy khách quan khi nghe để giảm ảnh hưởng của cảm xúc và kiên nhẫn cho đến khi nghe hết toàn bộ thông tin
Hãy lắng nghe để nắm được những khái niệm và tư tưởng cũng như các
sự kiện; biết được sự khác biệt giữa sự kiện và nguyên tắc, ý kiến và ví
dụ, bằng chứng và lập luận
Đoán trước những gì mà người nói sẽ nói và suy nghĩ về những gì nghe được, tìm những thông tin không lời qua ngôn ngữ cơ thể, điệu bộ, cử chỉ của người nói
Giảm tiếng ồn một cách tối đa
Hãy đưa ra các câu hỏi để làm sáng tỏ vấn đề nhưng không nên phê bình cho đến khi vấn đề trình bày kết thúc
Hãy phán đoán, phê bình nội dung chứ không phải người nói, không ngắt lời người nói
SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B 25
Trang 26B THAM QUAN NHẬN THỨC THỰC TẾ
I VẬT LIỆU PHÔI VÀ VẬT LIỆU ĐÚC
1 Khái niệm chung về đúc
1.1 Khái niệm về quá trình sản xuất đúc
Đúc là phương pháp chế tạo phôi bằng phương pháp nấu chảy kim loại,rót kim loại lỏng vào lòng khuôn đúc có hình dáng và kích thước của vật đúc,sau khi kim loại đông đặc trong khuôn ta thu được vật đúc có hình dáng giốngnhư lòng khuôn đúc
Vật đúc có thể đem dùng ngay được gọi là chi tiết đúc Nếu vật đúc cầnphải qua gia công cơ khí để nâng độ chính xác kích thước và độ bóng bề mặt thìgọi là phôi đúc
1.2 Quy trình sản xuất một vật đúc trong khuôn cát
Hình 1.1 Sơ đồ quá trình sản xuất đúc
- Quá trình sản xuất vật đúc trong khuôn cát có thể tóm tắt như sau:
- Bộ phận kỹ thuật căn cứ theo bản vẽ chi tiết để lập ra bản vẽ vật đúc, mẫu,hộp lõi