1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận an toàn lao động trong môi trường công nghiệp

27 763 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 103,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

An toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định của luật lao động bao gồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động, đồng thời duy trì tốt khả năng làm việc lâu dài của người lao động. An toàn lao động không tốt thì gây ra tai nạn lao động, vệ sinh lao động không tốt thì gây ra bệnh nghề nghiệp. Trước đây, an toàn lao động, vệ sinh lao động là bộ phận nằm trong chế định bảo hộ lao động. Còn bảo hộ lao động được hiểu là những quy định của Nhà nước liên quan đến việc bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và các chế độ, thể lệ bảo hộ lao động khác. Như vậy, nếu hiểu theo nghĩa này thì bảo hộ lao động có ý nghĩa quá rộng và khó phân biệt với nhiều vấn đề khác của luật lao động, có chức năng chung là bảo vệ người lao động. Khi đó, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm lao động… đều thuộc phạm trù “bảo hộ lao động”. Nếu dùng khái niệm “bảo hộ lao động” với nghĩa hẹp, chỉ bao gồm những quy định an toàn lao động và vệ sinh lao động thì không tương xứng với khái niệm này. Chính vì vậy, trong Bộ Luật Lao động, tại chương IX dùng tiêu đề an toàn lao động và vệ sinh lao động. Như vậy, các quy định tại chương IX của Bộ luật Lao động sẽ chủ yếu đề cập đến an toàn, vệ sinh lao động. Tuy nhiên, an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hộ lao động có quan hệ mật thiết với nhau, do đó khi trong một chừng mực nhất định khi phân tích những vấn đề về an toàn lao động và vệ sinh lao động thì vấn đề bảo hộ lao động cũng sẽ được đề cập.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA: KINH TẾ

TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN AN TOÀN LAO ĐỘNG NGÀNH QUẢN LÝ

CÔNG NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

GIẢI QUYẾT CÁC TÌNH HUỐNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

TRONG SỬ DỤNG HOÁ CHẤT VÀ PCCC

TÊN SINH VIÊN THỰC HIỆN: HUỲNH CAO Ý

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Th.S BÙI THÀNH TÂM

Bình Dương, tháng 11 năm 2018

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA: KINH TẾ

TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN AN TOÀN LAO ĐỘNG NGÀNH QUẢN LÝ

Th.S BÙI THÀNH TÂM HUỲNH CAO Ý

Bình Dương, tháng 11 năm 2018

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG 1 “Hai công nhân nhiễm độc do hoá chất độc hại tại nhà máy SamSung Electronics khi nhúng phiến silicon vào hoá

chất” 5

1.1.1 Khái niệm về an toàn 5

1.1.2 Khái niệm về lao động 5

1.1.2.1 Lao động con người 5

1.1.2.2 Hệ thống lao động 5

1.1.3 Khái niệm về bảo hộ lao động 5

1.1.4 Khái niệm về tai nạn lao động 5

1.1.5 Khái niệm về hoá chất và hoá chất công nghiệp 5

1.1.6 Phân loại hóa chất công nghiệp: phân loại theo tác hại đến cơ thể con người 6 1.1.7 Đường xâm nhập và đào thải của hóa chất công nghiệp trong cơ thể con người 6 1.1.8 Tác hại của hóa chất công nghiệp đến sức khỏe 6

1.1.9 Hóa chất thường gặp gây tác hại đến sức khỏe 8

1.2 Phân tích tình huống 10

1.3 Nguyên nhân 11

1.4 Biện pháp khắc phục 11

1.5 Chính sách đền bù 13

TÌNH HUỐNG 2: “Cháy nổ lớn tại công ty gỗ Đức Tâm (Đồng Nai) khiến 22 người bị thương nặng, nhiều người trong tình trạng nguy kịch” 19

2.1 Tổng quan cháy và nổ 19

2.1.1 Khái niệm 19

2.2.2 Điều kiện để cháy và nguồn gây lửa 19

2.2.3 Nguyên nhân gây ra sự cháy 20

2.2 Phân tích tình huống 21

Trang 4

2.3 Nguyên nhân 22

2.4 Biện pháp khắc phục 22

2.5 Phương Pháp Chữa Cháy 23

2.6 Quy Trình Giải Quyết Sự Cố Cháy Xảy Ra 23

2.7 Chính sách đền bù 24

KẾT LUẬN 26

TÀI LIỆU KHAM KHẢO 27

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG 1 “Hai công nhân nhiễm độc do hoá chất độc hại tại nhà máy SamSung Electronics khi nhúng phiến silicon vào hoá chất”

Cơ sở lý thuyết

1.1.1 Khái niệm về an toàn

An toàn là : “ trạng thái hoạt động đảm bảo sức khỏe và sinh mạng con người

với một xác suất nhất định” Theo (Bùi Thành Tâm, Bài giảng An toàn lao động, n.d)

1.1.2 Khái niệm về lao động

1.1.2.1 Lao động con người

Lao động con người là: “ sự cố gắng về tinh thần lẫn thể chất để tạo nên những sản phẩm tinh thần , những động lực và những giá trị vật chất cho con người”

Theo (Bùi Thành Tâm, Bài giảng An toàn lao động, n.d)

1.1.2.2 Hệ thống lao động

Lao động con người được hiểu là một mô hình lao động liên quan tới con người

và các trang thiết bị lao động nhằm đạt được mục tiêu cũng như là nhiệm vụ lao

động được giao Theo (Bùi Thành Tâm, Bài giảng An toàn lao động, n.d)

1.1.3 Khái niệm về bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động là: “ các hoạt động đồng bộ trên các lĩnh vực pháp luật, tổ chức hành chính, kinh tế - xã hội, khoa học – kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện làm việc, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp để đảm bảo an toàn – bảo

vệ sức khỏe cho người lao động Theo (Bùi Thành Tâm, Bài giảng An toàn lao động, n.d)

1.1.4 Khái niệm về tai nạn lao động

“ Tai nạn không may xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiệncông việc hoặc nhiệm vụ lao động làm tồn thương cho bất kì bộ phận, chức năngnào của người lao động, hoặc hây tử vong Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạn

lao động” Theo (Bùi Thành Tâm, Bài giảng An toàn lao động, n.d)

1.1.5 Khái niệm về hoá chất và hoá chất công nghiệp

- Hóa chất là các nguyên tố hóa học, các hợp chất và hỗn hợp có bản chất tự nhiên hoặc tổng hợp Theo (Bùi Thành Tâm, Bài giảng An toàn lao động, n.d)

- Hóa chất công nghiệp là những chất dùng trong sản xuất, khi xâm nhập vào

cơ thể con người (dù chỉ một liều lượng nhỏ) cũng gây nên tình trạng bệnh lý

Bệnh do chất độc gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp Theo (Bùi Thành Tâm, Bài giảng An toàn lao động, n.d)

Trang 6

1.1.6 Phân loại hóa chất công nghiệp: phân loại theo tác hại đến cơ thể con người

- Hóa chất gây kích thích và gây bỏng: xăng, dầu, axit, kiềm, halogen,

- Hóa chất gây dị ứng: nhựa epoxy, thuốc nhuộn hữu cơ,

- Hóa chất gây ngạt thở: co, CH4, C2H6, N, H2,

- Hóa chất gây mê và gây tê: C2H5OH, C3H7OH, axeton, H2S,

- Hóa chất gây tác hại hệ thống cơ quan chức năng: gan, thận, hệ thần kinh,

- Hóa chất gây ung thư: As, Ni, aniang,

- Hóa chất gây biến đổi gen: dioxin,

- Hóa chất gây xảy thai: Hg, khí gây mê,

- Hóa chất gây bệnh phổi

1.1.7 Đường xâm nhập và đào thải của hóa chất công nghiệp trong cơ thể con

người

* Đường xâm nhập của hóa chất công nghiệp

Đường hô hấp, hấp thụ qua da và đường tiêu hóa

Dù xâm nhập theo cách thức nào, hóa chất đã thấm vào máu thì đi khắp cơ thể(như aniline, phenol, benzen, ) gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến sức khỏe

* Đường đào thải của hóa chất công nghiệp trong cơ thể con người

Đào thải qua đường tiết niệu, thận, đường hô hấp, da, nước bọt,

1.1.8 Tác hại của hóa chất công nghiệp đến sức khỏe

* Hệ thần kỉnh trung ương

Hệ thần kinh trung ương là cơ quan nhạy cảm nhất đối với hóa chất (đặc biệt

là dung môi hữu cơ và kim loại nặng) Các dung môi hữu cơ gây suy nhược thầnkinh, viêm dây thần kinh, rối loạn vận động, liệt cơ, mất tri giác

Các kim loại nặng ảnh hưởng đến thần kinh ngoại biên như chì, thủy ngân,manggan,

Cacbon disulfua gây rối loạn thần kinh

Trang 7

Người lao động làm việc trong môi trường có nhiều hạt bụi bé, cường độ làmviệc cao, hít thở mạnh sẽ đưa các hạt bụi vào sâu tói phế nang phổi Chứng bámchắc trong phổi, gây bệnh bụi phổi nghề nghiệp, thường gặp là bệnh bụi phổi silic,bệnh phổi amiang, bệnh phổi than, Các chất (như oxit nitơ, formaldenhyde,sulphur dioxide, kiềm, ) gây kích thích và làm giảm khả năng hô hấp.

Hóa chất (hấp như sunfuadioxit, bụi than, ) gây viêm phế quản, phá hủyđường hô hấp

Hóa chất (dioxit nitơ, ozon, phosgen, ) gây phản ứng nhu mô phổi, gây phùphổi cấp với biểu hiện là khó thở, xanh xẫm, ho, khạc dòm,

Hóa chất (toluen, focmaldehyt, ) gây bệnh hen phế quản

Hóa chất (asen, amiang, hợp chất crom, niken, ) gây ung thư phổi

Hóa chất (hợp chất crom, ) gây ung thư mũi

* Hóa chất gây ảnh hưởng đến gan

Gan có chức năng vô cùng quan trọng là phân hủy các chất độc trong máu,làm sạch các chất bẩn có trong cơ thể Gan có khả năng phục hồi rất nhanh Nhưngtiếp xúc với dung môi (clrofoc, cacbon tetrechloride, ), ancol, vinyl chloride, ởnồng độ cao, thời gian dài có nguy cơ phá hủy nhu cầu mô gan, gây xơ gan, dẫn dấn

tử vong Chất ung thư gan thường gặp là vinyl chloruamonome

* Hóa chất gây ảnh hưởng đến cơ quan tiết niệu

Thận có nhiệm vụ đào thải chất độc ra khỏi cơ thể, giữ cân bằng các dịch, duytrì độ axit của máu hằng định Các dung môi gây kích thích và tổn thương chứcnăng thận Nguy hại nhất là cacbon tetrechlorode, etylen, cacbon disulíua,turpentine, chì và cadimi, nhựa thông, etanol, toluen, xilin

Các chất gây ung thư bàng quang như benxidin, các chất nhân thơm

* Hóa chất gây ảnh hưởng đến thai nhỉ (quái thai)

Tiếp xúc với thủy ngân, khí gây mê, các dung môi hữu cơ, thalidomit đều cónguy cơ gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi Những chất này ảnh hưởng đến quá trìnhphân chia té bào

* Hóa chất gây ảnh hưởng đến thể hệ tương lai

Nhiều hóa chất gây ảnh hưởng đến di truyền 80% chất gây ung thư đều có thểlàm biến đổi gen như dioxin, vinylchlotid, benzen,

* Hóa chất gây kích thích

Rất nhiều hóa chất gây kích thích (biểu hiện hắt hơi, sổ mũi, chảy nướcmắt, ) thường gặp là clo, SƠ2, NO2, axit, kiềm,

* Hóa chất ảnh hưởng đến da

Trang 8

Những chất gây viêm loét da như axit, kiềm mạnh, ximăng, vôi, chìtetraethul,

Hóa chất gây bệnh da nghề nghiệp như crôm, niken, xăng, dầu,

Hóa chất gây dị ứng trên da như epoxy, amiang, chất tẩy rửa, thuốc nhuộm,axit cromic,

Hóa chất gây ung thư da như acsenic, amiang, sản phẩm dầu mỏ,

* Hóa chất gây tổn thương mắt

Khi làm việc, hóa chất bắn vào mắt hoặc hơi bốc lên mắt như axit mạnh, kiềmmạnh, amoniac, dung môi hữu cơ, epxy, axit cromic,

Gây suy thoái môi trường sống

Một số hóa chất ăn mòn công nghệ sản xuất, ảnh hưởng đến năng xuất và chấtlượng thành phẩm

1.1.9 Hóa chất thường gặp gây tác hại đến sức khỏe

* Bụi độc

Tính chất nguy hiểm của bụi phụ thuộc vào từng loại hóa chất, phụ thuộc vào

số lượng và kích thước hạt bụi Bụi càng nhỏ nguy cơ càng cao Bụi càng nhỏ, bụivào cơ thể gây nhiễm độc cấp tính hoặc nhiễm độc mãn tính

* Hoi khí độc

Tiếp xúc với với khói kim loại, gây sốt kim loại

Hít phải khí độc sẽ thấm vào máu và đi khắp cơ thể, tùy thuộc từng chất có thểgây tổn thương cơ quan trong cơ thể, gây chết người

Trang 9

nhiễm độc cấp tính, sẽ có biểu hiện buồn ngủ, choáng váng, chóng mặt, và khôngphải cấp cứu nhanh thì sẽ gây đến hôn mê tử vong Nguy cơ này tùy thuộc vào tốc

độ bay hơi, tính hòa tan, cường độ làm việc và thời gian tiếp xúc

Dung môi thường gây tổn thương đến hệ thần kinh, cơ quan tạo máu, suythận, mất khả năng sinh sản

Những kim loại thường sử dụng trong công nghiệp như thủy ngân, cadimi,niken, chromium, manggan, kẽm, đồng, coban, vanadi,

* Axit và bazơ

Các axit và bazơ mạnh hầu hết tồn tại dưới dạng dung dịch, có tính chất ănmòn da và niêm mạc Axit tác dụng với bazơ sẽ gây ra phản ứng trung hòa sinhnhiệt mạnh Axit có khả năng gây nổ khi tiếp xúc với chất hữu cơ

Trang 10

1.2 Phân tích tình huống

Thời gian: khoảng năm 2007

Địa điểm: SamSung Electronics

Tóm tắt tình huống: Khi còn là một học sinh trung học, Hwang Yumi đã làm công việc nhúng các phiến silicon vào hóa chất tại một nhà máy của Samsung, nơi tạo ra những con chip cho máy tính xách tay và các linh kiện khác 4 năm sau đó, em qua đời vì bệnh bạch cầu

Sau cái chết của Yumi vào năm 2007, cha của em, Hwang Sang Gi, biết được một công nhân 30 tuổi làm cùng dây chuyền sản xuất với con gái cũng qua đời vì căn bệnh này Do đó, người cha lái xe taxi đã phát động một phong trào đòi chính phủ điều tra những nguy cơ về sức khỏe tại các nhà máy của Samsung Electronics

Tổ chức an toàn lao động cho công nhân Banolim (viết tắt là SHARPS), ghi nhận hơn 200 trường hợp nghiêm trọng bao gồm bệnh bạch cầu, lupus ban đỏ (lao da), ung thư hạch bạch huyết và chứng đa xơ cứng trong số những cựu công nhân làm việc trong dây chuyền sản xuất chất bán dẫn và LCD của Samsung 76 người đã chết, hầu hết ở độ tuổi 20 và 30

- Hai nạn nhân là Hwang Yumi và một công nhân khác chưa rõ danh tính đều không được Nhà máy Samsung Electronics cho tham gia Bảo hiểm y tế cũng như là Bảo hiểm về tai nạn lao động

Link: doc-hai-post673009.html

https://news.zing.vn/samsung-bi-nghi-giau-thong-tin-moi-truong-lam-viec-

http://laodongngoainuoc.vn/tin-hot-lao-dong-dang-lam-trong-tap-doan-nay-tai-han-quoc-nen-can-than-1915.htm

Trang 11

1.3 Nguyên nhân

Qua việc phân tích tình huống ta có thể nhận thấy rất nhiều nguyên nhân dẫn tới việc làm hai nạn nhân tử vong và rất rất nhiều nạn nhân khác chịu chung số phận trong nhà máy SamSung Electronics Dưới đây là một vài nguyên nhân dẫn tới việc làm cho 2 công nhân tử vong:

- Phiến silicon mà các nạn nhân sử dụng để lam linh kiện được gia công và chế tạo bằng các linh kiện, các chất phóng xạ, có khả năng gây ung thư

- Hoá chất mà các nạn nhân tiếp xúc hằng ngày có chứa chất gây ung thư và các cănbệnh hiểm nghèo mà các nạn nhân không hề hay biết

- Do các máy móc gia công và các máy bắn tia laze, máy cắt sử dụng bị rò rỉ phóng

xạ, có thể gây ung thư nếu tiếp xúc lâu dài

- Hai nạn nhân đều không có đồ bảo hộ lao động trong quá trình làm việc

- Nhà máy không huấn luyện nhân viên trong việc sử dụng máy cũng như là huấn luyện an toàn lao động cho công nhân mà đưa công nhân tiếp xúc với công việc ngay

- Do thiếu sót trong quản lý ( nhà máy không kiểm tra thường xuyên về mức độ độc hại của hoá chất cũng như độ an toàn cũng như là thời hạn cho phép sử dụng )

1.4 Biện pháp khắc phục.

+ Biện pháp tức thời:

- Phát hiện và loại trừ sự độc hại: Điều đầu tiên là cần phát hiện ra được các

hoá chất độc hại và đánh giá mức độ nguy hiểm của chúng, tiến tới là loại bỏ các chất hoặc quá trình độc hại hoặc thay thế chúng bằng một chất ít nguy hiểm hơn nếu có thể

- Thông gió: Trang bị các thiết bị thông gió cục bộ và thiết bị thông gió chung

để di chuyển hoặc làm giảm nồng độ độc hại trong không khí

- Quy định khoảng cách hoặc che chắn giữa người công nhân và hoá chất: Bao

che thiết bị cẩn thận trong quá trình vận chuyển, sử dụng để hạn chế sự lan toả của các hơi khí độc tói môi trường làm việc; hạn chế tới mức thấp nhất việc tiếp xúc của người lao động với hoá chất

- Bảo vệ ngưòi lao động: Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhãn phù hợp

cho người lao động nhằm ngăn ngừa tiếp xúc trực tiếp với hoá chất

+ Biện pháp lâu dài

- Thay thế các hoá chất nguy hiểm bằng các hoá chất ít nguy hiểm hơn.

Trang 12

- Giữ các thùng chứa hoá chất trong một nhà kho tách biệt và an toàn Cách ly

sự tiếp xúc vói những hoá chất độc hại ra khỏi các quá trình sản xuất khác như đặt thuốc nổ của những công trình lớn ở xa nơi làm việc, sử dụng các tường chắn hoặc rào chắn để cách ly quá trình phun sơn với các quá trình khác trên công trường

- Không nên cho rằng hình dáng của hai thùng chứa giống nhau thì chúng

cùng chứa một loại hoá chất Phải đảm bảo có nhãn hiệu trên mỏi thùng chứa, nếu không cố nhãn hiệu, tuyệt đối không sử dụng vật liệu chứa bên trong Hãy đọc kỹ và chắc chắn là bạn hiểu rõ những điểu ghi trên nhãn hiệu

và tuân theo các chỉ dẫn đó Nếu không đủ các thông tin để sử dụng các hoá chất một cách an toàn, hãy yêu cầu người sử dụng ỉao động cung cấp bản dữ kiện an toàn hoá chất và không sử dụng hoá chất đó trưóc khi bạn có bản dữ liệu đó Trong trường hợp không hiểu, hãy hỏi kỹ trước khi sử dụng

- Kiểm tra xem đã đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp chưa trước khi

sử dụng hoá chất và các trang bị có dược bảo quản cẩn thận không Nên đeo kính bảo vệ mắt khi rót hoặc di chuyển hoá chất trên công trường

- Khi mở thùng chứa hoá chất, nên lót giẻ vào nắp hay quai thùng vì một số

chất lỏng dễ bay hơi có thể bắn ra ngoài khi thùng được mở; rót vật liệu chứatrong thùng ở nơi thoáng khí Tránh hít những khí bay lên từ hoá chất Cần

có chế độ thông gió tốt, hoặc làm việc tại nơi thoáng đãng

- Nếu bị bỏng hoá chất hoặc cảm thấy chóng mặt hoặc khó chịu sau khi sử

dụng hoá chất phải rời khỏi chỗ làm việc ngay lập tức và đi khám ngay không chậm trễ

- Nếu sử dụng nhiều chất dung môi, phải sử dụng quần áo chống thấm Nếu

quần áo bị dung môi làm ướt, phải thay bộ khác và phơi khô ở nơi thoáng gió

- Sử dụng thiết bị điều khiển từ xa để ngăn chặn các mối nguy hiểm từ hoá

chất ảnh hưởng tới người lao động nếu có thể

- Chỉ sử dụng một lượng hoá chất tối thiểu vừa đủ cho công việc.

- Khi trộn hoặc rót hoá chất cẩn sử dụng những loại thùng đựng tạm, phải đảm

bảo các thùng đó phù hợp và có nhãn hiệu đúng Không dùng loại bao bì đựng đồ ăn thức uống để chứa hoá chất

- Rửa tay trước khi ăn và không ăn uống hoặc hút thuốc lá tại nơi làm việc.

- Nếu hoá chất dây vào da, phải xối nước rửa sạch ngay Nếu bị dây vào mắt,

phải rửa thật kỹ và sau đó phải chú ý theo dõi và chăm sóc cẩn thận

- Nếu phát hiện thấy hoá chất loang ra thành vũng trên nền, cần báo cáo ngay

để có biện pháp xử lý cho đúng như đổ cát khô lên để thấm

Trang 13

1.5 Chính sách đền bù

Theo nghị định 113 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật

hóa chất:

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hóa chất; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hóa chất trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Sản xuất hóa chất là hoạt động tạo ra hóa chất thông qua các phản ứng hóa học, quá trình sinh hóa hoặc quá trình hóa lý, vật lý như trích ly, cô đặc, pha loãng, phối trộn

2 Kinh doanh hóa chất bao gồm hoạt động buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất để cung ứng hóa chất trên thị trường nhằm mục đích sinh lời

3 San chiết, đóng gói hóa chất là việc sử dụng thiết bị, dụng cụ để san, chiết hóa chất từ dạng xá, dạng rời vào bao bì hoặc từ bao bì này sang bao bì khác mà không làm thay đổi bản chất, thành phần, hàm lượng, tính chất của hóa chất

4 GHS là tên viết tắt của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals)

5 Tiền chất công nghiệp là các hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu, dung môi, chất xúc tiến trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, phân tích, kiểm nghiệm, đồng thời là các hóa chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy, được quy định trong danh mục do Chính phủ ban hành Danh mục tiền chất công nghiệp được phân theo mức độ nguy hiểm để quản lý, kiểm soát cho phù hợp, gồm tiền chất công nghiệp Nhóm 1 và tiền chất công nghiệp Nhóm 2:

a) Tiền chất công nghiệp Nhóm 1 gồm các hóa chất thiết yếu được sử dụng trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy;

b) Tiền chất công nghiệp Nhóm 2 gồm các hóa chất được sử dụng làm chất phản ứng hoặc làm dung môi trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy

Ngày đăng: 27/06/2019, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w