inộ t sô dự án chậm trong đó đặ c biệ t là chậ m trễ công tác chuẩn bị đằu tư vàGPMB đà làm giảm hiệu quả nguồn vốn đầu tư; công tác thanh quyếi toán còn nhiều thu tục phức tạp gây nợ đọ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ VÀ ỌUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ VĂN HỢP
TẢNG CƯỜNG QUẢ N LÝ Dự ÁN ĐẦU Tư XÂY DỤ NG Cơ
BẢ N BẢ NG NGUỒ N NGÂN SÁCH TRÊN DỊ A BÀN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
Ngành: Quản lý kỉnh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC sĩ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ THỊ MỸ
THÁI NGU YÊN-2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Tăng cuông quán lý dụ- án đầu tư xây dụng cơ
bản bằng nguồn ngân sách trên địa bàn thành phố Bắc Ninh” là
công trình nghicn cứu cùa cá nhân tôi Đề tài hoàn toàn trang thực và chưa được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin sử dạng trong đề tài đã đượcchi rò nguồ n gấ c, các tài lié u tham khào đượ c trích cồn đầy đủ, mọ i sụ- giúp đỡcho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
• • • • •
nr I _ •? -»A A \ m
Tác gia đê tài Ngô Văn Họ p
3
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình cùa Ban quản lý dự án đầu tưxây dựng thành phố Bắc Ninh, Phòng Tài chính - Ke hoạch thành phố Bắc Ninh đãtạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và cácthông tin hữu ích phục vụ nghiên cứu.
Xin cám ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trongsuốt quá trình thực hiện đề tài lốt nghiệp
Thái Nguyên, tháng 2 năm 201 9
Tác gia
Ngô Văn Hợp
4
Trang 5MỤC LỤC
U l
Trang 61.3 Các yêu tô ảnh hường đên quản lý dự án đâu tư XDCB băng nguôn
PHỤ LỤC
6
100
Trang 7DANH MỤ c CÁC TXJ VBẾ T TẢ T
vil
Trang 8DANH MỤC CÁC BANG, HÌNH
Báng3.1 Tăng trưởng và chuyển dch cơcấu kinh é cũ a thành phố Bắc
Bảng 3.15 Đánh giá của đơn vị hưởng lợi với các dự án đầu tư XDCB
CNVC : Công nhân vicn chứcGPMB : Giải phóng mặt bằngGTNT : Giao thông nông thônHĐND : Hội đồ ng nhân dân
Trang 9MỞ ĐẢ U 1.Tính cấp thiết cua đề tài
Thành phố Bắc Ninh là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa củ a tìnhBắc Ninh và đà thu hút phần lớn các nhà đầu tư, xây dựng, phát triển các khu côngnghiệp (KCN) lớn như: KCN Vò Cường - Khắc Niệm (650 ha), KCN Hạp Lĩnh-Nam Sơn (300ha) và 05 cụm công nghiệp làng nglc, thu hút gần 2.000 doanhnghiệp và hàng trăm cơ sở, hợp tác xã sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệpđang hoạt động hiệu quả Công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng hạ ồng đô thị-nông thôn được triền khai tích cực, bộ mặt đô thị ngày càng được đổi mới, nhiềutuyến đường giao thông kết nối nội ngoại thành, các tuyến đường trung tâm đượcxây dựng mới và nâng cấp; nhiều dự án khu đô thị với quy mô lớn được đầu tư vàđưa vào sử dụng như: Vũ Ninh - Kinh Bắc, Hòa Long - Kinh Bắc, Hồ Ngpc Lân III;Khu đô thị mới đường Lê Thái Tổ (khu HUD); Khu đô thị mới Bắc đường KinhDương Vương (phường Vũ Ninh); Khu đô thị mới Nam Võ Cường (phường VõCường) Là mật thành phố có nhiều tiềm năng để phát triển nên việc đầu tư vàocông tác xây dựng cơ bản là một nhiệ m vụ quan trọ ng và cầ n thiế t trong công cuộ
c phát triể n kinh Ê - xã hộ i
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng tiưởng kinh é cùa thành phố lấtnhanh, công tác đầu tư xây dựng được đẩy mạnh, hệ thống lự tầng giao thông khung
đã cơ bản hình thành theo quy hoạch, hệ thống điện, đường, trường, tạm được đầu
tư theo chuẩn, các công trình văn hóa được quan tâm đầu tư, kêu gọ i xã hội hóađầu tư hệ thống chợ nông thôn đi vào hoạt động nền nếp ; Một khối lượng lớn cáccông trình được đã đầu tư và phát huy có hiệu quà Kết quả là thành phố Bắc Ninh
đã đáp ứng đủ các tiêu chí của một đô thị hiện đại và đến ngày 25/12/2017dượcChính phủ công nhận là dô thị loại I tại Quýk định số 2088/QĐ-TTg Tuy nhiên,bên cạnh những kết qiá đã đạt được vẫn còn một số tồ n tại như tình trạ ng lãng phítrong hoạt độ ng đầ u tư XDCB do công tác thẩ m tra, thẩm dị nh còn lỏng lèo; côngtác quản lý chất lượng công trình mới được coi trọ ng trôn hô sơ; tiên độ triê n khai
9
Trang 10inộ t sô dự án chậm trong đó đặ c biệ t là chậ m trễ công tác chuẩn bị đằu tư và
GPMB đà làm giảm hiệu quả nguồn vốn đầu tư; công tác thanh quyếi toán còn
nhiều thu tục phức tạp gây nợ đọng trong xây dựng cơ bản Đây là nhừng vấn đồngày càng tĩở nên bức xúc và là điều đáng lo mạ i cần được sự quan tâm của Đảng,Nhà nước nói chung và các cấp, các ngành trôn đị a bàn thành phố Bắc Ninh nóiricng
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã chọ n và nghiên cứu đề tài: “Tăng cường quả n lý áy án đầu tư xây dụng cơ bá n bằ ng nguồ n ngân sách trên địa bàn
thành phố Bắc Ninh ” nhằ m làm rõ thự c trạ ng, ch’ ra khó khăn hiệ n tạ i,đề xuấ t
nhưng giải pháp khoa học góp phần giúp nhà quản lý hoạch định chính sách cũngnhư các bên liên quan hướng tói quản lý tốt hơn các dự án đầu tư xây dựng cơ bảntrên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong thời gian tới
2.Mu c tiêu día đề tàỉ
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích thực trạng công tác quan lý dr án đầu tư XDCBbàng nguồn ngân sách trên địa bàn thành phố Bắc Ninh Trên cơ sở nhừng kết quađạt đượcvà khó khăn hiện tại, đề tài sẽ đề xuất một số gai pháp nhằm tăng cườngquản lỷ các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trên đị a bàn thành phố BắcNinh trong giai đoạn 2019-2022, Ồm nhìn 2025
2.2 Muc tiêu cu the
10
Trang 11-Đề xuất một số già i pháp nhằm tăng cường quàn lý dụ' án đầu tư XDCBbàng nguồn ngân sách trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn 2019- 2022,tầm nhìn 2025.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cửu
Công tác quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trên đị a bàn
thành phố Bắc Ninh, tính Bắc Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- về không gian: Đề tài được thực hiện trên đị a bàn thành phố Bắc Ninh
- về thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu đế phân tích, đánh giá trong giaiđoạn 2016-2018 Các giải pháp được đề xuất đến năm 202 2, tầm nhìn đến năm2025
- về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực tiạng quản lỷ các dự án đầu
tư XDCB bằ ng nguồ n ngân sách trên dị a bàn thành phố Bắ c Ninh Đe đả m bàotính khách quan và toàn diện, đề tài nghiên cứu các dự án trong ốt cả các lĩnh vực
mà Ban quàn lý dự án của thành phố đang quản lý.Trên cơ sờ làm rò các yếu tôcảnh hường, nhừng thuận lợi, khó khăn, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm tăngcường công tác quản lỷ dụ- án các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trênđịa bàn thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn 2019-2022, ám nhìn 2025
4.Ý nghĩa khoa học oía luận văn
4.1 về mặ t lý luậ n
- Luận văn góp phần hoàn thiện các vấn đề lý luận \ề quản lý các dụ- án đầu
tư XDCB bàng nguồn ngân sách
Trang 12- Luận văn đê xuât một sô giải pháp cơ bản có tính khả thi nhăm tăng cườngquản lý đối \ới các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trên địa bàn thànhphố Bắc Ninh trong thời gian ứi.
- Ngoài ra, luận văn là tài liộu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, cáchọc viên cao học và sinh viên thuộc chuyên ngành quản lý kinh tế
5.Ke t cấ u củ a luận văn
Ngoài phần mờ đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn
có kế t cấu 4 chương, bao gồ m:
Chương l:Cơ sở lý liận và kinh nghiệm thực tiễn về quán lý dự án đầu tư
xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trụ ng công tác qiủ n lý dự án đầu tư xây dựng cơ bả n
bằng nguồn ngân sách trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.
Chương 4: Giai pháp tăng cường công tác quán lý ehe án đầu tư xảy dựng cơ bả n bằ ng nguồ n ngân sách trên đị
a bàn thành phố Bei c Ninh
12
Trang 13Chưoìig 1
CO SỎ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THựC TIỄN VÈ ỌUẢN LÝ
DỤ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG cơ BẢ N BẰ NG NGUÔ N NGÂN SÁCH
1.1 Co* sỏ’ lý luận về quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách
/ / 1 Quá n lý dự án đầu tư
1.1.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm đầu tư
Đầu tư nói chung là sự hy sinh nguồn lự cở hiện tại đế tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu \ề các kết quả nhất định trong tưong lai lớn hơn các nguồ n lực đã bỏ ra đế đạt đượ c kế t quả nào đó
Nhưng kết quả sẽ đạt được có thề là sự gia tăng thêm các tài sản chính (tiền vốn), tài sàn vật chất (nhà máy, dường xá, bệnh viện, trường học ), tài săn trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, quản lỷ, khoa học kỳ thuật ) và nguồn nhân lực có
đủ điều kiện làm việc có năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội [27]
* Khái niêm dư án đầu tư
• •
Dic án đầu tư là tập họp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn đê tạ o mới, mở rọ ng hoặ c củi tạo những cơ sở vậ t chấ t nhất đị nh nhằm đạt được sự tăng trướng về số lượng, duy trì, cả ị tiến hoặ c nâng cao chắt lượng củ a sả n phả
rn hay dị ch \ụ nào đó trong khoả ng thời gian xác định[27].
* Khái niệm quán lý dự án đầu tư
Quán lý dụ' án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan diểm có tính hệ thống để tiến hành quản lỷ có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tó i dự án dưới
sự ràng buộc về nguồn nhân lực có hạn Để thực hiện nục tiêu dụ’ án, các nhà đằu tưphả i liên kế hoạch tô chức, chỉ đạo, phố i hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình tù’ lúc bắt đầu đến lúc két thúc dụ’ án
Nói cách khác, qiủ n lý ảr án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phổ i thời gian, nguồ n hvc và giám sát quá trình phát triển củ a ải' án nhằm đà m bả o
Trang 14cho dự án hoàn thiện đúng thời hạn, trong phạm vi ngán sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã đị nh về kỹ thua t và chất lượng sả n phá m dị ch \ụ, bằ ng nhữngphươngpháp và điều kiện tốt nhất cho phép[ 17].
* Khái niệm quán lý (hr án đầu tư bằng nguồn ngân sách
Xuất ù các khái niệm trcn cho thấy Quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngán sách là quá trình kịp kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triẻn của dự án bằng nguồn ngán sách nhằm đàm bào cho dự án hoàn thiện đúng thời hạn, trong phạn vi ngán sách được duyệt và đạt được các yêu cầu
đã đị nh về kv thuậ t và chất lượng sả n phá m dị ch \ụ, bả ng những phương pháp
và điều kiện tốt nhất cho phép.
1.1.1.2 Đặc trưng cơ bả n củ a quả n lý áy án đầu tư
Quản lý dụ- án bao gầm những đặc trưng sau:
- Chủ thế ái a quin lý dr án chính là người quán lý dụ* án-Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dụ’ án(tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quátrình vận động cú a hê thống dự án Quá trinh vận động này được g) i là chu kỳ tồ n
tạ i củ a dụ' án
-Mục đích của quản lý dự án là để thực hên nục ticu của dự án, ức là sả nphấ m cuố i cùng phả i đáp ứng đượ c ycu cầ u củ a khách hàng Bả n thân việ cquàn lỷ không phải là mục dích mà là cách thực hiện mạc đích
- Chức năng của quản lỷ dự án có thế khái qưát thành nhiệm vụ lên kếhoạch, tô chức, chi đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng nàythì dự án không thồ vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cùng không được thựchiện Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vi thế nên có thẽ coi
việc quản lỷ dự án là quản lý sáng tạo [17]
/ 1.2 Đầu tư xảy dựng cơ bá n
1.1.2.1 Khái niệm
Trang 15* Khái niệm \ề xây (keng cơ bả n
Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bả n là nhừ ng hoạt độ ng vớ i chứ c
năng tạo ra tài sản oố định cho nền kinh é thông quan các hình thúc xây dựng mới,
mở lộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản oố định| 17]
* Khái niệ m về đầu tư xây dựng cơ bá n Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh é quốc dân là một bộ phận của đầu
tư phát triển, là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằmtái sản xuất gián đơn và tái sản xuất mở lộng ra các tài sản cố định trong nền kinhtế[17]
1.1.2.2 Đặc điểm, vai trò của đầu tư XDCB
> Đặc điểm:
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bá n là mộ t bộ phậ n của đầu tư phát triể n
do \ậy nó cũng mang những đặc điểm cùa đầu tư phát triển
- Đòi hỏ i vố n ỉớ n, ứ đọ ng trong thờ i gian dàiHoạt động đầu tư xây dựng cơ bán đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tưlớn Nguồn vốn này nhằm khê động trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quátrình đầu tư phả i có kế hoạch huy độ ng và sù’ dụ ng nguồ n vố n mộ t cách hợp lý
đồ ng thờ i có kế hoạ ch phân bổ nguồn lao độ ng, vật tư thiế t bị phù hợp đả m bả 0cho công trình hoàn thành trong thời gian ngp n chố ng lãng phí nguồn nhân lực
Lao động cần sử dụng cho các dự án rất lớn, đặc biệt đối với các dự án trọngđiểm quốc gia Do đó, công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ cần tuânthủ một lá hoạch định trước, sao cho đáp ứng ét nhất nhu cầu ùng loại nhân Ịrc theotiến độ đầu tư, đồng thời, hạn chế đến nức thấp nhất những ảnh hướng tiêu cực dovấn đề “hậu dự án” tạo ra như việc bố trí lại lao động, giả i quyết lao độ ng dôi dữ
- Thờ i kỳ đâ u kéo dài
Thời kỳ đầu kóo dài tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự ánhoàn thành và đưa vào hoạt động Nhiều công trình đầu tư có thời gian đầu tư kco
Trang 16dài hàng chục năm Do vố n lớn lạ i nằm khê đọng trong suố t quá trình thực hiềnđầu tư nên để nâng cao hiộu quả \ốn đầu tư, cần tiến hành phân kỳ đầu tư, bố trí vố
n và các nguồ n lự c tậ p trung hoàn thành dứt điể m từ ng hạ ng mụ c công trình,quan lý chặt chẫ tiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình tmng thiếu vốn, nợ đọ ngvốn đầu tư XDCB
- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
Thờ i gian vậ n hành các kế t quá đầu tư tính từ khi đưa công trình vào hoạ tđộng cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình Các thành quả cuađầu tư xây dựng cơ bản có giá tri sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng nghìnnăm, thậm trí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nô i tiếng thế giới như vườnBabylon ỏ* Iraq, tượng nữ thần tự do ở Mỳ, kim tự tháp cổ Ai Cập, nhà thờ La Mă
ớ Roma, Vạn lỷ trường thành ớ Trung Quốc, tháp Angcovat ở Camphuchia, Trongsuốt quá trình vận hành, các thành quả đầu tư chịu tác động hai mạt, cả tích cực và
tiêu cực của nhiều yếu tà tự nhiên, chính tri, kinh
đả m bảo được sự phát triển cân đố i cù a vùng lãnh thổ
-Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đâu tư xây dựng cơ bản rât phức lạp liên quan đên nhiêu ngành,nhiều lĩnh vực Diễn ra không nhừ ngờ phạm vi một địa phương mà còn nhiều địaphương với nhau Vì vậy, khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự lien kết chặt
Trang 17chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lỷ đầu tư, bên cạnh đó phải quy đinh rõ phạ
m vi trách nhiệ m củ a các chủ thể tham giađầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đượctính tập trung dân chù trong quá trình thực hiện đầu tư [27]
> Vai trỏ
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động lất quan tiọng, là một khâu trong quátrình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định tiực tiếp đến sự hình thành chiếnlược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh é,chính sách kinh lé của nhà nước, cụ thể như sau:
-Đầu tư XDCB ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư tác động đế n sự mất cân đố i của ngành, lãnh thổ, thành phầ n kinh
lể Kinh nghiệm của nhiều nước tren thế giới cho thấy, con đường ốt }ếu để pháttriển nhanh tốc độ mong muốn từ 9% đến 10% thỉ phải tăng cường đầu tư tạo ra sựphát triền nhanh ở khu vực công nghiệp và (I ch vụ
Đố i với các ngành nông lâm ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai và khả
năng sinh học để đạt được tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6% là một điều khó khăn.
Như vậy chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh lé và đế n sựphát trie n cu a toàn bộ rề n kinh tế Do vậy các ngành, các dị a phương trong nềnkinh é cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng dả m bả o sựphát triển cân dố i tô ng thề, đồ ng thờ i có kế hoạ ch nga n và trung hạn nhằm pháttriển ùng bước và điều chỉnh sự phù hợp với 1TỊIC tiêu đề ra
-Đầu tư XDCB tác động đế n sự tăng trưởng và phát trie n kinh té
Kết quả nghiên cứu cùa các nhà kinh é cho thấy, muốn giữ phát triển kinh é
ớ nức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15% đến 20% so với GDP tùy thuộc vào
hộ số ICOR của mồi nước
Neu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu
tư, khi đó ICOR phản ánh hiệu quá hoạt động đầu tư Chỉ tiêu này phụ thú) c vào
nhiề u nhân tố như cơ cấ u nến kinh é, các chính sách kinh tế - xă hô i ở các nước
phát triển, ICOR thường lớn (5-7) do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công
Trang 18nghệ có giá trị cao, còn ở các nước chậm phát triển, 1COR thấp (2-3) do thiếu vốn,thừa lao động, để thay thế cho vốn sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá tè.
-Đầu tư XDCB tạo ra cơ sớ vật chất nói chung và cho tì nh nói riêng
Tác động tạrc tiếp này đã làm cho tống tài sản của nền kinh Ể quốc dânkhông ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệ p, nông nghệ p,giao thông vện tái, thủy lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lựcsản xuất cùa các đơn vị kinh tế không ntòrng được nâng cao, sự tác động này cótính dây chuyền cria những hoạt động kinh Ê nhờ đầu tư xây dựng cơ bàn Chẳnghạn như chúng ta đầu tư vào phát triển cơ sở hạ ồng giao thông điện nước cùa mộtkhu công nghiệp nào đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phầ n kinh é, sẽ đầu
tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩ y quá trình phát triể n kinh é nhanh hơn
-Đầu tư XDCB tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ cùa đất nước
Có hai con đường đề phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghicn cứu phátminh ra công nghệ, hoặ c bằ ng việ c chuyẳ n giao công nghệ m, muố n làm đượcđiều này, cần có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể phát triển khoa học côngnghệ Với xu hướng quốc é hóa đời sống như hiện nay, các quốc gia ncn tranh thủhợp tác phát triền khoa học công nghệ với nước ngoài để tăng tiềm lực khoa họccông nghệ cùa đất nước thông qua nhiều hình thức như hợp tác nghicn cứu, khuyếnkhích đầu tư chuyển giao công nghệ
-Đầu tư XDCB tác động đến sự ổn đị nh kinh é lạo công ăn việc làm cho
người lao độ ng
Sự tác động không đông thời vê mạt thời gian cua đâu tư do ảnh hưởng củ a
tô ng cung và tổngcầucủanền kinh é làm cho mỗ i sự thay đổ i cùa đầu tư dù là tăng hay giảm cùng mộ t lúc vừa là yế u tố duy trì, vừa là >éu tố phá vờ suôn dị nh củ a
nề n kinh tế, như khi đầu tư tăng làm cho các yế u é liên quan tăng, tăng sản xuấtcủa các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống Mặt khác, đầu tư tăng
cầu củ a các )é u é đầu vào tăng, khi tăng đế n mộ t chừ ng mự c nhất định sẽ gây
tình trạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thu
Trang 19nhập cua người lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tố phát triển chậmlại Do vậy khi die u hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra nhưng chính sách đếkhắc phục nhừng nhược điềm trên.
Đầu tư xây dựng cơ bản có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm,nâng cao trinh độ đội ngũ lao động Như đă biết, trong khâu thực hiện đầu tư, số laođộng phục vụ cần lất nhiều đối với những dự án sản xuất kinh doanh thì sau khi đầu
tư dự án đưa vào vận hành phải cần không ít công nhân, cán bộ cho vận hành khi đótay nghề của người lao động nâng cao, đồng thời những cán bộ học hỏi được nhừng
kinh nghiệm trong quản lý, đặc biệt khi có các dự án đầu tư nước ngoài [27]
1.1.3 Nội dung quản lý dự án dầu tư xây dụng cơ bản bằng nguồn ngân sách
/ 1.3.1 Lập kế hoạch quàn lý
Lập kế hoạch tổng quan cho dụ- án là quá trình tổ chức dự án theo một trình
tự logic, là việc chi tiết hóa các mục tiêu của dụ- án thành nhưng công việc cụ thể
và hoạch định chương trình thực hên những công việc đó nhằm đả m bả o thực hiệncác lĩnh vực quản lỷ khác nhau của dụ- án đã được kết hợp một cách chính xác vàđầy đủ [17]
1.1.3.2 Triển khai thực hiện
> Quì n lý pha m vi
Quản lỷ phạ ITÌ vi dụ- án là việ c tiế n hành khố ng chế quá trình quản lý đố
i với nội dung công việc cùa dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án Xác định côngviệc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào ngoài phạm vi của dự
án Cụ thê, g5m các công việc: phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điề u chỉnh
phạm vi dự án[ 17]
> Quản lỷ thời gian
Quản lý thời gian dia dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiộnchi phí theo tiến độ cho ùng công vice và toàn bộ dự án, là viộc tổ chức, phân tích
số liộu và báo cáo những thông tin về chi phí Quản lý thời gian tốt giúp công trìnhXDCB từ nguồn ngân sách được sử din2 theo đúng tiến độ, đúng cam kết với địaphương về đền bù, giải phóng mạt bằng [17]
Trang 20> Quản lý chi phí
Quản lỷ chi phí dự án là quá trình quan lỷ chi phí, giá thành dự án nhằm đảmbảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt qua mức trù bị ban đầu Nộ i dung củaquàn lỷ chi phí bao Bầm việc bố trí nguồn nhân lực, dự tính giá thành và khống chếchi phí Quản lý chi phí càng chặt chẽ theo đị nh ty và phân cấp quản lỷ thì càngnâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phi, nhất là các dụ- án XDCB sử dụng vốn
từ ngân sách nên càng cần làm eint chẽ theo quy định cua Pháp luật, Nhà nước vàquy đị nh riêng của ùng dự án các địa phương [11J
> Quá n lỷ chất lượ ng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lỷ có hệ thống việc thực hiện dợ
án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nộ idung củ a quản lý chất lượng bao gầ m việ c quy hoạ ch chất lượng, khố ng chế chấtlượng và đảm báo chất lượng Đây là khâu quan trọng của dự án XDCB, quản lýchất lượng tốt về thông số ty thuật công trình, tuổi thọ công trình, độ chính xác theo
mẫ u thiế t kế, cam kế t củ a nhà thầu đố i với địa phương là cơ sờ đánh giá chấtlượng công trình xây dựng cơ bản [16]
> Quà n lý thông tin
Quàn lý thông tin cùa dự án là quá trình đảm bão các dòng thông tin thôngsuố t mộ t cách nhanh nhấ t và chính xác giữ a các thành vicn dự án và vớ i các cấpquân lý khác nhau Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời được các câu toi: Aicần thông tin \ề dự án, nức độ chi tiết và các nhà quàn lý dự án cần báo cáo cho tobằng cách nào?[17]
Trang 21> Quàn lý lili ro
Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tô lủi ro có thề không lườngtrước được Quàn lý lủi ro là biện pháp quàn lý mang tính to thống nhằm ện dụngtối đa những nhân lố có bi, không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất
bi không xác định cho dụ’ án Oị thể bao gầm những công việc: nhận biết các >ếu
b lủi ro, lượng hóa mức lủi ro và có kế hoạch đối phó với ủng loại rủi ro [13]
> Quà n lý top đồ ng và hoạt độ ng mua bán
Quán lý top đồng và hoạt động mua bán cú a dự án là quá trình lựa chọn,thương lượng, quán lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu,trang thiết bị, (Ịch vụ cần thiết cho dụ- án Quá trình quàn lý này giài quyế t vấn
đề : bà ng cách nào dự án nhận được hàng hóa và dị ch vụ cầ n thiế t củ a các tòchức bên ngoài cung cấp cho dự án, tiến độ cung, chất lượng cung như thế nào [13]
1.1.3.3 Kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư
> Các chủ thể thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư
-Cơ quan được giao ặp Báo cáo đề xiất chi trương đầu tư chương trình
-Cơ quan được giao chuấn bị đầu tư dự án
- Chủ chương trình, chủ dự án thành phần, chủ đầu tư
-Cơ quan hoặc ngườ i có thấ m quyằ n quyết đị nh chi trương đầu tư; ngườ i
CÓ thâm qu>ên qu>êt định đâu tư
- Chủ sử dụng dụ- án
-Cơ quan chủ quản, Cơ quan đại diện chỉ sở hữu nhà nước
-Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
-Cơ quan quán lý nhà nước \ề đầu tư công và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
-Ban giám sát đầu tư cùa cộng đồng[18]
> Nguyên tắc giám sát, đánh giá đầu tư
-Đúng đối tượng, phạm vi, nội dung giám sát và đánh giá đầu tư theo quy định
Trang 22- Không gây cản tiớ công việc của các đối tượng chịu sự giám sát và đánh giá đầu tư.
- Phải có các tiêu chuẩn, ticu chí và hồ sơ, tài liệu hợp lệ làm cơ sở cho việc giám sát, đánh giá
- Các thông tin phục vụ công tác giám sát, đcánh giá đầu tư phải đầy đủ, kị
p thời, chuẩn xác, trung thực và minh bạch
- Phả i xem xét toàn diện, đồ ng bộ các vấn đề liên quan đến quá trình đầu tư
- Việc xem xét, đánh giá phải có đú căn cứ, tài liệu; phải cỏ phương pháp khoa học phù top với đối tượng và nội dung đánh giá
- Các giải pháp, đề xuất kiến nghị phải thiết thực, cụ thố và bảo đảm tính khảthi
- Kết quả giám sát, đánh giá phải được xử lý và phả n hồ i tích cực và phả i được lưu trừ rrột cách hệ thống
/ 1.3.4 Nghiệm thu hàn giao và thanh quyết toán các dự án đầu tư XDCB:
- Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thỉ các quy định sau:
+ Đă thực hiện nghệ m thu công trinh xây dựng theo đúng quy đị nh củ a pháp luật vè xây dựng;
+ Rio đả m an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng
- Chu đâu tư có trách nhiệm tiêp nhận công trình theo đúng hợp đông đã kỷkết với nhà thầu Người tham gia bàn giao công trinh phải chị u trách nhiệm về sảnphẩm do mình xác nhận trong quá trình bàn giao công trình xây dựng Trường hợpchủ đầu tư không đồng thời là người quản lỷ sử dụng công trình thì chủ đầu tư cótrách nhiêm bàn giao công trình xây dựng cho chủ quản lý sù’ dụng công trình saukhi đă tổ chức nghiệm thu công trình xây dụ ng Việc bàn giao công trình xây dựngphải được lập thành biên bản
- Khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phả i giaocho chi đầu tư các tài liệu gầm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành,
Trang 23quy trình bảo trì công trình, danh irục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự tĩừ thay thế vàcác tài liệu cần thiết khác cỏ liên quan.
-Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ quản lỷ sử dụng thì chuđầu tư có trách nhiệm tạm thời quản lỷ, vận hành công trình xây dựng
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quán lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồ n ngăn sách
1.1.4.1 Các nhân é chi quan
> Năng lực quản lý cùa người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũcán bộ trong bộ máy quản lý chi ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản
Năng lực quàn lý ảia người lành đạo bộ máy quản lý trong đầu tư xây dựng
cơ bản, bao gằm các nội dung sau: năng lực đề ra trong hoạt động quản lý, đưa rađược các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nôn một cơ cấu tỏchức hợp lý, có hệ u quả, có sụ’ phân đị nh rõ ràng trách nhiệm và quyề n hạ n giữacác nhân viên, cũng như giữ a các khâu, các bộ phậ n củ a bộ máy quản lý dự án đầu
tư xây dự ngờ địa phương Năng lực quán lý của người lănh đạo có tầm quan tiọngđặc biệt đối với công tác quản lỷNhà nước nói chung và quản lỷ dự án đầu tư xâydựng cơ bản ờ ừng địa phương nói riêng Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ
máy tồ chứ c không hợp lỷ, các chiến lược không phù hợp với thực é thì việc quản
lý dự án trong đầu tư xây dụng cơ bản sẽ không hệ u quả, dê gây tình trạng chi vượtquá thu, chi đâu tư giàn trả i, phân bố chi đầu tư xây dựng cơ bản không hợp lý; cóthê dẫn đến tinh trạng thất thoát, lăng phí ngân sách, không thúc đẩy được sự pháttriển của nền kinh é, đả m bi o các vấn đề xã hội
Ngoài ra, đối với người lành đạo cũng cần tránh bệnh chạ y theo thành tích,bộnh cục bộ địa phương, bộnh quan liêu mệnh Ẹnh, coi thường pháp luật, xem trình
tự thủ tục là thứ gò bó quyền lực của mình Đây cũng có thể được coi là một trongnhững }ếu tô làm giảm hiệu quả, thậm chí còn gây nhừng hậu quá như thất thoát,lăng phí, tham nhũng, trong công tác quản lý dụ* ánđầutư xây dựng cơ bán trênđịa bàn địa phương
Trang 24Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý chi ngân sách nhà nước trongđầu tư xây dựng cơ bả nở địa phương lại là yếu é quyết định hiệu quả củ a dự ánđầu tư xây dụng cơ bả n Ne u cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giả mthiếu được sai lệ ch trong cung cấ p thông tin của đối tượ ng sử dụ ng vén ngân sáchnhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản, kiểm soát được toàn bộ nộ i dung chi,nguyên tắ c chi và tuân thủ theo các quy dị nh về quả n lý dự ánđầu tư xây dựng cơbản đảm bảo theo kế hoạch đà đề ra.
Bên cạnh năng lực chuyên môn thì đối với cán bộ công chức cùng cần phá ịtránh bệ nh xu lị nh, chic u ý cấ p trcn, là thói quen xin cho, hạ ch sách, thiế u ỷ thứcchịu trách nhiệ m cá nhân Thậ m chí là sa sút về phẩm chất đạo đức như đòi hối lộ,đưa đút lót, thông đồng, móc ngoặc, gian lận đây là những nhân lố ảnh hưởngkhông tôt tói quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản (do vốn dầu tư xâydựng cơ bản thường lớn) gây giám hiệu quá sử dụng \ổn ngân sách nhà nướcnghiêm tiụng, giảm hiệu quả của dự án
> Tồ chức bộ máy quản lý chi ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản
Tổ chức bộ máy quản lỷ dụ* án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn địaphương và việ c vậ n dự ng quy trình nghiệ p vụ quí n lỷ vào thực tiễn địa phương:hoạt động quản lý chi ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản được triềnkhai có thuận lợi và hiệu quì hay không phụ thuộc lất lớn vào tồ chức bộ máy qua n
lý dự án đâu tư xây dựng cơ bả n và quy trình nghiệ p vụ, trong đó đặ c biệt là quytrình nghiệp vụ quàn lỷ Tố chức bộ máy và quy trình quản lý, qu)ền hạn tráchnhiệm của ửng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ cua từng bộ phận trong quá trìnhthực hiộn từ lập, chấp hành, quvét toán và kiếm toán chi ngân sách nhà nước trongđầu tư xây dựng cơ bản có tác độ ng lấ t lởn đế n quả n lý dự án đầu tư xây dựng cơbản Tồ chic bộ máy quản lỷ phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tìnhtiạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràngthì càng góp phần quan tiọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyếtđịnh quản lỷ dự án đầu tư xây dựng cơ bản, giảm các )ếu lố sai lệch thông tin Từ đó
Trang 25nâng cao được hiệu quả quàn lỷ dự án đầu tư xây dựng cơ bán trên địa bàn địaphương.
> Công nghệ quản lý dự án đầu tư XDCBtrên địa bàn địa phương
Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đă và
đang thực sự chứng to vai trò không thể thiếu được của nó Thực é đà chứng minh
với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý nhà nước nói chung
và quản lỷ dự án đầu tư xây dựng Cơ bản ờ địa phương nói riêng sẽ giúp tiết kiệmđược thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thốngnhất về mạt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trinh cải cách về mặ t nghiệ p vụ mộ
t cách hiệ u qua Chính vì lẽ đó mà côn g nghệ tin họ c là một trong những nhân tốảnh hướng không nho đến hiệu quá quan lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây
dựng cơ bản trên địa bàn địa phương ỉ 1.4.2 Các nhân tố khách quan
> Điều kiộn tư nhiên
Xây dựng cơ bán thường được tiến hành ngoài tiời, do đó nó chịu ảnh hưởngcủa điều kiện khí hậu Bên cạnh đó, ớ mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiênkhác nhau, do vậy cần phải có những thiết kế, kiến trúc phù hợp với điều kiện tựnhiên ờ nơi xây dựng công trinh Chẳng hạn,ờ địa phương có nhiều sông, lại hayxảy ra lũ lụt thi chi ngân sách sẽ tập trung vào xây dựng đê, kè, và tu sửa đê, khi xâydựng công trình phải tránh mùa mưa, băo và có những biện pháp hừu hiệu để tránhthiệt hại xảy ra nhằm đàm bảo chất lượng công trình; hoặc địa phương có đị a hìnhchủ yếu là đồi núi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi để có thể phát triểnkinh tế và phát triển các ngành nghề phù hợp với điều kiện địa hình đó Vì vậy, quan
lỷ dự án đầu tư xây dựng cơ bún bàng nguồn vốn ngân sách chị uảnh hưởng nhiề u
từ các điề u kiện tự nhiên ớ địa phương
> Điều kiên kinh é - xã hôi
Trang 26mất ổn dị nh, mức tăng trướng kinh é chậm Nhà nước sẽ thắt chặt tín dụng để kìmchế lạm phát, các dự án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chi ngân sách nhà nướcgiảm Lạm phát cùng làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng, làm chi phí công trìnhtăng điều này có thể hoãn thực hiện dụ- án vì không đù vốn đầu tư để thực hiện Vì
vậy, có thể nói các yế u tố về kinh tế - xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến quán lý
dụ- án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn địa phương
> Cơ chế chính sách và các quy dịnh của nhà nước về quản lý chi ngân sáchtrong đầu tư xây dựng cơ bả n
Trong kinh tế thị trường có sự điều tiết cùa nhà nước, pháp luật đã trở thànhmột bộ phận không thế thiếu trong việc quan lỷ Nhà nước nói chung và quản lý dự
án đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng Hộ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn vàtạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xă hội hoạt động theo tiật tự, trongkhuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quà đòi hò i phả i lấtđầy đủ, chuẩ n ắc và đồ ng bộ Vì vậ y, hệ thố ng pháp lua t, các chính sách liênquan đến quàn lỷ dự án đầu tư xây dựng cơ bản sẽ có tác dụng kiêm hãm hay thúcđây hoạt động quản lý hiệu quả hay không hiệu quã dir án đầu tư xây dựng cơ bản ớđịa phương
Môi trường pháp lý là nhân é có ảnh hường rất lớn lới quản lý dự án đầu tưxây dựng cơ bả nở địa phương Chẳ ng hạ n, đị nh mức, đơn giá, cùa Nhà nước làmột trong những căn cứ quan tiring để xây dựng dự toán, phân bố dụ’ toán và kiểmsoát chi tiêu trong đầu tư xây dụng cơ bản, cũng là một trong những cli tiêu đế đánhgiá chất lượng quàn lý và điều hành ngân sách nhà nước của các cấp chính qu>ềnđịa phương Việc ban hành các định mức, đơn giá một cách khoa họ c, cụ thể, ki pthờ i sẽ góp pliầ n không nhò trong vệ c quã n lý chi phí dụ’ ánđược chặ t clẽ hơn,hiệ u quá hơn Hay như, sự phân đị nh trách nhẹ m, quyề n hạ n của các cơ quan,các cấ p chính qu>ề n trong vệ c quà n lý chi ngân sách nhà nước cũng ảnh hườngkhông nhỏ đến chất lượng công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bán Ch' trên cơ
sờ phân công trách nhiệm, qu>ền hạn rõ ràng cùa ùng cơ quan, địa phương sẽ tạo
Trang 27điều kện cho công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bảnđạt hiệu quà, không lãng phí công sức, tiền của Sir phân đị nh trách nhiệm, qu)ềnlựn phãi được tôn tiọng và thế chế hóa thành Luật đế các cơ quan cùng như từng cánhân có liên quan biết được phạm vi trách nhiệm và qu>ền hạn cùa mình trong thựchiện nhiệm vụ, qua đó công việc được tiến hành trôi chay, dựa trên nguyên lắc rõràng, minh bạch không đùn đấ y trách nhẹ m, và trách nhiệ m giả i trình rõ ràng sẽgóp phầ n nâng cao chất lượng quàn lý dự án đầu tư xây dựng cơ bàn.
> Khả năng về nguồn lực ngân sách nhà nước:
Dự toán \ề chi ngân sách trong dầu tư xây dựng cơ bàn được ặp luôn luôn dự
a và tính toán có khoa họ c củ a nguồ n thu ngân sách, tức là căn cứ vào thực tiễnthu ngân sách các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay mà đồ ra kế hoạchthu ngân sách, vì vậy, chi ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản không được vượtquá thu ngân sách dành cho đầu tư, đồng thời cũng căn cứ vào nhệm vụ phát trienkinh tế - xã bội ờ địa phương để lập dụr toán chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xâydựng cơ bản hàng năm Đố i với các địa phương có nguồn thu lớn thì không phụthuộc vào NSTW cấp thì chủ động hơn trong việc lập dự toán và quản lý dụ* án đầu
tư xây dựng cơ bản
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn \ề quan lý dụ’ án đầu tưXDCB hằng nguồn vốn ngân sách
1.2.1 Kinh nghiệm aíữ một số thành phố ở Việt Nam
1.2.1.1 Kinh nghiệm inh Vĩnh Phúc
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là lĩnh vực quan trọng, giữ vai trò chủ )ếutrong việc xây dựng cơ sở vật chất - tỳ thiệt, thực hẹn công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước.Hàng năm, ngân sách tinh Vĩnh Phúc dành một tỷ lệ lớn chi cho đầu tư xâydựng cơ bản Tuy nhiên, cùng như tình trạng chung của nhều địa phương trong cànước chất lượng hoạt động đầu tư trên dị a bàn ti nh còn lụn chế Vì vậy, để khắcphic tình tiạ ng trên thì việ c nâng cao chất lượng đằu tư XDCB từ nguồn ngân sách
là nhiệm vụ quan tiọng trong giai đoạn hiện nay
Trang 28Thời gian qua, công tác đầu tư phát triển trên dị a bàn tỉnh Vĩnh Phúc cỏnhiều chuyển biến tích cực.Huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt khá, nhất là khuvực FDI và khu vực dân cư Công tác lập quy hoạch xây dựng được các cấp, cácngành tích cực triển khai, đến nay nhiều dụ’ án quy hoạch quan tiọng được thựchiện Công tác chuẩn lị đầu tư, công tác thẩm dị nh dự án, tràm dị nh kế hoạch đấuthầu đă có nhừng bước tiến bộ thực hiện theo đúng chỉ thị 1792/CT-TTg ngày15/10/2011 của Thủ tướng chính phủ Công tác phân bồ vốn đầu tư XDCB có bướctiến mới theo hướng ệp trung và ưu tiên thanh toán nợ KLHT, hạn chế tối đa khởicông mới Việc phân khai thác các nguồn vốn được triển khai ngay khi có chi tiêugiao vốn của trung ương để chủ đầu tư chủ động triển khai thực hiện dự án Trongthực hiện khối lượng hoàn thành của năm trước, số dự án dầu tư xây dựng mới ít.Công tác thanh tra, giám sát đầu tư được quan tâm, tùng bước nâng cao hiệu quảquan lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đầu tư, nâng cao chất lượng giám sát, đánhgiá đầu tư trôn dị a bàn tinh Công tác quyỉt toán đầu tư những năm gần đây đượctình hết sức chú tiọng, chỉ đạo qu>ết liệt Đặc biệt, ù ngày 01/01/2013 đã thực hẹncải cách thủ tục hành chính đối với lĩnh vực quyết toán vốn đầu tư theo cơ chế mộtcửa licn thông ờ cà cấp tình và cấp huyện Các nhiệm vụ tiọng tâm, các dự án tiọngđiểm, dự án BT, dir án xây dựng nông thôn mới được hoàn thành cơ bản làm thay
đố i bộ mặt đô thị, nhiều dự án hoàn thành phát huy hiệu quà cao, thúc đẩy phát triể
n kinh á, phúc lợ i, an sinh xã hộ i
Theo tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thi tướngChính plủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn tráiphiếu Chính phả; CH th số 19/CT-TTg ngày 18/06/2012 cũa Thù tướng Chính phù
về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; CH thị số 27/CT-TTg ngày10/10/2012 của Thủ tướng Chính phũ về những giải pháp chù yếu khắc phục tìnhtiạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương và Chi thị 9ấ 14/CT-TTg ngày28/6/2013 cua Thù tướng Chính pin về tăng cường quán lý đầu tư và xử lý nợ đọng
ù nguồn NGÂN SÁCH Tình đã thực hiện tốt các giải pháp về quán lý đầu tư xâydựng cơ băn, vốn đầu tư được phân bổ theo hướng lập trung, nợ động trong XDCB
Trang 29dần được kiểm soát; thủ tục hành chính trong XDCB được cái thiện; nhiều dụ’ ántrong điểm, dr án về nông thôn mới được đầu tư hoàn thành đưa vào sừ dụng pháthuy hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, còn một số tồn tại trong lĩnh vực đầu tư XDCB kéodài nhiều năm vẫn chậm được khắ c phục như:
Một lù,một số quy hoạch chất lượng chưa đáp ứng được ycu cầu, thiếu đồng
bộ Một số quy hoạch ngành, lĩnh vực còn einmđược bổ sung, điều cliĩnh như: quyhoạch cấp nước, thoát nước dẫn đến việc triền khai các dự án đầu tư cụ thể gặpnhiều khó khăn và thiếu thống nhất
Hai là, chuẩn bị đầu tư được thực hiện tốt trong lể hoạch gia đầu năm, tuy
nhiên trong năm còn phát sinh dự án mới có tồng mức đầu tư lớn gây khó khăntrong việc thẩm định và cân đối vốn đầu tư theo quy định; đa số các đơn vị cấphuyện chưa thực hiện nghiêm túc việc giao danh mục chuẩn bị đầu tư trong kê
hoạch đâu năm; chưa thực hiện thâm định nguôn vôn trước khi quyèl định đầu tư; số
dự án mới bố trí theo kế hoạch còn nhiều, chưa được hạn chế tới rrírc tối đa
Ba là, công tác tư vấ n xây dự ng còn nhiề u bấ t cập, năng lự c chuyên môn
còn hạ n chế, hồ sơ dự án, thiế t kế - dụ- toán chất lượ ng còn thấ p, tính toán, dựbáo chưa đầy đủ, chuẩn xác dẫn tới nhiều dự án phải điều chỉnh, bồ sung quy mô,tổng nức đầu tư gây khó khăn trong quá trình thực hiện và làm chậm tiến độ đầu tưxây dựng công trình
Bốn là, công tác bồi thường giãi phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn, ảnh
hưởng lớn đến tiến độ thục hiện các công trình, đặc biệt là các công trình trong tâm,trong điểm và công trình giao thông cỏ tổng núc đầu tư lớn
Năm là, giao chỉ ticu kế hoạch nhà nước còn chậm ở một số nguồn vốn như:
giao thông nông thôn, giao thông nội đồng; bố trí vốn đầu tư tuy có tập trung hơncác năm trước nhưng vẫn còn dàn tiải và chưa phù hợp quy định về cơ chế giao vàđiề u hành kế hoạch năm 2017 ở nguồ n vốn phân cấ p \ề cho cấp hu>ện theo
nguycn ốc và ticu chí Việc đề xuất bố trí vón cùa các ngành còn chưa sát thực é và
đúng quy định: nírc vốn bố trí cho một công trình thấp, nhiều công trình chưa quyế t
Trang 30toán bố trí quá 80% dự toán được du)ệ t (trong khi mậ t số công trình quyết toánchưa bố trí đủ 100% giá trị quýlt toán được du>ệ t), nhiều công trình bố trí vượt cơchế hỗ tro quy định lại các Nghị quýìt cùa HĐND ti nh, bố trí vốn cho giáo dụ c-đào tạo chưa đủ mức đã được UBND tì nh giao.
Sáu là, mộ t số chủ đầu tư, ban quả n lý dự án chưa chấ p hành tố t các quy
định tại Ch thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thi tướng Chính phi, Ch' thị
số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 cồn tới nhiều dr án thực hiện vượt khối lượng sovới kế hoạch giao, gây nợ đọng trong XDCB Công tác báo cáo định tỳ cùa một sốchủ đầu tư, các ban quán lý dir án còn chưa thực hiện đúng quy dị nh
Bảy là, việc kiếm tra, giám sát, công tác giám sát đầu tư, giám sát cộng đồng
chưa được các chủ đầu tư, ban quản lỷ dự án, các cơ quan quản lỷ Nhà nước coiđúng mức, hầu như chưa phát huy được hiệu quả Công tác thanh tra, kiểm tra quátrình quản lý đầu tư XDCB từ NGÂN SÁCH chưa đi vào chiều sâu Các cuộc tiếnhành thanh tra, kiểm tra, giám sát trên số lượng đầu công trình/ dự án thấp, nhiều saiphạm chưa được phát hiện kị p thời
Nguyên nhân của nhưng én tại, hạn chế và yếu kém là do một số đơn vị tưvấn chưa có trách nhiệm cao trong công tác lập quy hoạch, một số quy hoạ ch mớilập đã phá i bố sung, điề u chỉ nh; quy trình công tác chua n bị đầu tư còn chưa quản
lý một cách chặt chẽ; công tác giải phóng mặt bằng <ặp khỏ khăn do một số chínhsách của Chính phủ về đất tìồng lúa; ý thức, trách nhiệm của một số chủ đầu tư cònhạn chế, không chú động thực hiện đúng các quy định về đầu tư xây dựng cứa Nhànước, các hướng dẫn của cơ quan cấp trên
Nâng cao chất lượng quản lý đầu tư XDCB từ NGÂN SÁCH là hoạt động có
ý nghĩa cực kỳ quan tiọng đến sự phát triền của mỗi địa phương, nó góp phần tạolập hạ ồng kinh tế - xã hội, điều chỉnh cơ cấu kinh tế thúc đấy sự phát triển kinh tế-
xã hội, nó đòi hỏi sự tham gia tích cực, đồng bộ của cấp ủy, chính quyền, sự vàocuộc của chủ đầu tư, nhà thầu và sự tham gia của cả cộng đồng dân cư trong tất cả
Trang 31các khâu, các bước cùa hoạt động đầu tư Thực hiện tôt công việc này, tin chắc ĩằngVĩnh Phúc tiếp tục sẽ có nhừng thành công [24; 38].
1.2.1.2 Kinh nghiêm tinh Bình Dương
Những năm qua, Bình Dương đă làm tốt công tác đầu tư xây dựng cơ bản
(XDCB) góp phần không nhò vào quá trình phát trien kinh é - xã hội của tỉnh Tuy
nhiên, đổ nguồn vốn dầu tư XDCB mang lại hiệu quả cao, trong thời gian tới BìnhDương sẽ ệp trung nhiều giải pháp quán lỷ đầu tư XDCB, góp phầ n phát triể n kinhtế-xã hộ i
Theo báo cáo oia sỏ* Kê hoạch - đâu tư tỉnh, trong giai đoạn 2016-2018,
UBND tinh ban hành các Quyết định phân bố nguồn vốn đầu tư phát triển với số
vốn đã phân bổ 21.1 15,057 tỷ đồng; tồng số vốn được giải ngân 21.047,531 tỷđồng đạ t 99,68% kế hoạch Trong giai đoạ n 2016-2018đã hoàn thành và bàn giaođưa vào sử dụng 316 cồng trình; trong đó có 134 công trình trường học các cấp, 29công trình nâng cấp, mở lộng, sửa chữa, xây mới các tuyến đường, 19 dự án ứngdụng công nghệ thông tin
Đặc biệt, trong giai đoạn 2016-2018, các dự án được phê duyệt trên địa bàn
tinh do được khảo sát, tư vấn thiết kế phù hợp và sát với điều kiện thực tế của địaphương; công tác thấm định được thực hiện chặt chẽ, đúng quy trình, đảm bảo tiếtkiệm, hiệu quả nên đã không thực hiện điều chỉnh, cắt giảm quy mô, tổ ng mire đầu
tư các dự án theo chi dạ o củ a Tlỉi tướ ng Chinh phủ và UBND ti nh
Trong thời gian qua, các giải pháp về quản lý đằu tư XDCB, vốn đầu tưđược phân bố theo hướng tập trung, nợ đọng trong XDCB dần được kiểm soát; thủtục hành chính trong XDCB được cải thiện; nhiều dự án tiọng diêm, dự án về nôngthôn mới được đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụ ng phát huy hiệ u quả Nguồ n vốn
đầu tư từ ngân sách chiế m tỷ tiọ ng nhỏ trong tồ ng vốn đầu tư phát triển (chiếm
67%) nhưng được ập trung đầu tư cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hộ i quantiọ ng, tạo độ ng lụ c thu hút các nguồ n vén đầu tư khác củ a xã hội tham gia đầu tư
Trang 32phát triển hệ thống cơ sờ hạ ầng, góp phần thực hiện công nghiệp hỏa, đô thị hóatrên dị a bàn ti nh.
Mặt khác, việc thực hiện công tác phân cấp \ốn đầu tư XDCB troné thời gianqua đã tạo được sự chủ động, linh hoạt việc bố trí vốn cho các công trình, dự án
quan tiọng, bức xúc, đáp ứng kịp thời nhu cầu và định hướng phát triền kinh tế - xã
hộ i củ a các cấp Từ đó làm tăng hiệu quả sử dụ ng vốn dầu tư; nâng cao hiệu trequản lỷ Nhà nước về đầu tư Bên cạnh đó, việc phân cấp cho chủ tị ch UBND ca p
xã quyết định đầu tư công trình trong hạ n mức quy định đã tăng thêm thâm quyên,trách nhiệm trong việc phc duyệt dự án đâu tư, chủ động thực hiện dự án, giảm bớt
các thú tục hành chính của các cơ quan chuyên môn cấp huyện Đồng thời, góp phần
xóa bò cơ chế “xin cho", đảm bảo công khai, minh bạch trong việc phân bố vốn vàquản lý đầu tư xây dựng, cỏng tác quản lý ngân sách đầu tư cùng như khả năng cânđối ngân sách của cấp huyện, cấp xã ừng bước được nâng lên, đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của quàn lý đầu tư xây dựng Giảm bớt áp lực cho các đon vị cấp tìnhtrong việc quan lý, giám sát, cân đố i vốn cho các công trinh cấp huyện, cấp xă
Công tác ặp quy hoạch xây dụng được các cấp, các ngành tích cực trien khai,đến nay nhiều dự án qua hoạch quan tiọng được thực hiện nghicm túc và hiệu quả.Công tác chuẩn bị đầu tư, thẩm định dự án, thẩm đị nh kế hoạch đấu thầu đà cónhững bước tiến bộ Công tác phân bổ vốn đầu tư XDCB có bước tiến mới theohướng tập trung ưu tiên cho những công trình quan tiọng, tóc xúc, các công trìnhchuyền tiếp, hạn chế tôi đa khởi công mới Công tác thanh tra, giám sát đầu tư đượcquan tâm, ùng bước nâng cao hiệu quả quàn lý Nhà nước trong lĩnh vực quan lỷhoạt động đầu tư, nâng cao chất lượng giám sát, đánh giá đầu tư trên dị a bàn tì nh
Bcn cạnh những kết quả đạt được, công tác đầu tư XDCB vẫn còn một sốtồn tại hạn chế như: nguồn vốn phân cấp tuy đă được cân đối, tính toán đảm bảo vèđịnh hướng phát triển, nhu cầu thực té của ùng huyện nhưng thực é chưa đáp ứngđược nhiệm vụ đầu tư XDCB của các đơn vị Chất lượng công tác chuẩn bị đầu tưcòn thấp, việc tô chức lira chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công chưa đảm bảo đủnăng lực dần đến một số dự án phái diều ch’nh nhiều Ồn, thời gian thi công kéo dàilàm tăng tống nức đầu tư và chậm tiến độ thực hiện
Trang 33Tảng cường quản lý đầu tư phát triển
Đe kị p thời chấn chỉnh công tác quàn lý đầu tư và phân bổ kế hoạch vốn đầu
tư trên địa bàn tình, sở Ke hoạch đầu tư cho biết, đă đề nghị UBND cấp huyện, thị
xã, thành phố, các chủ đầu tư trong thời gian tới ệp trung thực hiộn một số giảipháp Đó là xây dựng Ke hoạch và lộ trình xử lý khắc phục tình tiạng nợ đọng xâydrug cơ bản; không đê phát sinh nợ đọng Các câp, các ngành tăng cường quản lýđầu tư phát triển trong át cả các khâu, ù quy hoạch, kể hoạch, chuẩn bị đầu tư, xâydựng dụ- án, bố trí \ốn đến triển khai, giám sát thực hiện, kiểm toán qu>ết toán
Lự a chọ n danh mụ c dự án, dự kiế n phân bố \ố n ệp trung hơn cho các dir
án quan trọng, cấp bách, hạn chế khỏrì công mới các dự án chưa thật sự cần thiết;công tác rà soát, thẩm dị nh dự án, trong đó chú trọ ng thấm dị nh, phê du}ệ t dự ánđầu tư khi xác định được nguồ n \ố n và khả năng cân đố i cù a \ố n; rà soát, đánhgiá các dự án đầu tư, tập trung bố trí nguồ n nhân lực đối với các dự án có hiệu quà
dự án cấp bách; cắt giảm, dừng các dự án không có hiệu quá; chu>ển đổ i hình thứcđầu tư các dự án có kha năng chuyển đổi để huy độ ng các nguồ n năng lực khác vàgiâm áp lực cho ngân sách nhà nước
Nâng cao công tác quy hoạch; thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quyhoạch xây dựng tình; hoàn thành xây dựng các quy hoạch kinh é - xã hội quy hoạchchi tiết các phường, xã và quy hoạch ngành đàm bảo đồng bộ, sự phù hợp giữa quyhoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng với quy hoạch lồng thể phát triể n kinh
tế - xã hộ i
Tăng cường vai trò của các cơ quan chức năng trong quá trình quản lý Nhànước về đầu tư XDCB Sớm hoàn thành việc rà soát, phân loại đối với những dự án,công trình đang được đầu tư, nhung thiếu vốn để tiếp tục triển khai và nhùng dụ- án
đã quyết định đầu tư chưa bố trí vốn; đề xuấ t và giải qu>ế t bệ n pháp ga i qu>ế tphù hợp đố i vớ i ủ ng dự án, như: chuyển đổ i sang các hình tlức đầu tư khác, huydộng các nguồn vốn hợp pháp khác dế thực hiện hoặc tạm dừng thực hiện đến khi
có điều kiện cân đố i, bố trí vốn
Trang 34Đẩy mạnh công tác giám sát, đánh giá đầu tư; tố chức đánh giá những thuậnlợi, khó khăn và vướng mắc khi thực hiện các quýỉt định về phân cấp đầu tư trên đị
a bàn tình đế có những điều chinh phù hợp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm trathực hiện các chương trình, nghị qu>ết của HĐND tinh về nguôn vôn phân câp cho
huyện và công tác đâu thâu Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về xây
dựng, từ công tác chuẩn bị đầu tư, thẩm định, đấu thầu, phc duyệt đến quản lý cấpphát vốn, quyết toán vốn đầu tư Các dự án đầu tư XDCB phải đảm bảo tính khả thi,sát với ycu cầu nhiệm vụ đầu tư, đảm bảo đúng tiến độ kế hoạch đồ ra, hạn chế đếnnxrc thấp nhất các chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư và nghiệm thu công trình
Tăng cường quản lý năng lực hoạt động củ a các nhà thầu tư vấn, thi côngxây dựng Thường xuycn thấm định về năng lực, kinh nghiệm của các nhà thầu tư
vấ n, thi công xây dụng, côns khai đăng tài trên các phương tiện thông tin dạ ichủng của tình Đồng thời thông báo cả nhũ ng vi phạm của các nhà thầu để các chùđầu tư làm căn cứ lựa chọn Nâng cao công tác cải cách hành chính, chống tiêu cực,phiề n hàờ các cơ quan nhà nước liên quan đến quá trình đầu tư XDCB Rà soát lạinhững thủ tục hành chính không cần thiết trong quá trinh thực hiện thù tục đầu tư,cũng như trong thu hút đầu tư [36; 37]
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý dự án dầu tu XDCB bằng nguồn ngân sách tại thành phố Bắc Ninh, inh Bắc Ninh
Một là, việc quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB bàng nguồn ngân sách
phải theo hướng phát hiện nhưng bất cập trong chế độ, chính sách và cơ chế liênquan đến vén đầu tư XDCB Từ đó sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung kịp thời phù hợpvới xu hướng phát trien của khoa học - công nghệ và sự biến đồ i của cơ chế thịtrường, đủ sức làm cơ sớ pháp lý cho việc quản lỷ của Nhà nước ngày càng có hiệuquả và hiệu lực hơn trong lĩnh vực đầu tư XDCB từ ngân sách trong thời gian tó i
Trang 35Hai là, quản lý đầu tư XDCB từ ngân sách, tì nh Bắc Ninh cần nâng cao chất
lượng quy hoạch, kế hoạch, thiết kế,thẩm định, đấu thầu, phê duyệt và quản lý cấp
phát vốn, quyết toán vén đầu tư các dự án đầu tư XDCB ràng nguồn ngân sách.
Ba tó, đê nâng cao chât lượng quản lỷ trong công tác quản lý dự án đâu tư
XDCB bàng nguồn ngân sách, bộ máy thực thi công tác quản lý cần được kiện toàn,nâng cao năng lực chuyên môn, phì m chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, viên chức
và người lao độ ng làm việc tong lĩnh vực này Có cơ chế, hình thức thướng phì t và
xử lỷ nghicm minh nhữ ng vi pin m, sai sót trong quá trình thự c hiệ n nhiệ m vụgây lãnh phí, tint thoát nguồn Ịrc tài chính của Nhà nước
Bố n là, cầ n nâng cao chất lượ ng quản lý đố i vớ i công tác thanh toán, qu>ế
t toán xới xốnđầutưXDCB bằngnguồn ngân sách củatỉnh Bắc Ninh theo hướng:chính xác, đúng chế độ, giả m thiể u các thủ tụ c gây phiề 11 hà, giả m nợ đọ ng,lcạ i tiừ các sai phạm gây tint thoát, lành phí hay tham ô, tham nhũng Quản lý đầu
tư XDCB bằng nguồn ngân sách theo hướng nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát,kiế m toán và thanh tra các khâu có liên quan đế n việc đầu tư XDCB từ ngân sách
Năm là, tăng cường vai trò của các cơ quan chức năng trong quản lỷ Nhà
nước \ề đầu tư bằng nguồn ngân sách Sớm hình thành việc rà soát, phân loại đốixới nhưng dự án, công trình đang được đầu tư từ xốn ngân sách, nhưng thiếu xốn đểtiếp tục triền khai và những dụ' án đã quyết định đầu tư chưa được bố trí xốn; đề
xuấ t và quyết đị nh biệ n pháp giả i quyế t phù hợp đố i xớ i từ ng dụ' án, như:
chuyền đổi sang các hình thức đầu tư khác, huy động các nguồn xốn hợp pháp khác
đế thực hiện hoặc tạm dùng thực hiện đến khi có điều kiện cân đối, bố trí vốn, thìphả i có biộn pháp bảo toàn giá tri công trình dờ dang
Sáu là, giám sát chặt chẽ đối xới các nhà thầu các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng Ban hành quy đị nh trách nhiộ m và chế tài xử lỷ vi pha mCỊ1 thể cho các chì đầu tư, các ban quá n lý dự án, các nhà thầ u về công tác lập,thẩm định, phê dujệt dự án, dự toán, thiết kế bản vẽ thi công, tồ chức đấu thầu và thicông
Trang 36Bay là, tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo đúng quy đị nh
của Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 30/09/2015 của Chính phủ; tồ chức đánh giá
những thuận lợi, khó khăn và vướng mắc khi thực hiện các quyết đị nh về phân cấp
đầu tư trên đị a bàn tình đế có nhưng điề u ch nh cho phù hợp; tăng cường công tácthanh tra, kiếm tra thực hiện các chương trình, nghị quyết của HĐND tỉnh theo cácnguồn vén phân cấp \ề thành phố Đặc biệt thời gian tới cần chú tĩụng tăng cườnghoạt động kiổm tra, giám sát cộng đồng trong hoạt động quản lý đầu tư XDCB trênđịa bàn
Trang 37Chưoììg 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
(1)Thực tiạ ng công tác quả n lỷ dự án đầu tư XDCB bằ ng nguồ n ngân sách tạ i thành phố
Bắ c Ninh, ti nh Bắ c Ninh trong tlrri gian qua như thế nào?
(2) Các yếu tô ảnh hường đến quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn nguồn ngân sách tạ ithành phố Bắc Ninh, tinh Bắc Ninh ra sao?
(3) Giải pháp chủ yếu nào cần đề xuất trong thời gian tới nhằm tăng cường công tác quàn lý
dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách tại thành phố Bắc Ninh, tình Bắc Ninh?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài sử dụ ng 2 nguồn thông tin để phân tích là thông tin thứ cấ p và thông tin sơ cấpĐêđảm báo cho quá trình nghiên cứu, thông tin được sử dụng phải đám bảo các yêu cầu: đầy đủ, chínhxác và khách quan
2.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thử cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các ấn phẩm đă công bố như sách, bài báo chuyên ngành,công trình nghiên cứu khoa học, các tài liệu báo cáo cùa ngành và của UBND thành phố Bắc Ninh,UBND tình Bắc Ninh
Các dì liệu nghicn cứu được thu thập về công tác quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồnngân sách trong giai đoạn 2016-2018 bao gằm:
- Số liệu từ Cục Thống kê tình Bắc Ninh;
- Các báo cáo tình hình kinh é xã hộ i, báo cáo tài chính củ a UBND thành phố Bắc Ninh giai
Trang 38Số liệu sơ cấp được thu thập từ phiếu khảo sát thực Ê với 3 nhóm đối tượng là (i) Cán bộ làmcông tác quản lý dự án, (ii) Nhà thầu (đơn vị thi công xây Ép) và (iii) Đơn vị hưởng lợi ừ các dự ánđầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trôn địa bàn thành phố Bắc Ninh Quy mô mẫu cụ thổ cùa ừngđối tượng được chọn như sau :
+ Với đối tượng điều tra là cán bộ công chức: tác giả lựa chọn 28 cán bộ có liên quan đếncông tác quản lỷ dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trong các cơ quan như Ban quả n lý dự
án thành phố Bẳ c Ninh (chọ n toàn bộ 18 cán bộ), phòng Ke hoạch tài chính thành phố (chọn 2người), phòng quản lý đô thị (chọn4 người), UBND thành phố (chọn4 người) đế thu thập thông tin.Tất cả những cán bộ được chọn đều có liên quan tiực tiếp đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCBbằng nguồn ngân sách trên đị a bàn thành phố Bắc Ninh
+ Với đối tượng là nhà thầu (đơn vị xây tip): số lượng dự án đâ và đang được thực hiện năm
2018 tại thành phố Bắc Ninh là 138 Đe đảm bảo có những đánh giá khách quan, tác giả chọn cả cácnhà thầuđã bàn giao và nhà thầu đang xây dựng Áp dụng công thúc chọn mẫu Slovin (1960):
+ c: Sai số cho phép Mức sai số được chọn trong trường hợp này là 5%
Khi đỏ, quy mô mẫu (n) là 102,6 (* 103) nhà thầu tương ứng với 103 phiếu diều tra Vì tiêuchí được lựa chọn là theo dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách nên trên thực té sẽ có nhữngnhà thầu trùng nhau nhưng thực hiện dự án thì khác nhau
+ Đối tượng là đơn vị hường lợi: tác già chọn 30 đơn vị đại dện cho các lĩnh vực đế ten hànhnghiên cứu (Trong điều tra chọn ìrầu có 2 trường hợp: (i) quy mô mẫu nhỏ hơn 30 (n < 30) gọi làđiều tra chọn ìrầu nhỏ nên không dùng kêt quà đê đánh giá, và phân tích; (ii) quy mô mâu lớn hơnhoặc băng 30 (n > 30) có thế sử dụ ng ]<ế t quả để đánh giá và phân tích) Các đơn vị hưỡng lợiđược chọ n ngạu nhiên từ các dụ’ án đã hoàn thành trong giai đoạn 2016-2018
Như vậy, tông số phcu điều tra được phát ra SC là 161 phiếu cho cả 3
nhómđối tượng liên quan đế n việc đánh giá công tác quả n lý dụ- án đầu tư XDCB bàng nguồn ngânsách trôn địa bàn thành phố Bắc Ninh, tinh Bắc Ninh
Trang 392.2.2 Phương pháp tổng hỵp
Thông tin sau khi thu thập sẽ được Ểng hợp, phân loại, đánh giá kết quà đạt được ử công tácquán lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách cùa thành phố Bắc Ninh để phân tích vấn đềnghiên cứu, ử đó rút ra kết luận
Từ các số liệu thu thập được, xây dựng hệ thống bảng biểu để phân tích, đánh giá tình hình
công tác quản lý dự án đầu tư XDCB của thành phố Bắc Ninh
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin
-Phươngpháp thống kê mỏ íá
Dira trên các số liệu thống kê để mô tã sự biến động, xu hướng phát triển của kinh tế, dân số
và lao động tại thành phố Bắc Ninh Mô tả quá trình quàn lý dir án đầu tư XDCB cho huyện, qua đóthấy được những ưu -nhược điếm của quá trình, từ đó đề xuất gối pháp phù hợp Tác giả còn thề hiện
số liệu thống kc qua bàng biểu, đồ thị là mô hình hóa các thông tin từ dạng số.Đề tài sừ dụng bángbiểu, đồ thị để trình bày các kểt quả nghiên cứu và phân tích thông tin đối \ới các nội dung về quátrình thực hiện các nội dung quản lý dự án đầu tư XDCB tại thành phố Bắc Ninh
- Phương pháp so sánh
Thông qua phương pháp này ta rút ra các kết luận về công tác quản lý dụ’ án đầu tư XDCB cũ
a thành phố Bắ c Ninh trong thời gian qua và đề ra các dị nh hướng cho thời gian tới Phương phápnày sẽ so sánh quy mô đầu tư, phạm vi, tính chât, các giai đoạn đâu tư, của các dr án đâu tư XDCB
băng nguôn ngân sách qua các chi tiêu tuyệt đối và tương đố i:
+ Mức biến động tuyệt đối: được xác định trcn cơ sờ so sánh giá trị số của ch' tiêu giữa haikỳ: tỳ phân tích và kỳ gấc
+ Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh giừa số thực é với số gốc đă được điều
chỉnh theo một hệ số cùa chi tiêu có liên quan theo hướng quy mô củ a ch tiêu phân tích
-Phươngpháp chuyên gia chuyên khả o
Đây là phương pháp tham vấn các ỷ kiến của những chuyên gia trong lĩnh vực quản lý dự ánđầu tư bằng nguồn ngân sách như các nhà quản lỷ trong lĩnh vực đầu tư như: Sở Ke hcạch và Đầu tư,
Sở tài chinh, Sở xây dụ ng, Sở Giao thông, Kho bạc Nhà nước, để làm căn cứ cho việc đưa ra cáckết luận một cách chính xác, có căn cứ khoa họ c và tlir c tiễn; làm cơ sớ cho việc đề xuấ t các giá i
Trang 40pháp có tính thực tền, cỏ khà năng thực thi nhằm tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư XDCBbằng nguồ n ngân sách trên đị a bàn thành phố Bắ c Ninh.
2.3 Hộ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánlì tình hình tình hình kinh é xã hội nói chung
- Chỉ tiêu về tăng trưởng và chu}én dịch cơ cấu kinh é;
- Chỉ tiêu về dân số và lao động cùa thành phố Bẳc Ninh
2.3.2 Nhóm ch' tiêu phán ánh tình hình lập kế hoạch dự án dầu tư
- Số lượng dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách mỗi năm;
- Tồ ng nức đầu tư theo kế hoạch do ngân sách cấp;
- Các chỉ tiêu về kế hoạch giao vốn, Tồng nguồn vốn dành cho dầu tư XDCB, tỷ lệ giải ngân
vốn,
2.3.3 Nhóm ch tiêu phán ánh tình hình triển khai ác án dầu tư
-Số lượng các dự án đầu tư XDCB được thực hiện ràng nguồn ngân sách trong năm;
-Các ch’ tiêu về tình hình sử dụng vốn như khối lượng vốn đầu tư thực hiện nói chung vàphân theo các lĩnh vực cụ thể; Các khoản chi phí trong quá trình thực hiện dự án như chi phi xây lắp,chi phí thiết bị, chi phí khác
-CH tiêu đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư XDCB bằng ngân sách bao gầm: quản lý chiphí, quản lý chất lượng, quản lý tiến độ, quàn lý thông tin, quàn lý lủi ro, quán lý nhân lực,
2.3.4 Nhóm cìi tiêu phản ánh tình hình kiểm tra, giám sát và kết qua thực hiệ n íhr án đầu
tư XDCB bằ ng nguồ n ngăn sách
- số lượ ng dự án đầu tư XDCB đã hoàn thành trong năm;
- Số lượng các dự án đầu tư XDCB đã quyết toán đúng hạn; tỷ lệ dự án đầu tư XDCB đượcquyết toán đúng hạn;
- Số lượng các dự án đầu tư XDCB chưa quyết toán;tỷ Ị dự án đầu tư XDCB chưa đượcqu>ết toán đúng hạn;
-Số lượng các dự án đầu tưXDCB đạt ycu cầu; tỷ lệ dụ- án đầu tưXDCB không đạt yêu cầ u;
- Số lượng các dự án đầu tư XDCB vi phạm; ỉỷ lệ dự án đầu tư XDCB vi phạm;