1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường tiểu học quận thanh xuân, hà nội

97 36 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cám ơn các bạn đã quan tâm đến tài liệu Nếu không thể thanh toán trực tiếp trên 123doc, các bạn có thể lựa chọn hình thức thanh toán bằng THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (sđtzalo của mình 0353.764.719 ) . hãy liên hệ sd9t , để được hỗ trợ tải tài liệu. Một lần nữa xin cám ơn các bạn. Chúc các bạn học tốt

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ VỊ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN XUÂN LONG

HÀ NỘI, 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Thị Vị

Trang 4

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn

Xuân Long - người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và

ân cần giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành biết ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu

Mặc dù có nhiều cố gắng thực hiện đề tài, song khó tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy,

cô giáo, các nhà khoa học, các cán bộ quản lý giáo dục, cùng các bạn đồng nghiệp

để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Thị Vị

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ………1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 9

1.1 Hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học 9

1.2 Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học 17

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường tiểu học Error! Bookmark not defined Tiểu kết chương 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI

2.1 Khái quát vị trí địa lý, tình hình kinh tế- xã hội của quận Thanh Xuân ……… 32

2.2 Khái quát về tình hình giáo dục tiểu học của quận Thanh Xuân những năm gần đây 34

2.3 Thực trạng hoạt động dạy học trên lớp cho HS tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân 37

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh cáctrường tiểu học ……… 42

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường tiểu học quận Thanh Xuân- thành phố Hà Nội 46

Tiểu kết chương 2 49

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI

……… 50

3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường tiểu học quận Thanh Xuân- thành phố Hà Nội 50

3.2 Một số nhóm biện pháp cụ thể quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường tiểu học quận Thanh Xuân- thành phố Hà Nội 53

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 61

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp………62

Tiểu kết chương 3 66

Trang 6

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 67

1 Kết luận 67

2 Khuyến nghị 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục & Đào tạo

2 BGH Ban giám hiệu

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Danh mục bảng

Bảng 2.1: Thực trạng các nguyên tắc của HĐ học tập trên lớp 39

Bảng 2.2: Thực trạng nội dung của hoạt động học tập trên lớp 39

của HS tiểu học

Bảng 2.3: Thực trạng các hình thức tổ chức hoạt động học trên lớp 40

Bảng 2.4: Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình của hoạt động học trên lớp 42

Bảng 2.5: Thực trạng quản lý lập kế hoạch, quản lý kế hoạch hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học 43

Bảng 2.6: Thực trạng quản lý chỉ đạo cách thức thực hiện các nội dung hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học 43

Bảng 2.7: Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học 44

Bảng 2.8:Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường tiểu học………46

Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết 63

Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi 63

Danh mục biểu đồ Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 61

Biểu đồ 3.2 Sơ đồ sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp 65

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trên thực tế, hoạt động học tập trên lớp của học sinh ở các bậc học nói chung, hoạt động học tập trên lớp của học sinh ở TH nói riêng vẫn còn nhiều bất cập đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học ở các trường TH Việc nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường TH phụ thuộc vào nội dung chương trình, SGK, các điều kiện CSVC của nhà trường… và đặc biệt phụ thuộc vào hoạt động dạy của GV, hoạt động học của HS và môi trường dạy học Bên cạnh đó, ở các trường TH, năng lực tự học, tự phục vụ bản thân và đặc biệt kĩ năng giải quyết vấn đề của HS các trường TH chưa đạt yêu cầu giáo dục ở các trường TH dù đã có nhiều cố gắng song vẫn còn nặng về lý thuyết, chưa coi trọng việc thực hành và ứng dụng thực tế Hoạt động học tập trên lớp của học sinh và QL hoạt động học tập trên lớp của học sinh ở trường TH

có nhiều bất cập trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, chưa theo sát từng đối tượng HS; GV vẫn còn làm thay cho HS, trong giờ học còn đọc giảng nhiều, ít cho

HS được bộc lộ điều mà mình biết, HS chưa tự chiếm lĩnh tri thức, chưa phát huy được tính tích cực học tập của HS, chưa chú trọng giáo dục đạo đức cho HS, chưa thực hiện tốt việc giáo dục toàn diện, chưa có sự quan tâm đúng mức hay những quy định cụ thể cho việc phát triển đội ngũ như bồi dưỡng bắt buộc những kĩ năng mềm cho GV, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá ở một số trường TH chưa thật sự nghiêm túc,

kế hoạch cho sự phát triển giáo dục chưa lâu dài, đồng thời công tác QL và các điều kiện bảo đảm chất lượng GDTH cũng chưa theo kịp yêu cầu đổi mới Như vậy, có thể nói công tác QL hoạt động học tập trên lớp của học sinh ở trường TH chưa đáp ứng được nhu cầu học tập của HS, chưa đáp ứng được sự phát triển của xã hội, chất lượng học tập trên lớp của học sinh chưa toàn diện, sự phối hợp các lực lượng giáo dục chưa đồng bộ

Để hoạt động học tập trên lớp của học sinh ở trường TH đáp ứng được mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện của giáo dục cần có những nghiên cứu cơ bản có

hệ thống về hoạt động học tập trên lớp của học sinh ở TH cũng như công tác QL hoạt động này Đổi mới căn bản và toàn diện GD TH là chuyển từ hoạt động dạy học lấy kiến thức (lý thuyết) làm trọng tâm sang hoạt động dạy học với mục tiêu hình thành

và phát triển năng lực, phẩm chất học sinh Việc nghiên cứu biện pháp QL hoạt động

Trang 10

học tập trên lớp của học sinh ở trường TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận và thực tiễn Từ những lý do trên, tác

giả lựa chọn đề tài luận văn nghiên cứu: “Quản lý hoạt động học tập trên lớp của

học sinh các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội”

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:

2 1 Các nghiên cứu trên thế giới

- Giáo dục đào tạo đóng vai trò chủ yếu trong việc giữ gìn, truyền bá và phát triển văn minh nhân loại Với các chức năng cơ bản đó là kinh tế - sản xuất, chính trị

- tư tưởng; và văn hóa - xã hội của mình, giáo dục đã trở thành động lực chính thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, là nhân tố quyết định vị thế của mỗi quốc gia trên trường quốc tế và sự thành đạt của mỗi cá nhân trong cuộc sống Vì thế, ở bất cứ quốc gia nào, trong bất kỳ thời điểm lịch sử và chế độ xã hội nào cũng hết sức coi trọng con người, trong đó giáo dục đào tạo, coi trọng hoạt động dạy học, coi nghề dạy học

là nghề cao quý nhất trong các nghề cao quý, coi việc học là đức tính tốt nhất của con người Và nhờ đó, hoạt động dạy học nói chung, hoạt động học nói riêng trở thành một trong những vấn đề đầu tiên mà các nhà khoa học, các nhà chính trị, các nhà quản

lý hướng tới

- Trong thời kỳ cổ đại, nhiều nhà giáo dục lỗi lạc cũng đã quan tâm nghiên cứu hoạt động học trong quan hệ với hoạt động dạy, đặc biệt nhấn mạnh tính tích cực, độc lập của người học

Khổng Tử (551-479 Tr.CN) là người rất coi trọng tính tích cực nhận thức của học sinh Theo ông, thầy giáo chỉ giúp học trò cái mấu chốt nhất, còn mọi vấn đề khác học trò phải từ đó mà tìm ra: “Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc mà không suy ra ba góc thì không dạy nữa” dẫn theo [55, tr60]

- Nhà sư phạm vĩ đại J.A.Comenxki (1592-1670), người sáng lập ra hình thức

tổ chức dạy - học lớp bài, đặt nền móng và chính thức tách Giáo dục học ra khỏi Triết học để trở thành một ngành khoa học riêng biệt, khi bàn về vấn đề học đã đưa ra những yêu cầu cải tổ nền giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của người học Theo ông, dạy học phải làm như thế nào để người học tự tìm tòi, suy nghĩ để tự nắm bắt lấy bản chất của sự vật và hiện tượng [54, tr85]

Trang 11

Các nhà giáo dục ở thế kỷ XVIII và XIX như Pextalodi (1746-1827), Disterveng (1790-1886), Usinxki (1824/1870)… Đã nhấn mạnh cách làm cho người học giành lấy kiến thức bằng con đường tự khám phá, tự tìm tòi

- Những tư tưởng về hoạt động học trong quan hệ với hoạt động dạy của các nhà giáo dục tiền bối đến nay vẫn còn giá trị, đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển của nền giáo dục hiện đại, gợi ra một hướng đi đúng đắn khi nghiên cứu về hoạt động học của người học

- Ngày nay, các nhà giáo dục hiện đại đã đi sâu nghiên cứu khoa học giáo dục và tiếp tục khẳng định vai trò chủ động của hoạt động học trong quan hệ với hoạt động dạy, tìm kiếm những cách thức để nâng cao hiệu quả, chất lượng học ở người học dưới sự chỉ đạo của giáo viên trong quá trình dạy học

- Bàn về các phương pháp học tập H.A Rubakin đã trình bày trong cuốn “Tự học như thế nào”: Sẽ có hứng thú với việc học khi nó mang lại một cái gì mới mẻ, thiết thực cho cuộc sống của bạn; phải tin vào sức mạnh và khả năng của mình và phải nỗ lực hết khả năng để học một cách thường xuyên có hệ thống

- M.U.Piskunov và X.G.Luconhin chỉ ra những phương pháp học cần thiết đảm bảo cho người học đạt kết quả cao Trong đó, các tác giả rất coi trọng phương pháp đọc sách, coi đó là phương pháp quan trọng nhất của hoạt động tự học

- Các khía cạnh của học như đọc sách, cũng được các tác giả L.P.Doborop bàn đến trong tác phẩm “Những khía cạnh tâm lý của việc đọc sách” và A.Primacopxki với cuốn “Phương pháp đọc sách”; N.A.Rubakin bàn đến trong cuốn “Tự học như thế nào”: Đọc sách phải đào sâu suy nghĩ, phải hiểu, phải kiểm tra lại (ngẫm nghĩ những điều trong sách, đưa nó vào trong cuộc sống, kiểm tra chúng… Phải so sánh, phân loại, tổng hợp để những kiến

thực đọc được không lẫn lộn như một mớ bòng bong Tác giả cũng nêu trình tự đọc sách: Đọc tựa để - mục lục - đọc toàn bộ sách - đọc sâu (nghiên cứu); đọc phải trả lời các câu hỏi: Cái gì là chính, cái gì là phụ? Có phải bao giờ sự kiện ấy cũng xảy ra như thế không? Làm thế nào thay đổi sự kiện ấy?

- Hai nhà giáo dục Ấn Độ S.D.Sharma và Shakti R.Ahmed, trong tác phẩm

“Phương pháp dạy học ở trường đại học” đã trình bày hoạt động tự học trên lớp như một hình thức dạy có hiệu quả

Trang 12

2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

- Các nhà giáo dục học Việt Nam như Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ [57, tr9], Nguyễn Cảnh Toàn [57,tr9], Trịnh Quang Từ, Nguyễn Kì, Nguyễn Ngọc Bảo và Hà Thị Đức, Võ Quang Phúc [57, tr9]… đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động học và tự học Trong các công trình nghiên cứu của mình, các tác giả đã đề cập đến nhiều lĩnh vực liên quan đến công tác tổ chức hoạt động học, quản lý hoạt động học nhằm không ngừng phát huy tính sáng tạo, chủ động của người học; nâng cao chất lượng hoạt động học tập của nhà trường

- Những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng học tập như động cơ, mục đích học tập, hứng thú học tập bộ môn, hay những nguyên nhân khách quan như tài liệu tham khảo, việc tổ chức thi cử cũng được các tác giả nghiên cứu và đề cập trong các đề tài của mình

- Nhìn chung các tác giả trong và ngoài nước đều xem hoạt động học tập là một bộ phận không thể tách rời hoạt động dạy - học, một thành phần không thể thiếu được của quá trình dạy học, mà đỉnh cao của nó là sự tìm tòi, tự khám phá của người học, vai trò của người thầy là người tổ chức, điều khiển quá trình học tập bảo đảm tuân thủ theo một chương trình, kế hoạch, thời gian và đạt được mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất

- Việc quản lý hoạt động học tập của học sinh trong thời gian gần đây cũng được bàn đến trong nhiều đề tài, nhiều chương trình hội thảo hoặc các tạp chí khác nhau, với các cấp độ và phạm vi, đối tượng học sinh khác nhau như: “Những hạn chế trong quản lý hoạt động học tập của sinh viên Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh” [36, tr45]; “Phương pháp học tập nghiên cứu của sinh viên, tác giả Phạm Trung Thanh”, “Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học viên trường Trung cấp Kỹ thuật Hải Quân” (Luận văn Thạc sĩ của Phạm Trung Thành) [53, tr32, 54, tr36];

“Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh trường tại TP.HCM” (Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học của Quách Ngọc Trân) [59, tr25]…

Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập nhiều đến việc quản lý hoạt động tự học của học sinh, sinh viên trong quan hệ với hoạt động dạy, mà cụ thể là phương pháp dạy học; đến các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng để nâng cao năng lực tự học của học sinh; hoặc các biện pháp nặng về mặt hành chính trong việc quản lý hoạt động tự học của học sinh, sinh viên hiện nay

Trang 13

Có thể nói, khoa học quản lý giáo dục nói chung, quản lý hoạt động học tập của học sinh, sinh viên nói riêng đã được các nhà giáo dục học Việt Nam đầu tư và quan tâm nghiên cứu từ rất sớm Tuy nhiên, đi vào từng lĩnh vực cụ thể như quản

lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội thì chưa được nghiên cứu một cách cụ thể, bài bản và mang tính khoa học trong bất kỳ đề tài nào

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.2.1.Khái quát hóa lí luận về hoạt động học tập trên lớp của học sinh và quản lý hoạt động học tập trên lớp cho HS tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội 3.2.2 Khảo sát , đánh giá thực tiễn quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

3.2.3 Đề xuất các giải pháp quản lý và nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh ở các trường tiểu học quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 3.2.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu:

Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường Tiểu học quận Thanh Xuân - thành phố Hà Nội

4.2 Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường Tiểu học

4.3 Phạm vi nghiên cứu

4.3.1 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu:

Trang 14

- Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của hiệu trưởng các trường tiểu học đối với hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường Tiểu học quận Thanh Xuân - thành phố Hà Nội

- Hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường Tiểu học

4.3.2 Phạm vi về đối tượng khảo sát và địa bàn nghiên cứu:

Khảo sát thực trạng vấn đề quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh 3 trường Tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân- thành phố Hà Nội với 136 cán bộ quản lý, giáo viên, trong đó có 9 cán bộ quản lý và 127 giáo viên

ra sự phát triển con người, nhân tố quyết định cho mọi nhân tố khác Vì vậy, Nhà nước ta xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng và toàn dân” Vấn đề đổi mới tư duy giáo dục nói chung và giáo dục trong nền kinh tế tri thức nói riêng là một vấn đề khá mới mẻ đối với nước ta Trong bối cảnh hiện nay, các nước trên thế giới đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của giáo dục, đều phải đổi mới hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục Đổi mới tư duy giáo dục cần được thấu suốt từ mọi cấp, mọi ngành, từ lãnh đạo, CBQL, đội ngũ GV, HS đến đông đảo tầng lớp nhân dân, nhằm phát huy trí tuệ, khơi dậy tiềm năng, truyền thống hiếu học và sức mạnh sáng tạo của toàn dân trong sự nghiệp đổi mới đất nước, chấn hưng nền giáo dục nước nhà Đổi mới tư duy giáo dục chỉ có ý nghĩa khi những tư tưởng mới được thể hiện cụ thể trong thực tiễn hoạt động giáo dục Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất HS Học

Trang 15

đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Phát triển GD và ĐT phải gắn với nhu cầu phát triển kinh

tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức GD, ĐT Chuẩn hóa, hiện đại hóa GD và

ĐT Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển GD và ĐT Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển GD và ĐT đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa,

xã hội hóa GD và ĐT Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển GD và ĐT 5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết

- Phương pháp giả thuyết

5.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát khoa học

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm

5.2.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu khác: phỏng vấn, thống kê toán học, xử lí số liệu,

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận:

Đề tài bổ sung hoàn thiện cơ sở lí luận về quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường tiểu học Đồng thời nâng cao nhận thức cho các chủ thể về hoạt động học tập trên lớp của học sinh góp phần xây dựng một số biện pháp hiệu quả để vận dụng vào việc quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường tiểu

học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội nói riêng và HS tiểu học nói chung

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nếu các đề xuất được thực hiện và vận dụng hợp lý các biện pháp quản lý của hiệu trưởng các nhà trường tiểu học đối với hoạt động học tập trên lớp của học sinh

Trang 16

theo hướng; Kế hoạch hóa hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường Tiểu học ; xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên có năng lực giảng dạy, quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh Tiểu học ; đổi mới các thành tố cấu trúc của hoạt động học tập trên lớp cho HS ; phối hợp chặt chẽ với các lực lượng trong và ngoài nhà trường để làm tốt công tác quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh cũng như thúc đẩy mạnh mẽ, hiệu quả hoạt động học tập trên lớp của học sinh thì kết quả hoạt động học tập trên lớp của HS các trường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân sẽ được nâng cao và đạt hiệu quả tốt nhất

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường Tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường Tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội

Trang 17

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học

Căn cứ vào Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30-12- 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học, học sinh tiểu học được quy định trong điều 40, 41 và 42 như sau:

Điều 40 Tuổi của học sinh tiểu học

1 Tuổi của học sinh tiểu học từ 6 đến 14 tuổi (tính theo năm)

2 Tuổi vào học lớp 1 là 6 tuổi; trẻ em khuyết tật, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em trong diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước, trẻ em ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp một ở độ tuổi từ bảy đến chín tuổi

3 Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học Thủ tục thực hiện xem xét đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

a) Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh có đơn đề nghị với nhà trường; b) Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn, gồm: các đại diện của Ban giám hiệu và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang học, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, Tổng phụ trách Đội;

c) Căn cứ kết quả khảo sát của Hội đồng tư vấn, Hiệu trưởng xem xét quyết định

4 Học sinh trong độ tuổi tiểu học từ nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được học ở trường tiểu học tại nơi cư trú hoặc trường tiểu học ở ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận Thủ tục thực hiện như sau:

a) Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh gửi đơn đề nghị với nhà trường; b) Hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ của học sinh và xếp vào lớp phù hợp

5 Học sinh lang thang cơ nhỡ học ở lớp ngoài nhà trường dành cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn nếu có nguyện vọng chuyển đến học tại lớp trong trường tiểu học thì được Hiệu trưởng trường tiểu học khảo sát trình độ để xếp vào lớp phù hợp

Trang 18

Điều 41 Nhiệm vụ của học sinh

1 Thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ học tập, chấp hành nội quy nhà trường, đi học đều, đúng giờ, giữ gimf sách vở và đồ dùng học tập rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường; chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động giáo dục

2 Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, em nhỏ, người già, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn

3 Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân

5.Tham gia các hoạt động học tập trong và ngoài giờ lên lớp, bảo vệ tài sản nơi công cộng, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông

6 Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương

Điều 42 Quyền của học sinh

1 Được học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường

đó có khả năng tiếp nhận

2 Được học vượt lớp, học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học theo quy định

3 Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy

đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình; đ­ược đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện

4 Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được trực tiếp bày

tỏ ý kiến, nguyện vọng về việc xây dựng nhà trường và bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của học sinh; được chăm sóc và giáo dục hòa nhập (đối với học sinh khuyết tật) theo quy định

5 Được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định

6 Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

Như vậy học sinh tiểu học là các em học sinh trong độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi đang tham gia học tập từ lớp 1 đến lớp 5 ở các trường tiểu học công lập hoặc tư thục

Trang 19

Ở lứa tuổi này các em đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý,

xã hội , các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ

Do đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một công dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia đình, nhà trường và xã hội

Học sinh tiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và luôn hướng tới tương lai Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh

Đồng thời ở lứa tuổi tiểu học thì tri giác của học sinh tiểu học phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng và xảy ra khi chúng trực tiếp tác động lên giác quan Tri giác giúp cho trẻ định hướng nhanh chóng và chính xác hơn trong thế giới Tri giác còn giúp cho trẻ điều chỉnh hoạt động một cách hợp lý Trong

sự phát triển tri giác của học sinh, giáo viên tiểu học có vai trò rất lớn trong việc chỉ dạy cách nhìn, hình thành kỹ năng nhìn cho học sinh

Bên cạnh sự phát triển của tri giác, chú ý có chủ định của học sinh tiểu học còn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý có ý chí chưa mạnh Vì vậy, việc sử dụng đồ dùng dạy học là phương tiện quan trọng để tổ chức sự chú ý cho học sinh Nhu cầu hứng thú có thể kích thích và duy trì chú ý không chủ định cho nên giáo viên cần tìm cách làm cho giờ học hấp dẫn để lôi cuốn sự chú ý của học sinh Trí nhớ có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống và hoạt động của con người, nhờ có trí nhớ mà con người tích lũy vốn kinh nghiệm đó vận dụng vào cuộc sống

Đối với học sinh tiểu học có trí nhớ trực quan – hình tượng phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ – logíc Tư duy của trẻ em mới đến trường là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể Trong sự phát triển tư duy ở học sinh tiểu học, tính trực quan cụ thể vẫn còn thể hiện ở các lớp đầu cấp và sau đó chuyển dần sang tính khái quát ở các lớp cuối cấp Trong quá trình dạy học và giáo dục, giáo viên cần nắm chắc đặc điểm này

Học sinh tiểu học thường có nhiều nét tính cách tốt như hồn nhiên, ham hiểu biết, lòng thương người, lòng vị tha Giáo viên nên tận dụng đặc tính này để giáo dục học sinh của mình nhưng cần phải đúng, phải chính xác, đi học đúng giờ, làm việc theo hướng dẫn của giáo viên trong môi trường lớp ghép

Tình cảm là một mặt rất quan trọng trong đời sống tâm lý, nhân cách của mỗi người Đối với học sinh tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là khâu trọng yếu gắn nhận thức với hoạt động của trẻ em Tình cảm tích cực sẽ kích thích trẻ em nhận thức và thúc đẩy trẻ em hoạt động Tình cảm học sinh tiểu học được hình thành trong đời sống và trong quá trình học tập của các em Vì vậy giáo viên dạy học lớp ghép cần quan tâm xây dựng môi trường học tập nhằm tạo ra xúc cảm, tình cảm tích cực ở trẻ để kích thích trẻ tích cực trong học tập Đặc điểm tâm lí của học sinh dân tộc thể hiện ở tư duy ngôn ngữ – logíc dừng lại ở mức độ trực quan cụ thể

Trang 20

Ngoài ra tâm lí của học sinh tiểu học còn bộc lộ ở việc thiếu cố gắng, thiếu khả năng phê phán và cứng nhắc trong hoạt động nhận thức Học sinh có thể học được tính cách hành động trong điều kiện này nhưng lại không biết vận dụng kiến thức đã học vào trong điều kiện hoàn cảnh mới

1.1.2 Hoạt động học tập trên lớp

Học tập trên lớp là một khâu rất quan trọng không thể thiếu trong quá trình học tập của HS Hoạt động này giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức và phát triển

tư duy nâng cao khả năng vận dụng kiến thức trong học tập

Để nâng cao hiểu quả học trên lớp HS cần có sự phối hợp linh hoạt bốn kỹ năng Đọc, nghe, nói và viết các kỹ năng này có quan hệ mật thiết và bổ trợ cho nhau trong quá trình học trên lớp của HS, Học trên lớp hiệu quả sẽ giúp ích cho việc tiếp thu kiến thức của HS trên lớp mà còn giúp HS rất nhiều trong quá trình học tập và tiếp thu tri thức của HS

- Theo Từ điển Tiếng Việt: “Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan

hệ chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội.[45, tr210]

- Theo Từ điển Tiếng Việt: “Học và luyện tập để hiểu biết, để có kỹ năng Học tập văn hóa Chăm chỉ học tập.” [45, tr220]

- Học tập trên lớp theo tiếp cận theo quan điểm hệ thống thì các nhà quản lý

giáo dục cho rằng: “Việc học tập trên lớp là một quá trình học tập, quá trình này bao gồm: Chuẩn bị trước khi lên lớp, lên lớp và sau khi lên lớp

- Nội dung chính của hoạt động học tập trên lớp chính

+ Hoạt động ghi chép bài

Ghi chép hiệu quả không chỉ là ghi âm hay chép lại Đó là một phần chủ động của quá trình học tập, đòi hỏi sự tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng và viết lại những điểm chính theo cách thức phù hợp với phong cách học của mỗi học sinh

Biết cách ghi chép bài sẽ giúp HS vừa ghi nhận lại thật tốt những kiến thức giáo viên cung cấp, vừa giúp cho các kiến thức ấy "đi thẳng vào đầu" HS một cách nhanh chóng, hiệu quả hơn Để có được khả năng “viết” tốt, HS cần:

Đi học đầy đủ, nếu bạn bỏ một buổi học thì bạn có thể tự cho phép mình nghỉ những buổi học tiếp theo

+ Hoạt động nghe giảng

Trang 21

“Nghe giảng” là một khái niệm rất quen thuộc với các bạn từ lúc bước chân đến trường Nghe giảng là quá trình tiếp nhận thông tin cơ bản nhất của việc học tập trên lớp.

+ Hoạt động tham gia vào bài giảng của giáo viên: Đó chính là việc học sinh tham gia phát biểu, trả lời câu hỏi của giáo viên hay nêu vấn đè còn thắc mắc với giáo viên để giáo viên giải đáp

Hoạt động này giúp HS củng cố lại thông tin thu nhận và giúp giáo viên biết được HS của mình đã tiếp nhận được những thông tin của bài học ở mức nào, từ đó

có điều chỉnh bài giảng phù hợp làm tăng hiệu quả học tập của HS

+ Chấp hành nội quy học trên lớp: Đây là hoạt động học sinh thực hiện các yêu cầu, quy định của lớp đề ra như: đi học đều, đúng giờ, giữ gìn vệ sinh cá nhân,

vệ sinh chung,…

Như vậy hoạt động học tập trên lớp là toàn bộ các hoạt động mà người học tham gia ở trên lớp để chiếm lĩnh tri thức, hình thành năng lực, phẩm chất đạo đức, lối sống, kĩ năng, kĩ xảo cho bản thân

1.1.3 Hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học

Hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học là toàn bộ các hoạt động

mà học sinh tiểu học tham gia ở trên lớp để chiếm lĩnh tri thức, hình thành năng lực, phẩm chất đạo đức, lối sống, kĩ năng, kĩ xảo cho bản thân

1.1.3.1 Mục tiêu của hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học trong giai đoạn hiện nay

Mục tiêu hoạt động học tập trên lớp nhằm thực hiện những mục tiêu cơ bản như sau:

- Nâng cao chất lượng về việc tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường

ở địa phương Giúp quản lý các trường nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường tiểu học

- Phát triển toàn diện con người là mục tiêu chung và lâu dài của giáo dục phát triển Giáo dục tiểu học chỉ hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đó

- Phát triển toàn diện con người phải có đầy đủ các phẩm chất và năng lực về đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và phải có các khái niệm cơ bản để tiếp tục học lên, sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

1.1.3.2.Nội dung hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học

Trang 22

Nội dung chính hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học gồm:

- Hoạt động ghi chép: Học sinh tiểu học sẽ tiến hành ghi chép nội dung bài học theo yêu cầu của giáo viên

- Hoạt động nghe giảng: Học sinh tiểu học chú ý lắng nghe những yêu cầu, nội dung kiến thức mà giáo viên đưa ra

- Hoạt động tham gia vào bài giảng của giáo viên: Học sinh tiểu học tích cực phát biểu xây dựng bài ; nêu ý kiến của mình trước các vấn đề mà giáo viên đưa ra, cũng có khi là đưa ra ý kiến của mình trong nhóm, trong tổ,…

- Chấp hành nội quy trường lớp: Học sinh tiểu học phải đi học đều, đúng giờ, nghỉ học phải xin phép, chú ý nghe giảng, không nói chuyện riêng trong giờ học, …

Như vậy nội dung hoạt động học tập của HS trong giờ học thành 2 yếu tố chính mang tính chất học thuật và tính chất xã hội, những kết hợp giữa các mức độ cao hay thấp của 2 ngưỡng này cho thấy rõ các kiểu học tập của HS thực hiện trong giờ học trên lớp

- Kiểu học tập tích cực Đây là hình thức trong đó người học tham gia sâu vào hoạt động học để trang bị kiến thức khoa học, tri thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp đồng thời phát triển các kỹ năng xã hội khác như làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình trước đám đông, rèn luyện khả năng lãnh đạo…

-Kiểu học tập độc lập HS tham gia vào hoạt động học trên lớp một cách độc lập cho thấy tinh thần học thuật cao độ nhưng cách thức tiếp cận với hoạt động học theo hướng hoà nhập với tập thể lại tương đối hạn chế Họ có thể rất chăm đến lớp, chú ý, lắng nghe GV thuyết trình, thực hiện đầy đủ các yêu cầu về nhiệm vụ học tập…

- Kiểu học tập tập thể Với thế mạnh về khả năng hoà nhập tốt với tập thể thông qua năng lực giao tiếp và tính tích cực, chủ động trong tham gia hoạt động, học sinh viên thuộc kiểu học tập tập thể thường cho thấy xu hướng linh hoạt và năng động trong việc chứng tỏ cái tôi của mình trong đám đông

- Kiểu học tập thụ động Đây là hình thức học tập trong đó HS không bộc lộ hứng thú, tính tích cực nhận thức đối với nội dung học tập cũng như cách thức tiến hành hoạt động học

Sự phân chia các kiểu học tập của HS trong giờ học trên lớp chỉ mang tính tương đối và biểu hiện của các kiểu học của HS cũng hết sức đa dạng và phong phú tuỳ thuộc vào từng điều kiện khách quan và chủ quan khác nhau; trong đó, các tác

Trang 23

nhân bao gồm người dạy, nội dung bài học, phương pháp dạy học, tâm trạng và sức khoẻ của HS cũng có những ảnh hưởng nhất định đến kiểu học tập của từng HS trong lớp

Việc xác định kiểu học tập của HS trong giờ học có vai trò quan trọng đối với người GV Bởi vì trên cơ sở nắm bắt được đối tượng của hoạt động dạy mà mình hướng đến, xác định chính xác và kịp thời kiểu học của từng đối tượng, sẽ giúp cho

GV có thể thiết kế và điều chỉnh phương pháp giảng dạy, nội dung bài học cũng như cách thức tiếp cận để phù hợp hơn với lớp học, mang lại hiệu quả cho quá trình dạy học trong đó nâng cao chất lượng học tập của HS là mục tiêu trên hết

1.1.3.3.Ý nghĩa của hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học

Mục tiêu của dạy học là trang bị cho học sinh TH năng lực và phẩm chất để sớm thích ứng với cuộc sống xã hội, hoà nhập và phát triển cộng đồng; đặc biệt là tôn trọng nhu cầu, lợi ích, khả năng và tiềm năng của người học Nội dung dạy học không chỉ là kiến thức phổ thông và khoa học mà cái chính là phương pháp tìm kiếm và tiếp thu kiến thức trong bể tri thức rộng lớn đang ngày càng gia tăng của nhân loại; bên cạnh đó, dạy học còn chú trọng hình thành và rèn luyện hệ thống kỹ năng thực hành, vận dụng cũng như phát triển các năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn

Với mục tiêu và nội dung đó, quá trình dạy học theo quan điểm dạy học tích cực trong đó chủ yếu tổ chức cho người học hoạt động độc lập hoặc theo nhóm, qua

đó các em có thể tự giác và chủ động chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng và thái độ đồng thời rèn luyện phương pháp tự học cũng như làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học

Như vậy, ý nghĩa của hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học là hoạt động giờ học trên lớp của HS trở thành khoảng thời gian các em thực sự tham gia vào hoạt động học tập, là chủ thể của quá trình dạy học dưới sự hướng dẫn và điều chỉnh của giáo viên

1.1.3.4 Nguyên tắc của hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học

Nguyên tắc của hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học được coi như những chỉ dẫn cho các GV, HS và nhà quản lý giáo dục đại học nhằm cải thiện việc dạy và học

Có 7 nguyên tắt của hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học như say:

Trang 24

- Khuyến khích sự tiếp xúc giữa HS và GV

- Phát triển tương tác và hợp tác giữa các HS

- Khuyến khích học tích cực

- Lấy phản hồi kịp thời

- Nhấn mạnh thời gian của mỗi nhiệm vụ

- Truyền thông về sự yêu cầu cao

- Tôn trọng đa dạng về tài năng và cách học

Như vậy, GV và HS là những người có trách nhiệm nhất đối với việc nâng cao chất lượng dạy học, nhưng dù vậy việc cải thiện này cần phải được thực hiện bởi các nhà lãnh đạo trường tiểu học và quản lý nhà nước để kết hợp tất cả những nguồn lực

có thể Khi đó, GV và nhà quản lý đều cùng tự suy nghĩ như những nhà giáo dục có cùng mục đích Các nguồn lực trở nên sẵn sàng cho HS, GV và quản lý để làm việc cùng nhau

1.1.3.5 Các hình thức tổ chức hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học

Có 3 hình thức tổ chức hoạt đông học tập trên lớp của học sinh tiểu học:

- Học tập cả lớp

- Học tập theo nhóm

- Học tập cá nhân

Dù vận dụng hình thức tổ chức hoạt động học tập nào thì chúng ta cũng cần lưu

ý những điều sau để đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất :

- Tạo ra không khí thoải mái, thân thiện ngay những phút đầu

- Bố trí vị trí (chỗ đứng/chỗ ngồi) của học sinh theo phương án được dự kiến đối với từng hoạt động và từng nội dung kiến thức, kỹ năng cần thực hiện

- Xuất phát từ tình hình thực tế, từng đối tượng học sinh, điều kiện, diễn biến của từng hoạt động để giáo viên linh hoạt, sáng tạo triển khai, thay đổi các phương

Trang 25

- Sau mỗi giờ dạy giáo viên phải nắm chắc tình hình chất lượng giờ dạy, khả năng tiếp thu kiến thức từng học sinh

- Tiến trình dạy học theo các hoạt động tham gia học tập/sinh hoạt của HS Các bước ổn định, kiểm tra, đánh giá, củng cố được thực hiện linh hoạt và đan xen nhau trong quá trình dạy và học

1.2.1 Khái niệm “Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học:”

* Theo Giáo sư Phạm Tất Dong: "Giáo dục tiểu học là bộ phận nền tảng, trên

đó chúng ta xây dựng tòa nhà học vấn cho toàn dân" [59,tr45]

* Theo nhận định của UNESCO: "Tiểu học không cần phải bàn cải gì nữa, là cấp đào tạo chính để cung cấp nền giáo dục cơ bản mà mọi trẻ em có quyền được hưởng" [59,tr60]

Chủ thể quản lý của trường tiểu học chính là các cán bộ quản lý giáo dục trường học (HT, PHT) Theo Điều lệ trường tiểu học mới thì quản lý nhà trường chủ yếu quản lý các mặt :

- Tổ chức quản lý giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ Trưởng Bộ GD-ĐT ban hành

- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ

em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công các cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học của học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn quản lý của trường

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

Trang 26

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [22,tr42] Để thực hiện tốt nội dung quản lý nhà trường, Hiệu trưởng nhà trường cần phối hợp với các lực lượng quản lý khác, bao gồm:

- Tổ chức Đảng Cộng Sản Việt Nam trong trường tiểu học lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng

- Công đoàn, Đoàn Thanh Niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong trường tiểu học theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục

- Sự phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tạo nên sức mạnh tổng hợp trong việc quản lý trường học

-Mỗi trường tiểu học đều chịu quản lý trực tiếp về chuyên môn, hành chính của Phòng GD-ĐT và cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương nơi trường đóng (phường, xã, thị trấn)

Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học thực chất là quản lý tất

cả các hoạt động mà học sinh tiểu học tham gia ở trên lớp để chiếm lĩnh tri thức, hình thành năng lực, phẩm chất đạo đức, lối sống, kĩ năng, kĩ xảo cho bản thân

Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh là một trong những hoạt động đóng vai trò quyết định kết quả học tập của học sinh Hoạt động đó được sự quản lý trực tiếp của giáo viên bộ môn GV bộ môn có thể có những quy định riêng cho môn học của mình

Quản lý hoạt động học tập của học sinh thực sự có hiệu quả khi ta giúp học sinh ý thức được sự cần thiết phải nỗ lực phấn đấu, say mê hứng thú trong học tập Bên cạnh đó đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên là một điều rất quan trọng

để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh mang lại hiệu quả cao trong học tập

Khối lượng kiến thức trên lớp, kiến thức trong tài liệu tham khảo hiện nay khá nhiều so với quỹ thời gian học tập của học sinh Do vậy ngoài việc giảng dạy giáo viên cần hướng dẫn học sinh phương pháp học tập như: nghe giảng, cách ghi chép bài, phương pháp đọc sách, đọc tài liệu, mua tài liệu tham khảo… để hoạt động học của học sinh đạt được hiệu quả cao nhất

1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học

Trang 27

1.2.2.1 Quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình của hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học

Chương trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nước, là tài liệu quan trọng nhất

do Bộ GD- ĐT ban hành trong cả nước quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy các môn, thời gian dạy học từng môn học: số tiết giảng bài, ôn tập, kiểm tra thực hành…nhằm thực hiện những yêu cầu của mục tiêu cấp học Do đó, thực hiện chương trình dạy học chính là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu đào tạo của trường tiểu học [49, tr62]

- Với tư cách là người lãnh đạo và chịu trách nhiệm cao nhất về chuyên môn trong nhà trường, Hiệu trưởng phải nắm vững chương trình dạy học của trường tiểu học thì mới có thể có những quyết định đúng với nguyên tắc sư phạm, cụ thể là nắm vững những vấn đề sau:

+ Nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học ở cấp học

+ Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của từng môn học, nội dung

và phạm vi kiến thức của từng môn học ở mỗi cấp học

+ Phương pháp dạy học theo đặc trưng bộ môn và các hình thức dạy học của mỗi môn học

+ Kế hoạch dạy của từng môn học, lớp học

+ Giáo viên phải nắm vững chương trình của bộ môn mình giảng dạy ở lớp được phân công và ở cả cấp học về các vấn đề: cấu tạo chương trình bộ môn; nội dung kiến thức cơ bản; phương pháp đặc trưng bộ môn và các phương pháp giảng dạy của bộ môn; các hình thức tổ chức dạy học; phân phối thời gian dạy bộ môn

- Để bản thân nắm vững chương trình và làm cho giáo viên nắm vững chương trình dạy học, đầu năm học Hiệu trưởng cần phổ biến những thay đổi (nếu có) trong chương trình theo chỉ thị hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Nhất là vào thời điểm đổi mới giáo dục hiện nay, chương trình thay đổi, sách giáo khoa mới đòi hỏi người Hiệu trưởng phải có sự tổ chức học tập thảo luận kỹ lưỡng cho toàn thể giáo viên trong trường Tổ chuyên môn cần thảo luận về những vấn đề đã nảy sinh trong thực tiễn giảng dạy ở những năm học trước hoặc sẽ nảy sinh khi thực hiện chương trình mới để tìm biện pháp thực hiện thống nhất

- Hàng tháng Hiệu trưởng đều phải kiểm tra việc thực hiện chương trình dạy học của từng bộ môn, từng lớp, từng khối lớp, nhận xét và phát hiện những vấn đề

Trang 28

cần điều chỉnh cho kịp thời; thảo luận những vấn đề do tình hình giảng dạy nảy sinh

để nắm chắc chương trình hơn

- Hiệu trưởng quản lý việc thực hiện chương trình của giáo viên phải đúng và

đủ cả về mặt tiến độ, thời gian và chất lượng của chương trình nghĩa là quản lý giáo viên giảng dạy chương trình từng môn học về nội dung kiến thức theo đúng quy định phù hợp với kiến thức và kỹ năng tối thiểu ở mỗi môn học, không giảm nhẹ, cũng không nâng cao, mở rộng quá sẽ dẫn đến nhồi nhét, quá tải Về phương pháp, thực hiện các phương pháp dạy học theo đặc trưng bộ môn; tổ chức các hình thức dạy học

đa dạng, phong phú: Kết hợp dạy trong lớp, ngoài lớp, dạy ngoài thiên nhiên, làm thí nghiệm, thực hành, tham quan

Dạy đủ và coi trọng tất cả các môn học, đảm bảo phân phối chương trình số tiết học, số bài học Nghiêm cấm việc cắt xén, dồn bài học, thêm bớt tiết học Việc dạy đúng và đủ chương trình là một điều kiện thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

1.2.2.2 Lập kế hoạch, quản lý kế hoạch hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học

Quản lý kế hoạch hoạt động học tập trên lớp là việc thực hiện việc lập kế hoạch bài giảng là việc làm quan trọng nhất của giáo viên cho giờ lên lớp, tuy bài soạn chưa thể dự đoán hết các tình huống trên lớp Soạn bài là lao động sáng tạo của giáo viên Bài soạn thể hiện sự lựa chọn của giáo viên về nội dung giảng dạy: kiến thức cơ bản, kiến thức trọng tâm, logíc khoa học; về phương pháp giảng dạy: thể hiện những hoạt động của thầy và những hoạt động tích cực, tự giác của trò trong giờ lên lớp; hình thức tổ chức dạy học: ở lớp, ở phòng thí nghiệm, học ở ngoài thiên nhiên, học ở xưởng trường…,dự định những thiết bị dạy học cần chuẩn bị Những sự lựa chọn này phải phù hợp với nội dung từng bài, đúng yêu cầu của chương trình quy định, sát với đối tượng học sinh và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường [49,tr85]

Có nhiều loại bài: Bài học kiến thức mới, bài tổng kết ôn tập, chữa bài tập…, bất kỳ loại bài nào cũng giải quyết đúng sự lựa chọn các vấn đề trên

Soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp lớp là một khâu quan trọng của dạy học Soạn bài và chuẩn bị bài tốt góp phần quyết định thành công của giờ lên lớp do đó Hiệu trưởng cần chỉ đạo giáo viên, tổ chuyên môn tổ chức tốt khâu soạn bài, giúp đỡ giáo viên soạn các bài khó và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho giờ lên lớp

Trang 29

1.2.2.3 Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động học tập trên lớp của

HS tiểu học

- Tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện giờ lên lớp :

Giờ lên lớp là hình thức dạy học chủ yếu ở các trường học từ trước tới nay

Nó đóng một vai trò quan trọng quyết định chất lượng dạy học, giúp học sinh thu nhận kiến thức một cách hệ thống, đầy đủ Cả giáo viên và người quản lý nhà trường đều phải rất chú ý quan tâm đầu tư cho giờ lên lớp Trong đó, người giáo viên trực tiếp giảng dạy là người giữ vai trò trực tiếp quyết định và chịu trách nhiệm về giờ lên lớp, người quản lý đóng vai trò gián tiếp quyết định chất lượng giờ lên lớp Vì vậy, Hiệu trưởng phải có biện pháp tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện giờ lên lớp hiệu quả bằng cách chỉ đạo phối hợp các lực lượng trong nhà trường để giúp giáo viên thực hiện giờ lên lớp đạt kết quả tốt, đạt mục tiêu của bài học [49, tr63]

- Xây dựng chuẩn giờ lên lớp:

Để quản lý giờ lên lớp, Hiệu trưởng tiến hành xây dựng chuẩn giờ lên lớp Đó

là những chuẩn mực cần thiết để quản lý giờ lên lớp, dựa trên những quy định chung của ngành và hoàn cảnh riêng của nhà trường

Hiệu trưởng sử dụng chuẩn giờ lên lớp để kiểm tra, đánh giá từng loại giờ lên lớp vì vậy chuẩn giờ lên lớp không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà quan trọng hơn

vệ sinh trường lớp Thời khoá biểu được sắp xếp theo những nguyên tắc nhất định

và trật tự chặt chẽ theo một kế hoạch dạy học có dạng “Chương trình hoá” Do đó, thời khoá biểu có vai trò xây dựng, duy trì nề nếp giảng dạy trong nhà trường, duy trì nề nếp giờ lên lớp cho thầy, trò [49,tr43]

Việc xây dựng thời khoá biểu cần chú ý một số vấn đề cơ bản sau:

+ Đánh giá mức khó dễ của môn học để bố trí thời gian hợp lý, thời điểm thích hợp trong một ngày, một tuần

Trang 30

+ Quan tâm đến khoảng cách thời gian giữa các bài học trong tuần của cùng một môn:

Xen kẽ giữa các môn tự nhiên với các môn xã hội; giữa các hoạt động học tập với các hoạt động khác

+ Thời khoá biểu cần ổn định, tránh điều chỉnh thường xuyên

+ Thời khoá biểu cần quan tâm đến quỹ thời gian của giáo viên, cần tạo ra một nhịp độ lao động hợp lý để duy trì lao động trong suốt học kỳ

Hiệu trưởng sẽ sử dụng thời khoá biểu để điều khiển và kiểm soát tiến độ thực hiện chương trình các môn học và việc điều tiết giờ lên lớp của giáo viên

1.2.2.4 Chỉ đạo cách thức thực hiện các nội dung hoạt động học tập trên lớp của

HS tiểu học

Chỉ đạo cách thức thực hiện các nội dung hoạt động học tập trên lớp là hoạt động của chủ thể quản lý của hiệu trưởng, tổ trưởng tô bộ môn thông qua một số hoạt động như:

- Mục đích của việc dự giờ: Giờ học trên lớp là phần cơ bản của quá trình dạy học, do đó cũng là nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý của người Hiệu trưởng

Để kiểm tra giờ lên lớp, Hiệu trưởng phải có kế hoạch thường xuyên dự giờ Hoạt động này không chỉ nhằm tìm ra những nhược điểm, những thiếu sót của giáo viên

để nhanh chóng có biện pháp khắc phục mà còn phát hiện những kinh nghiệm, những sáng tạo của giáo viên để phổ biến những kinh nghiệm, những sáng tạo đó cho tập thể Qua dự giờ, Hiệu trưởng cũng phát hiện ra những vấn đề trao đổi giữa giáo viên với nhau, quan hệ giữa các bộ phận trong nhà trường phục vụ cho công tác dạy học đồng thời tư vấn cho giáo viên dạy tốt hơn Sau một thời gian, Hiệu trưởng cần có những nhận xét khách quan, trung thực về tình hình giờ lên lớp để có những quyết định phù hợp cho công tác quản lý giờ lên lớp của mình [49,tr43]

- Các hình thức dự giờ gồm các hình thức sau:

+ Dự giờ tất cả giáo viên các bộ môn để so sánh trình độ của họ, phát hiện ra những ưu nhược điểm chính của mỗi người, đồng thời cũng phát hiện vấn đề và phương pháp dạy và học môn đó của giáo viên và học sinh toàn trường

+ Dự giờ các giáo viên các bộ môn ở cùng một lớp nhằm tìm hiểu thái độ học tập của học sinh lớp đó

- Đối tượng dự giờ bao gồm:

Trang 31

+ Giáo viên bình thường: Việc dự giờ nhằm khẳng định tính ổn định về chuyên môn và những tiến bộ mới, lực lượng dự giờ phải là người có chuyên môn vững vàng

+ Với giáo viên giỏi: việc dự giờ nhằm khẳng định sự vững chắc về kiến thức,

sự vững vàng và thành thạo về phương pháp, hiệu quả của tiết dạy và những kỹ năng khác (bên cạnh đó có thể kết hợp việc xét chức danh cao hơn hoặc danh hiệu thi đua), lực lượng dự giờ phải là người có trách nhiệm, nhiều kinh nghiệm để có thể khẳng định trình độ chuyên môn, nghiệp vụ mà người dạy đạt được cũng như những điều

mà các giáo viên khác học hỏi được ( những sáng tạo về kỹ năng, về phương pháp)

+ Với giáo viên thao giảng theo chuyên đề: việc dự giờ nhằm giải quyết một

số vấn đề chuyên môn, kiểm nghiệm một sáng kiến, một kỹ năng mà toàn tổ cần có kết luận chính xác để thống nhất Người dự giờ phải là người có năng lực, từng có sáng kiến kinh nghiệm, có thẩm quyền quyết định do đó nên là Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cùng tổ.- Phân tích đánh giá giờ dạy và kiến nghị :

+ Kết thúc dự giờ cần phải phân tích, đánh giá bài dạy của giáo viên từ các yếu tố cấu thành của bài học: mục đích, nội dung phương pháp và kết quả với mục tiêu đặt ra để đánh giá về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, tinh thần trách nhiệm của người dạy với bài học đó (Hiện nay Bộ GD-ĐT đã ban hành mẫu phiếu dự giờ theo quyết định 14/QĐ - BGDĐT, ngày 4 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ

GD - ĐT về chuẩn giáo viên tiểu học) [20,tr25]

+ Từ việc kiểm tra dự giờ, Hiệu trưởng có thể đưa ra những đề nghị thích hợp cho giáo viên nhằm nâng cao hiệu quả dạy học: Đó là những kiến nghị về phương pháp, kiến thức, phong cách dạy hoặc là những kiến nghị cụ thể về bài học

đó nhằm góp phần cho giáo viên điều chỉnh giờ lên lớp của mình phù hợp với đặc điểm môn học, lớp học ở các bài học tới đảm bảo tốt hiệu quả trong quá trình dạy học

1.2.2.5 Quản lý, phân công nguồn nhân lực cho hoạt động học tập trên lớp của

HS tiểu học

Quản lý, phân công nguồn nhân lực cho hoạt động học tập trên lớp thực chất

là công tác cán bộ và công tác tổ chức nhân sự Chất lượng dạy học phụ thuộc vào quyết định phân công, phân nhiệm của Hiệu trưởng, phân công đúng người, đúng việc sẽ phát huy sức mạnh của từng giáo viên hướng vào việc thực hiện nhiệm vụ

Trang 32

chính trị của nhà trường Ngoài ra còn giúp họ tự tin, tăng thêm lòng yêu nghề [32,tr26]

Quản lý công việc phân công giảng dạy là khâu quan trọng trong hoạt động giảng dạy của nhà trường Vì thế, người Hiệu trưởng cần nắm thật chắc chất lượng đội ngũ, hiểu rõ đặc điểm, sàng lọc thông tin, đánh giá chính xác từng giáo viên

Việc phân công của giáo vỉên phải căn cứ vào những điều kiện chính:

- Phẩm chất đạo đức của giáo viên

- Trình độ đào tạo

- Năng lực chuyên môn của giáo viên

- Đặc điểm học sinh mỗi lớp

- Nguyện vọng của giáo viên

- Nguyện vọng của học sinh

Những điều kiện trên có thể được đáp ứng nếu trường có đội ngũ giáo viên đủ mạnh

Nếu việc phân công trong điều kiện đội ngũ giáo viên vừa thừa vừa thiếu, năng lực không đồng đều thì phương án tối ưu là xuất phát từ yêu cầu của nhà trường, từ quyền lợi của học sinh Song vẫn chú trọng lắng nghe tâm tư nguyện vọng của giáo viên để lựa chọn, cân nhắc kỹ trước khi quyết định sao cho đem lại hiệu quả cao nhất Cần hạn chế tối đa những trường hợp phân công theo cảm tính, cá nhân Đó là nguyên nhân để đưa đến những vấn đề phức tạp, không thuận lợi cho hoạt động giảng dạy của nhà trường

Quy trình thực hiện phân công giáo viên có thể thực hiện theo các bước sau:

- Dự kiến trước việc phân công trên cơ sở đã hiểu rõ mỗi giáo viên đã đạt được mức nào theo tiêu chuẩn chung về chức danh qua việc trực tiếp tìm hiểu từng người qua tổ chuyên môn

- Các tổ chuyên môn đóng góp thêm vào dự kiến phân công

- Thảo luận tại phiên họp liên tịch mở rộng

- Giải thích thuyết phục và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết

- Ra quyết định về việc phân công [52,tr41]

Trang 33

1.2.2.6 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu

Trong Quy chế hoạt động của nhà trường việc kiểm tra để biết mức độ thu nhận kiến thức, vận dụng kỹ năng của học sinh là việc làm đã quy định Hiệu trưởng phải nắm được tình hình giáo viên thực hiện để kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh, cụ thể :

+ Lịch kiểm tra từng tháng (học kỳ) nhằm điều hoà các bài kiểm tra trong từng thời điểm không để tình trạng quá căng thẳng vì kiểm tra với học sinh

+ Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, cho điểm với từng môn học, chấm trả bài đúng hạn, có nhận xét cụ thể

+ Vận dụng đúng đắn tiêu chuẩn cho điểm, không để giáo viên dùng điểm để

đe dọa học sinh, hạn chế dần và chấm dứt những hiện tượng tiêu cực trong việc cho điểm, đánh giá học sinh (chữa điểm, cấy điểm…)

+Thực hiện đúng cách quy định về việc ghi điểm, sửa chữa điểm trong sổ điểm

và lưu trữ sổ điểm của lớp Đây là một công việc phải thực hiện nghiêm chỉnh, chính xác do đó phải quy định cụ thể quyền hạn và trách nhiệm cho các thành viên liên quan

Quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách khoa học phản ánh phần nào kết quả giảng dạy của giáo viên, tuy nhiên kết quả giảng dạy của giáo viên còn tuỳ thuộc vào các yếu tố khác như dựa vào kết quả kiểm tra ở mỗi học kỳ, kết quả cuối năm học của học sinh, dựa vào tiết dự giờ đột xuất, việc kiểm tra hồ sơ định kỳ và cuối năm, việc thi giáo viên giỏi các cấp, ý kiến bình xét của đồng nghiệp và tổ trưởng chuyên môn

Tóm lại quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học bao gồm các nội

dung chính sau:

- Quản lý việc lập kế hoạch hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học

Trang 34

- Quản lý biệc chỉ đạo thực hiện các kế hoạch hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học

- Quản lý việc tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học

- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh

tiểu học

1.3.1 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.1 Vị trí, vai trò của trường tiểu học

Tiểu học là một bậc trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam, dưới bậc Trung học

cơ sở, kéo dài 5 năm từ lớp 1 đến lớp 5

* Vị trí trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân: Trường Tiểu học

là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân,

có tài khoản và con dấu riêng

(Điều 2 Điều lệ trường Tiểu học)

* Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ Trưởng Bộ GD&;ĐT ban hành;

- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lý các hoạt động giáo dục của các

cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách;

- Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ GD&ĐT

và nhiệm vụ giáo dục đào tạo của địa phương;

- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục;

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh;

Trang 35

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng;

- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục;

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật (Điều 3 Điều lệ trường Tiểu học)

1.3.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của trường tiểu học

Hiệu trưởng trường Tiểu học (Điều 20 Điều lệ trường Tiểu học)

* Hiệu trưởng trường Tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Trưởng Phòng GD&ĐT bổ nhiệm đối với trường Tiểu học công lập, công nhận đối với trường Tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của các cấp có thẩm quyền;

* Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường Tiểu học phải đạt chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học;

* Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện

kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

- Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;

- Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác

Trang 36

nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng

1.3.1.3 Cơ sở pháp lí: các chỉ thị, nghị quyết của bộ, ngành,… Liên quan đến vấn

đề học tập trên lớp và quản lý hoạt động học tập trên lớp

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Dự án phát triển giáo viên tiểu học - Quản lý chuyên môn ở trường tiểu học theo chương trình và sách giáo khoa mới, Nxb Giáo

dục, Hà Nội

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị về việc phát động phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực trong các nhà trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Điều lệ trường tiểu học, Ban hành kèm theo

thông tư số 41/2010/TT-BGD&ĐT

Thông tư số 30/2014/TT - BGD&ĐT, ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Sửa đổi, bổ sung điều 40; bổ sung điều 40A của thông tư số 41/2010/TT-BGD&ĐT, Ban hành kèm theo thông tư số 50/2012/TT-

BGD&ĐT

Chính phủ Việt Nam (2010), Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam

2011-2020, Nxb Giáo dục, Hà Nội

1.3.2 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học

HS Tiểu học là những trẻ có độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân, xương tay đang trong thời kỳ phát triển nên dễ bị cong vẹo, gãy dập Vì thế mà trong các hoạt động vui chơi thầy cô cần phải chú ý quan tâm, hướng các em tới các hoạt động vui chơi lành mạnh, an toàn Hệ cơ

Trang 37

đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơi vận động như: chạy, nhảy, nô đùa, Vì vậy mà các thầy cô nên đưa các em vào các trò chơi vận động

từ mức độ đơn giản đến phức tạp và đảm bảo sự an toàn cho trẻ

Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy của các

em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng, khả năng tập trung chú ý rất hạn chế Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi Dựa vào đặc điểm tâm sinh lý này mà các thầy cô nên cuốn hút các em bằng các hoạt động vui chơi nhằm phát triển tư duy của các em

Cùng với sự phát triển về thể chất và phát triển tâm lí trẻ sẽ tạo lập nên những cái mới trong đời sống tâm lí của mình, mà trước hết là tính chủ định, kỹ năng làm việc trí óc Việc lĩnh hội tiếp thu một hệ thống tri thức về các môn học, trẻ em học cách học, học kỹ năng sống thông qua các hoạt động trải nghiệm trong môi trường trường học và môi trường xã hội Với sự ảnh hưởng khá lớn của môi trường giáo dục gia đình và quan hệ bạn bè cùng tuổi, cùng lớp và trường học, HS tiểu học lĩnh hội các chuẩn mực quy tắc đạo đức của hành vi Sự lĩnh hội trên tạo ra những biến đổi cơ bản trong sự phát triển tâm lí của học sinh tiểu học Chúng không chỉ đảm bảo cho các em thích ứng với cuộc sống nhà trường và hoạt động học, mà còn chuẩn

bị cho các em những bước ngoặt quan trọng trong cuộc sống ở tuổi thiếu niên

Từ những hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý lứa tuổi HSTH như trên đòi hỏi người GV phải hiểu được: Nếu các hoạt HĐ học tập trên lớp mà phù hợp với tâm lý lứa tuổi HS thì sẽ hấp dẫn thu hút được HS tham gia; Nếu HĐ học tập trên lớp không phù hợp làm cho các em HS chán, không ham thích, không thu hút được các em hoặc nếu có thì tham gia không tích cực, hoạt động kém hiệu quả

1.3.3 Các yếu tố giáo dục trong nhà trường tiểu học

Do nội dung, tích chất, mục đích của các môn học đều thay đổi so với bậc mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở các em về phương pháp, hình thức, thái độ học tập Các em được đòi hỏi phải tập trung chú ý và có ý thức học tập tự giác hơn;

1.3.4 Các yếu tố giáo dục từ gia đình

Các em luôn cố gắng là một thành viên tích cực, có thể tham gia các công việc trong gia đình Điều này được thể hiện rõ nhất trong các gia đình neo đơn, hoàn cảnh, các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, các em phải tham gia lao động sản xuất cùng gia đình từ rất nhỏ;

Trang 38

1.3.5 Các yếu tố giáo dục từ xã hội

Các em đã tham gia vào một số các hoạt động xã hội mang tính tập thể (đôi khi tham gia tích cực hơn cả trong gia đình) Đặc biệt là các em muốn thừa nhận mình

là người lớn, muốn được nhiều người biết đến mình

1.3.6 Nội dung, chương trình học tập trên lớp của HS tiểu học

Tiểu học là cấp học đặc trưng có nhiều hình thức hoạt động học tập, đa dạng các PPDH,…do đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi quy định Người GV nếu xác định được

cơ chất và cửa ngõ đi vào “ngôi nhà bản thể” của trẻ thì vấn đề của nội dung, chương trình học tập trên lớp chỉ còn là PP Do đó, người GV phải là người thầy tổng hợp của nhiều lĩnh vực: nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà tâm lí, nghệ sĩ,…biết tổ chức cuộc chơi trí tuệ dưới hình thức những trò diễn hào hứng cho trẻ, để trẻ say mê khám phá những hiểu biết mới…Để đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học thì đòi hỏi chủ thể quản lý phải có phương pháp khoa học, khách quan tác động lên đối tượng quản

lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Trang 39

2 Tiểu kết chương 1

Trong chương 1, tác giả đã phân tích và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về quản

lý các HĐ học tập trên lớp của HSTH, đề cập đến một số khái niệm công cụ Trong

đó, quản lý HĐ học tập trên lớp cho HS là quá trình tác động của chủ thể quản lý nhà trường đến tập thể GV, nhân viên, HS và các lực lượng giáo dục khác, để tiến hành

tổ chức các HĐ học tập trên lớp của HSTH theo mục tiêu, nội dung, chương trình qui định, bằng phương pháp, hình thức phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương để đạt được mục tiêu giáo dục Chủ thể quản lý nhà trường đứng đầu là hiệu trưởng thực hiện quá trình tác động đó qua các chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá việc thực hiện HĐ học tập trên lớp của HSTH với một loạt các công việc cụ thể để triển khai các hoạt động theo qui định của chương trình giáo dục cấp học, nhằm hướng tới mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất, hoàn thiện nhân cách cho học sinh Quản lý HĐ học tập trên lớp cho HS tiểu học chịu tác động của nhiều yếu tố, như : trình độ, năng lực của hiệu trưởng, của đội ngũ GV, đặc điểm học sinh, điều kiện kinh tế xã hội địa phương, của nhà trường; nhận thức và sự tham gia của CMHS, cộng đồng Đây là những luận cứ cơ bản, là cơ sở để tác giả xem xét thực trạng quản lý HĐ học tập trên lớp cho HS ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội trong chương tiếp theo

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN,

HÀ NỘI 2.1 Khái quát vị trí địa lý, tình hình kinh tế- xã hội của quận Thanh Xuân những năm gần đây

2.1.1 Vị trí địa lý

Quận Thanh Xuân là 1 trong các quận trung tâm của thành phố Hà Nội, nằm chếch về trục phía Tây Nam của Thành phố Hà Nội Địa giới hành chính của quận như sau:

- Phía Bắc giáp quận Đống Đa và quận Cầu Giấy

- Phía Tây giáp huyện Từ Liêm và quận Hà Đông

- Phía Nam giáp quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì

- Phía Đông giáp quận Hai Bà Trưng

Quận Thanh Xuân được thành lập theo Nghị định số 74/NĐ-CP ngày 22/11/1996 của Chính phủ, quận gồm 11 đơn vị hành chính cấp phường là: Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Trung, Khương Đình, Nhân Chính, Phương Liệt, Hạ Đình, Kim Giang, Khương Mai, Khương Trung, Thượng Đình (có

3 phường được thành lập từ các xã ngoại thành của 2 huyện Từ Liêm và Thanh Trì, còn lại là các phường củ của quận Đống Đa chuyển sang)

2.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội

Kinh tế của quận được duy trì và phát triển theo đúng định hướng cơ cấu trong

5 - 10 năm gần đây với xu hướng giảm dần tỷ trọng công nghiệp và tăng dần tỷ trọng dịch vụ Trong đó, kinh tế Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn, các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng trưởng cả về số lượng, quy mô và hiệu quả (năm 2006 số doanh nghiệp thực tế quản lý thu thuế là 2.456 doanh nghiệp và số hộ kinh doanh thu thuế là 3.806

hộ, đến năm 2009, ước số doanh nghiệp thực tế quản lý thu thuế là 4.970 doanh nghiệp và số hộ kinh doanh thu thuế là 5.700 hộ) Dịch vụ thương mại phát triển rộng khắp trên địa bàn phục vụ nhu cầu dân sinh Nhiều dịch vụ chất lượng cao, đặc biệt

là dịch vụ ngân hàng tài chính phát triển

An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận được giữ vững Bảo

vệ an toàn các mục tiêu, địa bàn trọng điểm, duy trì tốt trật tự an toàn giao thông, trật

tự công cộng Duy trì thực hiện nghiêm túc chế độ trực sẵn sàng chiến đấu Bảo đảm

Ngày đăng: 27/06/2019, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w