Bài báo cáo hoàn chỉnh thưc hành vật lý đại cương(HKII),chương trình đào tạo Dược Sĩ Đại Học trường Đại Học Lạc Hồng,Giáo Viên hướng dẫn:Thầy Cường. Bài SỨC CĂNG MẶT NGOÀI CỦA CHẤT LỎNG Người soạn: Trần Minh Luân lớp Dược sĩ 16DS414
Trang 1BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VẬT LÝ BÀI 2: SỨC CĂNG MẶT NGOÀI CỦA CHẤT LỎNG
Thông số hệ thống không thay đổi trong quá trình thí nghiệm:
0,01 ; 0,005 /
Nhiệt độ phòng là o( )o
p
t C =
26 Bảng 0 Sức căng mặt ngoài của nước cất theo nhiệt độ
Trang 2SỨC CĂNG MẶT NGOÀI
1 Đo khối lượng của một giọt nước cất là Nuoc
m
(20 điểm)
Bảng 1 Bảng số liệu ứng với N = 50 giọt nước
nước
Nhận xét 1.Khối lượng 1 giọt nước sau mỗi lần đo:
Sự chênh lệch khối lượng một giọt nước giữa các lần đo khá lớn,do thao tác và do điều kiện môi trường trong phòng dẫn đến phép đo có sai số lớn
Tính
?
Nuoc
m
∆
Ta có:
• ∆mNước = ∆m nn + ∆m dc
1
n
=
=5,44x10-3
g=0,00544g
∆mNước dc
0.01
0, 0002 50
= =
g
=>∆mNước=0,00544g+0,0002g=0,00564g
Vậy khối lượng của một giọt nước là: m nước =(0,0492±0,00564)g
2 Đo khối lượng của một giọt chất lỏng là X
m
(20 điểm)
Bảng 2 Bảng số liệu ứng với N = 50 giọt chất lỏng
2
Trang 34 36,71 38,44 0,0346
Nhận xét 2 Khối lượng 1 giọt chất lỏng X sau mỗi lần đo:
Sự chênh lệch khối lượng của một giọt chất lỏng X giữa các lần đo nhỏ,nên dẫn đến phép đo có sai số ít hơn
Tính
?
X
m
∆
Ta có:
• ∆mX = ∆mX nn + ∆mX dc
X
1
i
n
m
=
=3,88x10-3 g =0,00388g
∆mX dc
0.01
0, 0002 50
= =
g
∆mX =0,00388g+0,0002g=0,00408g
Vậy khối lượng của một giọt chất lỏng X là: mx = (0,0324±
0,00408)g
Kết luận: Qua thí nghiệm trên,kết quả cho ta thấy khối lượng trung bình của một giọt chất lỏng X nhỏ hơn khối lượng trung bình của một giọt nước.Và Khối lượng chất lỏng phụ thuộc vào số lần đo và số giọt đem thí nghiệm
3 Từ các thí nghiệm trên,
3.1 Trình bày các bước tính sức căng mặt ngoài của chất lỏng? (10 điểm)
• Bước 1:Tính khối lượng nước cất:
-Cân khối lượng đĩa cân ban đầu m1
− Nhỏ 50 giọt nước cất vào đĩa cân,sau đó đem cân m2
−Τ ính
Thực hiện phép tính tương tự ta được
-Áp dụng công thức:
Trang 4SỨC CĂNG MẶT NGOÀI
=
=0,0492g
• Bước 2: Tính khối lượng giọt chất lỏng X:tính tương tự như tính khối lượng nước cất =0,0324g
• Bước 3:Tính sức căng mặt ngoài của chất lỏng X:
-Áp dụng công thức: σ = 2
mg r
π
Ta có :
0,0718=0,0473(N/m)
3.2 Trình bày các bước tính sai số sức căng mặt ngoài của chất lỏng? (10 điểm)
-Bước 1:áp dụng công thức:
- Bước 2:lấy ln 2 vế:
-Bước 3:lấy vi phân 2 vế:
-Bước 4:Lấy 2 vế:
Ta có :
0,00408g
0,0005(N/m)
g
0,0324g
0,0718(N/m) 0,0492g 0,0473(N/m)
4
Trang 5Vậy 0,0473N/m
3.3 Liệt kê các phương pháp giảm sai số sức căng mặt ngoài của chất lỏng? (10 điểm) -Chuẩn hóa dụng cụ và thiết bị đo
-Tráng rửa buret ít nhất 2 lần trước khi tiến hành,và vệ sinh sạch dụng cụ sau mỗi lần đo
-Nhỏ giọt từ từ,không quá nhanh và đếm chính xác từng giọt chất lỏng
-Kiểm tra cân trước khi sử dụng,đặt cân thăng bằng trên mặt phẳng,tránh rung lắc,khi cân phải tắt quạt trần(nếu có),hạn chế gió…
-Số giọt và số lần đo càng lớn thì sai số càng nhỏ
-Thao tác cẩn thận,và hiểu rỏ từng bước chính xác
4 Từ thí nghiệm đến thực tiễn (30 điểm)
4.1 Liệt kê tên của các dụng cụ, thiết bị có áp dụng hiệu ứng sức căng mặt ngoài? (10 điểm)
-Dụng cụ truyển dịch
-Ống hút nhỏ giọt
-Thiết bị đo sức căng bề mặt
-Thiết bị bơm thuốc insulin
-Chai lọ đưng thuốc nhỏ mắt
4.2 Mô tả chức năng chính của một dụng cụ, thiết bị ở mục (4.1)? (10 điểm)
Dụng cụ truyền dịch giúp đưa một lượng cần thiết vào cơ thể nhằm mục đích bồi dưỡng,phục hồi bệnh ,bù nước và điện giải,cung cấp màu cho bệnh nhân bị mất máu hoặc đưa hóa chất vào cơ thể nhằm mục đích điều trị…
4.3 Trình bày sơ đồ nguyên lý một dụng cụ, thiết bị ở mục (4.1)? (10 điểm)
Trang 6Đầu tiên gắn dụng cụ truyền dịch vào chai dịch truyền,sau đó treo chai dịch truyền ở độ cao thích hợp,mở van thông khí để dịch lưu thông,xem đến khi xã hết lượng bọt khí rồi dừng lại
Tùy theo lượng dịch và thể trạng bệnh nhân mà ta điều chỉnh số lượng giọt trong 1 phút cho phù hợp