Năng lượng tiêu tốn phải nhỏ nhất, chỉ đập nghiền đến mức độ cần thiết, dễ sửa chữa và thay thế các chi tiết bị hư hỏng trong máy, sản phẩm thu được phải tương đối đồng đều về kích thước
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ - -
ĐỒ ÁN QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
THIẾT KẾ HỆ THỐNG NGHIỀN BI
GIÁN ĐOẠN
Ngô Trương Ngọc Mai
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Cần Thơ, quý thầy cô Khoa Côngnghệ đã tạo điều kiện cho em hoàn thành môn học Đồ án quá trình thiết bị với đề tài
“Thiết kế hệ thống nghiền bi gián đoạn” Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
cô Ngô Trương Ngọc Mai đã trực tiếp hướng dẫn đề tài, tận tình giúp đỡ và tạo điềukiện tốt nhất để em có thể hoàn thành đồ án này Mặc dù em đã cố gắng để hoàn thành
đồ án một cách hoàn chỉnh nhất, nhưng do hạn chế về kiến thức chuyên môn và kinhnghiệm nên quá trình tính toán và bản vẽ của thiết bị không thể tránh được sai sót Vìthế, em rất mong nhận được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để đồ án của em đượchoàn chỉnh hơn Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
TÓM TẮT 5
DANH MỤC HÌNH 6
DANH MỤC BẢNG 7
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 8
1.1 Lý thuyết về phương pháp nghiền 8
1.1.1 Khái niệm về phương pháp nghiền 8
1.1.2 Các loại máy nghiền 8
1.1.2.1 Máy nghiền hạt 8
1.1.2.2 Máy nghiền bột 10
1.2 Giới thiệu về nguồn nguyên liệu 11
1.2.1 Trữ lượng đá vôi ở Việt Nam 11
1.2.2 Các tính chất của đá vôi 12
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN VÀ SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 14
2.1 Chọn phương pháp nghiền 14
2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ 14
2.2.1 Sơ đồ 14
2.2.2 Thuyết minh quy trình 14
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CHI TIẾT 15
3.1 Quy trình tính toán 15
3.2 Tính toán thiết bị chính 16
3.2.1 Thiết kế kết cấu máy 16
3.2.1.1 Tính đường kính trong và chiều dài vỏ máy nghiền 16
3.2.1.2 Tính bề dày của thùng 17
3.2.1.3 Tấm lót 17
3.2.1.4 Vách ngăn (ghi) 20
3.2.1.5 Cửa thăm 21
3.2.1.6 Tính toán cơ cấu nạp liệu và tháo liệu 21
3.2.1.7 Mặt bích 22
3.2.1.8 Tính ổ trượt 23
i
Trang 53.2.2 Thiết kế động học cho máy 25
3.2.2.1 Xác định số vòng quay tới hạn của thùng 25
3.2.2.2 Xác định số vòng quay thích hợp của thùng nghiền 26
3.2.2.3 Xác định kích thước bi nghiền và lượng bi cần thiết trong máy nghiền .29
3.2.2.4 Tính khối lượng vật liệu trong thùng 30
3.3 Tính thiết bị phụ trợ 31
3.3.1 Tính hộp giảm tốc 31
3.3.1.1 Chọn động cơ điện 31
3.3.1.2 Tính toán động học hệ dẫn động cơ khí 31
3.3.1.3 Chọn vật liệu thiết kế 32
3.3.1.4 Chọn các thông số bánh răng trong hộp giảm tốc 32
3.4 Kiểm tra bền 34
3.4.1 Tính trọng lực của phần quay 34
3.4.1.1 Trọng lượng của ống nghiền cùng các tấm lót 34
3.4.1.2 Trọng lượng của hai mặt bích đầu ống nghiền: 35
3.4.1.3 Trọng lượng của hai vách ngăn: 36
3.4.2 Tính trọng lượng của bi và vật liệu 36
3.4.3 Tính lực ly tâm 36
3.4.4 Tính toán bền 37
3.4.4.1 Tính bền cho thân thùng 37
3.4.4.2 Tính bền cho bulông ghép mặt bích 38
3.5 Tính toán chi phí lắp đặt thiết bị 39
3.6 So sánh với các động cơ được bán trên thị trường 40
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 6TÓM TẮT
Đồ án này tập trung vào thiết kế thiết bị nghiền bi liên tục dạng ống, ứng dụng vàonghiền đá vôi phục vụ cho sản xuất gốm sứ Thiết bị được thiết kế tương đối hoànchỉnh phù hợp với các thông số của một số thiết bị được công bố trên thị trường Vớicông suất 13 tấn/giờ, máy nghiền bi này có khả năng cung cấp một số lượng lớn bột đávôi cho các cơ sở sản xuất gốm sứ
iii
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1 Sơ đồ nguyên lý máy nghiền má chuyển động đơn giản 8
Hình 1-2 Sơ đồ nguyên lý máy nghiền nón trục neo 9
Hình 1-3 Máy nghiền đĩa 10
Hình 1-4 Sơ đồ nguyên lý máy nghiền bi 11
Hình 3-1 Sơ đồ quy trình tính toán 15
Hình 3-2 Tấm lót ngăn một 18
Hình 3-3 Tấm lót ngăn hai 19
Hình 3-4 Vách ghi 20
Hình 3-5 Kiểu lắp mặt bích 23
Hình 3-6 Mô tả sự chuyển động của viên bi trong thùng nghiền 26
Hình 3-7 Quỹ đạo chuyển động của bi trong thùng nghiền 27
Hình 3-8 Mặt bích 36
Hình 3-9 Biểu đồ phân bố nội lực trong thùng nghiền 37
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1 Các tính chất vật lý của đá vôi 12
Bảng 1-2 Các thành phần hóa học chủ yếu trong đá vôi 13
Bảng 3-1 Kết quả tính toán các thông số cơ bản của thùng nghiền 17
Bảng 3-2 Các thông số kích thuật của mặt bích 23
Bảng 3-3 Công suất – Tỷ số truyền – Số vòng quay – Mômen 32
Bảng 3-4 Các thông số kỹ thuật của bộ truyền bánh răng nghiêng 33
Bảng 3-5 Công thức tính các thông số của bánh răng 34
Bảng 3-6 Chi phí của các chi tiết trong máy nghiền bi 39
Bảng 3-7 Các thông số của máy 40
Bảng 3-8 Các loại máy được bán trên thị trường 40
v
Trang 9CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Lý thuyết về phương pháp nghiền
1.1.1 Khái niệm về phương pháp nghiền
Nghiền là quá trình làm giảm kích thước của vật liệu rắn dưới tác dụng của ngoại lực nhằm phá vỡ lực liên kết giữa các phân tử trong vật liệu.
Mức độ đập nghiền là tỉ số kích thước lớn nhất của vật liệu trước khi đập (Dmax) và kích thước lớn nhất của vật liệu sau khi đập (dmax)
Trong công nghiệp xi măng tỉ số này nằm trong khoảng giới hạn từ 5 đến
15 Quá trình đập nhỏ có thể thực hiện theo 1, 2 hay 3 giai đoạn phụ thuộc vào yêu cầu của nguyên vật liệu sau khi đập và đặc tính kỹ thuật của thiết bị đập sử dụng.
Năng lượng tiêu tốn phải nhỏ nhất, chỉ đập nghiền đến mức độ cần thiết, dễ sửa chữa và thay thế các chi tiết bị hư hỏng trong máy, sản phẩm thu được phải tương đối đồng đều về kích thước, phải có khả năng điều chỉnh mức độ đập nghiền dễ dàng, khi lựa chọn máy cần căn cứ vào tính chất vật liệu cần đập nghiền để lựa chọn máy thích hợp.
1.1.2 Các loại máy nghiền
1.1.2.1 Máy nghiền má (máy đập hàm)
Trong máy nghiền má, sự giảm kích thước vật liệu nạp vào là do vật liệu bị épgiữa hai má được lót bằng các tấm lót có khía làm bằng thép cứng Một má cố định còn một má chuyển động tịnh tiến qua lại nhờ trục khủy Tùy theo hình dạng quỹ đạo chuyển động của má nghiền có thể phân thành:
Máy nghiền má chuyển động đơn giản: má nghiền di động được treo trêntrục cố định, vì vậy quỹ đạo chuyển động của mỗi điểm trên má nghiền
là một đường cong, lực nén ở phần cửa nạp là lớn, tấm lót ít bị mài mòn
do đó thời gian sử dụng tấm lót được kéo dài Nhưng do hành trình ép nhỏ nên khả năng ép vở vật liệu giảm, thời gian phá vở vật liệu tăng lên, năng suất máy giảm
Máy nghiền má chuyển động phức tạp: má nghiền được treo trực tiếp vào trục lệch tâm Quỹ đạo chuyển động của các điểm trên máy nghiền là
Trang 10những đường cong khép kính, càng gần điểm treo của trục thì quỹ đạo chuyển động càng gần có dạng hình tròn Do có hành trình chuyển động lớn nên khả năng ép và mài mòn tăng, khả năng nghiền nhỏ tăng nhưng lại làm tăng nhanh sự mài mòn tấm lót và tăng công suất động cơ.
Công dụng: chủ yếu dùng để đập thô và đập trung bình các vật liệu có độ bền nén trên 2000 kg.cm-3
Ưu điểm: năng suất cao, kết cấu đơn giản, giá thành hạ và không yêu cầu công nhân có tay nghề cao, kích thước máy gọn, có thể đập nghiền được các vật liệu
Công dụng: được sử dụng để đập thô, đập trung bình và đập nhỏ các vật liệu rắn
Ưu điểm: năng lượng tiêu hao riêng cho một tấn sản phẩm nhỏ hơn máy nghiền má, vì trong máy này vật liệu không nhưng bị ép mà còn bị uốn Năng suất cao, chuyển động êm vì không có tải trọng động và quá trình làm việc liên tục trong
cả vòng quay nên không cần đến vô lăng trượt tải Kích thước sản phẩm đồng nhất.Nhược điểm: kết cấu máy phức tạp, nặng nề, giá thành cao và sữa chữa máy phức tạp Chiều cao của máy lớn Với cùng một năng suất, máy đập hàm có thể đập được vật liệu to hơn
1.1.2.3 Máy nghiền trục
Quá trình nghiền vật liệu dựa trên cơ sở vật liệu được nghiền nhỏ dưới áp lực của hai trục khi vật liệu rơi vào khe giữa hai trục cán quay ngược chiều nhau Kích
Trang 11thước của vật liệu ra khỏi máy phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai trục và có thể điều chỉnh được Máy đập trục có thể có loại đập trục đơn, loại đập trục đôi và loại đập trục ba.
Công dụng: dùng để đập lần hai (đập trung bình và đập nhỏ) các loại vật lệu như: đá vôi, đá sét, đá phấn, than… đã nung Máy này cũng được sử dụng rộng rải
để nghiền các vật liệu mềm hoặc dẻo nhớt như đất sét, cao lanh
Ưu điểm: cấu tạo đơn giản, làm việc tin cậy, ổn định, tiêu hao năng lượng ít
so với máy nghiền nón
Nhược điểm: nghiền đập vật liệu kém hiệu quả Khi đập trục nhẵn sản phẩm
có khi ra ở dạng tấm phẳng không mong muốn, năng suất thấp, mức độ nghiền và chất lượng không cao
1.1.2.4 Máy đập búa
Trong máy đập búa, vật liệu nạp vào được đập nhỏ do tác dụng va đập của cácbúa đập rắn trên rôto quay với tốc độ cao, do sự va đập của vật liệu với thành máy đập hoặc do tác dụng va đập của vật liệu với nhau Máy đập búa là máy đập rất phổ biến trong công nghiệp xi măng được sử dụng để đập đá vôi và đá phấn
Máy đập búa có hai dạng là máy đập búa thông thường (một rôto hay hai rôto)
và máy đập búa phản kích:
Máy đập búa một hay hai rôto: đây là thiết bị được sử dụng rộng rải trong công nghiệp xi măng để đập đá vôi, đất sét hay than Vật liệu nạp vào được đập sơ bộ bằng các búa đập, các hạt nhỏ lọt qua ghi còn các hạt lớn nằm trên ghi lại được đập tiếp lần hai Kích thước sản phẩm phụ thuộc vào khoảng cách giữa các ghi và có thể điều chỉnh được
Máy đập búa phản kích: quá trình đập nhỏ vật liệu trải qua ba quá trình Quá trình đập đầu tiên chủ yếu xảy ra khi các phân tử đập gắn trên rôto đập vào vật liệu các tấm chắn lắp trong máy đập búa có tác dụng giữ vật liệu
ở trong buồng đập, tại đó nó lại chịu tác động của các búa đập, cứ thế cho đến khi các hạt lọt qua khe hở giữa rôto và mép dưới của tấm chắn Quá trình đập thứ hai khi vật liệu đập va vào tấm chắn Quá trình thứ ba khi các hạt vật liệu
Trang 12va vào nhau Với loại máy đập này, va đập là lực chủ yếu phá vỡ vật liệu và sựphá vỡ xảy ra theo các vết nứt hình thành trong cục vật liệu.
1.1.3 QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ NGHIỀN MỊN
1.1.3.1 Máy nghiền đĩa
Công dụng: máy nghiền đĩa được sử dụng trong ngành chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất tinh bột, sản xuất giấy
Ưu điểm: kích thước sản phẩm nhỏ, độ mịn cao
Nhược điểm: công suất nghiền thấp, năng lượng tiêu hao riêng lớn so với các loại máy nghiền khác nên khả năng và phạm vi sử dụng ngày càng hạn chế Chỉ để nghiền những loại vật liệu khô
1.1.3.2 Máy nghiền bi
Công dụng: máy có thể dùng nghiền khô, nghiền mịn hoặc rất mịn Trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất vật liệu xậy dựng, máy nghiền bi là máy chủ đạo để nghiền bột vật liệu
Ưu điểm: có thể sấy nghiền đồng thời trong cùng một máy, cấu tạo tương đối đơn giản, làm việc ổn định và tin cậy Sử dụng dễ dàng và mức độ đập nghiền cao,
ổn định Vật liệu nghiền được trộn khá đồng nhất
Nhược điểm: tốc độ chuyển động của bi đạn nhỏ, làm hạn chế số vòng quay của máy nghiền Tất cả bi đạn trong máy nghiền không đồng thời tham gia làm việc.Kích thước lớn, máy nặng và làm việc ồn, tiêu hao năng lượng điện riêng lớn, momen mở máy lớn
Nguyên lý làm việc: máy nghiền bi là một ống thép hình trụ, bên trong có vật liệu nghiền làm bằng thép hình dạng và kích thước khác nhau Khi thùng máy nghiền quay, các viên bi dưới tác dụng của lực ly tâm sẽ nâng lên đến một độ cao nhất định, khi đó trọng lượng của các viên bi sẽ lớn hơn so với lực ly tâm, các viên
bi sẽ rơi suống đập vở vật liệu nghiền sự quay của thùng nghiền còn làm các viên
bi chuyển động trược tương đối với nhau, gây ra sự trà xát vật liệu nghiền khi nó bị lọt vào giữa các viên bi Vật liệu chuyển động dọc theo chiều dài của thùng nghiền
do áp lực từ phía đầu vào của thùng nghiền tạo ra bởi dòng nạp liên tục vào máy Vật liệu nạp vào càng nhiều thì sản phẩm nghiền ở đầu ra càng lớn, tuy nhiên thời
Trang 13gian vật liệu ở trong máy nghiền sẽ giảm, do đó sản phẩm nghiền sẽ có kích cở hạt thô hơn.
Nhược điểm: cấu tạo máy cồng kềnh, nặng nề, sữa chữa máy phức tạp năng lượng tiêu hao lớn, năng suất máy thấp hơn so với trọng lượng máy và giá thành
1.2 Giới thiệu về nguồn nguyên liệu
1.2.1 Trữ lượng đá vôi ở Việt Nam
Ở Việt Nam, có khoảng 125 tụ khoáng đá vôi đã được tìm kiếm và thăm dò,trữ lượng ước đạt 13 tỷ tấn, tài nguyên dự báo khoảng 120 tỷ tấn Hầu hết các mỏ đávôi ở nước ta phân bố tập trung ở các tỉnh phía Bắc và cực Nam Đá vôi ở Bắc Sơn vàĐồng Giao phân bố rộng và có tiềm năng lớn hơn cả [3]
Tại Kiên Giang có 440 triệu tấn đá vôi, có khả năng khai thác 342 triệu tấn.Trong đó, trữ lượng phục vụ cho công nghiệp là 235 triệu tấn, đủ nguyên liệu để sảnxuất 4,6 triệu tấn clinker/năm trong suốt 40 năm
Nghệ An là một trong số ít tỉnh ở Việt Nam có trữ lượng đá vôi rất lớn khoảng 2.361triệu mét khối, phân bố hầu hết khắp các huyện trong tỉnh Bốn vùng ở Nghệ An có trữlượng đá vôi tập trung lớn, có chất lượng cao là: vùng Tân Kỳ khoảng 2,7 tỷ tấn, vùngHoàng Mai trữ lượng 558 triệu tấn; vùng Anh Sơn - Đô Lương khoảng 300 triệu tấn,hiện nay mới khảo sát thêm được 4 mỏ tổng lượng 157 triệu tấn Ngoài ra, còn phân bốrải rác ở các huyện Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Yên Thành, Diễn Châu,… Trên 4 tỷ tấn đávôi chất lượng cao để sản xuất xi măng, hằng năm Nghệ An cho phép sản xuất ở mức15-20 triệu tấn xi măng chất lượng cao Tuy nhiên, chỉ mới sản xuất được 2 triệutấn/năm Hiện nay, Nghệ An có nhiều nhà máy sản xuất xi măng nhưng hầu hết đều cónhững khó khăn, chỉ duy nhất Nhà máy xi măng Hoàng Mai hoạt động có hiệu quả,đạt công suất thiết kế 1,5 triệu tấn/năm
Hải Dương, đá vôi được phân bố chủ yếu trong phạm vi giữa sông Bạch Đằng và sôngKinh Thày Những núi có quy mô lớn như núi Han, núi Áng Dâu, núi Nham Dương đãđược thăm dò tỉ mỉ Đá vôi đôlômit tập trung ở dãy núi Han, núi dãy Hoàng Thạch - HảiDương với trữ lượng lên tới 150 triệu tấn Hải Phòng, đá vôi tập trung chủ yếu ở Trại sơn
Trang 14và Tràng kênh thuộc huyện Thuỷ Nguyên Ngoài ra còn có những mỏ đá vôi phân bố rảirác ở Dương Xuân - Pháp Cổ, Phi Liệt, Thiếm Khê, Mai Động và Nam Quan.
Độ chịu nén 60 >180 MPaBảng 1-2 liệt kê các thành phần trong đá vôi như: MgCO3, SiO2, Al2O3, Trong
đó, thành phần chiếm phần trăm chủ yếu là CaCO3 trên 97% [3]
Bảng 1-2 Các thành phần hóa học chủ yếu trong đá vôi
Trang 151.2.3 Ứng dụng đá vôi trong ngành công nghiệp gốm sứ
Đá vôi được ứng dụng mạnh mẽ trong nhiều ngành công nghiệp, ví dụ như sản xuấtkính, thuỷ tinh, nhựa và cao su, và một ngành được ứng dụng nhiều hơn hết đó làgốm sứ Ngành này đang phát triển mạnh mẽ, bột Canxi cacbonat được sử dụng nhưmột phụ gia trong ngành gốm sứ Nguyên liệu sản xuất gốm sứ phải có Canxi Oxit(CaO) Nguyên liệu để sản xuất gốm cần phải có canxi oxit bởi CaO nóng chảy ở 1050
oC (điều này giúp cho quá trình nung giảm được độ co rút, nâng cao độ bền cơ học vàhóa học của sản phẩm gốm sứ) Canxi Cacbonat CaCO3 chính là nguồn cung cấp đó.Cách thức sử dụng thì CaCO3 được trộn lẫn với 1 lượng lớn gốm sứ, nhằm tạo được
độ giãn nở cần thiết giữa mảnh gốm và lớp men, phục vụ cho quá trình nung, cũng nhưcung cấp nguồn CaO chủ yếu Vì vậy kích thước của CaCO3 sau khi nghiền phải thíchhợp trong việc làm gốm sứ ( < 0.089 cm) Thiết kế máy nghiền bi gián đoạn công suất
10 tấn/mẻ nghiền nguyên liệu là đá vôi giúp chúng ta thu được lượng đá vôi dồi dàophục vụ cho ngành gốm sứ cũng như một số ngành khác
Trang 16CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN VÀ SƠ ĐỒ QUY
TRÌNH CÔNG NGHỆ
2.1 Chọn phương pháp nghiền
Trong lĩnh vực sản xuất gốm sứ, nghiền bột vật liệu tới kích thước dưới 1/100
mm là bắt buộc và tốn rất nhiều năng lượng Trong qúa trình nghiền, tận dụng các thiết
bị sẵn có , hợp lí chúng ta sẽ chọn được phương pháp nghiền phù hợp Máy nghiền bi
là lựa chọn hàng đầu trong việc nghiền vật liệu, cụ thể ở đây là đá vôi Máy nghiền bigián đoạn với năng suât 10 tấn/mẻ được thiết kế và ứng dụng vào vật liệu gốm sứ Máy nghiền bi thùng ngắn làm việc gián đoạn có cấu tạo đơn giản gồm thùng quay hình trụ bằng thép quay trên 2 ổ đỡ Máy quay nhờ động cơ truyền động qua đai (hay qua hộp giảm tốc) tới bộ ly hợp và cặp bánh răng truyền động Vật liệu nghiền và bi được cho vào và lấy ra khỏi thùng qua của hông trên thân thùng Bộ ly hợp giúp cho máy chạy êm và tránh quá tải tức thời Quá trình nghiền vật liệu xảy ra nhờ lực va đập
và ma sát của vật liệu với bi nghiền và thùng nghiền Máy có thể dùng dể nghiền ướt hay khô, chu trình kín và hở [2]
Trang 17Máy làm việc gián đoạn theo từng mẻ nên năng suất thấp chỉ dùng cho qui mô nhỏ Loại máy nghiền gián đoạn thường được dùng trong các nhà máy gốm sứ Máy nghiền bi gián đoạn thường được dùng để nghiền ướt, không dùng để nghiền khô vì khó tháo liệu
,
Hình 3 1 Sơ đồ máy nghiền bi gián đoạn 2.1.1 Ưu điểm
Cấu tạo đơn giản, làm việc ổn định
Nghiền trộn tương đối đồng đều
Có thể kết hợp được quá trình sấy và nghiền (nếu nghiền khô)
Vận hành dễ dàng, mức độ đập nghiền cao
2.1.2 Khuyết điểm
Thể tích sử dụng chỉ chiếm khoảng 50% thể tích thùng
Tất cả bi đạn không đồng thời tham gia làm việc
Kích thước lớn, cồng kềnh Gây tiếng ồn khi làm việc
Mômen mở máy lớn, dễ cháy động cơ
Trang 18Tiêu tốn năng lượng lớn vì ở cuối chu kỳ dù chỉ còn mộtb số ít hạt chưa đạt kíchthước yêu cầu máy vẫn tiêu tốn năng lượng để nghiền toàn bộ vật liệu nẳm trong máy.
2.1.3 Nguyên lý hoạt động
Vật liệu được cân sau đó cho vào máy Động cơ được khởi động từ từ tránh quá tải khi mở máy Khi thùng chuyển động quay tròn thì bi nghiền và vật liệu chịu lực ly tâmđược đưa lên một độ cao nào đó rồi rơi xuống Trong cả quá trình chuyển động tương đối với nhau giữa bi nghiền và vật liệu sinh ra lực ma sát làm mài nhỏ vật liệu Đồng thời động năng sinh ra do bi đạn rơi tạo lực va đập đập nhỏ vật liệu Bên cạnh đó vật liệu được mài nhỏ còn nhờ ma sát giữa vật liệu và tấm lót thân thùng nghiền Sau một thời gian ta kiểm tra thấy vật liệu đã đạt được độ mịn yêu cầu thì cho tháo liệu Ta thaycửa bằng một tấm ghi, và cho quay thùng sau cho miệng cửa hướng xuống Vật liệu sẽ thoát ra qua lỗ ghi còn bi nghiền sẽ được giữ lại Sau một thời gian có thể vật liệu không thể thoát ra ngoài được vì hai lý do:
Lỗ ghi bị bít do bi lấp kín miệng lỗ → giải quyết bằng cách lấy gậy đẩy bi ra.Áp suất trong thùng cân bằng nên không tạo được lực dẩy vật liệu ra ngoài → giải quyết bằng cách thiết kế một lỗ nhỏ trên thân thùng để áp suất trong thân thùng tăng lên, giúp dẩy vật liệu ra ngoài [2]
2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ
13-bao bì thành phẩm
2.2.2 Thuyết minh quy trình
Đá vôi sau khi khai thác tại núi được cho vào cối đập (1) nhằm tạo ra các mảnh
đá vôi với kích thước thô (khoảng 1 – 10 cm) Sau đó, đá vôi được trữ trong các cyclo
Trang 191 (2) để thực hiện cho các quá trình tiếp theo Vận chuyển nguyên liệu từ các cyclo 1 cho vào máy nghiền nón đứng (3) bằng băng tải, sản phẩm ra với kích thước trung bình khoảng 20 – 50 mm được trữ trong các cyclo 2 (4) Sử dụng băng tải để vận chuyển nguyên liệu từ máy sàng (5) để phân loại đá vôi từ các cyclo 2 với kích thước sản phẩm ra là 20 – 25 mm vào cyclo 3 (6), nếu kích thước sản phẩm không phù hợp thì cho hồi lưu lại máy nghiền nón đứng Sau quá trình sàng, đá vôi đạt kích thước thì cho vào cân (7), xác định khối lượng cần nghiền mới cho vào máy nghiền bi để tạo ra sản phẩm với kích thước mong muốn (0,074 – 0,4) Đá vôi đạt kích thước được lấy ra
ở cửa tháo liệu, dùng máy hút vận chuyển đến bồn chứa(9) Từ bồn chứa, đá vôi được chia ra hai ống, ống (10) một đến kho để vận chuyển bằng xe tải (12), ống còn lại đến máy đóng gói(11), thực hiện đóng gói thành bao bì thành phẩm (13)
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CHI TIẾT
Lựa chọn vật liệu nghiền
Tính bền cho thân thùng và ổ trượt, tính bền cho bu lông mặt bích
Tính số vòng quay tới hạn, số vòng quay hợp lý, tổng khối lượng bi và vật liệu trong thùng, kích thước bi, công suất động cơ
Tính L, Dt, S, tấm lót, vách ngăn, cửa thăm, cơ cấu nạp tháo liệu, mặt bích, ổ trượt
Tính và chọn hộp giảm tốc; tính bánh răng dẫn động
Trang 20Hình 3-1 Sơ đồ quy trình tính toán
Trang 213.2 Tính toán thiết bị chính
3.2.1 Thiết kế kết cấu máy
3.2.1.1 Tính đường kính trong và chiều dài vỏ máy nghiền
(Phần tính toán trong phần này dựa vào công thức trong sách Quá trình và thiết bịtrong CNHH & TP Tập 2: Cơ học vật liệu rời Trong tài liệu tham khảo số [1])
- Chọn năng suất thiết kế của máy nghiền là 10 tấn/mẻ (Nhập liệu 10 tấn)
- Chọn số ngăn trong thùng là 2 và thuộc loại máy nghiền thùng dài
- Q: năng suất của máy nghiền bi (T.h-1)
- V: thể tích bên trong thùng nghiền (m3)
- Dt: đường kính bên trong thùng nghiền (m)
- Mb: khối lượng bi nghiền trong thùng (tấn)
- q: năng suất riêng của máy nghiền (tấn.kWh-1)
- K’: hệ số hiệu chỉnh độ mịn
Tính toán
Tính q
Giá trị của q được chọn trong bảng 3.8 trang 180
Đối với đá vôi có độ cứng trung bình thì q thuộc khoảng 0,06 – 0,07
Trang 22=> Khối lượng bi nghiền trong thùng Mb = 11,088 tấn
Bảng 3-1 Kết quả tính toán các thông số cơ bản của thùng nghiền
bề dày của thùng được chọn trong bảng 4.4 trang 70 tài liệu tham khảo 5
Với đường kính của thùng là 2, 2 nên chọn bề dày thùng là 2 5,5 mm
Dn=2200+2 ×25,5=2251(mm)
3.2.1.3 Tấm lót
(Phần tính toán trong phần này dựa vào công thức trong sách Công nghệ và thiết bị sản xuất xi măng POÓC LĂNG Tài liệu tham khảo số [2]).
Tấm lót được dùng để bảo vệ vỏ ống nghiền chịu sự va đập và chà miết của vật nghiền
và vật liệu để nghiền Ngoài ra tấm lót còn có tác dụng tăng khả năng đập nghiền, chàmiết vật liệu nghiền
Tấm lót cần có độ bền cao hơn bi đạn và không được nứt, biến dạng Vật liệu: tấm lót
có thể làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như: thép mangan, thép mangan_crôm, gang,gốm sứ, đá, tùy theo tính chất và yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu nghiền mà chọn
Do yêu cầu làm việc của máy nghiền đá vôi có độ cứng trung bình và tính chất của vậtliệu sau nghiền ảnh hưởng đến sản phẩm của các quá trình sau đó nên chọn vật liệu làđá