HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 9.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.,TS Trần Văn Tá
2 TS Trần Nguyên Nam
HÀ NỘI - 2019
Trang 3
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và những tư liệu quý báu được cung cấp từ các nhà quản lý DN, các cán bộ tại Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC).
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, ủng
hộ và chia sẻ những khó khăn để tác giả hoàn thành tốt luận án.
Tác giả luận án
Trần Xuân Tú
Trang 4M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ……… iii
DANH MỤC BẢNG, DANH MỤC HÌNH ……… ………… iv DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT v
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC 133 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP 13
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại doanh
1.1.2 Mô hình Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại doanh nghiệp 16
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC. 25
1.2.1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước 25
1.2.2 Những vấn đế cơ bản về tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nhà nước 29
1.3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC 34
1.3.1 Sự cần thiết phải tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước.
Trang 51.3.4 Các nguyên tắc cơ bản trong tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước. 48
1.3.5 Vai trò của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước 50
1.4 KINH NGHIỆM SỬ DỤNG MÔ HÌNH CÔNG TY ĐẦU TƯ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC 57
1.4.1 Kinh nghiệm một số nước về sử dụng mô hình Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước……… 57 1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 65
Chương 2:THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 68
2.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC68
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước……… 69 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước 70
2.1.4: Tình hình tài chính của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước 73 2.1.5 Tình hình tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước của Tổng Công
ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước ……… 75
2.2 THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC 77
2.2.1 Thực trạng vai trò của Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước trên góc độ vi mô 78
Trang 62.2.2 Thực trạng vai trò của Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong
tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước trên góc độ vi mô 79 2.2.3 Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước……… 93
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ
VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC 112
2.3.1 Kết quả đạt được 112
2.3.2 Một số tồn tại 113
2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại……… 114
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ
VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 117
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN
LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC. 117
3.1.1 Quan điểm và định hướng phát triển doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước
117
3.1.2 Định hướng quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp ……… 120
3.2 MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC. 121
3.2.1 Mục tiêu phát triển của Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước
Trang 7HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 125
3.3.1 Tái cấu trúc tài chính nhằm mục tiêu tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp dành cho chủ sở hữu. 125
3.3.2 Tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước phải đảm bảo phù hợp với sự biến động của môi trường kinh doanh. 125
3.3.3 Tái cấu trúc tài chính phải đảm bảo phù hợp với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước. 126
3.3.4 Tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước cần phải
được thực hiện thống nhất với tái cấu trúc doanh nghiệp 128
3.3.5 Vận dụng linh hoạt các hình thức tái cấu trúc tài chính phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước 129
3.4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM……… 130
3.4.1 Nhóm giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước trên góc độ vi mô 130
3.4.2 Nhóm giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước trên
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Tình hình đầu tư và thoái vốn của Temasek trong 10 năm (từ 2007-2017)
……….62
Biểu đồ 2: Cơ cấu tài sản của Vinaconex giai đoạn 2011-2013 97 Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn của Vinaconex giai đoạn 2011-2013 98 Biểu đồ 4: Tình hình doanh thu của Vinaconex giai đoạn 2013-2017………… 109
Biểu đồ 5: Lợi nhuận của Vinaconex giai đoạn 2013-2017 109
Biểu đồ 6: Tình hình vốn chủ sở hữu Vinaconex giai đoạn 2013-2017 110
Biểu đồ 7: Hệ số nợ của Vinaconex giai đoạn 2013-2017 110
Biểu đồ 8: Quy trình tái cơ cấu, đầu tư của SCIC 158 Biểu đồ 9: Danh mục mục tiêu nắm giữ và đầu tư đến năm 2020 159
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mai du lịch và dịch vụtổng hợp Điện Biên trước khi cổ phần hóa 90Bảng 2:Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mai du lịch và dịch vụtổng hợp Điện Biên sau 14 tháng triển khai cổ phần hóa 91 Bảng 3: Cơ cấu cổ đông của Vinaconex đến 31/12/2013 95Bảng 4: Lựa chọn tài sản, ngành đầu tư theo tính chất chu kỳ kinh tế 153
Bảng 5: Hiệu quả các lĩnh vực kinh tế theo chu kỳ 154
Bảng 6: Ngành, lĩnh vực tập trung nắm giữ/đầu tư của SCIC 155
Bảng 7: Tái cơ cấu danh mục đầu tư hiện hữu và danh mục bàn giao mới 157
Bảng 8: Phân bổ đầu tư mới theo từng lĩnh vực 159
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Mô hình tái cấu trúc DN theo ba trụ cột 32
Hình 2: Quan hệ của Temasek với Bộ Tài chính Singapore……… 64Hình 3: Quan hệ của Temasek với các cơ quan Nhà nước Singapore……… 64Hình 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy của SCIC……… 72
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
VĐTNN Vốn đầu tư Nhà nước
AFTA Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN
CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên
Thái Bình DươngSASAC Ủy ban giám sát và quản lý tài sản Nhà nước
Trung QuốcJICA Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản
OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
NFSC Ủy ban giám sát tài chính quốc gia
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Cải cách Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) và doanh nghiệp(DN) có vốn đầu tư Nhà nước là một trong những nội dung quantrọng của công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam, chuyển đổi từnền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp, sang nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Trong những năm đầu của công cuộc đổi mới trong lĩnh vựcquản lý đối với DNNN, DN có vốn đầu tư Nhà nước, các Bộ, Ủyban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố thực hiện đồng thời cả ba chứcnăng: quản lý Nhà nước về kinh tế, chủ quản cấp trên đối với DN
và đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước đối với DN
Phương thức này dẫn tới những bất cập như: không táchbạch giữa chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế và chức năngđiều hành hoạt động kinh doanh của DN; đầu tư vốn vào DN dàntrải, manh mún, phần lớn DNNN, DN có vốn đầu tư Nhà nước cóquy mô nhỏ, cơ cấu không hợp lý; quá trình sắp xếp DNNN, DN
có vốn đầu tư Nhà nước chưa gắn với đổi mới cơ chế quản lý vốn,
cổ phần hóa, sắp xếp DNNN chậm và chưa triệt để; chưa tậptrung nguồn lực để xây dựng DNNN có tầm cỡ
Để khắc phục những bất cập trên, tại Nghị quyết Hội nghịlần thứ 3 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã kếtluận “Phải đẩy mạnh sắp xếp, nâng cao hiệu quả DNNN, kiênquyết chấm dứt tình trạng cơ quan hành chính Nhà nước can thiệttrực tiếp, cụ thể vào quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh củaDN; phân định rõ quyền quản lý hành chính kinh tế của Nhà nước
và quản lý sản xuất kinh doanh của DN”
Trang 12Qua nghiên cứu mô hình quản lý vốn Nhà nước tại mốt sốnước có điều kiện tương đồng với Việt Nam; căn cứ vào các nghịquyết, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, cáccác văn bản Luật do Quốc hội thông qua và thực tiễn quá trình đổimới, sắp xếp DN ở Việt Nam, ngày 20/6/2005, Thủ tướng Chínhphủ đã ban hành Quyết định số 151/2005/QĐ-TTg thành lập TổngCông ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước và Quyết định152/2005/QĐ-TTg ban hành Điều lệ và tổ chức hoạt động củaTổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước Sau một thờigian chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất và nhân sự, ngày01/8/2006, Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước(SCIC) chính thức đi vào hoạt động Với tư cách là tổ chức kinh tếđặc biệt của Chính phủ, thực hiện hai chức năng chính: Một làtiếp nhận và đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại các Công ty cổphần, Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên, vàhai là thực hiện đầu tư và kinh doanh vốn vào các ngành, lĩnh vựcthen chốt của nền kinh tế.
Sau hơn 10 năm đi vào hoạt động, mô hình quản lý vốn Nhà nước tập trung tại SCIC đã phát huy hiệu quả đối với các nguồn lực tài chính của Nhà nước đầu tư tại các DN, đồng thời góp phần quan trọng vào công tác sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN cũng như công tác tái cơ cấu DN có vốn đầu tư Nhà nước Hiệu quả hoạt động của SCIC luôn đạt mức cao so với mức bình quân chung của các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước
Không chỉ thực hiện tái cơ cấu phần vốn Nhà nước tại DN,SCIC còn đem lại các giá trị gia tăng cho DN trong danh mụcquản lý thông qua việc giới thiệu các nhà đầu tư chiến lược, nângcao năng lực quản trị, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, thông
Trang 13qua đó gia tăng giá trị của DN và phần vốn Nhà nước tại DN Trênthực tế, hầu hết các DN sau khi chuyển giao về SCIC đều đạt tốc
độ tăng trưởng khá Chẳng hạn, Công ty cổ phần Sữa Việt Nam(Vinamilk) lũy kế thu cổ tức về cho cổ đông Nhà nước đến nay đãđạt hơn 2.600 tỷ đồng (gấp hơn ba lần số vốn Nhà nước đầu tưban đầu), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) trung bìnhđạt hơn 40%/năm trong ba năm qua Công ty cổ phần Viễn thôngFPT lũy kế đến nay đã thu cổ tức gần 500 tỷ đồng (gấp hơn 3 lầngiá trị vốn Nhà nước đầu tư ban đầu), tỷ suất ROE trong ba nămqua trung bình đạt trên 70%/năm
Bên cạnh việc củng cố, tái cơ cấu các DN tiếp nhận, SCIC đãđẩy mạnh thoái vốn Nhà nước đang đầu tư ở những lĩnh vực Nhànước không cần nắm giữ chi phối, tập trung nguồn vốn vào nhữnglĩnh vực, ngành nghề quan trọng của nền kinh tế; Đánh giá về môhình SCIC, Kết luận số 78-KL/TW ngày 26/7/2010, Bộ Chính trị đãchỉ đạo cần tiếp tục củng cố, phát huy mô hình này Nghị định số99/2012/NĐ-CP của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiệncác quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đốivới DNNN và vốn Nhà nước đầu tư vào DN đặt SCIC là Tổng công
ty do Thủ tướng Chính phủ thành lập, là một trong 5 Tập đoàn,Tổng công ty đặc biệt có Điều lệ tổ chức và hoạt động do Chínhphủ trực tiếp ban hành Tuy vậy, hiện nay nhiều vấn đề về cơ chế,chính sách liên quan đến tổ chức, hoạt động, việc thực hiện ví trí,vai trò của SCIC còn nhiều vướng mắt Vấn đề đặt ra là cần tiếptục hoàn thiện thể chế nhằm nâng cao năng lực quản trị và tàichính để SCIC sớm trở thành một tổ chức đầu tư tài chính chuyênnghiệp của Chính phủ như mục tiêu ban đầu đặt ra; thực hiện tốtvai trò đại diện chủ sở hữu tại các DN nhận chuyển giao, đồng
Trang 14thời thực hiện tốt vai trò trong thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa, tái
cơ cấu tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước
Xuất phát từ những đòi hỏi cả về lý luận và thực tiễn, tác giả
đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao vai trò của Tổng Công ty đầu tư
và kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ của mình.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về tái cấu trúc tài chính DN, tái cơ cấu DNNN, Công
ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước Có thể khái quát cácnghiên cứu đó như sau:
2.1 Các nghiên cứu về tái cấu trúc tài chính
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Nghiên cứu đề xuất giải pháp tái cấu trúc tài chính được thểhiện trong các nghiên cứu:
- Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Tú (2006) "Đổi
mới cơ cấu vốn của các DNNN Việt Nam hiện nay"[12, nghiên cứu
thực trạng cơ cấu vốn của DN Nhà nước trong giai đoạn 2000 –
2005 trên cơ sở số liệu điều tra 375 DNNN tại Cục Tài chính DN,
Bộ Tài chính Đánh giá những tồn tại trong cơ cấu vốn của các
DN, tác giả đã đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm cải thiện cơcấu vốn của DNNN, trong đó, đưa ra ứng dụng xây dựng cơ cấuvốn cho Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 1
- Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Hương Quỳnh (2009)
[13]”Giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn của DNNN trong điều kiện
hiện nay ở Việt Nam" đã thực hiện nghiên cứu về cơ cấu nguồn
Trang 15vốn của các DNNN trên 104 DNNN, thời gian nghiên cứu là 2005– 2007 Trên cơ sở thực trạng những tồn tại trong cơ cấu nguồnvốn của các DN, tác giả đã đề xuất các quan điểm định hướng vàgiải pháp thiết thực để tái cơ cấu nguồn vốn các DNNN.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương (2009)
[14]”Quản lý vốn nhà nước tại DN sau cổ phần hóa" Luận án đã
nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cơ chế quản lý vấnnhà nước tại DN, thực trạng về cổ phần hóa DNNN tại Việt Nam,trên cơ sở đó tái giả đề xuất giải pháp thực hiện quản lý vốn nhànước tại DN sau cổ phần hóa
- Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thanh Hòa "Cơ chế
quản lý vốn NN đầu tư tại DN ở Việt Nam" (2012)15], Mã
LA.12.0474.3 đã hoàn thiện cơ sở lý luận về cơ chế quản lý vốn
NN tại DN Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng cơ chế quản lý vốn
NN tại DN ở Việt Nam, tác giả đã đề xuất hệ thống các giải pháphoàn thiện cơ chế quản lý vốn NN tại DN ở Việt Nam
- Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Ngọc Lan "Tái cấu trúc
vốn tại tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam" (2014) [16] đã hoàn
thiện cơ sở lý luận về Tập đoàn và cấu trúc vốn của Tập đoàn.Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng cấu trúc vốn tại Tập đoàn dầukhí quốc gia Việt Nam, tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thểđặc biệt liên quan đến tái cấu trúc nợ và tái cấu trúc vốn chủ sởhữu tại Tập đoàn
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Võ Thanh Thế, Viện Đại học
Mở với đề tài "Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động của
SCIC” (2015)[17] Tác giả trình bày những vấn đề cơ bản về lý
luận về mô hình hoạt động của SCIC, đánh giá thực trạng hoạtđộng của SCIC trên các lĩnh vực quản lý, đầu tư kinh doanh vốn,
Trang 16tình hình tiếp nhận vốn, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng caohoạt động của SCIC trong thời gian tới
- Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Phương Mai “Giải pháp tái
cấu trúc tài chính các DN trong ngành Thép ở Việt Nam” (2016)
[18]đã hoàn thiện cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính, tái cấu trúctài chính Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng cấu trúc tài chính các
DN ngành Thép ở Việt Nam, tác giả đề xuất một hệ thống giảipháp cụ thể liên quan đến tái cấu trúc các khoản nợ của các DNngành Thép ở Việt Nam
- Luận án Tiến sĩ kinh tế của Dương Thị Hồng Vân (Kinh tếquốc dân, năm 2014)[19] “Nghiên cứu các nhân tố tác động tới
cơ cấu vốn của các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Trên cơ sở nghiên cứu các nhân tố tác động cơ cấuvốn của các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam,tác giả đề xuất hệ thống giải pháp
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của PGS.TSNguyễn Đăng Nam, Học viện tài chính (năm 2004) [20]về “Tái
cơ cấu vốn nhằm tăng cường năng lực tài chính, làm lành mạnh hóa tình hình tài chính của các DNNN”
- Đề tài nghiên cứu “Nguyên nhân chủ yếu phải tái cơ cấu
nguồn vốn của DN”của TS Bạch Đức Hiển và TS Đoàn Hương
Quỳnh (năm 2010)[21]
- Đề tài nghiên cứu của PGS.TS Bùi Văn Vần và nhóm nghiên
cứu (2014) [22] về "Đổi mới cơ cấu tài chính của các DN may
thuộc tập đoàn Dệt may Việt Nam" đã đánh giá thực trạng về cấu
trúc tài chính và đưa ra các giải pháp tái cấu trúc tài chính đối vớicác DN thuộc tập đoàn Dệt may Việt Nam
- Đề tài nghiên cứu của PGS.TS Vũ Công Ty và nhóm nghiên
cứu (2012)[23] về "Tái cấu trúc tại các Tổng công ty xây dựng ở
Trang 17Việt Nam: bài học kinh nghiệm và giải pháp" đã luận giải khá kỹ
càng về nội dung và các chiến lược tái cấu trúc DN trong đó táicấu trúc tài chính là một bộ phận quan trọng
- Đề tài nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Đăng Nam và nhóm
nghiên cứu (2014)[24] về "Các giải pháp xử lý nợ phải trả trong
quá trình tái cấu trúc DNNN ở Việt Nam" nghiên cứu sâu về khía
cạnh tái cấu trúc các khoản nợ phải trả- một bộ phận của tái cấutrúc tài chính từ đó đưa ra những đề xuất nâng cao hiệu quả quản
lý, tái cấu trúc các khoản nợ phải trả góp phần quan trọng trongthành công của quá trình tái cấu trúc các DNNN ở Việt Nam
2.1.2 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
Các nghiên cứu về tái cấu trúc tài chính tại các nước pháttriển thường gắn liền với những nghiên cứu về tái cấu trúc DNtrong giai đoạn từ 1981-1989 và tiếp đến là giai đoạn 1999-2000.Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của các làn sóng mua bán, sápnhập trên thế giới Kết quả của những làn sóng mua bán sáp nhập
DN, hình thành nên những tập đoàn lớn, các Công ty đa quốc giakinh doanh đa ngành Tuy nhiên, một thực tế diễn ra tại Mỹ vàonhững năm 80 của thế kỷ 20 đó là rất nhiều các tập đoàn, cáccông ty đa ngành đã phải cắt giảm chiến lược đa dạng hóa của họ
để tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi với mục tiêu nângcao khả năng sinh lời Các nghiên cứu của Lewis(1990) chỉ ra gầnmột nửa các công ty lớn của Mỹ đã thực hiện tái cấu trúc trongnhững năm 80 Kết luận này cũng trùng với công bố về tình hìnhtái cấu trúc được đăng tải trên tạp chí PhốWall (1985) có đến398/850 (47%) các hãng lớn ở Bắc Mỹ tiến hành tái cấu trúc
Các nghiên cứu về tái cấu trúc tài chính của Hoskisson,Johnson (2005) thống nhất quan điểm với nhiều nhà nghiên cứu
Trang 18trước đó như Muller (1987), Markides 1995, Bowman and Singh(1993)[81] tái cấu trúc DN được cấu thành bởi ba bộ phận cơ bản
là tái cấu trúc tài sản (asset restructuring), tái cấu trúc tài chính(financial restructuring) và tái cấu trúc hoạt động (operationalrestructuring) Các nghiên cứu đều khẳng định tái cấu trúc tàichính là một trong ba nội dung quan trọng thuộc về tái cấu trúc
DN Bổ sung cho những quan điểm trên, Patrick A.Gaughan(2002) cho rằng tái cấu trúc tài chính không chỉ là một thànhphần quan trọng gắn liền với các hoạt động tái cấu trúc DN Đâycòn là một quyết định tài chính quan trọng, có thể thực hiện mộtcách độc lập khi xuất hiện những yếu kém trong cấu trúc tàichính do ảnh hưởng bởi những nguyên nhân bên trong và bênngoài DN
Phát triển trên những quan điểm về tái cấu trúc tài chính ởtrên, tái cấu trúc tài chính của các DN trong thời kỳ khủng hoảngkinh tế còn được tập trung làm rõ trong nghiên cứu của nhóm tácgiả Michaecl Blatz, Karl-J.Kraus và Sascha Haghani (2006) Trongnghiên cứu này, tái cấu trúc tài chính được coi là một trong ba trụcột cơ bản trong quá trình tái cấu trúc DN được thực hiện đồngthời với tái cấu trúc hoạt động và tái cấu trúc chiến lược Bằngviệc nghiên cứu hoạt động tái cấu trúc của hơn 1.500 DN tại Đứcsau thời kỳ khủng hoảng kinh tế, các ông đã chỉ ra rằng tái cấutrúc tài chính là một trong những khâu then chốt, cùng với tái cấutrúc hoạt động và tái cấu trúc chiến lược có thể giúp các công tyvượt qua khủng hoảng và có khả năng tăng trưởng tốt hơn Cụthể, sau tái cấu trúc tài chính các công ty có khả năng đạt đượcmức tăng trưởng lợi nhuận vượt hơn 130% so với mức trung bìnhtrên thị trường trong điều kiện nền kinh tế phát triển nhanh
Trang 19Nghiên cứu của William P.Mako (2001), về tái cấu trúc tàichính các DN tại Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia và Thái Lan saucuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, đã chỉ ra nguyên nhân chủyếu dẫn đến đòi hỏi phải tái cấu trúc khu vực DN của các nướcnày Một trong số đó là do cấu trúc tài chính của các DN kém bềnvững trong điều kiện khủng hoảng, suy thoái vì sử dụng nợ vớimức độ cao Đây cũng là một đặc điểm khá tương đồng với điềukiện tái cấu trúc của các DN ở Việt nam trong giai đoạn hiện nay.Nghiên cứu cũng chỉ ra chiến lược tái cấu trúc trên ba giai đoạnngắn hạn, trung hạn và dài hạn Ngoài ra, nỗ lực từ tái cấu trúc
hệ thống ngân hàng, sự hỗ trợ của các tổ chức tài chính quốc tế lànhững yếu tố quyết định đến thành công của tái cấu trúc tài chínhDN
* Những nghiên cứu trong nước và quốc tế của các tác giảnên trên là đóng góp cần thiết để NCS bổ sung, hoàn thiện cơ sở
lý luận cũng như nghiên cứu bổ sung, đánh giá thực trạng củaTổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong hoạt độngtái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước ở Việt Nam
2.2 Các nghiên cứu về Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước
Việc xem xét các nghiên cứu có liên quan đến vai trò củaSCIC trong hoạt động tái cấu trúc tài chính DN có vốn đầu tư Nhànước cho thấy:
Thứ nhất, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến táicấu trúc tài chính các DN, song các nghiên cứu chủ yếu tập trung
ở đối tượng các DN niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hoặcmột đối tượng DNNN cụ thể Chưa có nghiên cứu nào về vai tròSCIC trong tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước
Trang 20Thứ hai, các nghiên cứu mới chỉ đề cập đến giải pháp tái cấutrúc tài chính cho một DN hay một nhóm ngành DN cụ thể Chưa
có nghiên cứu nào nghiên cứu về tổng thể tái cấu trúc tài chínhcác DN có vốn đầu tư Nhà nước trên góc độ vĩ mô
Với những lý do nêu trên, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu
“Nâng cao vai trò của Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước ở Việt Nam" có tính
độc lập, không trùng lắp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào.Những gợi ý về cơ sở lý luận và thực tiễn của các công trìnhnghiên cứu đã được đề cập được nghiên cứu sinh nghiên cứu, tiếpthu, thừa kế và phát triển trong luận án tiến sĩ của mình đảm bảotính khoa học, thực tiễn, phù hợp với các quy định hiện hành
3 Kết quả đạt được và những đóng góp mới của luận án
So sánh với những nghiên cứu trước đây, luận án đã có đónggóp nhất định về mặt khoa học và thực tiễn, đó là:
Thứ nhất, hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về vai
trò của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạtđộng tái cấu trúc tài chính DN có vốn đầu tư Nhà nước
Thứ hai, nghiên cứu tái cấu trúc tài chính đặt trong mối
quan hệ với tái cấu trúc chiến lược và tái cấu trúc hoạt động của
DN có vốn đầu tư Nhà nước Việc thực hiện đồng bộ ba mũi nhọntái cấu trúc là điều kiện đảm bảo cho các DN có vốn đầu tư Nhànước vượt qua những khó khăn đang phải đối mặt do ảnh hưởngtiêu cực từ khủng hoảng và suy thoái kinh tế cũng như áp lực vềcạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế, đồng thời nâng cao
Trang 21được vai trò của SCIC trong tái cấu trúc tài chính nói riêng và táicấu trúc DN có vốn đầu tư Nhà nước nói chung.
Thứ ba, nghiên cứu thực trạng vai trò của SCIC trong
hoạt động tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nướctrên góc độ đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại DN và là nhà đầu
tư chiến lược của Nhà nước Qua đó chỉ ra kết quả đạt được,những hạn chế tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những tồn tạitrong việc phát huy vai trò của SCIC trong tái cấu trúc tài chínhcác DN có vốn đầu tư Nhà nước
Thứ tư, luận án đã đề xuất các giải pháp trực tiếp và các
giải pháp tạo tiền đề nâng cao vai trò của SCIC trong hoạt độngtái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước Đề xuất cácgiải pháp điều kiện để đảm bảo thực hiện thành công vai trò củaSCIC
Với các kết quả nghiên cứu đạt được, luận án đã góp thêmbằng chứng, bổ sung hoàn thiện lý thuyết vai trò của Tổng công tyđầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúctài chính DN có vốn đầu tư Nhà nước Kết quả nghiên cứu củaluận án đã chỉ ra được thực trạng vai trò của SCIC trong tái cấutrúc tài chính DN có vốn đầu tư Nhà nước Điều này có ý nghĩathiết thực đối với SCIC và Nhà nước trong việc nâng cao vai tròcủa SCIC trong tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhànước, thực hiện thành công chiến lược tái cấu trúc DNNN
4 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Mục tiêu tổng quát: Xây dựng cơ sở lý luận về vai tròcủa Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong hoạt độngtái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước, trên cơ sở
đó khảo sát, đánh giá thực trạng vai trò của SCIC trong hoạt động
Trang 22tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước giai đoạn2006-2017 và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò củaSCIC trong hoạt động tái cấu trúc tài chính đối với các DN có vốnđầu tư nhà nước giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn 2030
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:
- Thứ nhất, nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận
về Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, những vấn đề lýluận cơ bản về tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhànước và vai trò của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nướctrong hoạt động tái cấu trúc tài chính DN có vốn đầu tư nhànước
- Thứ hai, đánh giá thực trạng vai trò của SCIC trong hoạt
động tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước trêngóc độ vi mô và vĩ mô của DN
- Thứ ba, đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao vai
trò của SCIC trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các DN có vốnđầu tư nhà nước
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án, các câu hỏinghiên cứu được đặt ra như sau:
- Tổng quan về Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước?Những vấn đề cơ bản về tái cấu trúc tài chính DN có vốn đầu tưnhà nước? Vai trò của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nướctrong hoạt động tái cấu trúc tài chính DN có vốn đầu tư Nhànước?
- Thực trạng vai trò của SCIC trong hoạt động tái cấu trúctài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước?
- Giải pháp nâng cao vai trò của SCIC trong hoạt động táicấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước?
Trang 235 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là vai trò của SCICtrong hoạt động tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhànước
Phạm vi nghiên cứu của luận án:
Về không gian, luận án nghiên cứu vai trò và hoạt động củaSCIC trong tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước
mà SCIC đang nắm giữ
Về thời gian: luận án sử dụng số liệu dựa trên các báo cáocủa SCIC từ khi thành lập năm 2006 đến năm 2017 Đồng thời,luận án sử dụng số liệu báo cáo tài chính của các DN có vốn đầu
tư Nhà nước mà SCIC đang nắm giữ trong giai đoạn nghiên cứu
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án baogồm phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiêncứu tình huống
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Luận án sử dụng tổng
hợp các phương pháp như diễn giải, quy nạp, phân tích, tổng hợp,
so sánh để mô tả số liệu thống kê về thực trạng của SCIC, các DN
có vốn đầu tư nhà nước do SCIC đang nắm giữ Nghiên cứu địnhtính được sử dụng để đánh giá các hoạt động của SCIC trong táicấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước do SCIC đangnắm giữ
-Phương pháp nghiên cứu tình huống: Luận án sử dụng
phương pháp nghiên cứu tình huống để thấy rõ vai trò của SCICtrong hoạt động tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhànước trên góc độ là Người đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại DN
Trang 24(Thông qua ví dụ SCIC tham gia tái cấu trúc tài chính Tổng Công
ty Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex))
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học, luận án đã hệ thống hoá và làm rõ thêm cơ
sở lý luận về Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, nhữngvấn đề cơ bản về tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp (DN) cóvốn đầu tư nhà nước Luận án cũng trình bày các quan điểm, nộidung, phương pháp, trình tự tiến hành và các nguyên tắc cơ bảncần quán triệt trong quá trình tái cấu trúc tài chính các DN cóvốn đầu tư nhà nước Đồng thời, luận án phân tích sâu, đánh giávai trò của Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong hoạtđộng tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước Đây làtiền đề lý luận cần thiết để nghiên cứu thực trạng vai trò củaTổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) tronghoạt động tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước ởViệt Nam
Về mặt thực tiễn, luận án đi sâu đánh giá thực trạng vai trò
của SCIC trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các DN có vốnđầu tư nhà nước trên hai góc độ vĩ mô và vi mô của DN Qua đó,chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhândẫn đến những hạn chế trong việc phát huy vai trò của SCICtrong hoạt động tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhànước Đây là cơ sở thực tiễn để luận án đề xuất các giải pháp nângcao vai trò của SCIC trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các
DN có vốn đầu tư nhà nước trong thời gian tới
8 Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vai trò của Công ty đầu tư
và kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước.
Trang 25Chương 2: Thực trạng vai trò của Tổng Công ty Đầu tư
và Kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước ở Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao vai trò của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước ở Việt Nam.
Ngoài ra, luận án còn bao gồm hệ thống tài liệu tham khảo,danh mục các công trình đã công bố của tác giả, danh mục cácbảng, biểu đồ, hình và phần phụ lục
Trang 26CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN
ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại DN
Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại DN là một tổchức tài chính do Nhà nước thành lập giúp Nhà nước thực hiệnchức năng kinh doanh các nguồn vốn Nhà nước đầu tư vào DNNN
sở hữu của DN thì Nhà nước có quyền kiểm soát đối với DN NếuNhà nước nắm giữ dưới 50% vốn chủ sở hữu của DN thì Nhà nướckhông có quyền kiểm soát đối với DN
Trang 27Với tư cách là chủ sở hữu DN, Nhà nước là người tổ chứcthực hiện chức năng của chủ sở hữu đối với vốn đầu tư của mìnhtại các DN Tuy nhiên, có một câu hỏi đặt ra “Ai là Nhà nước?”.Đây là một vấn đề phức tạp Về phương diện pháp luật, thôngthường Chính phủ (Cơ quan hành pháp) thực hiện chức năng chủ
sở hữu vốn Nhà nước đầu tư vào DN dưới sự giám sát của Quốchội (Cơ quan lập pháp) Tuy nhiên, bản thân Chính phủ cũngkhông thể thực hiện chức năng này được, mà ủy quyền cho mộtđại diện chủ sở hữu để trực tiếp thực hiện các chức năng của chủ
sở hữu vốn Nhà nước đầu tư tại DN Do vậy, vì đặc điểm của chủ
sở hữu Nhà nước khác với chủ sở hữu khác nên việc thực hiện cácquyền chủ sở hữu Nhà nước đối với DN có vốn đầu tư Nhà nướcluôn được thực hiện theo cơ chế cử đại diện hoặc ủy quyền chongười đại diện trực tiếp chủ sở hữu Nhà nước để thực hiện cácquyền của chủ sở hữu Nhà nước trong quản lý, giám sát phần vốnNhà nước đầu tư tại DN có vốn đầu tư Nhà nước Việc thành lậpCông ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước nhằm mục đích:
Một là: Chuyển đổi mối quan hệ tài chính giữa Nhà nước và
DNNN: chuyển từ cơ chế bao cấp về vốn (cấp vốn không hoàn lại)sang hình thức đầu tư tài chính vào DN, cũng có nghĩa là công tyhoá quan hệ tài chính Nhà nước và DN, tách quyền sở hữu tài sản
ra khỏi quyền sử dụng tài sản ở DN có vốn đầu tư Nhà nước
Thứ hai: Chuyển việc quản lý DN có vốn của Nhà nước từ
phương thức hành chính hiện nay sang phương thức kinh doanhvốn phù hợp với cơ chế thị trường, nhằm sử dụng có hiệu quả bảotoàn và phát triển vốn Nhà nước đã đầu tư vào DN Đồng thời,việc thành lập loại Công ty này tạo điều kiện thuận lợi để thựchiện nhanh quá trình Công ty hoá DNNN Trên cơ sở đó, bộ máy
Trang 28quản lý DN các cấp được tinh giảm, thực hiện mục tiêu xoá bỏdần cơ chế Bộ chủ quản và cấp hành chính chủ quản Theo môhình Bộ chủ quản, Chính phủ giao cho một Bộ trưởng đảm nhậntrách nhiệm đứng tên phần vốn Nhà nước đầu tư tại DN Thôngthường, Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan đến DNthực hiện chức năng này Hoặc Chính phủ cũng có thể giao chohai Bộ trưởng cùng nắm vốn Nhà nước đầu tư tại DN, bao gồm Bộtrưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng quản lý ngành Bộ trưởng sẽ trởthành người đứng tên cổ phần của Nhà nước Với tư cách cổ đôngcủa Công ty, Bộ trưởng tham gia vào hoạt động của Công ty theo
tỷ lệ số cổ phần Nhà nước tại Công ty Điểm mạnh của mô hìnhnày là phát huy được năng lực chuyên môn và thực hiện chínhsách định hướng của Nhà nước một cách chủ động Tuy nhiênđiểm yếu là mô hình này không tách rời được chức năng sở hữu rakhỏi chức năng quản lý Nhà nước Đồng thời, Bộ chủ quản thườngcan thiệp vào các công việc hàng ngày của DN Chính vì vậy, môhình Công ty đầu tư và kinh doanh vốn sẽ giải quyết được hạn chếnày
Thứ ba: Đảm bảo cho DN có vốn của Nhà nước thực sự có
quyền chủ động kinh doanh, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tàichính trong cơ chế thị trường DN có vốn của Nhà nước có điềukiện cạnh tranh bình đẳng giữa các DN thuộc các thành phầnkinh tế
Đặc điểm của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại DN.
Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại DN có cácđặc điểm cơ bản sau:
Trang 29- Chủ sở hữu Công ty là Nhà nước Là chủ sở hữu, Nhà nước
có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tàisản Tuy nhiên, trong thực tế còn nhiều quan điểm khác nhau vàchưa nhất quán về sở hữu Nhà nước Khi bàn về vấn đề sở hữuNhà nước, người ta thường sử dụng nhiều tên gọi khác nhaunhưng có cùng một bản chất pháp lý: sở hữu toàn dân, sở hữuquốc gia, sở hữu hoàng gia, sở hữu chính phủ, sở hữu Nhà nước….Nhà nước là một hệ thống thể chế, trong đó, về mặt tổ chức hànhchính, Nhà nước bao gồm nhiều cơ quan và bộ máy khác nhau Do
đó, khi bàn tới Nhà nước như một chủ thể sở hữu thì chủ thể nàyrất khó xác định cụ thể như trường hợp của các chủ sở hữu là cánhân và pháp nhân khác Hầu hết các quốc gia trên thế giới đềuquan niệm và quy định cơ quan hành pháp (Chính phủ) thốngnhất thực hiện các chức năng chủ sở hữu đối với tài sản Nhà nướctrong kinh doanh, bao gồm vốn Nhà nước đầu tư tại DN Nhànước giao quyền sử dụng vốn cho đại diện chủ sở hữu Đại diệnchủ sở hữu vốn thay mặt Nhà nước quản lý sử dụng số lượng vốnđược giao
- Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước là DNNN Đây
là DN mà Nhà nước sở hữu 100% vốn Hoạt động đầu tư và kinhdoanh vốn Nhà nước tại DN của Công ty sẽ phải tuân thủ theopháp luật và sự định hướng của Nhà nước
- Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính,được Nhà nước giao vốn ban đầu và bổ sung trong quá trình hoạtđộng
- Chức năng của Công ty là kinh doanh vốn Nhà nước Điềunày khẳng định mục đích đầu tư vốn vào DN của Nhà nước đểđảm bảo đồng vốn không những được bảo toàn mà còn sinh lời,tạo thêm giá trị mới lớn hơn
Trang 30- Đối tượng hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nướccủa Công ty là DN có vốn đầu tư Nhà nước, bao gồm:
+ DNNN: DN mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn chủ sở hữu.+ DN thuộc các thành phần kinh tế có phần vốn góp củaNhà nước như: Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợpdanh, DN có vốn đầu tư nước ngoài
1.1.2 Mô hình Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước
1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước.
Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước có chức năngthay mặt Nhà nước đầu tư và kinh doanh vốn mà Nhà nước đầu tưtại DN Để thực hiện chức năng này, Công ty có các nhiệm vụ sau:
- Công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc bảo toàn
và phát triển số vốn được giao Trong quá trình hoạt động, Công
ty được bổ sung vốn và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn
đã góp đối với Công ty và DN mà Công ty đã đầu tư vốn
- Công ty lựa chọn và quyết định các lĩnh vực đầu tư, thựchiện giám sát và kiểm tra các hạng mục đầu tư quan trọng, tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN sử dụng vốn đầu tưcủa Nhà nước Trên góc độ vĩ mô, Nhà nước sẽ đưa ra các địnhhướng về lĩnh vực ngành nghề mà Nhà nước sẽ đầu tư 100% vốn.Công ty sẽ phải căn cứ vào định hướng đầu tư của Nhà nước, đồngthời phải căn cứ vào thị trường để lựa chọn và quyết định đầu tư
số vốn Nhà nước vào DN nào đảm bảo việc đầu tư đạt hiệu quả.Đồng thời, dựa vào tỷ lệ sở hữu vốn của Công ty đang nắm giữ tạicác DN có vốn đầu tư Nhà nước, Công ty phải thực hiện giám sát
và kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh của các Công ty này
Trang 31Việc giám sát hoạt động kinh doanh là một trong những chứcnăng của chủ sở hữu, nhằm đảm bảo việc đầu tư và sử dụng vốncủa DN đạt hiệu quả cao
- Công ty thay mặt Nhà nước nắm giữ quyền chủ sở hữu vốnNhà nước đầu tư tại DN và các nguồn vốn khác của Nhà nước
- Thông qua việc thực hiện quyền sở hữu vốn để thực hiệnviệc điều chỉnh lại vốn Nhà nước một cách có hiệu quả, hợp lý,như rút bớt vốn ở những DN mà Nhà nước không cần đầu tư hoặcđầu tư không hiệu quả, đồng thời tăng thêm vốn Nhà nước đầu tư
ở các ngành, lĩnh vực quan trọng, có khả năng sinh lời cao vàphục vụ yêu cầu chung của quốc kế dân sinh
- Sử dụng các khoản thu nhập thu được từ việc đầu tư vốncủa Nhà nước theo Điều lệ hoạt động và Quy chế tài chính củaCông ty được Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Thông qua người đại diện được cử tới DN có vốn góp củaCông ty để quản lý vốn Nhà nước tại các DN, nhằm thực hiện bảotoàn vốn và phát triển vốn Nhà nước
1.1.2.2 Nguồn hình thành vốn của Công ty
Vốn của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước đượchình thành từ 3 nguồn chính sau đây:
+ Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp ban đầu khi thànhlập công ty để đảm bảo cho Công ty có vốn hoạt động Trong quátrình hoạt động, khi cần thiết có thể được Nhà nước cấp bổ sung
+ Vốn Nhà nước giao cho các DNNN hiện đang hoạt độngđược chuyển sang cho Công ty đầu tư và kinh doanh vốn để thựchiện đầu tư, bao gồm các nguồn vốn sau:
Trang 32- Vốn Nhà nước hiện có tại các DNNN độc lập thuộc các Bộ,Ngành, địa phương (không bao gồm vốn Nhà nước hiện có tại các
DN công ích và DN an ninh quốc phòng)
- Vốn Nhà nước hiện có tại các Công ty đã được cổ phần hoá
từ các DNNN độc lập thuộc các Bộ, Ngành, địa phương
- Vốn Nhà nước tại các công ty TNHH một thành viên đượcchuyển đổi từ DNNN độc lập thuộc các Bộ, Ngành, địa phương
+ Nguồn vốn bổ sung từ lợi nhuận mà công ty thu được (cổtức được chia, lợi nhuận được chia, lợi tức khác ) từ hoạt độngđầu tư vốn và các hoạt động kinh doanh khác của Công ty
Ph
ạ m vi ho ạ t đ ộ ng : Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà
nước có thể sử dụng các nguồn vốn nói trên để đầu tư vào các DNthuộc mọi thành phần kinh tế (trừ các DNNN hoạt động công ích
và DNNN an ninh quốc phòng) Cụ thể:
+ Các DNNN có vốn Nhà nước đầu tư như: Công ty cổ phầnđược cổ phần hóa từ các DNNN độc lập thuộc các Bộ, ngành, địaphương (có vốn Nhà nước không chiếm cổ phần chi phối)
+ Công ty TNHH một thành viên (được chuyển đổi từ cácDNNN độc lập thuộc các Bộ, Ngành, địa phương)
+ Các DNNN như: DNNN hoạt động độc lập thuộc các Bộ,Ngành, địa phương, kể cả các Công ty cổ phần từ các DNNN độclập thuộc các Bộ, Ngành, địa phương có vốn Nhà nước chiếm cổphần chi phối; các Tổng công ty Nhà nước và các DNNN thànhviên Tổng công ty (trong trường hợp đầu tư góp vốn liên doanh,liên kết, hợp tác kinh doanh)
+ Các DN khác (DN các thành phần kinh tế khác) chưa cóvốn Nhà nước
Trang 331.1.2.3 Nội dung hoạt động của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước.
Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước có nhiệm vụquản lý và đầu tư vốn Nhà nước một cách có hiệu quả vào các DN,quản lý vốn của Nhà nước đầu tư tại các DNNN sau khi thực hiệnchuyển đổi sở hữu và thực hiện các nhiệm vụ đầu tư khác mà Nhànước giao cho
Như vậy, Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước cóchức năng thay mặt Nhà nước thực hiện quyền chủ sở hữu vốnNhà nước đầu tư tại DN Công ty có quyền lựa chọn và quyết địnhcác lĩnh vực đầu tư, thực hiện giám sát và kiểm tra tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DN có vốn đầu tư của Nhà nướcthông qua người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước tại các DN.Công ty sẽ thực hiện việc điều hoà (tăng, giảm) vốn Nhà nước đầu
tư tại các DN một cách có hiệu quả, hợp lý Công ty còn có chứcnăng sử dụng các nguồn thu được từ việc đầu tư vốn của Nhànước để hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ của mình Cụ thểnội dung hoạt động của Công ty như sau:
Hoạt động quản lý và đầu tư vốn
+ Quản lý vốn Nhà nước đang đầu tư tại các DN với mụctiêu nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý và sử dụng vốn Nhà nướctại DN, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN
mà Nhà nước đang đầu tư vốn Nội dung quản lý vốn gồm quản lýkinh doanh (vốn lưu động, vốn cố định) và quản lý nguồn vốn kinhdoanh của DN Để đạt được hiệu quả kinh doanh, trong từng thời
kỳ hoạt động của Công ty, nhà quản lý thực hiện tái cơ cấu tài sản
và nguồn vốn của Công ty Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhànước quản lý vốn Nhà nước hiện có tại các DNNN độc lập và
Trang 34DNNN đã chuyển đổi thuộc các Bộ, Ngành, địa phương (bao gồmcác DNNN độc lập thuộc các Bộ, Ngành, địa phương; các công ty
đã được cổ phần hoá; công ty TNHH một thành viên đã đượcchuyển đổi) Với quyền đại diện chủ sở hữu về vốn của mình,Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước được chủ động thựchiện việc quản lý vốn Nhà nước đang đầu tư tại DN Công ty thựchiện tái cơ cấu tài chính tại DN như tái cấu trúc tài sản, tái cấutrúc nguồn vốn của Công ty có vốn đầu tư Nhà nước Bên cạnh đó,công ty chủ động điều chỉnh lại vốn Nhà nước một cách có hiệuquả, hợp lý như rút bớt vốn ở những DNNN không cần đầu tưhoặc đầu tư không có hiệu quả, tăng thêm vốn Nhà nước đầu tư ởcác ngành lĩnh vực quan trọng, có khả năng sinh lời Việc rút bớthay thoái vốn Nhà nước đầu tư tại DN được thực hiện thông quabán cổ phần Nhà nước cho các nhà đầu tư khác
+ Đầu tư là hoạt động bỏ vốn để hình thành tài sản nhằmmục đích sinh lời Khi quyết định đầu tư Công ty đầu tư và kinhdoanh vốn Nhà nước căn cứ vào mức độ sinh lời và rủi ro củakhoản đầu tư Hình thức đầu tư vốn Nhà nước vào DN bao gồm:đầu tư vốn Nhà nước để thành lập DN do Nhà nước nắm giữ 100%vốn điều lệ; đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho DN do Nhà nước nắmgiữ 100% vốn điều lệ đang hoạt động; đầu tư bổ sung vốn Nhànước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tạicông ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên; đầu tư vốnNhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ DN Bên cạnh quản
lý số vốn Nhà nước đang đầu tư tại DN, Công ty đầu tư và kinh
doanh vốn Nhà nước được sử dụng số vốn hiện có của mình để
đầu tư thành lập các DN mới và đầu tư vào các DN khác (bao gồm
DNNN độc lập, DNNN thuộc các Tổng công ty và các DN thuộc
Trang 35các thành phần kinh tế khác) và thực hiện các quyền về chủ sởhữu theo luật định.
+ Thực hiện việc đầu tư vốn vào các lĩnh vực, ngành kinh tế
quốc dân theo quyết định của Nhà nước: Trong trường hợp mà
Nhà nước cần đầu tư vào một số ngành, lĩnh vực có tầm quantrọng chiến lược hoặc phục vụ mục đích công cộng thì Công tyđầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước sẽ thực hiện việc đầu tư vàquản lý vốn đầu tư đó theo chỉ định của Nhà nước
+ Ngoài ra, Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước còn
có thể tham gia thị trường chứng khoán thông qua các hoạt động:
Mua cổ phiếu của các DN cổ phần hoá hay bán lại cổ phiếu ra thịtrường chứng khoán; đối với các DN có quy mô nhỏ thuộc diệnNhà nước không cần nắm giữ và không cổ phần hoá được thì tuỳtheo tình hình thực tế, công ty đầu tư và kinh doanh vốn có thểtiến hành mua hoặc bán lại DN để tổ chức hoạt động sản xuấtkinh doanh theo phương án của Công ty
Hoạt động đầu tư tài chính và kinh doanh khác
Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước cũng có thểhoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn về đầu tư tài chính, hợptác lao động, liên kết hợp tác sản xuất kinh doanh với những DNkhác theo luật định
Hoạt động thu chi và lợi nhuận
Nguồn thu của Công ty đầu tư tài chính Nhà nước từ cácnguồn sau:
- Nguồn cổ tức được chia từ DN mà Công ty đầu tư vốn
- Nguồn thu từ các khoản đầu tư kinh doanh khác và cácnguồn thu khác, như thanh lý nhượng bán tài sản
Trang 36- Chi phí của Công ty bao gồm các khoản chi cho các hoạtđộng đầu tư tài chính, hoạt động kinh doanh khác của Công tytheo quy định của pháp luật.
- Lợi nhuận của Công ty bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính
+ Chênh lệch nguồn thu và chi phí của Công ty về hoạt độngkinh doanh khác, hoạt động kinh doanh bất thường, như thanh lýnhượng bán
- Lợi nhuận của Công ty dùng để đầu tư và phân phối cácquỹ theo quy định của Nhà nước
- Công ty thực hiện các khoản thuế nộp ngân sách theo quyđịnh của pháp luật
1.1.2.4 Tổ chức bộ máy của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước.
Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước là một phápnhân đặc biệt được Chính phủ quyết định thành lập thông thườngtrực thuộc Chính phú hoặc trực thuộc Bộ Tài chính, đồng thời uỷquyền cho Bộ Tài chính thực hiện quản lý và đầu tư trực tiếp, thựchiện quyền chủ sở hữu về số vốn Nhà nước đã đầu tư vào DN Tuỳtheo nhu cầu về vốn, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định bộ máy tổchức Công ty theo mô hình có Hội đồng quản trị và Ban Kiểmsoát, Ban giám đốc và các Phòng, Ban chức năng
Trang 37quản lý DN Theo thông lệ quốc tế, thành viên HĐQT được hiểu làmột người có ảnh hưởng hết sức quan trọng đến việc ra các quyếtđịnh HĐQT và Ban giám đốc thường tách biệt nhau về vai trò vàchức năng.
Tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của các DN mà cơ cấuHĐQT có thể khác nhau Cơ cấu của HĐQT được đảm bảo sự cânđối giữa số lượng các thành viên tham gia điều hành DN và cácthành viên không tham gia điều hành DN Trên thế giới, một số
mô hình cấu trúc HĐQT thường được áp dụng như sau: (i) HĐQTvới phần lớn các thành viên tham gia điều hành; (ii) HĐQT với đa
số các thành viên không tham gia điều hành; (iii) Hội đồng cốvấn/HĐQT hai cấp
Một cơ cấu HĐQT phù hợp với DN này nhưng có thể lạikhông phù hợp với DN khác Do đó, hầu như không có một môhình cấu trúc HĐQT hoàn hảo cho mọi DN
Ban Kiểm soát
Đây là bộ phận do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm
vụ giám sát, kiểm tra hoạt động của HĐQT, các thành viên HĐQT,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty nhằm bảo vệ lợi ích củacác cổ đông, những người là chủ sở hữu của công ty Quyền lợi vàtrách nhiệm của Ban Kiểm soát được quy định cụ thể tại Luật DN
và Điều lệ của công ty Kiểm soát viên có nhiệm vụ và quyền hạnsau đây:
- Kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các bảng tổng kết nămtài chính của Công ty và triệu tập đại hội cổ đông khi xét thấy cầnthiết
- Trình Đại hội đồng cổ đông khi báo cáo thẩm tra các bảngtổng kết năm tài chính của Công ty
Trang 38- Báo cáo về những sự kiện tài chính bất thường xảy ra, vềnhững ưu, khuyết điểm trong quản lý tài chính của HĐQT, BanGiám đốc (Tổng Giám đốc) và những người quản lý khác.
- Kiểm soát viên được hưởng thù lao do đại hội đồng cổđông quyết định và chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông vềnhững sai phạm của mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ gâythiệt hại cho Công ty
Ban kiểm soát được hình thành nhằm bổ sung một cơ chếgiám sát hoạt động của những người có trách nhiệm quản lý Công
ty Ban Kiểm soát do đó phải đảm bảo tính độc lập hoàn toàn vớinhững cán bộ quản lý của Công ty
Giám đốc (Tổng giám đốc)
Ban Giám đốc của DN chịu trách nhiệm quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty Thành phần của BanGiám đốc sẽ do các cổ đông sáng lập của Công ty lựa chọn HĐQTvới vai trò đại diện cho các chủ sở hữu Công ty sẽ giám sát hoạtđộng quản lý của Ban Giám đốc và lãnh đạo của nó (cụ thể làTổng giám đốc/Giám đốc điều hành) Ban Giám đốc đóng vai tròquan trọng trong việc quản trị DN Trách nhiệm của Ban Giámđốc là thực hiện chiến lược tổ chức, xây dựng chính sách tổng thể,
bổ nhiệm, giám sát và trả lương thưởng cho các cán bộ quản lýcấp cao và báo cáo hoạt động của DN cho các chủ sở hữu và cơquan Nhà nước có thẩm quyền Tùy thuộc vào yêu cầu quản trị
DN, các DN khác nhau có thể có Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.Giám đốc/Tổng giám đốc điều hành DN theo quy định của phápluật và theo điều lệ của DN, Nghị quyết của HĐQT và hợp đồng
đã ký kết với DN
Trang 39Nếu một cá nhân vừa là thành viên HĐQT, vừa là GĐ/TGĐthì cần phải xác định rõ vị trí cụ thể của mình, từ đó xác định vaitrò và trách nhiệm cụ thể trên cả hai cương vị
Nguyên tắc hoạt động của mô hình tổ chức
Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước thông thườngđược tổ chức theo mô hình và áp dụng các nguyên tắc quản trịtheo thông lệ quốc tế Theo Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế(OECD), các nguyên tắc quản trị DN bao gồm:
(1) Bảo đảm có cơ sở cho một khuôn khổ quản trị DN hiệuquả: khuôn khổ quản trị DN cần thúc đẩy một thị trường minhbạch và hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định
rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng khác nhau trong việcgiám sát, quản lý và cưỡng chế thực hiện
(2) Bảo đảm các quyền của cổ đông: Cổ đông là người gópvốn tạo lập vốn điều lệ của Công ty, là chủ sở hữu Công ty, do đóquản trị DN phải bảo vệ trước hết quyền lợi của các cổ đông Các
tổ chức phải tôn trọng các quyền của cổ đông và giúp cổ đôngthực hiện các quyền đó Họ có thể giúp cổ đông thực hiện quyềncủa mình bằng cách cung cấp các thông tin một cách dễ hiểu và
dễ dàng tiếp cận và khuyến khích cổ đông tham gia các Đại hội cổđông
(3) Bảo đảm đối xử công bằng giữa các cổ đông: khuôn khổquản trị DN phải đảm bảo tất cả các cổ đông được đối xử côngbằng, kể cả cổ đông nắm giữ ít cổ phần và cổ đông nước ngoài.Mọi cổ đông phải có cơ hội khiếu nại khi quyền của họ bị vi phạm
(4) Bảo đảm lợi ích của các bên liên quan khác: khuôn khổquản trị DN cần công nhận quyền của các bên có quyền lợi liênquan đã được pháp luật quy định hoặc theo các thỏa thuận song
Trang 40phương; cần phải chỉ rõ các quyền của các bên liên quan theo quyđịnh của pháp luật ngay khi DN thành lập.
(5) Công khai và minh bạch thông tin: cần công bố côngkhai và chính xác các vấn đề liên quan đến DN, bao gồm tìnhtrạng tài chính, sở hữu, tình hình điều hành DN Việc công khaicác vấn đề tài sản của tổ chức cần được thực hiện kịp thời và côngbằng để đảm bảo mọi nhà đầu tư được tiếp cận các thông tin thực
tế và rõ ràng
(6) Vai trò và trách nhiệm của HĐQT: khuôn khổ quản trị
DN cần làm rõ trách nhiệm của HĐQT đối với DN và các cổ đôngtrong việc đưa ra các định hướng chiến lược phát triển của DN và
sự giám sát có hiệu quả của HĐQT.HĐQT cần có một loạt kỹ năng
và hiểu biết để có thể giải quyết các vấn đề kinh doanh, có khảnăng giám sát và thử thách hoạt động của Ban giám đốc HĐQTphải có quy mô thành viên hợp lý, phải cam kết hoàn thành cáctrách nhiệm và nhiệm vụ của mình
1.1.2.5 Mối quan hệ giữa Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước với Bộ Tài chính và với các cơ quan quản lý Nhà nước khác.
+ Với Bộ Tài chính: Bộ Tài chính thực hiện việc quản lý trựctiếp Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước với tư cách làchủ sở hữu vốn đã đầu tư vốn vào Công ty Bộ Tài chính bổ nhiệm,miễn nhiệm Chủ tịch và các Uỷ viên của Hội đồng quản trị, trưởngBan kiểm soát và Giám đốc của Công ty Đầu tư và kinh doanh vốnNhà nước Bộ Tài chính thông qua Điều lệ hoạt động, giao vốn,cấp vốn ban đầu, bổ sung và hỗ trợ tài chính trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của Công ty Công ty chịu sự giám sát của Bộ Tàichính; phải báo cáo với Bộ Tài chính chiến lược phát triển, kế