Tài liệu LATN bản Full. Các bạn cần thêm đề tài gì thì vào Profile để xem thêm. Cảm ơn các bạn đã mua tài liệu chúc các bạn qua đồ án. Mình hiểu tầm quan trọng của đồ án đối với các bạn nên mình đăng tải những tài liệu này. Mong các bạn ủng hộ
Trang 1BẢNG THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ tên SV: Nguyễn Đại Ca
MSSV: 1900100 có
Lớp: ABC - XYZ
Họ tên CBHD: ……… Đơn vị: Khoa Điện
Tên đề tài LVTN: Nghiên cứu thiết kế mạng truyền thông PLC với biến tần qua Profidrive ứng dụng cho hệ truyền động trong phòng thí nghiệm PLC
2 1/4 - 8/4 Tổng quan về PLC
S7 1500
Tổng quang về PLCS7 1500( file word )
3 8/4 - 15/4 Tìm hiểu truyền
thông Profinet
Tìm hiểu truyềnthông Profinet( file word )
4 15/4 - 22/4 Tổng qua về mạng
truyền thông profinet
Tổng qua về mạngtruyền thôngprofinet
Trang 25 22/4 - 29/4
Tổng qua về mạngtruyền thông profinet
và thiết bị
Tổng qua về mạngtruyền thôngprofinet và thiết bịKiểm
tra
giữa
kỳ
Đánh giá khối lượng hoàn thành: …… %
Đề nghị được tiếp tục / không tiếp tục thực hiện LVTN:
………
6 29/4 -6/5
Tổng qua về mạngtruyền thông profinet
và thiết bị
Tổng qua về mạngtruyền thôngprofinet và thiết bị
7 6/5 - 13/5
Truyền thông vớibiến tần và giao thứcPROFIDRIVE
Truyền thông vớibiến tần và giaothức PROFIDRIVE
8 13/5 - 20/5 Lập trình và mô
phỏng trên HMI
Lập trình và môphỏng trên HMI
Trang 3PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ LUẬN VĂN
1 Thông tin sinh viên
2 Thông tin đề tài
Đề tài: “Nghiên cứu thiết kế mạng truyền thông PLC với biến tần qua Profidrive ứng dụng cho hệ truyền động trong phòng thí nghiệm PLC ”
Luận văn được thực hiện tại : Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại HọcKinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp
3 Các nhiệm vụ cụ thế của đề tài
Chương 1: Tổng quan về PLC
Chương 2: Mạng truyền thông PROFINET
Chương 3: Truyền thông biến tần và giao thức PROFIDRIVE vàthiết bị
Chương 4: Lập trình và điều khiển giám sát trên HMI
Chương 5: Kết luận
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019
SV thực hiện luận văn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn xác nhận về mức độ hoàn thành và cho phép được bảo vệ:
………
………
………
………
……….…
………
………
………
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019
Giáo viên hướng dẫn
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:
Những nội dung trong báo cáo này là do em thực hiện dưới sựhướng dẫn trực tiếp của thầy Gì Văn Đấy
Mọi tham khảo dùng trong báo cáo này đều được trích dẫn rõ ràngtên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
Các số liệu trong báo cáo là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để luận văn đạt kế quả tốt đẹp, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡcủa nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành, chophép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đãtạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Nhóm em đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu thiết kế mạng truyền thông PLC với biến tần qua Profidrive ứng dụng cho hệ truyền động trong phòng thí nghiệm PLC ”
Trong quá trình thực hiện đề tài này, em xin gửi lời cảm ơn trân thànhđến Thầy Gì Văn Đấy, Khoa Điện- Điện tử, trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuậtCông nghiệp, đã hướng dẫn tận tình và chỉ dẫn các bước, cung cấp những tàiliệu nghiên cứu quý báu, hướng dẫn nghiên cứu để chúng em có thể thực hiệnđược yêu cầu của đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài, dựa theo những kết quả đã đạt đượcban đầu, dù đã rất cố gắng tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót và hạnchế nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy
cô để đề tài được tối ưu và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PLC 2
1.1 KHÁI QUÁT BỘ LẬP TRÌNH PLC S7 1200 2
1.2 KHÁI QUÁT BỘ LẬP TRÌNH PLC S7 1500 6
CHƯƠNG 2: MẠNG TRUYỀN THÔNG PROFINET 9
2.1 TỔNG QUAN MẠNG TRUYỀN THÔNG PROFINET 9
2.1.1 Giới thiệu chung 10
2.1.2 Các cấu hình truyền thông của PROFINET 11
2.1.3 Giao thức truyền và cấu trúc mạng của PROFINET 15
2.1.4 So sánh giữa PROFIBUS và PROFINET 15
2.2 TẬP LỆNH TRUYỀN THÔNG CỦA PROFINET 17
2.2.1 Truyền thông với chế độ AD HOC 17
2.2.2 Tuyền thông với TCP và ISO-on-TCP 17
2.2.3 Lệnh TSEND_C và TRCV_C 19
2.2.4 Lệnh TCON, TDISCON TSEND và TRCV 22
2.2.5 Lệnh truyền thông S7 Communication 24
CHƯƠNG 3: TRUYỀN THÔNG BIẾN TẦN VỚI GIAO THỨC PROFIDRIVE VÀ THIẾT BỊ 27
3.1.TỔNG QUAN VỀ PROFIDRIVER 27
3.2 THIẾT KẾ MẠNG TRUYỀN THÔNG PLC VỚI BIẾN TẦN QUA PROFIDRIVE 29
3.2.1 Đặc tả cấu trúc gói tin trong AK1 29
3.2.3 Truyền thông biến tần với PLC qua Profinet 32
3.3 CÁC THIẾT BỊ CÓ TRONG MÔ HÌNH 34
CHƯƠNG 4: LẬP TRÌNH VÀ ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT TRÊN HMI 38
4.1.TẠO VÀ CẤU HÌNH 1 NEW PROJECT 38
4.2.TRUYỀN THÔNG PROFINET 48
4.2.1 Chương trình PLC và HMI 53
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 63
5.1 KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 8Danh mục hình ảnh
Hình 1.1.PLC S7-1200 10
Hình 2.1 PROFINET đáp ứng mọi yêu cầu cho công nghệ tự động hóa 16
Hình 2.2 Tổng quan về PROFINET 17
Hình 2.3 Truyền thông Profinet IO và Proxy PN/BP 18
Hình 2.4 Mối liên hệ giữa CR và AR 19
Hình 2.5 Một thiết bị trường có thể truy cập bởi nhiều IO Controller 20
Hình 2.6 Mô đun hóa với Profinet CBA 20
Hình 2.7 PROFINET theo mô hình OSI 21
Hình 2.8 Các kiểu cấu trúc mạng Profinet 21
Hình 3.1: Mô hình PROFIDRIVE 34
Hình 3.5 PLC S7 1200 CPU 1214 DC/DC/DC 39
Hình 3.3: Cảm biến quang 41
Hình 3.6: Hình ảnh máy nén khí 41
Y
Trang 9Danh mục bảng
Bảng 1.1 Thông tin về CPU 1211C/1212C 11
Bảng 1.2 Thông tin về CPU 1214C/1215C 12
Bảng 2.1 So sánh đặc điểm của PROFIBUS và PROFINET 22
Bảng 2.2 Giao thức và các chế độ truyền nhận dữ liệu 24
Bảng 2.3 Giao thức và lệnh truyền thông 25
Bảng 2.4 Tham số của tập lệnh TSEND_C 25
Bảng 2.5 Tham số của lập trình TRCV_C 26
Bảng 2.6 Tham số của tập lệnh TCON/TDISCON 28
Bảng 2.7 Tham số của tập lệnh TSEND 28
Bảng 2.8 Tham số của tập lệnh TRCV_C 29
Bảng 2.9 Tham số của tập lệnh GET 30
Bảng 2.10 Tham số của tập lệnh PUT 31
Bảng 3.1 Cấu trúc của telegram 1, speed control 35
Bảng 3.2 Ý nghĩa các bit trong Word điều khiển (STW1) của G120 36
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, yêu cầuứng dụng tự động hoá ngày càng cao vào trong đời sống sinh hoạt, sản xuất Điều khiển tự động không còn mới mẻ trên thế giới nó đã trở thành mộtngành khoa học kỹ thuật chuyên nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vựckhông chỉ trong nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt mà còn được ứng dụngtrong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác
PLC ngày càng có nhiều ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực công nghiệp nhờ vào các tính năng ưu việc mà nó có được: PLC có khả năng thay thế hoàntoàn các phương pháp điều khiển trước đây,khả năng điều khiển thiết bị dễ dàng và linh hoạt dựa vào việc lập trình trên các lệnh logic cơ bản; khả năng định thời, đếm, giải quyết các vấn đề toán học và công nghệ, khả năng tạo lập,gửi đi, tiếp nhận những tín hiệu nhằm mục đích kiểm soát sự kích hoạt, đình chỉ những chức năng của máy hoặc một dây chuyền công nghiệp,…
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PLC
1.1 KHÁI QUÁT BỘ LẬP TRÌNH PLC S7 1200
Bộ điều khiển PLC S7 – 1200 được sử dụng với sự linh hoạt và khảnăng mở rộng phù hợp đối với hệ thống tự động hóa nhỏ và vừa tương ứngvới người dùng cần Thiết kế nhỏ gọn, cấu hình linh động, hỗ trợ mạnh mẽ vềtập lệnh đã làm cho PLC S7-1200 trở thành một giải pháp hoàn hảo trong việcđiều khiển, chọn lựa phù hợp đối với nhiều ứng dụng khác nhau
CPU của S7 – 1200 được kết hợp với một vi xử lý, một bộ nguồn tíchhợp, các tín hiệu đầu vào/ra, thiết kế theo nền tảng Profinet, các bộ đếm/phátxung tốc độ cao tích hợp trên thân, điều khiển vị trí (motion control), và ngõvào Analog đã làm cho PLC S7 – 1200 trở thành bộ điều khiển nhỏ gọnnhưng mạnh mẽ Sau khi download chương trình xuống CPU vẫn lưu giữnhững logic cần thiết để theo dõi và kiểm soát các thiết bị/thông tin trong ứngdụng của người lập trình CPU giám sát ngõ vào và những thay đổi của ngõ ratheo logic trong chương trình người dùng có thể bao gồm các phép toán logiccủa đại số Boolean, những bộ đếm, bộ định thì, các phép toán phức tạp,những giao tiếp truyền thông với những thiết bị thông minh khác
PLC S7 – 1200 được tích hợp sẵn 1 cổng Profinet để truyền thôngmạng Profinet Ngoài ra, PLC S7 – 1200 có thể truyền thông Profibus, RS485hoặc RS232 thông qua các module mở rộng
Hình 1.1.PLC S7-1200
Hiện nay, PLC S7-1200 có nhiều dòng CPU khác nhau như: CPU1211C, CPU 1212C, CPU 1214C, CPU 1215C, CPU 1217C và đồng thời chongười dùng có nhiều sự lựa chọn với các nguồn điện áp AC/DC, tín hiệu đầuvào/ra Relay/DC…
Trang 12Tuy nhiên, tùy ứng dụng và chương trình mà người dùng lựa chọn CPUcho phù hợp với cấu hình hệ thống và giá thành để làm cho hệ thống tốtnhưng kinh tế thấp.
Bảng 1.1 Thông tin về CPU 1211C/1212C
Trang 13Lưu trữ thời gian thực: 20 ngày/nhỏ nhất 12 ngày tại 40C
Tốc độ xử lý phép toán số thực 2.3/lệnh
Tốc độ xử lý phép toán Boolean 0.08/lệnh
Bảng 1.2 Thông tin về CPU 1214C/1215C
Trang 151.2 KHÁI QUÁT BỘ LẬP TRÌNH PLC S7 1500.
Hình 1.2 PLC S7 1500
Bộ Lập Trình S7-1500 là bộ điều khiển thế hệ mới của TIA và là 1 cộtmốc quan trọng trong tự động hóa SIMATIC DP S7-1500 với nhiều tính năngcải tiến cho sự tối ưu hóa hoạt động, dễ dàng sử dụng trong hoạt động
Bộ Lập Trình PLC Siemens CPU S7-1500 có khả năng quản lý lên đến
32 module mở rộng, có tính năng websever và cho phép chẩn đoán lỗi online.Tích hợp truyền thông profibus, profinet
Có các loại module mở rộng cơ bản như: Các module vào/ra số.Các Module vào/ra tương tự
Có các module công nghệ như: Module điều khiển vị trí, Moduleđiều khiển cân, Module điều khiển nhiệt độ …
Có các module truyền thông: Truyền thông profinet, Truyền thôngprofibus, Truyền thông modbus…
Mạnh mẽ hơn:
Hiệu suất của hệ thống cao do thời gian đáp ứng ngắn và chất lượngđiều khiển cao nhất
Tích hợp công nghệ điều khiển vị trí
Tích hợp chức năng bảo mật cao nhất
Trang 16 Hiệu quả hơn:
Cải tiến thiết kế, dễ dàng trong việc sử dụng cũng như kiểm tra hệthống
Tích hợp chuẩn đoán lỗi hệ thống, tự động hiển thị trên màn hình
TIA Portal giúp cho việc lập trình hiệu quả và giảm giá thành sảnphẩm
Tính năng mới:
Bus kết nối module tốc độ cao giúp xử lý tín hiệu nhanh hơn
3 cổng truyền thông Ethernet với 2 IP
Vẽ đồ thị (Trace): giúp việc chuẩn đoán các ứng dụng Motion vàbiến tần chính xác
Chức năng điều khiển trục và tốc độ được tích hợp
Chức năng điều khiển PID (version 2.0)
Nhiều cấp bảo mật cho chương trình
Màn hình hiển thị các trạng thái của CPU và module cũng nhưchuẩn đoán lỗi
Trang 17Bảng1.3.Tính năng của modun PLC S7 1500 CPU 1511C-1PN
Tích hợp đầu vào / đầu ra
tương tự
5 đầu vào / 2đầu ra
5 đầu vào /
2 đầu raĐầu vào / đầu ra kỹ thuật
số tích hợp
16 đầu vào / 16đầu ra
32 đầu vào/ 32 đầu ra
Trang 18CHƯƠNG 2: MẠNG TRUYỀN THÔNG PROFINET
2.1 TỔNG QUAN MẠNG TRUYỀN THÔNG PROFINET
Chu kỳ đổi mới không ngừng của các sản phẩm đòi hỏi hệ thốngmáy móc thay đổi và hiện đại hóa hơn, cho nên đã làm cho kỹ thuật tự độnghóa ngày càng phát triển liên tục Việc sử dụng công nghệ fieldbus trong hệthống tự động hóa cho các hệ thống điều khiển tập trung hay phân tán lànhũng bước đột phát trong những giai đoạn trước đây từ 25 – 30 năm trước,
và PROFIBUS là hệ thống truyền thông cho fieldbus chiếm thị phần lớn nhấttrên thế giới
Với công nghệ tự động hóa ngày nay, Ethernet và công nghệ thông tin(IT) ngày càng có nhiều tiến bộ trong việc xây dựng các chuẩn giao thức nhưTCP/IP và XML Việc tích hợp công nghệ thông tin vào tự động hóa đã mở racác giao tiếp truyền thông tốt hơn trong việc lựa chọn giao tiếp giữa hệ thống
tự động hóa, mở rộng khả năng cấu hình và chuẩn đoán hệ thống tốt hơn, và
mở rộng các chức năng dịch vụ mạng toàn cầu… và những chức năng đượctích hợp trở thành phần không thể thiếu của PROFINET ngay từ đầu
Hình 2.1 PROFINET đáp ứng mọi yêu cầu cho công nghệ tự động
hóa
Trang 19PROFINET là tiêu chuẩn mở cho Ethernet công nghiệp và đáp ứngmọi yêu cầu cho công nghệ tự động hóa; tự động hóa sản xuất, tự động hóaquy trình hay truyền động (có hoặc không có chức năng an toàn safety).PROFINET là công nghệ tiêu chuẩn trong ngành công nghiệp ô tô, được sửdụng trong ngành chế tạo và được chứng minh những ưu điểm trong ngànhcông nghệ thực phẩm, hang hải và đường sắt… Và bây giờ với công nghệ mớiPROFIenergy sẽ cải thiện sự cân bằng năng lượng trong các quy trình sảnxuất.
PROFINET được tiêu chuẩn hóa với IEC 61158 vada IEC 61784,Việc phát triển của PROFINET cung cấp cho người dùng một cái nhìn dài hạn
về việc thực hiện các yêu cầu dành cho tự động hóa
Đối với các nhà máy và nhà chế tạo máy, việc sử dụng PROFINETgiảm thiểu chi phí lắp đặt, thiết kế và commissioning Đối với các nhà đầu tư,PROFINET cung cấp giải pháp dễ dàng mở rộng nhà máy, hiệu năng caotrong sản xuất và chi phí bảo dưỡng hệ thống thấp…
2.1.1 Giới thiệu chung
PROFINET là chuẩn giao thức mở cho Ethernet công nghiệp (IE)được phát triển bởi hiệp hội PROFIBUS & PROFINET quốc tế
PROFINET mang những đặc điểm tính năng của PROFIBUS như:giao tiếp I/O tốc độ cao, an toàn dữ liệu, chức năng chuẩn đoán lỗi…
Và những đặc điểm tính năng của ETHERNET như: tốc độ truyềncao ở tốc độ 100 Mbps hoặc nhanh hơn thông qua cáp đồng hoặc cáp quang,
có thể truyền không dây (wireless) và cho cấu trúc mạng linh hoạt Bởi vậy,PROFINET có những đặc điểm như:
Hỗ trợ chức năng truyền thông thời gian thực
Tích hợp các thiết bị thường (field) vào hệ thống mạng
Hỗ trợ các thiết bị điều khiển phân tán với nhiều nhà sản xuất thiếtbị
Điều khiển truyền động đồng bộ
Quản trị chuẩn đoán mạng đơn giản với các dịch vụ hỗ trợ của côngnghệ thông tin (IT Services)
Bảo mật mạng chống để chống lại những truy cập và thao tác tráiphép trên đường mạng
Trang 20 Truyền thông an toàn với chức năng PROFIsafe.
Hình 2.2 Tổng quan về PROFINET
2.1.2 Các cấu hình truyền thông của PROFINET
Profinet hỗ trợ hai định dạng truyền thông để đáp ứng các yêu cầu vềcác loại ứng dụng khác nhau đó là:
Profinet IO: phục vụ cho việc tích hợp các chân I/O phân tán
Profinet CBA: phục vụ cho các ứng dụng theo mô đun hóa, chophép giao tiếp giữa máy – máy Cho phép người dùng tạo các giảipháp tự động hóa phân tán dựa trên các thành phần có sẵn và thựchiện giải pháp tự động hóa từng phần
a) Profinet IO
Profinet IO cho phép các mô đun I/O phân tán trên Ethernet giao tiếptrực tiếp với các bộ điều khiển (PLC, PC, SCADA…) Profinet mang các đặcđiểm của PROFIBUS cho nên các thiết bị được kết nối trong cấu trúc mạngthống nhất Do đó, dễ dàng thống nhất thông tin và dữ liệu của toàn bộ nhàmáy sản xuất
Trang 21Hình 2.3 Truyền thông Profinet IO và Proxy PN/BP
Profinet IO chỉ định việc trao đổi dữ liệu giữa các bộ điều khiển IO (IOcontroller) với các thiết bị I/O phân tán, cũng như cài đặt các tham số vàchuẩn đoán thông tin gửi cho bộ điều khiển Profinet IO được thiết kế trao đổi
dữ liệu nhanh với thời gian đáp ứng chỉ vài mili giây (ms), dựa trên mô hìnhprovider và consumer Các thiết bị được định nghĩ trong Profinet IO là:
IO controller: là các bộ điều khiển PLC IO controller thực hiệnviệc nhận dữ liệu đầu vào và cung cấp dữ liệu đầu ra cho các thiết
bị IO device được cấu hình trong mạng
IO device: là các thiết bị I/O phân tán được kết nối tới bộ điềukhiển IO controller thông qua Profinêtt IO device thực hiện việccung cấp dữ liệu đầu vào và nhận dữ liệu đầu ra từ các bộ IOcontroller
IO Supervisor: là các thiết bị lập trình (PD), máy tính PC, HMI đểthực hiện commissioning hoặc chuẩn đoán
Trong một mạng Profinet IO thì có ít nhất một IO controller và có mộthoặc nhiều IO device Ngoài ra, các thiết bị trường trong segment củaPROFIBUS có thể được tích hợp vào hệ thống Profinet IO bằng cách sử dụng
Trang 22Mỗi dữ liệu trao đổi được nhúng vào một AR (Application Relation).Trong AR, các CR (Communication Relation) mô tả dữ liệu truyền thông mộtcách rõ rang Kết quả là tất cả dữ liệu cho thiết bị được mô hình hóa, bao gồmcác tham số truyền thông được tải xuống IO Device Một IO Device có thể cónhiều AR được thiết lập từ các IO controller khác nhau Ví dụ như shareddevice.
Hình 2.4 Mối liên hệ giữa CR và AR
Các kênh truyền thông cho trao đổi dưx liêụ theo chu kỳ vơí IO data
CR, trao đổi dữ liệu không theo chu kỳ với record data CR, và cảnh báo vớialarm CR được thiết lập đồng thời
Có thể sử dụng nhiều bộ IO controller trong hệ thống Profinet Các bộđiều khiển IO controller có thể cùng truy cập dữ liệu vào IO device nhưngphải được chỉ định khi khai báo cấu hình (chế độ shared device, shared input)
Hình 2.5 Một thiết bị trường có thể truy cập bởi nhiều IO
Controller
Trang 23b) Profinet CBA
Profinet CBA cho phép người dùng có cái nhìn tổng quan hơn về việc
tự động hóa trong nhà máy Profinet CBA thực hiện việc mô đun hóa nhà máythành từng phần riêng, hoạt động độc lập và có thể kết hợp trở lại thành một
hệ thống hoàn chỉnh khi cần, đáp ứng cho việc xây dựng nhà máy theo từnggiai đoạn
Hình 2.6 Mô đun hóa với Profinet CBA
Nói một cách đơn giản hơn, Profinet CBA bao gồm nhiều hệ thống tựđộng hóa riêng lẻ có thể có các tín hiệu vào/ra, bộ điều khiển riêng biệt đểthực hiện một tác vụ tự động hóa cụ thể nào đó, và khi cần ghép nối lại thành
hệ thống hoàn chỉnh cho toàn nhà máy có thể tthực hiện qua truyền thôngProfinet với tốc độ lên tới 10ms
Trang 242.1.3 Giao thức truyền và cấu trúc mạng của PROFINET
Profinet có thể hỗ trợ nhiều giao thức truyền khác nhau, tuy nhiên cóhia giao thức truyền dữ liệu phổ biến là TCP/IP và UDP
Hình 2.7 PROFINET theo mô hình OSI
Profinet rất linh hoạt khi thiết lập cấu trúc hệ thống mạng Tuy nhiên,cấu trúc mạng thường thiết lập với 4 kiểu thông dụng như: Line, Tree, Star,Ring
Hình 2.8 Các kiểu cấu trúc mạng Profinet
2.1.4 So sánh giữa PROFIBUS và PROFINET
Để hiểu hơn những ưu điểm của mạng truyền thông PROFINET so vớiPROFFIBUS chúng ta cùng tham khảo bảng 7.1 sau đây :