1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các ngân hàng thương mại việt nam

183 53 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 4,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ thông qua lãi suất tái chiết khấu đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam...112 4.4.3.. Kết quả nghiên cứu tác động củ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

MAI THỊ PHƯƠNG THÙY

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỚI RỦI

RO MẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

MAI THỊ PHƯƠNG THÙY

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỚI RỦI

RO MẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 9340201 Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Trần Hoàng Ngân

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

TÓM TẮT

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.5 Dữ liệu nghiên cứu 5

1.6 Phương pháp nghiên cứu 6

1.7 Ý nghĩa nghiên cứu 8

1.8 Kết cấu nghiên cứu 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỚI RỦI RO MẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .12

2.1 Lý luận về chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương 12

2.1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ 12

2.1.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ 13

2.1.2.1 Mục tiêu cuối cùng 14

2.1.2.2 Mục tiêu trung gian 18

2.1.2.3 Mục tiêu hoạt động 20

2.1.3 Các công cụ của chính sách tiền tệ 21

2.1.4 Kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ 22

Trang 4

2.1.5 Tính hiệu quả của chính sách tiền tệ 25

2.2 Lý thuyết về rủi ro mất khả năng thanh toán tại NHTM 30

2.2.1 Khái niệm rủi ro mất khả năng thanh toán tại NHTM 30

2.2.2 Đo lường rủi ro mất khả năng thanh toán tại NHTM 31

2.2.3 Ảnh hưởng của rủi ro mất khả năng thanh toán 34

2.3 Tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanh toán của NHTM .35

2.3.1 Chính sách tiền tệ mở rộng làm giảm rủi ro mất khả năng thanh toán của NHTM .36

2.3.2 Chính sách tiền tệ mở rộng làm tăng rủi ro mất khả năng thanh toán của NHTM .38

2.4 Thể chế và ảnh hưởng của chất lượng thể chế lên tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanh toán của NHTM 40

2.4.1 Thể chế và chất lượng thể chế 40

2.4.2 Nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của chất lượng thể chế lên tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanh toán của NHTM .44

2.5 Lược khảo các nghiên cứu liên quan 46

2.6 Thảo luận các nghiên cứu trước và khe hở nghiên cứu: 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 66

3.1 Phương pháp nghiên cứu 66

3.1.1 Phát triển giả thuyết nghiên cứu 66

3.1.2 Mô hình nghiên cứu 72

3.1.3 Phương pháp ước lượng 80

3.2 Dữ liệu nghiên cứu 82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 85

4.1 Thực trạng tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 2008- 2017 85

4.1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 85

Trang 5

4.1.2 Tình hình lạm phát 88

4.1.3 Chất lượng thể chế Việt Nam giai đoạn 2008- 2017 92

4.2 Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam giai đoạn 2008-2017 94

4.2.1 Mục tiêu của chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam giai đoạn 2008- 2017 94 4.2.2 Thực trạng điều hành các công cụ chính sách của NHNN Việt Nam giai đoạn 2008- 2017 96

4.3 Thực trạng rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam 103

4.4 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam 108

4.4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và tương quan giữa các biến 108

4.4.2 Kết quả nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ thông qua lãi suất tái chiết khấu đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam 112

4.4.3 Kết quả nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ thông qua lãi suất tái cấp vốn đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam 115

4.4.4 Kết quả nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ thông qua tăng trưởng tín dụng đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam 117

4.4.5 Kết quả nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ thông qua tăng trưởng dự trữ ngoại hối đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam 119

4.4.6 Kết quả nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ thông qua tăng trưởng cung tiền M2 đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam .122

4.5 Tóm tắt kết quả nghiên cứu tác động chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM VN 124

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 127

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 128

5.1 Kết luận 128

5.2 Hàm ý chính sách điều hành chính sách tiền tệ nhằm giảm thiểu rủi ro 129

5.2.1 Nâng cao chất lượng thể chế của Việt Nam 129

Trang 6

5.2.2 Nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ đối với NHNN Việt Nam

Error! Bookmark not defined.

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 133KẾT LUẬN 135TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ BIẾN NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Mai Thị Phương Thùy; MSHV:

Sinh ngày: 15/09/1983 tại: Thanh Hóa

Quê quán: xã Nga Thiện huyện Nga Sơn Tỉnh Thanh Hóa

Hiện đang công tác tại: trường Đại học Văn Lang

Là nghiên cứu sinh khóa 20 của trường Đại học Ngân hàng TP HCM

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng Mã số: 934.02.01

Đề tài nghiên cứu: Tác động của chính sách tiền tệ tới rủi ro mất khả năng thanh toán tại các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Dưới đây, tôi xin cam đoan:

1 Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của

ThầyPGS TS Trần Hoàng Ngân

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công

bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực

và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứuTôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

TP HCM ngày tháng năm 2019

Nghiên cứu sinh

Mai Thị Phương Thùy

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TSTrần Hoàng Ngân đã hướng dẫn, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

và viết luận án này Những nhận xét và đánh giá của Thầy, đặc biệt là những gợi ý

về hướng giải quyết vấn đề trong suốt quá trình nghiên cứu, thực sự là những bàihọc vô cùng quý giá đối với tôi không chỉ trong quá trình viết luận án mà cả tronghoạt động nghiên cứu chuyên môn sau này Thầy luôn động viên, giúp đỡ nhữnglúc tôi cảm thấy khó khăn nhất và giúp tôi vượt qua mọi trở ngại

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô trong hội đồng cáccấp Qúy thầy, cô đã giúp tôi định hướng, sửa chữa về đề tài nghiên cứu của mình.Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Khoa Tài chính ngân hàng trường Đạihọc Ngân hàng TPHCM, các Thầy Cô đã giúp đỡ, góp ý và tạo mọi điều kiện tốtnhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận án của mình Tôi xin cảm ơnBan Giám hiệu và tập thể giảng viên Khoa Tài chính – Kế toán trường đại học VănLang, nơi tôi đang công tác, những đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ để tôihoàn thành

luận án này

Nghiên cứu sinh

Mai Thị Phương Thùy

Trang 10

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

 Danh mục bảng

Bảng 2.1: Tổng hợp nội dung lược khảo các nghiên cứu trước 54

Bảng 3.1: Giải thích các biến trong mô hình 74

Bảng 4.1: Mục tiêu và thực hiện chỉ tiêu lạm phát và tăng trưởng kinh tế Việt Nam (% năm) 94

Bảng 4.2: Chỉ số Z bình quân của 30 ngân hàng trong giai đoạn 2008 – 2017 103

Bảng 4.3 Kết quả thống kê mô tả 108

Bảng 4.4: Ma trận hệ số tương quan 111

Bảng 4.3 Kết quả ước lượng tác động của chính sách tiền tệ thông qua lãi suất tái chiết khấu đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam: 112

Bảng 4.4 Kết quả ước lượng tác động của chính sách tiền tệ thông qua lãi suất tái cấp vốn đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam: .115

Bảng 4.5 Kết quả ước lượng tác động của chính sách tiền tệ thông qua tăng trưởng tín dụng đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam: 117

Bảng 4.6 Kết quả ước lượng tác động của chính sách tiền tệ thông qua tăng trưởng dự trữ ngoại hối đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam: 119

Bảng 4.7 Kết quả ước lượng tác động của chính sách tiền tệ thông qua tăng trưởng cung tiền M2 đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam: 122

 Danh mục hình, biểu đồ Hình 1.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 8

Hình 2.1: Các chỉ tiêu được sử dụng làm mục tiêu trung gian 18

Hình 2.2: Sự dịch chuyển của đường LM khi cung tiền tăng 27

Hình 2.3: Sự dịch chuyển của đường LM khi cầu tiền tăng 27

Hình 2.4: Tác động của chính sách tiền tệ trong trường hợp tỷ giá cố định hoàn toàn .29

Hình 2.5: tác động của chính sách tiền tệ trong trường hợp tỷ giá thả nổi hoàn toàn .29

Trang 11

Biểu đồ 4.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Việt Nam giai đoạn

2008-2017 85

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ lạm phát bình quân của Việt Nam giai đoạn 2008- 2017 88

Biểu đồ 4.3: Chất lượng thể chế của Việt Nam giai đoạn 2008- 2017 93

Biểu đồ 4.4: Biến động lãi suất Việt Nam giai đoạn 2008 - 2017 97

Biểu đồ 4.5: Biến động tỷ giá USD/VND giai đoạn 2008 - 2017 100

Biểu đồ 4.6: Biến động chỉ số Z bình quân của NHTM trong giai đoạn 2008 – 2017 .105

Biểu đồ 4.7: Chỉ số Zscore bình quân 10 năm 2008-2017 của từng NHTM Việt Nam .106

Biểu đồ 4.8: Chỉ số Zscore bình quân của NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2017 phân theo nhóm 107

Trang 12

TÓM TẮT

Trong bối cảnh hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới trong thờigian qua đã tạo ra sức ép ngày càng lớn hơn cho hoạt động kinh doanh của cácNHTM Việt Nam, làm tăng các giao dịch vốn và rủi ro của hệ thống ngân hàng,trong khi cơ chế quản lý và điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam chưa hoànthiện Thông qua các công cụ chính sách như điều tiết cung tiền, chính sách tỷ giá,lãi suất, đặt ra hạn mức tín dụng cho hệ thống ngân hàng thương mại, các công cụgián tiếp như quy định dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn, thị trường mở…ảnh hưởng trựctiếp tới hoạt động kinh doanh, đặc biệt làm tăng rủi ro trong kinh doanh tiền tệ trong

đó có rủi ro mất khả năng thanh toán của NHTM Mối liên kết giữa chính sách tiền

tệ và rủi ro mất khả năng thanh toán của ngân hàng đã thu hút sự quan tâm ngàycàng tăng của các nhà nghiên cứu cũng như nhà hoạch định chính sách trong nhữngnăm gần đây

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng cân đối cho 30 NH TMCP tại Việt Namtrong giai đoạn 2008-2017 nhằm đánh giá tác động của chính sách tiền tệ đến rủi romất khả năng thanh toán của các ngân hàng thương mại Việt Nam Thông qua kếtquả nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu đưa ra các giải pháp để xây dựng chínhsách tiền tệ nhằm hạn chế rủi ro mất khả năng thanh toán cho ngân hàng

Kết quả ước lượng mô hình (1) và (2) bằng phương pháp GMM cho thấy hệ

số hồi quy của 4 biến: độ trễ của biến ZSCORE (L1), lãi suất tái chiết khấu(MP_I1), lãi suất tái cấp vốn (MP_I2), mức độ cạnh tranh của NHTM (LERNER);chất lượng thể chế (INS) ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến rủi ro mất khả năngthanh toán của các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu tại mức ý nghĩa 1%; Biến dựtrữ ngoại hối (FXI), tăng trưởng tín dụng (CR) tốc độ tăng trưởng cung tiền M2(SM) ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến rủi ro mất khả năng thanh toán của cácngân hàng trong mẫu nghiên cứu tại mức ý nghĩa 5% Hệ số hồi quy của các biếnnày khi ước lượng bằng phương pháp GMM cũng phù hợp với kỳ vọng về dấu

Ngoài ra, hệ số hồi quy biến tác động của chính sách tiền tệ dưới ảnh hưởngcủa chất lượng thể chế ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến rủi ro mất khả năng thanh

Trang 13

toán của các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu tại mức ý nghĩa 1% cho thấy khi chấtlượng thể chế tăng lên, tác động của chính sách tiền tệ thông qua các công cụ chínhsách đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam giảm xuống Nóicách khác, khi hiệu quả của việc thực thi hợp đồng và minh bạch thông tin của cácthay đổi trên thị trường đối với các ngân hàng, quy tắc luật pháp, tăng cường cácquy định, chế tài chặt chẽ hơn, ổn định chính trị, kiểm soát tham nhũng được tăngcường, NHNN thực thi chính sách tiền tệ mở rộng làm rủi ro mất khả năng thanhtoán của NHTM được giảm xuống nhiều hơn

Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung vào cơ sở lý thuyết về mối quan hệtác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanh toán của NHTM.Ngoài ra, cho thấy bằng chứng thực nghiệm về tác động này trong điều kiện ảnhhưởng của các yếu tố đặc trưng của ngân hàng, đặc điểm của nền kinh tế Về mặtthực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà hoạch định chính sách nắm bắtđược tác động của tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanhtoán của NHTM tại Việt Nam Từ kết quả này, họ có thêm cơ sở để đưa ra nhữngđiều chỉnh về mức độ điều tiết của các công cụ chính sách tiền tệ, đồng thời cảithiện thể chế nhằm giảm thiểu rủi ro mất khả năng thanh toán của NHTM trongtương lai cũng như tăng cường hiệu quả các công cụ chính sách

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Lý do chọn đề tài

Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại đã và đang là

xu thế nổi bật của kinh tế thế giới Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên chính thứccủa ASEAN, APEC, ASEM và WTO, tham gia ký kết 12 hiệp định thương mại tự

do (FTA), tiến tới ký kết hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và cộngđồng Kinh tế ASEAN (AEC) Việc hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng giao lưu mốiquan hệ thương mại với các nước, các tổ chức là xu hướng tất yếu và cũng là cơ hội

để đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên, việc hộinhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới trong thời gian qua đã tạo ra sức ép ngàycàng lớn hơn cho hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam, làm tăng các giaodịch vốn và rủi ro của hệ thống ngân hàng, trong khi cơ chế quản lý và điều hànhchính sách tiền tệ tại Việt Nam chưa hoàn thiện Thông qua các công cụ chính sáchnhư điều tiết cung tiền, chính sách tỷ giá, lãi suất, đặt ra hạn mức tín dụng cho hệthống ngân hàng thương mại, các công cụ gián tiếp như quy định dự trữ bắt buộc,tái cấp vốn, thị trường mở…ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh củaNHTM, đặc biệt làm tăng rủi ro trong kinh doanh tiền tệ Ngoài ra, cơ chế thanh tra,giám sát, thiếu sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các bộ ngành liên quan làm khảnăng kiểm soát tiền tệ hạn chế, rất dễ gây ra rủi ro hệ thống trong đó có rủi ro mấtkhả năng thanh toán cũng sẽ là một thách thức không nhỏ đối với hoạt động kinhdoanh của các NHTM Việt Nam

Rủi ro mất khả năng thanh toán là một trong những rủi ro được đề cập tronggiai đoạn gần đây đặc biệt khi các cuộc khủng hoảng trên phạm vi toàn cầu nóichung và từng khu vực nói riêng liên tiếp xảy ra Các nghiên cứu của Laetitia,Strobel và Frank (2013), Mohamed Aymen Ben Moussa (2015) cho thấy rủi ro mấtkhả năng thanh toán giữ một vị trí quan trọng trong các loại rủi ro do có liên quanđến sự tồn tại của một ngân hàng và đôi khi là cả hệ thống tài chính của một quốcgia Trong đó vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán rất quan trọng đối với sự tồn tại

và phát triển của các ngân hàng Khả năng thanh toán dưới góc độ ngân hàngđược hiểu là khả

Trang 15

năng đáp ứng tức thời nhu cầu rút tiền của khách hàng tại mọi thời điểm phát sinh.Khi ngân hàng mất khả năng thanh toán sẽ khiến cho nền kinh tế rơi vào ảm đạm.Thực tế điều này đã được kiểm chứng qua cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm

2007 – 2008 vừa qua, rủi ro của các khoản tín dụng dưới chuẩn kéo theo tình trạngmất khả năng thanh toán và phá sản của những tập đoàn, công ty lớn trong ngànhngân hàng như Lehman Brothers, Merrill Lynch đã đẩy nền kinh tế Mỹ rơi vào suythoái

Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mấtkhả năng thanh toán ngân hàng cho thấy nhiều kết quả khác nhau như: Sự thay đổilãi suất tham chiếu giảm khi ngân hàng trung ương thực thi chính sách tiền tệ mởrộng ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng tiền gửi, các ngân hàng gặp khó khăntrong việc huy động nguồn vốn kinh doanh và khả năng chịu rủi ro giảm Nghiêncứu của Laeven, L., Levine, R., (2009) cho thấy lãi suất thấp làm cho mục tiêu tìmkiếm lợi nhuận của các ngân hàng trở nên khó thực thi hơn, điều này dẫn đến cáchoạt động đầu tư trở nên mạo hiểm hơn Theo Rajan (2006) và Borio và Zhu(2012), điều tiết của chính sách tiền tệ làm cho các ngân hàng điều chỉnh đòn bẩytài chính của họ, điều này sẽ ảnh hưởng đến việc định giá rủi ro và mức độ rủi rothực tế của các ngân hàng Ngoài ra, theo Adrian và Shin (2010), Dell'Ariccia

và Marquez (2009), Dell'Ariccia (2014) lãi suât giảm khi thực thi chính sách tiền

tệ mở rộng có thể làm giảm lựa chọn bất lợi trên thị trường tài chính, và do đó làmsuy yếu nỗ lực của các ngân hàng trong việc giám sát và theo dõi các khoản vayvốn Delis và Kouretas (2011) cho thấy đối với các nước trong khu vực đồng euro,chính sách tiền tệ mở rộng làm tăng đáng kể rủi ro mất khả năng thanh toán củangân hàng, đặc biệt đối với các ngân hàng có vốn hóa thấp hơn và các khoản ngoạibảng cao Jiménez (2014) nhận thấy rằng, sau khi mở rộng tiền tệ, các ngân hàng ởTây Ban Nha tăng tín dụng cho những người đi vay ít có khả năng thanh toán tíndụng Vì vậy, sự thay đổi rủi ro mất khả năng thanh toán của ngân hàng trước các cúsốc chính sách tiền tệ như thế nào vẫn là một câu hỏi quan trọng cần được lấp đầy

Trang 16

Mặt khác, tại các quốc gia này, ngân hàng vẫn chiếm phần lớn trong hệ thốngtài chính và đóng vai trò là nguồn tài chính chủ yếu trong nền kinh tế Do đó, rủi romất khả năng thanh toán tăng cao có thể có những tác động bất lợi hơn so với nhữngrủi ro tại các nước mà ngân hàng chiếm phần nhỏ hơn trong hệ thống tài chính(Kroszner và cộng sự, 2007) Tại Việt Nam, đảm bảo khả năng thanh toán của hệthống NHTM là một trong những mục tiêu quan trọng của ngành ngân hàng Trongnhững năm qua, việc mua bán, sáp nhập và cơ cấu lại hoạt động của các ngân hàng

đã diễn ra vô cùng sôi động, trong đó ưu tiên xử lý các TCTD yếu kém; triển khaisáp nhập, hợp nhất, mua lại TCTD trên nguyên tắc tự nguyện; tăng vốn điều lệ và

xử lý nợ xấu của các TCTD, từng bước tái cơ cấu hoạt động, quản trị, điều hành.Điều này giúp gia tăng khả năng thanh toán cho hệ thống NHTM Việt Nam Tuynhiên, việc làm này chỉ nhằm giải quyết hậu quả chứ chưa thực sự giải quyết đượcnguyên nhân gây ra rủi ro mất khả năng thanh toán Việc điều hành các công cụ củachính sách tiền tệ trước các tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt thanh khoản của hệthống NHTM sẽ góp phần làm giảm rủi ro mất khả năng thanh toán Vì vậy, tácđộng của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanh toán có ý nghĩa quantrọng không chỉ đối với việc điều chỉnh chính sách tối ưu mà còn cho sự ổn định tàichính dài hạn và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam Xuất phát từ những lý do đó,

tác giả lựa chọn đề tài “Tác động của chính sách tiền tệ tới rủi ro mất khả năng thanh toán tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” để làm luận án tiến sĩ.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá tác động của chính sách tiền tệđến rủi ro mất khả năng thanh toán của các ngân hàng thương mại Việt Nam Từ đó

Trang 17

nêu các kiến nghị cho NHNN Việt Nam điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả và chocác NHTM Việt Nam hạn chế rủi ro mất khả năng thanh toán Các nghiên cứu trướcđây chưa xem xét tác động này dưới ảnh hưởng của chất lượng thể chế Nhằm lấpmột phần khoảng trống nghiên cứu này, luận án tiến hành xem xét tác động củachính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Namdưới ảnh hưởng của chất lượng thể chế

Để đạt được mục tiêu tổng quát, nghiên cứu có các mục tiêu cụ thể như sau:

- Đo lường rủi ro mất khả năng thanh toán của NHTM Việt Nam

- Kiểm tra tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanh toáncủa NHTM Việt Nam

- Kiểm tra tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam dưới ảnh hưởng của chất lượng thể chế

- Đưa ra các kiến nghị cho NHNN Việt Nam điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả giúp cho các NHTM Việt Nam hạn chế rủi ro mất khả năng thanh toán

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Mức độ rủi ro mất khả năng thanh toán của NHTM Việt Nam trong thời gian qua như thế nào?

- Tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanh toán của NHTM Việt Nam như thế nào?

- Khi chất lượng thể chế thay đổi, tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Việt Nam thay đổi như thế nào?

- Nhằm điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả và hạn chế rủi ro mất khả năngthanh toán, NHNN cần điều chỉnh chính sách tiền tệ như thế nào?

Trang 18

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tác động của chính sách tiền tệ tới rủi ro mất khả

năng

thanh toán của NHTM Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng cân đối cho 30 NH

TMCP tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2017 Theo thống kê củaNgân hàng Nhà nước tại thời điểm 31/12/2017, số NHTM là 44 ngân hàng bao gồmcác NHTM Nhà nước, NHTM cổ phần, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và ngânhàng liên doanh Tuy nhiên một số ngân hàng không có đủ dữ liệu trong giai đoạnnghiên cứu nên để đảm bảo cho dữ liệu bảng cân bằng, tác giả lựa chọn 30 NHTM

có đầy đủ dữ liệu đã trình bày ở trên Ngoài ra, theo số liệu của Ngân hàng Nhànước tại thời điểm 31/12/2017, tổng tài sản của 44 NHTM là 8.719.726 tỷ đồng.Trong khi, tổng tài sản của 30 NHTM được tác giả sử dụng tại thời 31/12/2017 là6.131.649 tỷ đồng, chiếm 70% tổng tài sản của các NHTM Như vậy, 30 NHTMđược tác giả lựa chọn đảm bảo đại diện cho các NHTM tại Việt Nam

1.5 Dữ liệu nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng cho 30 NH TMCP tại Việt Nam: Ngânhàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam; Ngân hàng TMCP An Bình; Ngân hàngTMCP Á Châu; Ngân hàng TMCP Hàng Hải; Ngân hàng TMCP Bảo Việt; Ngânhàng TMCP Bắc Á; Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt; Ngân hàng TMCP ĐạiChúng Việt Nam; Ngân hàng TMCP Đông Á; Ngân hàng TMCP Đông Nam Á;Ngân hàng TMCP Kiên Long; Ngân hàng TMCP Kỹ Thương; Ngân hàng TMCPNam Á; Ngân hàng TMCP Phương Đông; Ngân hàng TMCP Quân Đội; Ngân hàngTMCP Quốc Tế; Ngân hàng TMCP Quốc dân; Ngân hàng TMCP Sài Gòn; Ngânhàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; Ngân hàng TMCP Tiên Phong; Ngân hàngTMCP Xăng dầu Petrolimex; Ngân hàng TMCP Việt Á; Ngân hàng TMCP ViệtNam Thịnh Vượng; Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín;; Ngân hàng TMCPXuất Nhập Khẩu; Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh; Ngân hàngTMCP Sài Gòn Công Thương;

Trang 19

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội; Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam;Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam; trong giai đoạn 2008-2017

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê, mô tả: Được sử dụng sau khi thu thập và xử lý số liệu

thứ cấp đáng tin cậy từ tổng cục Thống kê, ngân hàng Nhà nước, thông tin, dữ liệucủa các tổ chức quốc tế: IMF, Ngân hàng thế giới (WB).… nhằm mô tả thực trạngcũng như hiệu quả chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong giaiđoạn 2008-2017

Phương pháp so sánh, đối chiếu: được sử dụng để so sánh số liệu thống kê

qua các năm nhằm đánh giá thực trạng cũng như hiệu quả quản lý chính sách tiền tệcủa ngân hàng nhà nước

Phương pháp phân tích và tổng hợp: được sử dụng trong toàn bộ quá trình

thực hiện Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ được thống kê, tổng hợp, lựa chọn, hiệuchỉnh, mã hoá và phân tích, đánh giá, đồng thời sử dụng các bảng, biểu đồ… đểminh hoạ cho những nội dung phân tích Lược khảo nội dung các nghiên cứu trướcgiúp cho tác giả kế thừa, khai thác và phát triển những nghiên cứu trước Ngoài ra,luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học như phương phápquy nạp, so sánh, điều tra khảo sát điển hình, tổng hợp và phân tích, với sự trợ giúpcủa các phần mềm tính toán Qua đó sẽ đưa ra những kết luận để chỉ rõ bản chất củacác dữ liệu thu thập được nhằm đảm bảo độ tin cậy cho các kết quả nghiên cứu Saukhi tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng cũng như hiệu quả quản lý chính sáchtiền tệ của NHNN Việt Nam, đưa ra kết luận nhằm tìm ra các giải pháp

Phương pháp ước lượng: nghiên cứu này thực hiện hồi quy các mô hình bằng

phương pháp System GMM– SGMM của Arellano & Bond (1991) Phương phápnày được sử dụng phổ biến trong các ước lượng dữ liệu bảng động tuyến tính hoặccác dữ liệu bảng có tồn tại hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan.Phương pháp SGMM là phương pháp thích hợp với nghiên cứu này vì dữ liệu bảng

có T nhỏ, N

Trang 20

lớn (30 ngân hàng), nghĩa là có ít mốc thời gian nhưng nhiều quan sát Bên cạnh đó,tồn tại mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến giải thích Mô hìnhđộng với một hoặc hai vế của phương trình có chứa biến trễ (Lúc này các ước lượngbảng tĩnh không cho phép tạo ra các biến đại diện từ chính các biến trong mô hình).Các biến độc lập không phải là biến ngoại sinh ngặt (strictly extrogenous), nghĩa là

có tương quan với phần dư; hoặc tồn tại biến nội sinh (endogenous variable) trong

mô hình Tồn tại các tác động cố định riêng rẽ và phương sai thay đổi hoặc tự tươngquan của sai số

Trong cách ước lượng SGMM, hệ phương trình được ước lượng ở đạng gốc

và sai phân bậc 1 Phương pháp SGMM có thể giải quyết được hai vấn đề kinh tếlượng quan trọng: (i) vì giá trị quá khứ có thể xác định giá trị hiện tại của biến phụthuộc, SGMM cho phép chúng ta sử dụng biến phụ thuộc có độ trể trong phươngtrình để khám phá tính động của dữ liệu; (ii) các biến giải thích có thể không phải làhoàn toàn ngoại sinh, bằng cách sử dụng SGMM chúng ta có thể khắc phục vấn đềnội sinh khi sử dụng các biến có độ trễ hoặc sai phân như là các biến công cụ Kiểmđịnh các tính xác định của các ràng buộc, Hansen (1982) được sử dụng để kiểm địnhtính hợp lý cho các biến công cụ Để kiểm định tự tương quan bậc 2, chúng ta sửdụng kiểm định Arellano-Bond

Nghiên cứu được tác giả thực hiện theo quy trình sau:

Trang 21

Hình 1.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu

Nguồn: tác giả tổng hợp

1.7 Ý nghĩa nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, tác giả tiến hành đo lường và đánh giá tác động củachính sách tiền tệ đến mức độ rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM ViệtNam trong giai đoạn 2008-2017 Thêm vào đó, điều tra các yếu tố điều chỉnh tácđộng của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanh toán ngân hàng như: cácyếu tố

Trang 22

đặc trưng của ngân hàng, điều kiện kinh tế vĩ mô, chất lượng thể chế và tính minh bạch của chính sách Nghiên cứu có các đóng góp cụ thể:

Về mặt lý thuyết: kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung vào cơ sở lý

thuyết về tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanh toán củaNHTM, các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất khả năng thanhtoán của NHTM Ngoài ra, nghiên cứu cung cấp một cái nhìn hệ thống và tổng quancác bằng chứng thực nghiệm từ trước đến nay trên thế giới về tác động này trongđiều kiện ảnh hưởng của các yếu tố đặc trưng của ngân hàng, đặc điểm của nền kinhtế

Về mặt thực tiễn:

Một là, các nghiên cứu trước đây trên thế giới về tác động của chính sách

tiền tệ tới rủi ro mất khả năng thanh toán của NHTM theo các khía cạnh khác nhau,

do đó cho thấy kết quả nhiều chiều theo nhiều kênh truyền dẫn khác nhau, một sựthay đổi trong điều tiết chính sách tiền tệ có thể cho ra kết quả tác động tích cựchoặc tiêu cực khác nhau đến rủi ro mất khả năng thanh toán tại NHTM tùy vào từngquốc gia và từng khoảng thời gian Nghiên cứu này đóng góp một căn cứ quan trọngcho thấy khi NHTW thực thi chính sách tiền tệ mở rộng góp phần làm giảm rủi romất khả năng thanh toán của khu vực NHTM

Hai là, nghiên cứu về tác động này tại các NHTM Việt Nam chỉ nhận được

sự quan tâm hạn chế, chưa có công bố nào trong nước được tác giả tìm ra Tại cácquốc gia đang phát triển như Việt Nam, kinh nghiệm về tăng cường kinh tế và tự dohoá tài chính, và xử lý khủng hoảng còn nhiều bị động Các nghiên cứu về truyềndẫn chính sách tiền tệ tới kênh: lãi suất, giá tài sản, tỷ giá và hoạt động tín dụngngân hàng thường được quan tâm nhiều nhưng tác động của chính sách tiền tệ tớikhả năng thanh toán của các NHTM đã bị bỏ qua Thông qua kết quả nghiên cứuthực nghiệm, luận án cho thấy sự tồn tại tác động trong điều hành chính sách tiền tệcủa NHNN đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTM Vì vậy, tác độngcủa chính sách tiền tệ đối với rủi ro mất khả năng thanh toán có ý nghĩa quan trọng

để đưa ra những điều

Trang 23

chỉnh về mức độ điều tiết của các công cụ chính sách tiền tệ nhằm giảm thiểu rủi romất khả năng thanh toán của NHTM trong tương lai cũng như tăng cường hiệu quảcác công cụ chính sách

Ba là, các tài liệu trước đây chủ yếu nghiên cứu một số đặc điểm riêng của

các ngân hàng, như quy mô và cấu trúc vốn, khả năng vốn hóa đối với ảnh hưởngcủa chính sách tiền tệ đối với rủi ro ngân hàng, còn điều kiện kinh tế vĩ mô, chấtlượng thể chế và tính minh bạch của chính sách ảnh hưởng đến kênh này vẫn cònhạn chế Các yếu tố đặc trưng của nền kinh tế như: tốc độ phát triển kinh tế, các cúsốc kinh tế, cơ cấu thị trường, chất lượng thể chế hay sự minh bạch của chính sáchđối với tác động này Chẳng hạn, thị trường độc quyền trong hoạt động kinh doanhngân hàng cao làm giảm rủi ro liên quan đến chính sách tiền tệ-ngân hàng, hàm ýchính sách cho các nhà hoạch định thận trọng để xác định đúng mức cấu trúc loạithị trường trong ngành ngân hàng và tránh những ảnh hưởng bất lợi từ thị trườngcạnh tranh ngân hàng quá mức Hoặc, một động thái hướng tới sự minh bạch củachính sách cao hơn cũng được khuyến khích áp dụng như một công cụ bổ sungnhằm làm giảm rủi ro mất khả năng thanh toán cho ngân hàng khi chính sách tiền tệđược nới lỏng (Brissimis và cộng sự, 2014 Jiménez và cộng sự, 2014) Hệ số hồiquy của biến chất lượng thể chế mang dấu âm ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đếnrủi ro mất khả năng thanh toán của các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu tại mức ýnghĩa 5% cho thấy khi chất lượng thể chế tăng lên, tác động của chính sách tiền tệthông qua lãi suất tái chiết khấu đến rủi ro mất khả năng thanh toán của các NHTMViệt Nam tăng lên Nói cách khác, khi hiệu quả của việc thực thi hợp đồng và minhbạch thông tin của các thay đổi trên thị trường đối với các ngân hàng, quy tắc luậtpháp, tăng cường các quy định, chế tài chặt chẽ hơn, ổn định chính trị, kiểm soáttham nhũng được tăng cường, NHNN thực thi chính sách tiền tệ mở rộng làm rủi romất khả năng thanh toán của NHTM được giảm xuống nhiều hơn Việc xác định cácđiều kiện này đối với chính sách tiền tệ và mối quan hệ với rủi ro mất khả năngthanh toán ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra các gợi ý chính sáchcho các nhà quản lý và điều hành chính sách tiền tệ

Trang 24

1.8 Kết cấu nghiên cứu

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án gồm 5 chương cụ thể nhưsau:

Chương 1: Giới thiệu chung

Trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về tác động của chính sách tiền tệ tới rủi ro mất khả năng thanh toán của các ngân hàng thương mại

Trình bày lý thuyết về chính sách tiền tệ; rủi ro mất khả năng thanh toán của NHTM; lý thuyết về tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất thanh khả năng thanh toán của NHTM và lược khảo các nghiên cứu liên quan.

Chương 3: Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

Tác giả trình bày dữ liệu nghiên cứu, phát triển các giả thuyết, xây dựng mô hình và phương pháp ước lượng mô hình đánh giá tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất thanh khả năng thanh toán của NHTM.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày kết quả phân tích thực trạng và ước lượng mô hình đánh giá tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro mất thanh khả năng thanh toán của NHTM.

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Đưa ra kết luận những đóng góp chính của nghiên cứu, hàm ý chính sách và hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trang 25

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỚI RỦI RO MẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 Lý luận về chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương

2.1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ (CSTT) là một trong những vấn đề có độ nhạy cảm caonhất, chịu nhiều tác động trực tiếp, gián tiếp từ hoàn cảnh nội tại của nền kinh tếcũng như những tác động bên ngoài, do vậy chính sách tiền tệ của ngân hàng trungương (NHTW) được xem như là nội dung chủ chốt quan trọng, chính yếu trong ổnđịnh hệ thống tài chính Các quốc gia trên thế giới đều nhận thức sâu sắc tầm quantrọng của chính sách tiền tệ như một điều kiện cần thiết để ổn định kinh tế vĩ mô vàquan tâm nghiên cứu về vấn đề này Có nhiều khái niệm về chính sách tiền tệ khácnhau tại các quốc gia trên thế giới, như:

Theo Mishkin (2013), CSTT là quá trình quản lý cung tiền của NHTW nhằmđạt được những mục tiêu nhất định như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hốiđoái, đạt được toàn dụng lao động hay tăng trưởng kinh tế

Các NHTW cũng có quan niệm tương tự các nhà nghiên cứu khi điều hànhCSTT, chẳng hạn như FED quan niệm CSTT là những hành động tác động vào tínhsẵn có và chi phí của tiền và tín dụng nhằm đạt được những mục tiêu được Quốc hộilựa chọn (Labonte và Makinen, 2008)

Trang 26

Theo Tô Kim Ngọc (2012), CSTT là một trong những chính sách kinh tế vĩ

mô mà trong đó NHTW, thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát

và điều tiết khối lượng tiền cung ứng (hoặc lãi suất) căn cứ vào nhu cầu tiền tệ củanền kinh tế, nhằm đạt được các mục tiêu về giá cả, sản lượng và công ăn việclàm.Luật NHNN 2010 của Việt Nam định nghĩa chính sách tiền tệ quốc gia là cácquyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồmquyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyếtđịnh sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra (Điều 3) Vớiđịnh nghĩa này chúng ta hiểu rằng, chính sách tiền tệ phải là chính sách ở cấp độ vĩ

mô mang tính quốc gia thay vì là một chính sách mang tính địa phương của mộtcấp chính quyền thấp hơn Nói chung, chính sách tiền tệ cũng hướng đến các mụctiêu kinh tế vĩ mô như chính sách tài khóa nhưng mục tiêu chính thường được xácđịnh là ổn định giá cả và lạm phát

Tóm lại, chính sách tiền tệ là một bộ phận trong tổng thể hệ thống chính sáchkinh tế của Nhà nước để thực hiện việc quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế nhằm đạtđược những mục tiêu kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn nhất định Chính sách tiền

tệ có thể được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa thông thường Theo nghĩa rộng thìchính sách tiền tệ là chính sách điều hành toàn bộ khối lượng tiền tệ trong nền kinh

tế quốc dân nhằm tác động đến bốn mục tiêu lớn của kinh tế vĩ mô, trên cơ sở đó đạtmục tiêu cơ bản là ổn định tiền tệ, giữ vững sức mua của đồng tiền, ổn định giá cảhàng hóa Theo nghĩa thông thường là chính sách quan tâm đến khối lượng tiềncung ứng tăng thêm trong thời kì tới (thường là một năm) phù hợp với mức tăngtrưởng kinh tế dự kiến và chỉ số lạm phát nếu có, tất nhiên cũng nhằm ổn định tiền

tệ và ổn định giá cả hàng hóa

2.1.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ

Trang 27

Trong việc thiết kế các mục tiêu chính sách, các nhà hoạch định chính sáchxây dựng thành nhiều cấp mục tiêu khác nhau, bao gồm mục tiêu cuối cùng, mụctiêu trung gian, và mục tiêu hoạt động Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệchẳng hạn như sản lượng, lạm phát hay công ăn việc làm Để đạt được mục tiêunày, các nhà hoạch định sẽ thiết kế ra các mục tiêu trung gian chẳng hạn như mụctiêu cung tiền hay mục tiêu lãi suất Nhưng trước đó, để tiến đến mục tiêu trunggian cần xây dựng nên các mục tiêu hoạt động Để thiết kế được mục tiêu hoạt động,đòi hỏi ngân hàng trung ương cần phải có các công cụ chính sách tương ứng Cácmục tiêu này của chính sách tiền tệ được trình bày cụ thể như sau:

Ổn định giá cả có tầm quan trọng đặc biệt để định hướng phát triển kinh tếcủa quốc gia vì nó làm tăng khả năng dự đoán những biến động của môi trườngkinh tế vĩ mô Mức lạm phát thấp và ổn định tạo nên môi trường đầu tư ổn định,thúc đẩy nhu cầu đầu tư và đảm bảo sự phân bổ nguồn lực xã hội một cách hiệu quả.Lạm phát cao hay thiểu phát liên tục gây ra tốn kém cho xã hội, thậm chí ngay cảtrong trường hợp nền kinh tế phát triển khả quan nhất Sự biến động liên tục của các

tỷ lệ lạm phát

Trang 28

dự tính làm méo mó, sai lệch thông tin và do đó làm cho các quyết định kinh tế trởnên không đáng tin cậy và không có hiệu quả Nguy hiểm hơn, sự bất ổn định giá cảdẫn đến sự phân phối lại không dân chủ các nguồn lực kinh tế trong xã hội giữa cácnhóm dân cư

 Ổn định tỷ giá hối đoái

Trong điều kiện mở cửa kinh tế, các luồng hàng hoá và tiền vốn vào ra mộtquốc gia gắn liền với việc chuyển đổi qua lại giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ.Việc ngăn ngừa những biến động mạnh, bất thường trong tỷ giá hối đoái sẽ giúp chocác hoạt động kinh tế đối ngoại được hiệu quả hơn nhờ dự đoán được chính xác vềmặt khối lượng giá trị Thêm vào đó, tỷ giá hối đoái còn ảnh hưởng tới khả năngcạnh tranh của hàng hoá trong nước với nước ngoài về mặt giá cả

 Ổn định lãi suất

Lãi suất là một biến số kinh tế vĩ mô hết sức quan trọng trong nền kinh tế do

nó ảnh hưởng tới quyết định chi tiêu của các doanh nghiệp và hộ gia đình Nhữngbiến động bất thường trong lãi suất sẽ gây khó khăn cho các doanh nghiệp và cánhân trong việc dự tính chi tiêu hay lập kế hoạch kinh doanh Do đó ổn định lãi suấtcũng là một mục tiêu quan trọng mà các NHTW hướng tới nhằm góp phần ổn địnhmôi trường kinh tế vĩ mô

Trang 29

 Ổn định thị trường tài chính

Thị trường tài chính được xem là nơi tạo ra nguồn vốn cho phát triển kinh tế

Nó góp phần quan trọng trong việc điều hoà vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn, giúpnâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế Với vai trò như vậy, sự ổn địnhcủa thị trường tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế các quốc gia.NHTW với khả năng tác động tới khối lượng tín dụng và lãi suất có nhiệm vụ đemlại sự ổn định cho thị trường tài chính

 Tăng trưởng kinh tế

Do chính sách tiền tệ có thể ảnh hưởng tới của cải và chi tiêu của xã hội nên

có thể sử dụng nó làm đòn bẩy kích thích tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tếphải được hiểu cả về khối lượng và chất lượng Chính sách tiền tệ phải đảm bảo sựtăng lên của GDP thực tế, tức là tỷ lệ tăng trưởng có được sau khi trừ đi tỷ lệ tănggiá cùng thời kỳ Chất lượng tăng trưởng được biểu hiện ở một cơ cấu kinh tế cânđối và khả năng cạnh tranh quốc tế của hàng hoá trong nước tăng lên

Một nền kinh tế phồn thịnh với tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định là nền tảngcho mọi sự ổn định, là căn cứ để ổn định tiền tệ trong nước, cải thiện tình trạng cáncân thanh toán quốc tế và khẳng định vị trí của nền kinh tế trên thị trường quốc tế

 Giảm tỷ lệ thất nghiệp

Tạo công ăn việc làm đầy đủ là mục tiêu của tất cả các chính sách kinh tế vĩ

mô trong đó có chính sách tiền tệ Công ăn việc làm đầy đủ có ý nghĩa quan trọngbởi ba lý do chỉ số thất nghiệp là một trong những chỉ tiêu phản ánh sự thịnh vượng

xã hội vì nó phản ánh khả năng sử dụng có hiệu quả nguồn lực xã hội Thất nghiệpgây nên tình trạng căng thẳng cho mỗi cá nhân và gia đình của họ và là mầm mốngcủa các tệ nạn xã hội Ngoài ra, các khoản trợ cấp thất nghiệp tăng lên có thể làmthay đổi cơ cấu chi tiêu ngân sách và làm căng thẳng tình trạng ngân sách

Trang 30

Đảm bảo công ăn việc làm đầy đủ không có nghĩa là tỷ lệ thất nghiệp bằng 0

mà ở mức tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên được cấu thành từ tỷ

lệ thất nghiệp tạm thời (những người đang tìm kiếm công việc thích hợp) và tỷ lệthất nghiệp cơ cấu (thất nghiệp bởi sự không phù hợp giữa nhu cầu về lao động vàcung của lao động) Mỗi quốc gia cần xác định được tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên mộtcách chính xác để đạt được mục tiêu này Bên cạnh đó, cố gắng giảm tỷ lệ thấtnghiệp tự nhiên cũng được coi là mục tiêu của chính sách tiền tệ

 Mối quan hệ giữa các mục tiêu cuối cùng

Các mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ không phải lúc nào cũng nhấttrí và hỗ trợ cho nhau Trong một số trường hợp, vẫn có những mục tiêu mâu thuẫnvới nhau khiến cho việc theo đuổi mục tiêu này đòi hỏi phải có những hy sinh nhấtđịnh về mục tiêu kia Mối quan hệ giữa mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp với mục tiêu

ổn định giá cả là một minh chứng rõ rệt Thứ nhất, để giảm tỷ lệ lạm phát, cần phải

thực hiện một chính sách tiền tệ thắt chặt Dưới tác động của chính sách này, lãi suấtthị trường tăng lên làm giảm các nhân tố cấu thành tổng cầu và do đó làm giảm tổngcầu của nền kinh tế Thất nghiệp vì thế có xu hướng tăng lên Ngược lại, việc duy trìmột tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn thường kéo theo một chính sách tiền tệ mở rộng và sự

tăng giá Thứ hai, mục tiêu tạo công ăn việc làm (hay giảm tỷ lệ thất nghiệp) mâu

thuẫn với mục tiêu ổn định giá cả còn thể hiện thông qua sự phản ứng của NHTWđối với các cú sốc cung nhằm đảm bảo mức cầu tiền thực tế, cung ứng tiền tăng đưa

đến kết quả là giá cả tăng lên Thứ ba, mâu thuẫn này còn được thể hiện thông qua

định hướng điều chỉnh tỷ giá Bằng việc hạ giá đồng nội tệ (ngân hàng trung ươngmua ngoại tệ vào và cung ứng thêm nội tệ ra thị trường), các ngành kinh doanhhướng về xuất khẩu có khả năng mở rộng Tỷ lệ thất nghiệp vì thế giảm thấp nhưnglại kèm theo sự tăng lên của mức giá chung

Phần lớn NHTW các nước coi ổn định giá cả là mục tiêu chủ yếu và dài hạncủa chính sách tiền tệ, nhưng trong ngắn hạn đôi khi họ phải tạm thời từ bỏ mục tiêuchủ yếu này để khắc phục tình trạng thất nghiệp cao đột ngột hoặc các ảnh hưởngcủa các cú sốc cung đối với sản lượng Ngân hàng trung ương được xem là có nhiềukhả

Trang 31

năng để làm việc này vì nó nắm trong tay các công cụ điều chỉnh lượng tiền cungứng Có thể nói ngân hàng trung ương theo đuổi một mục tiêu về dài hạn và đa mụctiêu trong ngắn hạn

2.1.2.2 Mục tiêu trung gian

Bằng việc sử dụng các công cụ của CSTT, NHTW không thể tác động trựctiếp và ngay lập tức đến các mục tiêu cuối cùng của CSTT như: giá cả, sản lượng,công ăn việc làm Ảnh hưởng của CSTT chỉ xuất hiện sau một khoảng thời giannhất định gọi là độ trễ của chính sách Nhằm khắc phục hạn chế này, NHTW củatất cả các nước thường xác định các chỉ tiêu cần đạt được trước khi đạt được mụctiêu cuối cùng Các chỉ tiêu này thường chia thành hai loại: mục tiêu trung gian vàmục tiêu hoạt động Mục tiêu trung gian là chỉ tiêu được NHTW lựa chọn để đạtđược mục đích cuối cùng của CSTT Các chỉ tiêu thường được sử dụng làm mục tiêutrung gian là tổng khối lượng tiền cung ứng (M1, M2 hay M3) hoặc mức lãi suất thịtrường (ngắn

MD

MD’ MD

M* Cung ti M’’ M* M’

Hình 2.1: Các chỉ tiêu được sử dụng làm mục tiêu trung gian

Nguồn: Tô Kim Ngọc (2012)

Trang 32

 Mục tiêu tổng lượng tiền cung ứng

Nếu NHTW chọn tổng lượng tiền cung ứng làm mục tiêu trung gian với tỷ lệtăng dự tính là x%, lãi suất tương ứng là i* Tuy nhiên, nếu mức cầu tiền tệ không

ổn định tại MD mà dao động giữa MD' và MD'' thì lãi suất sẽ biến động từ i' đến i''

Sự biến động của nhu cầu tiền tệ là tất yếu bởi sự tăng lên hoặc giảm xuống không

dự tính trước được của các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu nắm giữ tiền tệ của côngchúng Trong điều kiện cố định mức cung ứng tiền tệ, sự biến động mức lãi suất làhiển nhiên

Việc cố định mức tăng của tổng lượng tiền cho phép lãi suất biến động đápứng những thay đổi của tiêu dùng và đầu tư mà không xuất phát từ lý do lãi suất, do

đó giảm sự biến động tổng cầu Vì thế mục tiêu tổng lượng tiền thích hợp với mộtnền kinh tế có tổng cầu biến động mạnh bởi các lý do ngoài lãi suất Bên cạnh đó,khác với lãi suất, mục tiêu tổng lượng tiền hoàn toàn có thể là mục tiêu dài hạn củaNHTW

Vấn đề đặt ra là mức cung tiền tệ nào thích hợp với vai trò mục tiêu trunggian nhất, trong khi bản thân các thành phần của từng mức cung tiền tệ cũng thayđổi Điều này là rất quan trọng vì mức cung tiền tệ khác nhau sẽ quyết định hướngvận động của CSTT khác nhau Mặt khác, lãi suất thay đổi và do đó nhu cầu tiêudùng và đầu tư sẽ biến động mạnh trong điều kiện mức cung tiền tệ được chọn làmmục tiêu

 Mục tiêu lãi suất

Nếu NHTW chọn mức lãi suất mục tiêu i*, mức cầu tiền tệ tương ứng sẽ là

MD Trong thực tế, mức cầu tiền dao động từ MD' đến MD'' Để đạt được mục tiêulãi suất tại i*, NHTW buộc phải thay đổi mức cung tiền từ M' đến M'' nhằm ngăncản sự tăng lên hay giảm xuống của lãi suất so với i* Như vậy, để duy trì mục tiêulãi suất, mức cung ứng tiền và cơ số tiền sẽ biến động

Ảnh hưởng quan trọng nhất của lãi suất là đối với nhu cầu tiêu dùng và đầu tư

- hai bộ phận cấu thành quan trọng nhất của tổng cầu Sự tăng lên hay giảm xuống

Trang 33

của lãi suất sẽ đẩy tổng cầu sang trái hoặc phải và dẫn đến sự thay đổi trong ngắnhạn cả mức giá cũng như sản lượng Nếu lãi suất được chọn là mục tiêu trung gian

và được giữ cho ổn định, nó sẽ loại trừ ảnh hưởng của nhu cầu tiền tệ đến nền kinh

tế Như vậy đối với một nền kinh tế có mức cầu tiền tệ biến động mạnh, việc chọnlãi suất là mục tiêu trung gian sẽ thích hợp hơn

Tuy nhiên, mục tiêu này có những hạn chế của nó: i/ Sự biến đổi của nhu cầutiêu dùng và đầu tư có thể do nhiều lý do khác nhau như: thuế suất, sự trông đợi củacông chúng về triển vọng nền kinh tế Trong trường hợp này, ổn định lãi suất có thểlàm tăng thêm sự biến động của mức cầu tiền tệ và tiếp đó là tổng cầu; ii/ Mục tiêulãi suất không thể duy trì dài hạn được Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực cộngvới tỷ lệ lạm phát dự kiến Sự kiểm soát mục tiêu lãi suất trung gian về dài hạn sẽchỉ thành công khi tỷ lệ lạm phát dự kiến luôn ổn định, và do đó mục tiêu lãi suất lànhằm vào mức lãi suất thực - một chỉ tiêu về dài hạn lại phụ thuộc vào các yếu tốcủa nền kinh tế hơn là sự kiểm soát của NHTW

Ngoài hai chỉ tiêu trên còn có một số chỉ tiêu khác là ứng cử viên của vai tròmục tiêu trung gian như: tổng khối lượng tín dụng, tỷ giá hối đoái Tuy nhiên, hạnchế lớn nhất của các chỉ tiêu này là mối quan hệ của chúng với các mục tiêu cuốicùng rất phức tạp và không rõ ràng Vì thế ít khi nó được sử dụng làm một mục tiêuđộc lập mà thường được sử dụng với các mục tiêu khác như tổng lượng tiền cungứng hoặc lãi suất

Trang 34

chính xác của các chỉ tiêu này mỗi khi NHTW điều chỉnh CSTT giúp cho NHTW cóthể kiểm tra tính đúng đắn của các quyết định trong điều hành CSTT hàng ngày.Tiêu chuẩn lựa chọn mục tiêu hoạt động cũng tương tự như mục tiêu trung gian, chỉ

có điều các chỉ tiêu được lựa chọn làm mục tiêu hoạt động phải có ảnh hưởng mạnhđến các mục tiêu trung gian Vì thế, sự lựa chọn mục tiêu hoạt động phụ thuộc vàoviệc NHTW chọn chỉ tiêu nào làm mục tiêu trung gian: lãi suất hay tổng lượng tiền

2.1.3 Các công cụ của chính sách tiền tệ

Theo Mishkin (2013), các NHTW quyết định việc sử dụng công cụ thực hiệnCSTT quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc,nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác Cụ thể:

- Tái cấp vốn: tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của NHTW nhằm cung

ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho TCTD NHTW quy định và thựchiện việc tái cấp vốn cho TCTD theo các hình thức như cho vay có bảo đảm bằngcầm cố giấy tờ có giá; chiết khấu giấy tờ có giá; các hình thức tái cấp vốn khác

- Lãi suất: NHTW công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại

lãi suất khác để điều hành CSTT, chống cho vay nặng lãi Trong trường hợp thịtrường tiền tệ có diễn biến bất thường, NHTW quy định cơ chế điều hành lãi suất

áp dụng trong quan hệ giữa các TCTD với nhau và với khách hàng, các quan hệ tíndụng khác

- Tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên

cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước NHTW công

bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá

- Dự trữ bắt buộc: dự trữ bắt buộc là số tiền mà TCTD phải gửi tại NHTW

để thực hiện CSTT quốc gia NHTW quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loạihình TCTD và từng loại tiền gửi tại TCTD nhằm thực hiện CSTT quốc gia NHTWquy định việc trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộccủa từng loại hình TCTD đối với từng loại tiền gửi

Trang 35

- Nghiệp vụ thị trường mở: NHTW thực hiện nghiệp vụ thị trường mở

thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với TCTD; quy định loại giấy tờ có giáđược phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở

2.1.4 Kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ

Cơ chế truyền tải CSTT mô tả những thay đổi trong lượng tiền cung ứnghoặc lãi suất ngắn hạn do điều hành CSTT có ảnh hưởng thế nào tới các yếu tố thựctrong nền kinh tế như sản lượng, giá cả và thất nghiệp Theo Chatelain và cộng sự(2002); Mishkin (2009), Cecchetti (1999), Ganev và cộng sự (2002), CSTT có thểtác động tới nền kinh tế thông qua bốn kênh truyền tải chính: kênh lãi suất, kênh tíndụng, kênh tỷ giá hối đoái và kênh tài sản, cụ thể như sau:

Kênh lãi suất: kênh tác động lãi suất truyền thống được Keynes đề xuất, khi

NHTW sử dụng các công cụ của CSTT để tăng lượng tiền cơ sở thì mức lãi suấtngắn hạn sẽ giảm, và kéo theo sự thay đổi trong lãi suất trung và dài hạn Mặc dùban đầu Keynes cho rằng lãi suất giảm sẽ tác động tới tổng sản lượng của nền kinh

tế thông qua quyết định tăng đầu tư của các doanh nghiệp, những nghiên cứu saunày đã chỉ ra quyết định chi tiêu của hộ gia đình cũng chịu ảnh hưởng từ việc lãisuất thực giảm (hơn là lãi suất danh nghĩa) Vì vậy, kênh lãi suất có thể được mô tảthông qua phương trình Chính sách tiền tệ mở rộng làm gia tăng lượng cung tiền(M↑), khiến mức lãi suất thực giảm xuống (ir↓), đồng nghĩa với việc chi phí sử dụngvốn giảm Điều này tạo ra hai tác động:

M↑(↓) →i↓(↑) →C↑(↓), I↑(↓)→ Y↑(↓)

M↑(↓) → Pe↑(↓) → q↑(↓) → I↑(↓) → Y↑(↓)

Trong đó: M: Lượng cung tiền của nền kinh tế, ir : Lãi suất thực, C: Chi tiêucủa người dân; I: Đầu tư tư nhân; q: Tỷ số giá trị thị trường trên giá trị nội tại của công ty; Pe : Giá cổ phiếu của công ty; Y: Tổng sản lượng của nền kinh tế

Thứ nhất: khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân trong nền kinh tế tiến hànhvay tiền chi tiêu nhiều hơn (C↑), mặt khác lãi suất tiết kiệm giảm (ir↓) cũng làmgiảm

Trang 36

nhu cầu gửi tiền tiết kiệm, tiêu dùng hiện tại gia tăng (C↑) và khiến các nhà đầu tưchuyển tiền sang các kênh đầu tư khác như bất động sản, chứng khoán để tìm kiếmmột tỷ suất sinh lợi cao hơn (I↑) Động thái này giúp các thị trường trên phát triển,làm nâng cao giá trị của công ty trên thị trường bởi giá cổ phiếu các công ty gia tăng(Pe↑), khiến cho giá trị công ty có thể cao hơn so với giá trị nội tại (q>1), kích thíchcông ty mở rộng đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, trang thiết bị để

mở rộng quy mô (I↑)

Thứ hai: lãi suất thấp (ir↓) khuyến khích các doanh nghiệp gia tăng vay vốn

để đầu tư thực hiện các dự án đầu tư mới hay mở rộng các dự án kinh doanh cũ (I↑)

Kênh tỷ giá hối đoái: Đối với một nền kinh tế mở, thay đổi trong lãi suất

ngắn hạn còn ảnh hưởng tới nền kinh tế thông qua kênh tỷ giá Tại nhiều quốc giamới nổi với thị trường tài chính chưa phát triển thì kênh tỷ giá là kênh quan trọngtruyền tải điều hành CSTT của NHTW Để kênh tỷ giá phát huy hiệu quả thì cần cómột cơ chế tỷ giá với mức độ linh hoạt nhất định kết hợp với mức độ co giãn caocủa hàng hóa xuất nhập khẩu với thay đổi về giá Chính sách tiền tệ mở rộng làmgiảm lãi suất thực (ir ↓), làm giảm sự hấp dẫn của các khoản tiền gửi bằng nội tệ sovới các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ Điều này làm tăng lượng cầu về ngoại tệ củacác nhà đầu tư trong nước để tiến hành đầu tư ra nước ngoài để hưởng chênh lệch lãisuất Từ đây làm cho đồng nội tệ mất giá (e↓), gây ra hai tác động:

M↑(↓) → ir ↓(↑) → e↓(↑) →NX↑(↓) → Y↑(↓)

M↑(↓) → ir ↓(↑) → e↓(↑) → NW↓(↑) → L↓(↑) → I↓(↑) → Y↓(↑)

Trong đó: M: Lượng cung tiền của nền kinh tế, ir : Lãi suất thực, e: Tỷ giá hốiđoái (theo phương pháp gián tiếp), Y: Tổng sản lượng của nền kinh tế, NX: Xuấtkhẩu ròng, L: Vay mượn của doanh nghiệp

Thứ nhất: Khiến cho hàng hóa trong nước trở nên rẻ hơn, hàng hóa nướcngoài trở nên đắt hơn Điều này làm tăng xuất khẩu ròng (NX↑) và do đó làm tăngGDP

Trang 37

(Y↑) Mặt khác, việc xuất khẩu ròng tăng cũng khiến cải thiện cán cân vãng lai và cuối cùng giúp cải thiện cán cân thanh toán của quốc gia.

Thứ hai: Khi đồng ngoại tệ tăng giá, nó khiến cho các khoản nợ bằng ngoại tệcủa các doanh nghiệp trong nước tăng, điều này làm xấu đi bảng cân đối tài sản củacác doanh nghiệp, làm giảm giá trị tài sản thuần (NW↓), khiến vay mượn giảm (L↓),làm giảm đầu tư (I↓), và cuối cùng làm giảm sản lượng (Y↓)

Tín dụng ngân hàng: Chính mối quan hệ mờ nhạt giữa lãi suất và đầu tư vào

tài sản dài hạn được chỉ ra từ nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm kể trên vàonhững năm đầu của thập niên 1990 đã dẫn đến nhiều quan điểm nghiên cứu mới vềtruyền tải CSTT Để khắc phục vấn đề này, Bernanke và Gertler (1995) đã đề xuấtkênh tín dụng được xây dựng trên giả định cấu trúc tài chính (financial structure) cótác động tới hành vi và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế Thực hiện chínhsách tiền tệ mở rộng bằng cách nới lỏng tín dụng ngân hàng làm tăng dự trữ ngânhàng và tiền gửi của ngân hàng, sẽ làm tăng các khoản cho vay của ngân hàng, giúptăng các khoản đầu tư (I↑), cuối cùng dẫn đến tăng sản lượng (Y↑)

Y↑(↓)

M↑(↓) → Tiền gửi ngân hàng ↑(↓) → Khoản vay ngân hàng ↑(↓) → I↑(↓) →

Trong đó: M: Lượng cung tiền của nền kinh tế, I: Đầu tư tư nhân; Y: Tổng sảnlượng của nền kinh tế

Kênh giá cả tài sản trong truyền dẫn CSTT có hai cơ chế liên quan là

Thuyết Tobin’q (Tobin’s q theory) và Hiệu ứng của cải (Wealth effect), cả hai cơchế liên quan này đều truyền dẫn CSTT thông qua giá cả các tài sản, quyết định đầu

tư của doanh nghiệp và tiêu dùng của tư nhân

Thuyết Tobin’q (Tobin’s q theory): kênh giá cổ phiếu được hình thành dựatrên lý thuyết Tobin’s q (Tobin, 1969) Chỉ số Tobin’s q được xác định bằng tỷ lệgiữa giá thị trường của cổ phiếu và chi phí cần bỏ ra để thay thế toàn bộ tài sản của

Trang 38

doanh nghiệp Lãi suất ngắn hạn tăng lên khi NHTW thực hiện CSTT thắt chặt sẽkhiến giá cổ phiếu giảm xuống, làm q giảm Khi q giảm, các doanh nghiệp phải pháthành một lượng cổ phiếu mới nhiều hơn so với trước đây để tài trợ cho các nhu cầuđầu tư Điều này dẫn tới suất chiết khấu của các dự án đầu tư tăng và các dự ántrước đây có hiệu quả về mặt tài chính trở nên không hiệu quả Việc cắt giảm cácnhu cầu đầu tư mới khiến cho sản lượng giảm và tỷ lệ thất nghiệp tăng Quá trìnhtruyền tải như sau:

� ↓→ �� ↓ → � ↓→  ↓ → � ↓ trong đó M là cung tiền, �� là giá cổ

phiếu,

q là chỉ số Tobin’s q, I là đầu tư, Y là tổng sản lượng

Hiệu ứng của cải (Wealth effect): kênh tác động của của cải được xây dựngtrên lý thuyết Life-cycle theory of consumption (Ando và Modigliani, 1963) Trongkhi đó, lý thuyết Life-cycle theory of consumption được hình thành dựa trên việcxem xét bảng cân đối tài sản của người tiêu dùng có ảnh hưởng thế nào tới quyếtđịnh chi tiêu của họ Modigliani đưa ra lập luận rằng của cải và thu nhập đóng vaitrò quan trọng trong chi tiêu tiêu dùng (không bao gồm chi tiêu về hàng lâu bền)của các hộ gia đình Thu nhập trong cả cuộc đời của người tiêu dùng là nhân tốquyết định chi tiêu tiêu dùng và của cải (như bất động sản và các chứng khoán) làmột cấu thành quan trọng tạo ra thu nhập Khi NHTW thực hiện CSTT nới lỏng, giáchứng khoán tăng khiến cho của cải, thu nhập và chi tiêu tiêu dùng của hộ gia đìnhtăng và cuối cùng làm cho sản lượng tăng Quá trình truyền tải như sau:

� ↑→ �� ↑→ � ↑→ � ↑→ � ↑ trong đó M là cung tiền, �� là giá

cổ phiếu,

w là của cải, C là tiêu dùng, Y là tổng sản lượng

2.1.5 Tính hiệu quả của chính sách tiền tệ

Cùng với chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là hai công cụ chính để cácnhà hoạch định chính sách thực hiện các mục tiêu vĩ mô Và để đo lường tính hiệuquả và hữu ích của chính sách tài khóa và tiền tệ tới hoạt động kinh tế, các nhà

Trang 39

nghiên cứu kinh tế thường sử dụng mô hình IS – LM: năm 1936, John M Keynescông bố

Trang 40

quyển “General Theory of Employment, interest and Money” đã giới thiệu về môhình tiền tệ đầu tiên, năm 1937 John Hick tóm lược những điểm chính về liên hệgiữa thị trường hàng hóa và thị trường tài chính của Keynes (1936) Alvin Hansen(1949,

1953) sau đó phát triển những ý tưởng của Hick và họ gọi là mô hình IS –LM, với

IS là quan hệ giữa đầu tư (Investment) và tiết kiệm (Saving) trong thị trường hànghóa và LM là sự tương đồng giữa thanh khoản (Liquidity) và tiền (Money) ở thịtrường tiền tệ Kể từ đó đến nay, mô hình IS-LM được giảng dạy rất phổ biến và là

mô hình rất hữu ích cho phân tích các vấn đề về chính sách tài khóa và tiền tệ Với

mô hình IS

- LM, các nhà hoạch định chính sách có thể dự báo được điều xảy ra trong tương laicủa sản lượng và lãi suất khi họ quyết định thực hiện một quyết định nào đó Đường

IS diễn tả mối quan hệ giữa lãi suất và sản lượng nói trên khi nền kinh tế cân bằng,

và chúng nghịch biến với nhau Đường LM bao gồm những tập hợp khác nhau giữalãi suất và sản lượng mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng, một sự thay đổi trongchính sách tiền tệ sẽ tác động đến cân bằng của thị trường, từ đó làm dịch chuyểnđường LM Do đó, để đo lường tính hiệu quả của chính sách tiền tệ, các nhà nghiêncứu thường xem xét thông qua đường LM Sự thay đổi của chính sách tiền tệ được

mô tả qua phương trình đường LM như sau:

Thứ nhất, khi lượng cung tiền tăng: lượng cung tiền gia tăng tạo nên điểm

cân bằng mới của thị trường tiền tệ (điểm cân bằng mới này có lãi suất thấp hơnsong mức sản lượng là không đổi)

Ngày đăng: 29/06/2019, 18:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
26. Acharya, V., Naqvi, H., 2012. The seeds of a crisis: A theory of bank liquidity and risk taking over the business cycle. Journal of Financial Economics, 106,349-366 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of FinancialEconomics
29. Afonso, G., Santos, J., Traina, J., 2014. Do “too-big-to-fail” banks take on more risk? Federal Reserve Bank of New York Economic Policy Review, 20(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: too-big-to-fail
33. Altman, E.I., 1968. Financial Ratios, Discriminant Analysis and the Prediction of Corporate Bankruptcy. The Journal of Finance, 23, 589-609 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of Finance
40. Barroso, J. B. R. B., Nazar Van Doonik, B. F., Cinelli, C. L., Gonzalez, R. B., 2016. Credit supply responses to reserve requirement: Evidence from credit registry and policy shocks. Closing Conference of the BIS CCA CGDFS Working Group, “The impact of macroprudential policies: an empirical analysis using credit registry data” Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of macroprudential policies: an empiricalanalysis using credit registry data
64. Boyd, J.H., Graham, S.L., 1986. Risk, regulation, and bank holding company expansion into nonbanking, Research Department Federal Reserve Bank of Minneapolis, Vol. 10 (2), pp. 2-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research Department Federal Reserve Bank ofMinneapolis
67. Cao, J., Illing, G., 2015. “Interest rate trap,” or why does the central bank keep the policy rate too low for too long? Scandinavian Journal of Economics, forthcoming Sách, tạp chí
Tiêu đề: Interest rate trap
68. Cecchetti, S., 1999. Distinguishing Theories Of The Monetary Transmission Mechanism. Review, Federal Reserve Bank of St. Louis, Volume 77, p. 83–97 69. Cerutti, E., Correa, R., Fiorentino, E., Segalla, E., 2016. Changes inprudential policy instruments - A new cross-country database. IMF Working Papers WP/16/110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Review, Federal Reserve Bank of St. Louis
97. Duttweiler, R., 2010. Quản lý thanh khoản trong ngân hàng. Nhà xuất bản tổng hợp TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thanh khoản trong ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bảntổng hợp TP. HCM
106. Ganev, Georgy, Molnar, Krisztina, Rybinski, Krysztof, Wozniak, Przemyslaw, 2002. Transmission Mechanism Of Monetary Policy In Central And Eastern Europe. Case Report No. 52. Center for Social and Economic Research, Warsaw, Poland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transmission Mechanism Of Monetary Policy In CentralAnd Eastern Europe
135. Labonte, M. và Makinen, G. E., 2008. Monetary policy and the Federal Reserve: current policy and conditions. HeinOnline Sách, tạp chí
Tiêu đề: Monetary policy and the FederalReserve: current policy and conditions
139. Lepetit, Laetitia and Strobel, Frank, 2013. Bank Insolvency Risk and Time- Varying Z-Score Measures (July 1, 2013). Journal of International Financial Markets, Institutions & Money, Vol. 25, pp. 73-87, 2013;doi:10.1016/j.intfin.2013.01.004. Available at SSRN:http s://ssrn.c o m/abstr a ct= 2 412678 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of International FinancialMarkets, Institutions & Money
147. Mishkin, F. S., 2013. The economics of money, banking, and financial markets. Pearson education Sách, tạp chí
Tiêu đề: The economics of money, banking, and financialmarkets
148. Mishkin, F. S., 2000. Inflation Targeting in Emerging-Market Countries. American Economic Review, 90 (2): 105-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Economic Review
150. Mohamed Aymen Ben Moussa, 2015. The Determinants of Bank Liquidity:Case of Tunisia; International Journal of Economics and Financial Issues Vol. 5, No. 1, 2015, pp.249-259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Economics and Financial Issues
165. Tobin, J., 1969. A General Equilibrium Approach To Monetary Theory. Journal of Money, Credit and Banking, 1(1), 15-29.doi:10.2307/1991374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Money, Credit and Banking, 1
14. Nguyễn Ngọc Bảo, 2010, Một số vấn đề về vai trò của chính sách tiền tệ trong ổn định kinh tế vĩ mô và tăng trưởng kinh tế, https://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2010/03/30/4585/ Link
1. Dương Ngọc Mai Phương, Vũ Thị Phương Anh, Đỗ Thị Trúc Đào & Nguyễn Hữu Tuấn, 2015. Tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán: Bằng chứng tại Việt Nam. Tạp chí Phát triển và Hội nhập, Số 25(35) Khác
2. Đào Văn Hùng và cộng sự, 2014, Điều hành kinh tế vĩ mô: phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ, Tạp chí kinh tế và dự báo, số 3/2014.trang 25-29 Khác
3. Hoàng Công Gia Khánh & Trần Hùng Sơn., 2015. Phát triển thị trường tài chính và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí phát triển kinh tế, Số 26(12), trang 53-68 Khác
4. Lê Hùng, 2008, Điều hành chính sách tiền tệ năm 2007- thực trạng và một số vấn đề đặt ra, Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 358, tháng 3/2008, trang 12-18 5. Lê Minh Hưng (2017), Kết quả điều hành chính sách tiền tệ năm 2016 vàtrọngtâm điều hành năm 2017, tạp chí ngân hàng, (số 1-2/2017) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w